1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn 6 - Học kỳ 1 - Cao Thúy Phượng

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: GV giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC HĐ1: Hình thành các khái niệm I.TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN -HS đọc bài tập và trả lời câu hỏi BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT:..[r]

Trang 1

TUẦN: 1

TIẾT:1 BÀI:1

NGÀY DẠY: 26/8 VĂN BẢN

CON RỒNG, CHÁU TIÊN (Truyền thuyết)

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

-Hiểu định nghĩa sơ lược về truyền thuyết, hiểu nội dung ý nghĩa và những

chi tiết tưởng tượng kỳ ảo của truyện

-Rèn kỹ năng đọc văn bản nghệ thuật, nghe, kể lại chuyện

-Giáo dục HS lòng yêu nước và tự hào về dân tộc mình

II CHUẨN BỊ:

GV:giáo án- tranh LẠC LONG QUÂN và ÂU CƠ

HS: SGK-tập- vởBT

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC

-Đọc sáng tạo

-Nêu vấn đề

-Gợi tìm

-Thảo luận nhóm

-Quy nạp kiến thức

IV.TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC

1.Ổn định tổ chức: điểm danh HS

2.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị cho bộ môn

3.Bài mới:

GV giới thiệu bài

HĐ1:Đọc- tìm hiểu chú thích

-GV hướng dẫn HS tìm hiểu sơ lược về định nghĩa

truyền thuyết

-HS đọc chú thích (*) SGK/7

-GV hướng dẫn cách đọc cho HS:

.Người kể chuyện: giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, nhấn

giọng ở những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo

.Vai Âu Cơ: giọng than thở, chầm chậm

.Vai Lạc Long Quân: giọng mạnh mẽ, âm vang

-GV hướng dẫn HS tìm bố cục

(Đ1: “ Từ đầu  Long Trang”

Đ2: “ tiếp  lên đường”

Đ3: phần còn lại )

-GV và HS giải thích những từ khó

-GV cho HS kể lại truyện

HĐ2: Tìm hiểu văn bản

?Tìm chi tiết thể hiện tính chất kỳ lạ, lớn lao đẹp đẽ về

nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ?

I ĐỌC-TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:

1.Định nghĩa truyền thuyết:

SGK/7

2.Đọc:

3.Bố cục;

3 phần

4.Từ khó:

5.Kể

II TÌM HIỂU VĂN BẢN

1.Hình tượng Lạc Long Quân và

Âu Cơ:

Trang 2

(LLQ nòi Rồng, con trai thần Long Nữ, ở dưới nước, có

sức khỏe vô địch, nhiều phép lạ

AC dòng tiên,dòng họ Thần Nông- dạy dân trồng trọt,

cày cấy, chăn nuôi, cách ăn ở,sống ở trên núi, xinh đẹp

tuyệt trần)

?Việc kết duyên của LLQ và AC, chuyện AC sinh con

có gì kỳ lạ?

(Rồng dưới nước,Tiên ở non cao gặp nhau, yêu nhau, kết

duyên

Sinh ra 100 trứng nở ra 100 con)

 Chi tiết lạ, mang tính chất hoang đường

nhưng thú vị và giàu ý nghĩa

?LLQ và AC chia con như thế nào? Để làm gì?

(.50 con theo cha xuống biển, 50 con theo mẹ lên núi

.Cần phát triển để mở mang đất nước theo hai hướng

biển và rừng)

-HS thảo luận nhóm và trả lời

(.Giải thích suy tôn nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt

Nam

.Khẳng định tinh thần đoàn kết, thống nhất của nhân dân

trên mọi miền đất nước)

-HS đọc ghi nhớSGK/8

- GV củng cố bài học bằng phần ghi nhớ

HĐ3: Củng cố và luyện tập

HS đọc yêu cầu và thực hiện bài tập 1/8 SGK

- Lạc Long Quân nòi Rồng ở dưới nước, sức khỏe vô địch, có nhiều phép lạ

-Âu Cơ dòng Tiên sống trên núi, xinh đẹp tuyệt trần

2 Chi tiết kỳ lạ:

- Nòi Rồng và Tiên kết hôn -Âu Cơ sinh ra bọc trứng và nở thành 100 người con

3 Sự chia con của Lạc Long

Quân và Âu Cơ:

- 50 con theo cha xuống biển -50 con theo mẹ lên núi

4 Ý nghĩa của truyện:

- Giải thích suy tôn nguồn gốc cao quý của dân tộc Việt Nam

-Khẳng định tinh thần đoàn

kết, thống nhất của nhân dân trên mọi miền đất nước

 GHI NHỚ

SGK/8

III.LUYỆN TẬP:

Bài tập1/8

-Quả trứng to nở ra con người

Dân tộc Mường

-Quả bầu mẹ  Dân tộc Khơ-mú

-Kinh và Ba-na là anh em 

Dân tộc Ba-na

→Sự giống nhau khẳng định sự gần gũi về cội nguồn giữa các dân tộc trên đất nước

4.Củng cố và luyện tập:

Thực hiện ở HĐ3

5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

-Đọc lại văn bản để thực hiện bài tập2/8

- Học thuộc ghi nhớ SGK/8

-Đọc và trả lời các câu hỏi của văn bản “ BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY”

SGK/12

V RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 3

- Nội

dung:………

……

-Phương

pháp:………

-Học

sinh:………

……

TIẾT:2 HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

NGÀY DẠY: 26/8 VĂN BẢN

BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

( Truyền thuyết)

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

-Hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng trong truyện

-Rèn kỹ năng đọc, hiểu, kể lại văn bản

-Giáo dục HS lòng tự hào về trí tuệ văn hóa dân tộc

II CHUẨN BỊ:

GV: giáo án- tranh SGK/10 phóng to

HS: tập-SGK-vở BT

III.PHƯƠNG PHÁP DẠY-HỌC:

-Đọc sáng tạo

-Gợi tìm

-Tái hiện

-Thảo luận nhóm

- Quy nạp kiến thức

IV TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:

1.Ổn định tổ chức: điểm danh HS

2 Kiểm tra bài cũ:

? Em hãy định nghĩa truyền thuyết là gì? (10đ)

( HS nêu định nghĩa như SGK/7 )

?Kể tóm tắt truyện “ Con Rồng, cháu Tiên” và nêu ý nghĩa của truyện?

(10đ)

( HS kể và nêu ghi nhớ SGK/8)

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài

HĐ1: Đọc và tìm hiểu chú thích

-GV hướng dẫn cách đọc cho HS: đọc chậm

,tình cảm

-GV và HS giải thích từ khó

-GV hướng dẫn HS tìm bố cục

(Đ1: “ Từ đầu -> chứng giám”

Đ2: “ tiếp -> hình tròn”

I.ĐỌC-TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:

1.Đọc:

2.Từ khó:

3.Bố cục:

3 phần

Trang 4

Đ3: phần còn lại )

-HS kể tóm tắt truyện

HĐ2: Tìm hiểu văn bản

? Hùng Vương chọn người nối ngôi trong hoàn

cảnh nào?

( Vua già, vua muốn truyền ngôi cho con)

? Ý định của vua như thế nào?

( Người nối ngôi phải nối được chí vua, không

nhất thiết phải là con trưởng.)

? Cách thức chọn người nối ngôi phải như thế

nào?

( Hình thức giải câu đố Nhân ngày lễ Tiên

vương ai làm vừa ý vua sẽ được truyền ngôi.)

? Như vậy hình thức và điều kiện truyền ngôi

của vua Hùng có theo tục lệ truyền ngôi từ các

đời trước không?

( Không, mà chỉ chú trọng tài trí.)

? Việc các lang đua nhau tìm lễ vật quý thật

hậu chứng tỏ điều gì?

( Chưa hiểu được ý vua- không tài trí )

? Lang Liêu khác các lang khác ở điểm nào?

( Mồ côi mẹ,nghèo,thật thà, chăm việc đồng

áng)

? Vì sao Lang Liêu lại buồn nhất?

( Vì không có lễ vật quý như các lang khác.)

? Vì sao thần chỉ mách riêng cho Lang Liêu?

( Vì chàng là người thiệt thòi nhất)

? Tại sao thần chỉ mách bảo, gợi ý mà không

làm giúp Lang Liêu?

( Thần dành chỗ cho tài năng sáng tạo của

Lang Liêu)

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu hợp ý của

vua cha?

( Vì làm bằng chính hạt gạo đã nuôi sống con

người, do chính tay con người làm ra)

? Vì sao Lang Liêu được chọn nối ngôi vua?

( Vì Lang Liêu dâng lễ vật hợp ý vua )

-HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: ý nghĩa của

truyện?

(.Giải thích nguồn gốc hai loại bánh chưng,

bánh giầy

Đề cao nghề nông và sự sáng tạo trong lao

động.)

