1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án Ngữ văn lớp 6 tuần 19, 20

7 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 87,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

YÙ nghóa Đứng trước Đứng sau Chỉ quan hệ thời đã, đang gian Chỉ mức độ thaät, raát laém Chỉ sự tiếp diễn cuõng, vaãn tương tự Chỉ sự phủ định khoâng, chöa Chỉ sự cầu khiến đừng Chæ keát [r]

Trang 1

Tuần 19

Tiết 75

PHÓ TỪ I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp HS

_ Nắm được khái niệm phó từ

_ Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ

_ Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau

I/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY :

1 / Ổn định lớp :

2/ Kiểm tra bài cũ: “ Bài học đường đời đầu tiên”

_ Hãy cho biết Dế Mèn ở chương I là một chú dế như thế nào về hình dáng , tính tình , cách cư xử với mọi người xung quanh? _ Đọc phần ghi nhớ SGK

3/ Bài mới

 Giới thiệu : GV cho HS nhắc lại phần trước và phần sau của cụm động từ và cụm tính từ  giới thiệu phó từ

I/ Tìm hiểu bài:

1/ Phó từ là gì:

_ GV cho HS làm BT1 (SGK)

_ Yêu cầu HS ghi ra vở những từ được in đậm

bổ sung ý nghĩa

a/ đã(đi) cũng(ra) vẫn chưa(thấy) thật(lỗi lạc)

b/ (soi gương) được, rất (ưa nhìn), (to) ra, rất

(bướng)

_ HS xác định từ loại cho những từ đã tìm ở

I/ Tìm hiểu bài:

1/ Phó từ là gì ?

a/ đã đi………cũng ra ……… vẫn chưa thấy…… thật

lỗi lạc

b/ ….soi gương được và rất ưa nhìn …… to ra

…… rất bướng

 Pho ùtừ đi kèm với động từ , tính từ

2/ Các loại phó từ:

trên

 Phó từ thường bổ sung ý nghĩacho những từ

loại gì ?

 HS đọc ghi nhớ SGK /12

2/ Các loại phó từ

_ Hãy tìm hiểu ý nghĩa các từ in đậm ở BT 1

 Chúng có giống các thực từ không ? ( Chúng

là các hư từ )

_ HS làm BT 2

_ Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho những

động từ , tính từ in đậm

 Yêu cầu HS chép cả cụm từ vào vở  nhận

Ý nghĩa Đứng trước Đứng sau

Chỉ quan hệ thời gian

đã, đang

Chỉ mức độ thật, rất lắm Chỉ sự tiếp diễn

tương tự cũng, vẫn Chỉ sự phủ định không, chưa Chỉ sự cầu khiến đừng

Chỉ kết quả và hướng vào, ra Chỉ khả năng được

Trang 2

 Nhận xét vị trí của phó từ  Phó từ là những

hư từ đứng trước hoặc sau động từ , tính từ

 Xác định ý nghĩa và công dụng của phó

từ

_ Điền các phó từ đã tìm được ở phần I,II

vào bảng phân loại SGK

_ So sánh ý nghĩa của các cụm từ có và

không có phó từ để tìm ra ý nghĩa của phó

từ

Ý nghĩa Đứng trước Đứng sau

Chỉ quan hệ thời

gian

đã, đang

Chỉ mức độ thật, rất lắm

Chỉ sự tiếp diễn

tương tự cũng, vẫn

Chỉ sự phủ định không, chưa

Chỉ sự cầu khiến đừng

Chỉ kết quả và

hướng vào, ra

Chỉ khả năng được

_ Tìm thêm các phó từ thuộc các loại trên

_ Theo em phó từ có mấy loại lớn Hãy kể ra

 HS đọc ghi nhớ SGK / 14

Luyện tập : HS làm BT 1,2,3 / 14,15

Gợi ý giải bài tập

_ BT 1 : Những phó từ

a/ _ đã ( quan hệ thời gian ) _ đương, sắp , ra ( thời gian , sự tiếp diễn tương tự _ kết quả và hướng ) _ không còn ( phủ định , sự tiếp diễn tương tự ) _ cũng sắp (sự tiếp diễn tương tự _ thời gian ) _ đã ,đã ( thời gian )

_ đều ( sự tiếp diễn tương tự ) _ Cũng sắp ( tiếp điễn tương tự _ thời gian )

b/ _ Đã , được (thời gian , kết quả)

