1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn môn Đại số lớp 7 - Tuần 7

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 189,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - HS nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn.. Thỏi độ: - Nghiờm tỳc, đoàn kết[r]

Trang 1

Ngày soạn: 24/9/2010 Ngày giảng: 7A: 29/9/2010; 7B: 28/9/2010

Tiết 13 số thập phân hữu hạn

Số thập phân vô hạn tuần hoàn

I - Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân

số tối giản biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và vô hạn tuần hoàn

2 Kĩ năng: - Hiểu được số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô

hạn tuần hoàn

3 Thỏi độ: - Nghiờm tỳc, đoàn kết, hợp tác trong các hoạt động

II - đồ dùng dạy học: GV+HS: Máy tính bỏ túi

III – phương pháp dạy học : Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tìm tòi

IV- tổ chức giờ học:

1 Hoạt động 1: Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn + Mục tiêu: Hs biết thế nào là số thập phân hữu hạn, số tp vô hạn tuần hoàn + Thời gian: 15’

+ Cách tiến hành:

? Thế nào là số hữu tỉ

* GV giới thiệu về số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn thông qua ví dụ

* GV giới thiệu khái niệm chu kì của

số thập phân vô hạn tuần hoàn và cách viết số thập phân vô hạn tuần hoàn theo chu kì

? Biểu diễn các phân số 1; 1 ; 17

đưới dạng số thập phân (có thể dùng máy tính)

? Chỉ ra chu kì của các số thập phân vừa tìm được

1 Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn

Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phõn số với a, b Z, b 0a

Ví dụ 1: 3 0,15; 37 1,48

Các số thập phân như 0,15; 1,48 được gọi là các số thập phân hữu hạn

Ví dụ 2: 5 0,41666

12 

Số thập phân 0,41666… được gọi là số thập phân vô hạn tuần hoàn chu kì 6

Kí hiệu: 0,41666… = 0,41(6)

Ví dụ 3:

1 0.111 0.(1).

9 1 0,010101 0,(01).

99

17

1,545454 1(54).

11

2 Hoạt động 2: Nhận xét + Mục tiêu: Hs biết mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bằng một số thập phân hữu

hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại

+ Thời gian: 20’

T

i

ế

t

1

3

:

Trang 2

+ Cách tiến hành:

Y/c HS thực hiện phân tích các mẫu số

trong các ví dụ trên ra thừa số nguyên

tố để rút ra nhận xét

? Vậy cỏc phõn số tối giản với mẫu

dương, phải cú mẫu như thế nào thỡ

viết được dưới dạng số thập phõn hữu

hạn

- Phõn số tối giản với mẫu dương, mẫu

khụng cú ước nguyờn tố khỏc 2 và 5

thỡ phõn số đú viết được dưới dạng số

tpập phõn hữu hạn

? Tương tự với số thập phõn vụ hạn

tuần hoàn

- phõn số tối giản cố mẫu dương, mẫu

cú ước nguyờn tố khỏc 2 và 5 thỡ phõn

số đú viết được dưới dạng số thập phõn

vụ hạn tuần hoàn

* GV thụng bỏo nhận xột

- HS thực hiện phần ? SGK

? Muốn biết số nào viết được dưới

dạng thập phõn hữu hạn ta làm như thế

nào

Ta thực hiện theo cỏc bước sau:

- Xột xem phõn số đú đó tối giản chưa

nếu chưa tối giản ta rỳt gọn đến tối

giản

- Xột mẫu của phõn số đú xem cú chứa

cỏc ước nguyờn tố nào rồi dựa theo

nhận xột đẻ rỳt ra kết luận

? Lấy ví dụ về phân số có thể viết được

dưới dạng số thập phân hữu hạn và vô

hạn

- GV thông báo kết luận số hữu tỉ là số

biểu diễn được dưới dạng số thập phân

hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn

HS đọc kết luận

* Ngược lại ta cũng cú với mỗi số thập

phõn cũng viờt được dưới dạng mộy số

hữu tỉ

(Gv đưa ra vớ dụ)

2 Nhận xét (SGK – 33 )

Ví dụ: Phân số 6 viết được dưới

75

dạng số thập phân hữu hạn vỡ: 6 2,

75 25

 

mẫu 25 5  2khụng cú ước nguyờn tố khỏc 2 và 5

Ta cú: 6 0,08

75

 

- Phân số 7 viết được dưới dạng số

30

thập phân vô hạn tuần hoàn, vỡ mẫu

30 = 2 3 5 cú ước nguyờn tố 3 khỏc 2

và 5

Ta cú: 7 0, 2333 0, 2(3)

* Nhận xét (SGK – T.33 )

?

