Bài mới: GV giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC HĐ1: Hình thành các khái niệm I.TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN -HS đọc bài tập và trả lời câu hỏi BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT:..[r]
Trang 1TUẦN: 1
TIẾT:1 BÀI:1
NGÀY DẠY: 26/8 VĂN BẢN
CON RỒNG, CHÁU TIÊN (Truyền thuyết)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
-Hiểu định nghĩa sơ lược về truyền thuyết, hiểu nội dung ý nghĩa và những
chi tiết tưởng tượng kỳ ảo của truyện
-Rèn kỹ năng đọc văn bản nghệ thuật, nghe, kể lại chuyện
-Giáo dục HS lòng yêu nước và tự hào về dân tộc mình
II CHUẨN BỊ:
GV:giáo án- tranh LẠC LONG QUÂN và ÂU CƠ
HS: SGK-tập- vởBT
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC
-Đọc sáng tạo
-Nêu vấn đề
-Gợi tìm
-Thảo luận nhóm
-Quy nạp kiến thức
IV.TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC
1.Ổn định tổ chức: điểm danh HS
2.Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị cho bộ môn
3.Bài mới:
GV giới thiệu bài
HĐ1:Đọc- tìm hiểu chú thích
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu sơ lược về định nghĩa
truyền thuyết
-HS đọc chú thích (*) SGK/7
-GV hướng dẫn cách đọc cho HS:
.Người kể chuyện: giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, nhấn
giọng ở những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo
.Vai Âu Cơ: giọng than thở, chầm chậm
.Vai Lạc Long Quân: giọng mạnh mẽ, âm vang
-GV hướng dẫn HS tìm bố cục
(Đ1: “ Từ đầu Long Trang”
Đ2: “ tiếp lên đường”
Đ3: phần còn lại )
-GV và HS giải thích những từ khó
-GV cho HS kể lại truyện
HĐ2: Tìm hiểu văn bản
?Tìm chi tiết thể hiện tính chất kỳ lạ, lớn lao đẹp đẽ về
nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ?
I ĐỌC-TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:
1.Định nghĩa truyền thuyết:
SGK/7
2.Đọc:
3.Bố cục;
3 phần
4.Từ khó:
5.Kể
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
1.Hình tượng Lạc Long Quân và
Âu Cơ:
Trang 2(LLQ nòi Rồng, con trai thần Long Nữ, ở dưới nước, có
sức khỏe vô địch, nhiều phép lạ
AC dòng tiên,dòng họ Thần Nông- dạy dân trồng trọt,
cày cấy, chăn nuôi, cách ăn ở,sống ở trên núi, xinh đẹp
tuyệt trần)
?Việc kết duyên của LLQ và AC, chuyện AC sinh con
có gì kỳ lạ?
(Rồng dưới nước,Tiên ở non cao gặp nhau, yêu nhau, kết
duyên
Sinh ra 100 trứng nở ra 100 con)
Chi tiết lạ, mang tính chất hoang đường
nhưng thú vị và giàu ý nghĩa
?LLQ và AC chia con như thế nào? Để làm gì?