4 Kể

II TÌM HIỂU VĂN BẢN:

1.Hùng Vương chọn người

nối ngôi:

-Hoàn cảnh: vua đã già muốn truyền ngôi cho con

-Ý của vua: người nối ngôi không nhất thiết là con trưởng

-Hình thức chọn: mang tính chất một câu đố

2.Cuộc thi tài giải đố:

- Các lang không hiểu ý của vua

-Lang Liêu hiểu được ý vua vì:

+ Chàng được thần giúp đỡ

+ Chàng là người thiệt thòi nhất

+ Chàng là người chăm chỉ việc đồng áng

3.Kết quả cuộc thi tài:

Lang Liêu được chọn nối ngôi vua

4 Ý nghĩa của truyện:

-Giải thích nguồn gốc hai loại bánh chưng, bánh giầy

-Đề cao nghề nông và sự

sáng tạo trong lao động

 GHI NHỚ

SGK/12

Trang 5

-GV chốt lại nội dung bài học

-HS đọc ghi nhớ SGK/12

HĐ3: Củng cố và luyện tập

? Ý nghĩa của phong tục ngày Tết nhân dân ta

làm bánh chưng, bánh giầy

?Đọc truyện này em thích nhất chi tiết nào? Vì

sao?

( Người nghèo tốt bụng được thần linh giúp đỡ

Lời dạy đề cao giá trị hạt gạo, sức lao động

của con người

Thấy được tài năng và tấm lịng của Lang

Liêu và khẳng định phong tục tốt đẹp của dân

tộc VN)

III.LUYỆN TẬP:

Bài tập 1/12 -Đề cao lịng biết ơn Trời ,Đất,

tổ tiên

-Giữ gìn bản sắc văn hĩa dân tộc

Bài tập2/12 -Lang Liêu nằm mộng gặp thần

và được thần giúp đỡ -Lời dạy của thần

- Lời vua nĩi về ý nghĩa của hai thứ bánh

4 Củng cố và luyện tập:

- Thực hiện ở HĐ3

- GV treo tranh (1), (2) :? Các tranh thể hiện cho tiết nào trong truyện?

A.Lang Liêu làm bánh theo lời thần mách bảo

B.Các Lang dâng lễ vật cho vua

- GV treo bảng phụ:? Nhân vật Lang Liêu gắn với lĩnh vực hoạt động nào

của người Lạc Việt thời kì vua Hùng dựng nước?

A chống giặc ngoại xâm

B Đấu tranh chinh phục thiên nhiên

C Lao động sản xuất và sáng tạo văn hĩa

D giữ gìn ngôi vua

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Đọc lại truyện, kể lại truyện

-Hồn chỉnh bài tập ở vở BT

-Chuẩn bị bài: “TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT” (đọc và trả lời các

câu hỏi SGK/13)

V RÚT KINH NGHIỆM:

- Nội

dung:………

-Phương

pháp:………

-Học

sinh:………

Trang 6

TIẾT: 3

NGÀY DẠY:27/8

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNGVIỆT

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

-Hiểu được khái niệm về từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt, cụ thể đơn vị

cấu tạo của từ, các kiểu cấu tạo từ( từ đơn, từ phức, từ ghép, từ láy)

-Cần phân biệt được từ đơn và từ phức, từ ghép và từ láy

-Biết vận dụng kiến thức đã học vào ngôn ngữ nói và viết

II.CHUẨN BỊ:

GV: giáo án- SGK –bảng phụ

HS: tập-SGK- vở BT

Trang 7

III PHƯƠNG PHÁP DẠY-HỌC:

-Nêu vấn đề

-Phân tích ngôn ngữ

-Rèn luyện theo mẫu

-Thảo luận

-Quy nạp kiến thức

IV.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC

1.Ổn định tổ chức: Điểm danh HS

2.Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3.Bài mới:

GV giới thiệu bài

HĐ1: Tìm hiểu khái niệm

-HS đọc bài tập 1/13 SGK

? Trong câu: “Thần / dạy /dân /cách /

trồng trọt,/ chăn nuôi / và / cách / ăn ở.”

Có mấy từ?

( Có 9 từ)

?Dựa vào dấu hiệu nào mà em biết?

( Dựa vào dấu / để nhận ra điều đó )

? Các đơn vị được gọi là tiếng có gì khác

nhau?

( Khác nhau về cấu tạo, có từ có 1 tiếng,

có từ gồm 2 tiếng)

? Vậy tiếng là gì?

( Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ )

? Khi nào một tiếng được gọi là một từ?

( Khi tiếng đó có thể trực tiếp tạo nên

câu)

? Vậy từ là gì?

(Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để

đặt câu)

-HS đọc ghi nhớ SGK/13

HĐ2: tìm hiểu từ đơn và từ phức.

-HS đọc yêu cầu bài tập 1/13 SGK

? Tìm từ 1 tiếng và từ 2 tiếng trong câu ở

BT1?

( +Từ 1 tiếng: từ, đấy, nước ,ta, chăm,

nghề, và, có, tục, ngày, Tết, làm

+Từ 2 tiếng:trồng trọt, chăn nuôi, bánh

chưng, bánh giầy.)

-GV yêu cầu HS điền vào bảng phân

loại

(+ Từ đơn: từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề,

và, có, tục, ngày, tết, làm

I.TỪ LÀ GÌ?

Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để

đặt câu

 GHI NHỚ: SGK/13 II.TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC

Từ chỉ gồm 1 tiếng là từ đơn

Từ gồm 2 hoặc nhiều tiếng là từ phức

+ Từ ghép có quan hệ với nhau

về nghĩa +Từ láy có quan hệ láy âm giữa các tiếng

Trang 8

+Từ ghép: chăn nuơi, bánh chưng, bánh

giầy

+Từ láy: trồng trọt )

? Cấu tạo của từ ghép và từ láy cĩ gì

giống và khác nhau?

(+ Giống:đều là loại từ phức

+Khác nhau:

.Từ ghép cĩ quan hệ với nhau về nghĩa

.Từ láy cĩ quan hệ láy âm giữa các

tiếng )

-GV tổng kết kiến thức

-HS đọc ghi nhớ SGK/14

HĐ3: củng cố và luyện tập

-HS đọc yêu cầu BT1/14

? Từ “ nguồn gốc, con cháu” thuộc kiểu

cấu tạo từ nào?

? Tìm những từ đồng nghĩa với từ

“nguồn gốc” trong câu trên?

? Tìm thêm các từ ghép chỉ quan hệ thân

thuộc theo kiểu: con cháu, anh chị, ơng

bà,…

-HS đọc yêu cầu BT2/14

? Tìm từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc

theo quy tắc sắp xếp:

+Theo giới tính( nam,nữ)

+Theo bậc( trên ,dưới)

-HS đọc yêu cầu BT3/14

+Nêu cách chế biến bánh?

+Nêu tên chất liệu của bánh?

+Nêu tính chất của bánh?

+Nêu hình dáng của bánh?

-HS đọc yêu cầu BT4/15 và thực hiện

?Từ láy “thút thít” trong câu miêu tả cái

gì?

? Tìm từ láy khác cĩ cùng tác dụng?

-HS đọc yêu cầu BT5/15 và thực hiện

 GHI NHỚ: SGK/14 III LUYỆN TẬP:

Bài tập1/14SGK

a / “Nguồn gốc, con cháu” : là từ ghép

b / “Nguồn gốc” đồng nghĩa với: cội nguồn, gốc rễ, gốc gác, tổ tiên, cha ơng, nịi giống, huyết thống,…

c / Từ chỉ quan hệ thân thuộc: cha mẹ,chú bác, cậu mợ, anh em, chú cháu,…

Bài tập2/14 SGK

- Theo giới tính: ơng bà, cha mẹ, anh chị, cậumợ,

-Theo bậc:bà cháu,cha con, dì cháu, chị em,…

Bài tập3/14 SGK

- Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng, bánh tráng,…

-Bánh nếp, bánh tẻ, bánh khoai, bánh ngơ, bánh sắn, bánh đậu xanh,…

-Bánh dẻo, bánh nướng, bánh phồng,…

-Bánh gối, bánh tai voi,bánh quấn thừng,…

Bài tập 4/15 SGK -Miêu tả tiếng khĩc của người -Những từ láy cùng tác dụng: nức nở, sụt sùi, rưng rức,

Bài tập 5/15 SGK

a /Tả tiếng cười: khúc khích, sằng sặc,

hơ hố, ha hả, hềnh hệch,…

b / Tả tiếng nĩi: khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu,…

C /Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, ngơng nghênh,…

4 Củng cố và luyện tập:

- Thực hiện ở HĐ3

-GV treo bảng phụ

? Đơn vị cấu tạo từ của Tiếng Việt là gì?

Trang 9

B Từ D Câu.