BT 2 : GVhướng dẫn HS cách viết và gạch dưới các phó từ

BT 3: Chính tả _ Chú ý các từ ngữ dễ viết sai của HS địa phương

4 / Củng cố : Sửa BT

5/ Dặn dò : _ Học bài

_ Soạn “Quan sát tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”

Trang 3

TUẦN 19

Tiết76

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS :

_ Nắm được những hiểu biết chung nhất về văn miêu tả trước khi đi sâu vào 1 số thao tác chính

nhằm tạo lập loại văn bản này

_ Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

_ Hiểu được những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả

II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phó từ là gì ? Có mấy loại phó từ ? Cho ví dụ

3 Bài mới:

_ Giới thiệu bài

- Cho HS đọc phần I1 (SGK)  Hướng dẫn HS

tìm hiểu các tình huống

+ HS đọc, trả lời cụ thể 3 tình huống, có thể cho 3

nhóm thảo luận

+ HS tìm ra các tình huống tương tự

+ HS rút ra nhận xét : Thế nào là văn miêu tả

_ HS đọc I2 tìm 2 đoạn văn miêu tả Dế Mèn và

Dế Choắt trong văn bản “Bài học đường đời đầu

tiên”  HS đọc và thảo luận 2 câu hỏi ( SGK)

[?] Hãy tìm những chi tiết, từ ngữ miêu tả hình

ảnh Dế Mèn và Dế Choắt?

[?] Em có nhận xét gì về hình ảnh của hai chú dế

vừa được miêu tả đó?

[?] Em có nhận xét gì về lời văn miêu tả của tác

giả Tô Hoài?

 Thế nào là văn miêu tả ?

[?] Muốn miêu tả hay, đúng, chính xác ta cần

I Văn bản: “Dế Mèn phiêu lưu kí”

 Dế Mèn:

- Chàng dế thanh niên cường tráng

- Đôi càng mẫm bóng

- Những cái vuốt cứng dần và nhọn

- Đôi cánh dài kín xuống tận chân

- Cả người rung rinh một màu nâu bóng

 Chú dế đẹp, lực lưỡng

 Dế Choắt:

- Người gầy gò, dài lêu nghêu

- Cánh ngắn củn hở cả mạn sườn

- Đôi càng bè bè, năng nề

- Râu ria cụt có một mẩu

 chú dế ốm yếu

II Ghi nhớ:

SGK trang 16

Trang 4

- Tả cảnh mùa đông đến.

- Khuôn mặt người mẹ của em

5 Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị bài: “ Sông nước Cà Mau”

Trang 5

TUẦN 20

Tiết 77

SÔNG NƯỚC CÀ MAU

(ĐOÀN GIỎI)

- HS cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên, sông nước vùng Cà Mau

- HS nắm được nghệ thuật miêu tả và thuyết minh về cảnh sông nước trong bài văn của tác giả

II TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

_ Thế nào là văn miêu tả?

_ Thử miêu tả gương mặt người bạn thân của em

3 Bài mới:

- GV mời HS đọc phần (*) chú thích SGK trang

20

- GV giới thiệu sơ qua về tác giả, tác phẩm cùng

đoạn trích ở SGK

[?] Bài văn miêu tả cảnh gì?

[?] Em thử nhận xét về trình tự miêu tả của tác

giả?

[?] Tìm bố cục bài văn (4 đoạn)

Phân tích văn bản :

_ HS đọc lại đoạn 1

[?] Tác giả đã diễn tả ấn tượng ban đầu bao trùm

về sông nước Cà Mau Ấn tượng ấy như thế nào và

được diễn tả qua những giác quan nào?

[?] Em có nhận xét gì về quang cảnh chung của

vùng Cà Mau?

[?] Ngoài miêu tả, tác giả còn đưa vào bài phần

giải thích, thuyết minh Em hãy chỉ ra đoạn văn có

chức năng trên trong bài văn này?