(.50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi
.Cần phát triển để mở mang đất nước theo hai hướng
biển và rừng)
-HS thảo luận nhóm và trả lời
(.Giải thích suy tôn nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt
Nam
.Khẳng định tinh thần đoàn kết, thống nhất của nhân dân
trên mọi miền đất nước)
-HS đọc ghi nhớSGK/8
- GV củng cố bài học bằng phần ghi nhớ
HĐ3: Củng cố và luyện tập
HS đọc yêu cầu và thực hiện bài tập 1/8 SGK
- Lạc Long Quân nòi Rồng ở dưới nước, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ
-Âu Cơ dòng Tiên sống trên núi, xinh đẹp tuyệt trần
2 Chi tiết kỳ lạ:
- Nòi Rồng và Tiên kết hôn -Âu Cơ sinh ra bọc trứng và nở thành 100 người con
3 Sự chia con của Lạc Long
Quân và Âu Cơ:
- 50 con theo cha xuống biển -50 con theo mẹ lên núi
4 Ý nghĩa của truyện:
- Giải thích suy tôn nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt Nam
-Khẳng định tinh thần đoàn
kết, thống nhất của nhân dân trên mọi miền đất nước
GHI NHỚ
SGK/8
III.LUYỆN TẬP:
Bài tập1/8
-Quả trứng to nở ra con người
Dân tộc Mường
-Quả bầu mẹ Dân tộc Khơ-mú
-Kinh và Ba-na là anh em
Dân tộc Ba-na
→Sự giống nhau khẳng định sự gần gũi về cội nguồn giữa các dân tộc trên đất nước
4.Củng cố và luyện tập:
Thực hiện ở HĐ3
5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Đọc lại văn bản để thực hiện bài tập2/8
- Học thuộc ghi nhớ SGK/8
-Đọc và trả lời các câu hỏi của văn bản “ BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY”
SGK/12
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 3- Nội
dung:………
……
-Phương
pháp:………
…
-Học
sinh:………
……
TIẾT:2 HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM
NGÀY DẠY: 26/8 VĂN BẢN
BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
( Truyền thuyết)
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
-Hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng trong truyện
-Rèn kỹ năng đọc, hiểu, kể lại văn bản
-Giáo dục HS lòng tự hào về trí tuệ văn hóa dân tộc
II CHUẨN BỊ:
GV: giáo án- tranh SGK/10 phóng to
HS: tập-SGK-vở BT
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY-HỌC:
-Đọc sáng tạo
-Gợi tìm
-Tái hiện
-Thảo luận nhóm
- Quy nạp kiến thức
IV TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:
1.Ổn định tổ chức: điểm danh HS
2 Kiểm tra bài cũ:
? Em hãy định nghĩa truyền thuyết là gì? (10đ)
( HS nêu định nghĩa như SGK/7 )
?Kể tóm tắt truyện “ Con Rồng, cháu Tiên” và nêu ý nghĩa của truyện?
(10đ)
( HS kể và nêu ghi nhớ SGK/8)
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài
HĐ1: Đọc và tìm hiểu chú thích
-GV hướng dẫn cách đọc cho HS: đọc chậm
,tình cảm
-GV và HS giải thích từ khó
-GV hướng dẫn HS tìm bố cục
(Đ1: “ Từ đầu -> chứng giám”
Đ2: “ tiếp -> hình tròn”
I.ĐỌC-TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:
1.Đọc:
2.Từ khó:
3.Bố cục:
3 phần
Trang 4Đ3: phần còn lại )
-HS kể tóm tắt truyện
HĐ2: Tìm hiểu văn bản
? Hùng Vương chọn người nối ngôi trong hoàn
cảnh nào?
( Vua già, vua muốn truyền ngôi cho con)
? Ý định của vua như thế nào?
( Người nối ngôi phải nối được chí vua, không
nhất thiết phải là con trưởng.)
? Cách thức chọn người nối ngôi phải như thế
nào?
( Hình thức giải câu đố Nhân ngày lễ Tiên
vương ai làm vừa ý vua sẽ được truyền ngôi.)
? Như vậy hình thức và điều kiện truyền ngôi
của vua Hùng có theo tục lệ truyền ngôi từ các
đời trước không?
( Không, mà chỉ chú trọng tài trí.)
? Việc các lang đua nhau tìm lễ vật quý thật
hậu chứng tỏ điều gì?
( Chưa hiểu được ý vua- không tài trí )
? Lang Liêu khác các lang khác ở điểm nào?
( Mồ côi mẹ,nghèo,thật thà, chăm việc đồng
áng)
? Vì sao Lang Liêu lại buồn nhất?
( Vì không có lễ vật quý như các lang khác.)
? Vì sao thần chỉ mách riêng cho Lang Liêu?
( Vì chàng là người thiệt thòi nhất)
? Tại sao thần chỉ mách bảo, gợi ý mà không
làm giúp Lang Liêu?
( Thần dành chỗ cho tài năng sáng tạo của
Lang Liêu)
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu hợp ý của
vua cha?
( Vì làm bằng chính hạt gạo đã nuôi sống con
người, do chính tay con người làm ra)
? Vì sao Lang Liêu được chọn nối ngôi vua?