* Cỏc phõn số viờt được dưới dạng số thập phõn hữi hạn:

1 13; ; 17 7;

4 50 125 14

* Cỏc phõn số viết được dưới dạng số thập phõn vụ hạn tuần hoàn

5 11;

6 45

* Dạng thập phõn:

0, 25; 0, 26

4  50 

0,136; 0,5

0,8(3); 0, 2(4)

* VÍ DỤ:

0,(4) 0,(1).4 4

Kết luận:

Mỗi số hữu tỉ được biểu diễn bằng một

số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần

Trang 3

3 Hoạt động 3: Củng cố

+ Mục tiêu:Hs được củng cố các kiến thức về số thập phân hữu hạn, số thập

phân vô hạn tuần hoàn

+ Thời gian: 8’

+ Cách tiến hành:

- Cho HS làm bài 67

HS đọc đề suy nghĩ , đứng tại chỗ trả

lời

Bài 67 ( Sgk – 34 )

Cú thể điền được 3 số:

3 3 2.2 4

A 

3 1 2.3 2

3 3 2.5 10

A A

4 Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

+ Mục tiêu: Hs biết yêu cầu về nhà thực hiện

+ Thời gian: 2’

+ Cách tiến hành: Gv nhắc học sinh:

- Học kĩ các kiến thức về số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn

- Làm bài tập về nhà: 65, 66, 70

************************************

Trang 4

Ngày soạn: 27/9/2010 Ngày giảng: 7A: 05/10/2010; 7B: 29/9/2010

TiẾt 14 Luyện tập

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố kiến thức điều kiện để một phân số viết được dưới dạng

số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng biểu diễn một phân số dưới dạng số thập phân hữu

hạn hay vô hạn tuần hoàn và ngược lại

3 Thỏi độ: - Linh hoạt, yờu thớch mụn học

II - Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ

- HS: Máy tính bỏ túi

III – phương pháp dạy học: Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tìm tòi

IV- Tổ chức giờ học:

1 Khởi động + Mục tiêu: kiểm tra ý thức học tập ở nhà của hs

+ Thời gian: 5 phỳt + Cách tiến hành:

*Bước 1: GV đặt cõu hỏi

? Nờu điều kiện để một phõn số tối giản với mẫu dương viết được dưới dạng số

thập phõn vụ hạn tuần hoàn Xét phân số viết được dưới dạng số thập phân 5

8

nào? Viết phân số đó dưới dạng số thập phân (5 0,625)

8

* Bước 2: Gọi Hs nhận xột, kết luận, GV chữa bài và cho điểm

2 Hoạt động 1: Luyện tập

- Mục tiờu: Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn

- Thời gian: 30 phỳt

- Cỏch tiến hành:

Dạng 1: Viết phõn số dưới dạng số thập phõn

? Gọi 1 HS đọc bài 68 (trang 34) Chỉ ra các phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn

- Yêu cầu HS HĐ nhóm thực hiện

- HS hđ nhóm (7') thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

- Các nhóm báo cáo kết quả

Bài tập 68 (SGK-Trang 34)

a) Các phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn là: 5; 3 14;

8 20 35

Các phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là: 4; 15; 7

11 22 12

0,15 0,58(3)

0,(36) 0,4

Tiế

t

14:

Trang 5

- Y/c HS làm bài 71( SGk – 35 )

Gợi ý: 1:9 =?

1: 99 =? => 1: 999 =?

Gọi 2 HS lên thực hiện

GV chữa bài

Dạng 2: Viết số thập phõn dưới

dạng phõn số

- Y/c HS làm bài 70 ( T35)

GV: Muốn viết các số thập phân

dưới dạng phân số tối giản ta viết

chúng dưới dạng phân số phần trăm

rồi rút gọn

- GV hướng dẫn 1 phần

- Gọi HS dứng tại chỗ thực hiện các

phần còn lại, GV ghi bảng

Bài tập 71 (SGK-T.35)

1 0,111 0,(1) 9

1 0,010101 0,(01) 99

1 0,001001001 0,(001) 999

Bài tập 70 (SGK-T.35)

Ta viết cỏc số đú dưới dạng

a,0,32

b, 0,124

1000 250

128 32 c,1,28

100 25

d, 3,12

3 Hoạt động 2: Củng cố

- Mục tiờu : Rèn kĩ năng biểu diễn một phân số dưới dạng số thập phân

hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn và ngược lại

- Thời gian: 5 phỳt

- Cỏch tiến hành:

- GV yờu cầu HS nhắc lại: Số hữu tỉ

lạ số viết được dưới dạng số thập

phõn như thế nào

- Lưu ý cách viết số thập phân vô

hạn tuần hoàn

Hướng dẫn bài 69

Gọi HS đứng tại chỗ trả lời

Số hứu tỉ là số viết được dưới dạng số thập phõn hữu hạn hoặc vụ hạn tuần hoàn

Bài tập 69 (SGK-T.34)

a,8,5 : 3 2,8(3) b,18,7 : 6 3,11(6) c,58 :11 5,(27) d,14,2 : 3,33 4,(264)

4 Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà (5')

Hướng dẫn: Bài 72 ( SGK- T.35)

0,(31) = 0,313131313

0,3( 13) = 0,313131313

Vậy 0,(31) = 0,3(13)

- Làm các bài tập 85, 86, 87 (SBT)

- Học sinh khá làm thêm các bài 89, 91 (SBT)

***********************************

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w