? Từ phức gồm cĩ bao nhiêu tiếng?

A Một B Hai C Nhiều hơn hai D Hai hoặc nhiều hơn hai

5 Hướng dẫn HS tự học ở nhà:

- Học thuộc ghi nhớ SGK/13,14

- Hồn chỉnh các bài tập

- Chuẩn bị bài: “GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT” (

đọc và trả lời các câu hỏiSGK/15 )

V RÚT KINH NGHIỆM:

- Nội

dung:………

……

-Phương

pháp:………

-Học

sinh:………

……

Trang 10

TIẾT :4

NGÀYDẠY:27/8

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

-Hình thành và nắm được các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương

thức biểu đạt

-Vận dụng sáu kiểu văn bản đã học vào trong bài làm chính xác

-Giáo dục HS biết vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống

II CHUẨN BỊ:

GV: giáo án – SGK

HS: tập – SGK – vở BT

III PHƯƠNG PHÁP DẠY- HỌC:

-Gợi tìm

-Luyện tập theo mẫu

-Quy nạp kiến thức

-Thảo luận, thực hành

IV TIẾN TRÌNH DẠY- HỌC:

1 Ổn định tổ chức: điểm danh HS

2.Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài

HĐ1: Hình thành các khái niệm

-HS đọc bài tập và trả lời câu hỏi

? Trong cuộc sống, khi có một tư tưởng, tình

cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho mọi người

biết thì em phải làm gì?

( Em phải nói hoặc viết một cách rõ ràng)

? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng một cách đầy đủ trọn vẹn thì phải

làm gì?

( Phải tạo lập văn bản, nội dung diễn đạt phải

mạch lạc, có lý lẽ)

? Câu ca dao có phải là văn bản không?

( Câu ca dao là một văn bản)

? Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong lễ

khai giảng có phải là văn bản không?

( Lời phát biểu là văn bản nói)

? Bức thư viết cho bạn bè hay người thân có

phải là văn bản không?

I.TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN

BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT:

1 Văn bản và mục đích giao tiếp:

-Văn bản là chuỗi lời nói hay bài viết có cùng chủ đề

- Dùng văn bản để diễn đạt tư tưởng, tình cảm…

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

Trang 11

( Bức thư là văn bản viết)

? Thiệp mời, đơn xin học, bài thơ, truyện cổ

tích,…có phải là văn bản không?

( Là văn bản có mục đích yêu cầu thông tin

nhất định)

? Từ các bài tập trên, em hiểu thế nào là giao

tiếp?

( Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận

tư tưởng, tình cảm, bằng phương tiện ngôn từ)

? Văn bản là gì?

( Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết

có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận

dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực

hiện mục đích giao tiếp)

-HS đọc và điền các ví dụ vào các kiểu văn bản

và phương thức biểu đạt của văn bản

(1.Trình bày diễn biến sự việc

Ví dụ: Con Rồng, cháu Tiên

2 Tái hiện, trạng thái, sự vật, con người

Ví dụ: Tả cảnh con đường vào buổi sáng

3 Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

Ví dụ: Phát biểu cảm tưởng về nhân vật Thánh

Gióng

4 Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận

Ví dụ: Nêu ý kiến về mục đích học tập

5 Giới thiệu, đặc điểm, tính chất, phương pháp

Ví dụ: Giới thiệu hướng quay của địa cầu

6 Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể

hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người và

người

Ví dụ: Biên bản họp sinh hoạt lớp hàng tháng)

- HS đọc bài tập SGK/17

? Cho 6 tình huống giao tiếp sau, hãy lựa chọn

kiểu văn bản và phương thức biểu đạt cho phù

hợp?

(1.Hành chính- công vụ

2 Tự sự

3 Miêu tả

4 Thuyết minh

5 Biểu cảm

6 Nghị luận )

=> Như vậy, tùy theo mục đích giao tiếp cụ thể

mà người ta sử dụng các kiểu văn bản với các

phương thức biểu đạt cho phù hợp

? Từ bài tập trên, em hãy cho biết có mấy kiểu

văn bản với các phương thức biểu đạt nào?

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:

a.Tự sự

b Miêu tả

c.Biểu cảm

d.Nghị luận

đ.Thuyết minh

e Hành chính-công vụ

Có 6 kiểu văn bản, sử dụng tùy trường hợp giao tiếp

 GHI NHỚ SGK/1

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1/17

Ngày đăng: 30/03/2021, 10:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w