( Vì Lang Liêu dâng lễ vật hợp ý vua )
-HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: ý nghĩa của
truyện?
(.Giải thích nguồn gốc hai loại bánh chưng,
bánh giầy
Đề cao nghề nông và sự sáng tạo trong lao
động.)
4 Kể
II TÌM HIỂU VĂN BẢN:
1.Hùng Vương chọn người
nối ngôi:
-Hoàn cảnh: vua đã già muốn truyền ngôi cho con
-Ý của vua: người nối ngôi không nhất thiết là con trưởng
-Hình thức chọn: mang tính chất một câu đố
2.Cuộc thi tài giải đố:
- Các lang không hiểu ý của vua
-Lang Liêu hiểu được ý vua vì:
+ Chàng được thần giúp đỡ
+ Chàng là người thiệt thòi nhất
+ Chàng là người chăm chỉ việc đồng áng
3.Kết quả cuộc thi tài:
Lang Liêu được chọn nối ngôi vua
4 Ý nghĩa của truyện:
-Giải thích nguồn gốc hai loại bánh chưng, bánh giầy
-Đề cao nghề nông và sự
sáng tạo trong lao động
GHI NHỚ
SGK/12
Trang 5-GV chốt lại nội dung bài học
-HS đọc ghi nhớ SGK/12
HĐ3: Củng cố và luyện tập
? Ý nghĩa của phong tục ngày Tết nhân dân ta
làm bánh chưng, bánh giầy
?Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì
sao?
( Người nghèo tốt bụng được thần linh giúp đỡ
Lời dạy đề cao giá trị hạt gạo, sức lao động
của con người
Thấy được tài năng và tấm lịng của Lang
Liêu và khẳng định phong tục tốt đẹp của dân
tộc VN)
III.LUYỆN TẬP:
Bài tập 1/12 -Đề cao lịng biết ơn Trời ,Đất,
tổ tiên
-Giữ gìn bản sắc văn hĩa dân tộc
Bài tập2/12 -Lang Liêu nằm mộng gặp thần
và được thần giúp đỡ -Lời dạy của thần
- Lời vua nĩi về ý nghĩa của hai thứ bánh
4 Củng cố và luyện tập:
- Thực hiện ở HĐ3
- GV treo tranh (1), (2) :? Các tranh thể hiện cho tiết nào trong truyện?
A.Lang Liêu làm bánh theo lời thần mách bảo
B.Các Lang dâng lễ vật cho vua
- GV treo bảng phụ:? Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào
của người Lạc Việt thời kì vua Hùng dựng nước?
A chống giặc ngoại xâm
B Đấu tranh chinh phục thiên nhiên
C Lao động sản xuất và sáng tạo văn hĩa
D giữ gìn ngôi vua
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Đọc lại truyện, kể lại truyện
-Hồn chỉnh bài tập ở vở BT
-Chuẩn bị bài: “TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT” (đọc và trả lời các
câu hỏi SGK/13)
V RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội
dung:………
…
-Phương
pháp:………
-Học
sinh:………
…
Trang 6TIẾT: 3
NGÀY DẠY:27/8
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNGVIỆT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
-Hiểu được khái niệm về từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt, cụ thể đơn vị
cấu tạo của từ, các kiểu cấu tạo từ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)
-Cần phân biệt được từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy
-Biết vận dụng kiến thức đã học vào ngôn ngữ nói và viết
II.CHUẨN BỊ:
GV: giáo án- SGK –bảng phụ
HS: tập-SGK- vở BT
Trang 7III PHƯƠNG PHÁP DẠY-HỌC:
-Nêu vấn đề
-Phân tích ngôn ngữ
-Rèn luyện theo mẫu
-Thảo luận
-Quy nạp kiến thức
IV.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC
1.Ổn định tổ chức: Điểm danh HS
2.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3.Bài mới:
GV giới thiệu bài
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm
-HS đọc bài tập 1/13 SGK
? Trong câu: “Thần / dạy /dân /cách /
trồng trọt,/ chăn nuôi / và / cách / ăn ở.”
Có mấy từ?
( Có 9 từ)
?Dựa vào dấu hiệu nào mà em biết?