_ HS đọc lại đoạn 2

[?] Qua đoạn giải thích, thuyết minh ấy em có

nhận xét gì về cách đặt tên cho các dòng sông, con

I TÌM HIỂU VĂN BẢN:

_ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm _ Chia bố cục

II PHÂN TÍCH VĂN BẢN:

1 Quang cảnh chung vùng Cà Mau:

- Sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện

- Trời xanh nước xanh Chung quanh toàn một màu xanh cây lá

 cảnh thiên nhiên rộng lớn, đầy sức sống

2 Sông nước vùng Cà Mau:

a/ Giải thích, thuyết minh tên gọi các dòng kênh và địa danh

b/ Sông Năm Căn:

- Mênh mông, nước ầm ầm

- Cá nước bơi hàng đàn

- Sông rộng hơn ngàn thước

- Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trưởng thành vô tận

 Cảnh bao la, hùng vĩ và hoang dã

Trang 6

( Thoát qua, đổ ra, xuôi về) Nếu thay đổi trình tự

những động từ ấy trong câu thì có ảnh hưởng đến

nội dung diễn đạt không ?  HS thảo luận

[?] Tìm trong đoạn văn trên những từ ngữ tác giả

dùng để miêu tả màu sắc của rừng đước và nhận

xét về cách miêu tả màu sắc của tác giả

Chuyển ý : Cảnh vật không những tươi đẹp qua

hình ảnh, màu sắc mà còn cần sự sống động Hoạt

động của con người chính là những nét điểm tô cho

cảnh vật

- GV mời HS đọc lại đoạn từ “Chợ Năm Căn

rừng Cà Mau”

[?] Đoạn văn trên tả cảnh gì?

[?] Chợ Năm Căn được tác giả miêu tả như thế

nào?

[?] Từ đoạn văn miêu tả trên, em có suy nghĩ gì về

cảnh chợ vùng Cà Mau?

[?] Qua bài văn này, em hình dung như thế nào và

có cảm tưởng gì về vùng Cà Mau của Tổ quốc?

GV mời HS đọc phần ghi nhớ

HS đọc ghi nhớ SGK trang 23

IV Luyện tập:

Đọc thêm bài “Mũi Cà Mau” của nhà thơ Xuân Diệu

4 Củng cố: Em thích nhất đoạn văn nào trong bài ? Vì sao ?

5 Dặn dò :

- Học bài

- Giới thiệu vắn tắt về con sông quê hương em

_ Soạn bài: “Phó từ”

Trang 7

TUẦN 22

Tiết 87

RÈN LUYỆN CHÍNH TẢ

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS :

_ Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương

_ Có ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương

II/ TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

1/ Ổn định lớp:

2/ Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

3/ Bài mới :

 Giới thiệu

 Nội dung bài giảng

_ Viết những đoạn, bài chứa các âm, thanh dễ mắc lỗi theo 1 trong 2 hình thức :

+ Nghe – viết ( nếu là văn xuôi);

+ Nhớ – viết ( nếu là bài văn vần đã học )

_ Làm các bài tập gợi ý ở phần II – 2 (SGK Ngữ văn 6 , tập 2 trang 44)

LUYỆN TẬP:

1/ Viết đúng chính tả các dấu hỏi, ngã trong những từ sau :

Vẽ tranh, biểu quyết, dè bỉu, bủn rủn, dai dẳng, hưởng thụ, tưởng tượng, ngày giỗ, lỗ mãng, cổ lỗ, ngẫm nghĩ …

2/ Điền vào chỗ trống các âm s, x trong các từ sau :

…ục sạo, xôn …ao Sâu …a, …a bàn, …ao xác, …i mê, sông …ênh , xử …ự, …i nhan, xúc …iểm, …u hào, sa

…ẩy, …ử xanh, …u nịnh, … ấn sổ, xuất …ứ, …ừng sộ, …ồm xoàm

ĐÁP ÁN : ( Bài 2)

Sục sạo, xôn xao, sâu xa, sa bàn, xao xác, si mê, sông sênh, xử sự, xi nhan, xúc xiểm, su hào, sa sẩy, sử xanh, xu nịnh, sấn sổ, xuất xứ, sừng sộ, xồm xoàm

3/ Tìm 5 cặp từ có nguyên âm i/ iê

Tìm 5 cặp từ có nguyên âm o / ô

4/ Viết chính tả đoạn văn trong “ Bài học đường đời đầu tiên” từ “ Mấy hôm nọ … như thế”

Phân biệt các âm s / x, o / ô, ênh / ếch …

4/Củng cố : Sửa bài tập

Hướng dẫn các em lập sổ tay chính tả

5/ Dặn dò: Chuẩn bị bài :Phương pháp tả cảnh.

Ngày đăng: 31/03/2021, 15:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w