( Dựa vào dấu / để nhận ra điều đó )
? Các đơn vị được gọi là tiếng có gì khác
nhau?
( Khác nhau về cấu tạo, có từ có 1 tiếng,
có từ gồm 2 tiếng)
? Vậy tiếng là gì?
( Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ )
? Khi nào một tiếng được gọi là một từ?
( Khi tiếng đó có thể trực tiếp tạo nên
câu)
? Vậy từ là gì?
(Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để
đặt câu)
-HS đọc ghi nhớ SGK/13
HĐ2: tìm hiểu từ đơn và từ phức.
-HS đọc yêu cầu bài tập 1/13 SGK
? Tìm từ 1 tiếng và từ 2 tiếng trong câu ở
BT1?
( +Từ 1 tiếng: từ, đấy, nước ,ta, chăm,
nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm
+Từ 2 tiếng:trồng trọt, chăn nuôi, bánh
chưng, bánh giầy.)
-GV yêu cầu HS điền vào bảng phân
loại
(+ Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề,
và, có, tục, ngày, tết, làm
I.TỪ LÀ GÌ?
Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để
đặt câu
GHI NHỚ: SGK/13 II.TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn
Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức
+ Từ ghép có quan hệ với nhau
về nghĩa +Từ láy có quan hệ láy âm giữa các tiếng
Trang 8+Từ ghép: chăn nuơi, bánh chưng, bánh
giầy
+Từ láy: trồng trọt )
? Cấu tạo của từ ghép và từ láy cĩ gì
giống và khác nhau?
(+ Giống:đều là loại từ phức
+Khác nhau:
.Từ ghép cĩ quan hệ với nhau về nghĩa
.Từ láy cĩ quan hệ láy âm giữa các
tiếng )
-GV tổng kết kiến thức
-HS đọc ghi nhớ SGK/14
HĐ3: củng cố và luyện tập
-HS đọc yêu cầu BT1/14
? Từ “ nguồn gốc, con cháu” thuộc kiểu
cấu tạo từ nào?
? Tìm những từ đồng nghĩa với từ
“nguồn gốc” trong câu trên?
? Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân
thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ơng
bà,…
-HS đọc yêu cầu BT2/14
? Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc
theo quy tắc sắp xếp:
+Theo giới tính( nam,nữ)
+Theo bậc( trên ,dưới)
-HS đọc yêu cầu BT3/14
+Nêu cách chế biến bánh?
+Nêu tên chất liệu của bánh?
+Nêu tính chất của bánh?
+Nêu hình dáng của bánh?
-HS đọc yêu cầu BT4/15 và thực hiện
?Từ láy “thút thít” trong câu miêu tả cái
gì?
? Tìm từ láy khác cĩ cùng tác dụng?
-HS đọc yêu cầu BT5/15 và thực hiện
GHI NHỚ: SGK/14 III LUYỆN TẬP:
Bài tập1/14SGK
a / “Nguồn gốc, con cháu” : là từ ghép
b / “Nguồn gốc” đồng nghĩa với: cội nguồn, gốc rễ, gốc gác, tổ tiên, cha ơng, nịi giống, huyết thống,…
c / Từ chỉ quan hệ thân thuộc: cha mẹ,chú bác, cậu mợ, anh em, chú cháu,…
Bài tập2/14 SGK
- Theo giới tính: ơng bà, cha mẹ, anh chị, cậumợ,
-Theo bậc:bà cháu,cha con, dì cháu, chị em,…
Bài tập3/14 SGK
- Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…
-Bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngơ, bánh sắn, bánh đậu xanh,…
-Bánh dẻo, bánh nướng, bánh phồng,…
-Bánh gối, bánh tai voi,bánh quấn thừng,…
Bài tập 4/15 SGK -Miêu tả tiếng khĩc của người -Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rưng rức,
Bài tập 5/15 SGK
a /Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc,
hơ hố, ha hả, hềnh hệch,…
b / Tả tiếng nĩi: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu,…
C /Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngơng nghênh,…
4 Củng cố và luyện tập:
- Thực hiện ở HĐ3
-GV treo bảng phụ
? Đơn vị cấu tạo từ của Tiếng Việt là gì?
Trang 9B Từ D Câu.
? Từ phức gồm cĩ bao nhiêu tiếng?
A Một B Hai C Nhiều hơn hai D Hai hoặc nhiều hơn hai
5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ SGK/13,14
- Hồn chỉnh các bài tập
- Chuẩn bị bài: “GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT” (
đọc và trả lời các câu hỏiSGK/15 )
V RÚT KINH NGHIỆM:
- Nội
dung:………
……
-Phương
pháp:………
…
-Học
sinh:………
……
Trang 10TIẾT :4
NGÀYDẠY:27/8
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
-Hình thành và nắm được các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương
thức biểu đạt
-Vận dụng sáu kiểu văn bản đã học vào trong bài làm chính xác
-Giáo dục HS biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
GV: giáo án – SGK
HS: tập – SGK – vở BT
III PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC:
-Gợi tìm
-Luyện tập theo mẫu
-Quy nạp kiến thức
-Thảo luận, thực hành
IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:
1 Ổn định tổ chức: điểm danh HS
2.Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3 Bài mới:
GV giới thiệu bài
HĐ1: Hình thành các khái niệm
-HS đọc bài tập và trả lời câu hỏi
? Trong cuộc sống, khi có một tư tưởng, tình
cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho mọi người
biết thì em phải làm gì?
( Em phải nói hoặc viết một cách rõ ràng)
? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,
nguyện vọng một cách đầy đủ trọn vẹn thì phải
làm gì?
( Phải tạo lập văn bản, nội dung diễn đạt phải
mạch lạc, có lý lẽ)
? Câu ca dao có phải là văn bản không?
( Câu ca dao là một văn bản)
? Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong lễ
khai giảng có phải là văn bản không?
( Lời phát biểu là văn bản nói)
? Bức thư viết cho bạn bè hay người thân có
phải là văn bản không?
I.TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN
BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT:
1 Văn bản và mục đích giao tiếp:
-Văn bản là chuỗi lời nói hay bài viết có cùng chủ đề
- Dùng văn bản để diễn đạt tư tưởng, tình cảm…
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Trang 11( Bức thư là văn bản viết)
? Thiệp mời, đơn xin học, bài thơ, truyện cổ
tích,…có phải là văn bản không?
( Là văn bản có mục đích yêu cầu thông tin
nhất định)
? Từ các bài tập trên, em hiểu thế nào là giao
tiếp?
( Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận
tư tưởng, tình cảm, bằng phương tiện ngôn từ)
? Văn bản là gì?
( Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết
có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận
dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực
hiện mục đích giao tiếp)
-HS đọc và điền các ví dụ vào các kiểu văn bản
và phương thức biểu đạt của văn bản
(1.Trình bày diễn biến sự việc
Ví dụ: Con Rồng, cháu Tiên
2 Tái hiện, trạng thái, sự vật, con người
Ví dụ: Tả cảnh con đường vào buổi sáng
3 Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
Ví dụ: Phát biểu cảm tưởng về nhân vật Thánh
Gióng
4 Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận
Ví dụ: Nêu ý kiến về mục đích học tập
5 Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, phương pháp
Ví dụ: Giới thiệu hướng quay của địa cầu
6 Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể
hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và
người
Ví dụ: Biên bản họp sinh hoạt lớp hàng tháng)
- HS đọc bài tập SGK/17
? Cho 6 tình huống giao tiếp sau, hãy lựa chọn
kiểu văn bản và phương thức biểu đạt cho phù
hợp?
(1.Hành chính- công vụ
2 Tự sự
3 Miêu tả
4 Thuyết minh
5 Biểu cảm
6 Nghị luận )
=> Như vậy, tùy theo mục đích giao tiếp cụ thể
mà người ta sử dụng các kiểu văn bản với các
phương thức biểu đạt cho phù hợp
? Từ bài tập trên, em hãy cho biết có mấy kiểu
văn bản với các phương thức biểu đạt nào?
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:
a.Tự sự
b Miêu tả
c.Biểu cảm
d.Nghị luận
đ.Thuyết minh
e Hành chính-công vụ
Có 6 kiểu văn bản, sử dụng tùy trường hợp giao tiếp
GHI NHỚ SGK/1
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1/17