1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nâng cao tính tích cực của học sinh qua hướng dẫn luyện tập môn đại số lớp 7

29 1,9K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 457 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề ở đây là làm thế nào để học sinh hứng thú khi học tiết toán nói chung và say mê giải toán trong tiết luyện tập nói riêng do đó người giáo viên phải biết phát huy khả năng sáng tạo

Trang 1

BẢN TÓM TẮT ĐỀ TÀI

tập môn Đại số lớp 7“.

Họ và tên tác giả: Bùi Thị Lý

Đơn vị công tác: Trường THCS Bàu Năng

1/ Lí do chọn đề tài:

Nhằm trang bị cho học sinh kiến thức về môn toán và rèn kỹ năng giải toán cho học sinh qua tiết luyện tập là rất quan trọng, học sinh tích cực chủ động học tập tư duy sáng tạo hoàn thiện kiến thức

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 - 2011 dạy học - kiểm tra đánh giá theo Chuẩn kiến thức kỹ năng, giáo viên phát huy khả năng sáng tạo trong đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy

2/ Đối tượng, phương pháp nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu cách hướng dẫn học sinh lớp 7 trường THCS Bàu Năng luyện tập môn Đại số theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh

Phương pháp nghiên cứu:

+ Nghiên cứu, tham khảo tài liệu chuyên môn về những vấn đề có liên quan

+ Trao đổi học hỏi kinh nghiệm với các bạn đồng nghiệp qua dự giờ, họp tổ bộ môn

+ Tìm hiểu thực trạng học sinh, thu thập, thống kê và đối chiếu số liệu + Tham khảo tài liệu ở các sách, báo, trên mạng Internet

3/ Đề tài đưa ra giải pháp mới:

Tích cực hóa các hoạt động học tập của học sinh thông qua tiết luyện tập theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh

Học sinh được luyện tập một cách tích cực chủ động và sáng tạo thông qua tiết luyện tập

4/ Hiệu quả áp dụng:

Giáo viên: Thực hiện đổi mới phương pháp Vận dụng được phương pháp dạy học tích cực đạt hiệu quả Đáp ứng được mục tiêu giáo dục toàn diện học sinh

Học sinh: Tiếp thu và vận dụng kiến thức một cách chủ động, sáng tạo Phát triển các hoạt động tư duy học sinh: phân tích, quan sát, dự đoán, tổng hợp,…

5/ Phạm vi áp dụng:

- Áp dụng giải pháp đối với bộ môn Toán trường THCS Bàu Năng

- Áp dụng giải pháp đối với bộ môn Toán các đơn vị bạn

Trang 2

Dương Minh Châu, ngày 20 tháng

03 năm 2011

Người thực hiện

Bùi Thị Lý

I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài:

Trong quá trình giảng dạy môn Toán, điều tâm đắc nhất của mỗi người giáo viên là việc rèn luyện cho học sinh cách nắm bắt và vận dụng kiến thức vào giải toán, vào thực hành, giúp học sinh phát triển trí thông minh, niềm tin vững chắc vào khoa học, phát triển tư duy logic, rèn luyện cho học sinh tính độc lập, tự tìm tòi sáng tạo giúp học sinh có lòng yêu thích bộ môn Vấn đề ở đây là làm thế nào để học sinh hứng thú khi học tiết toán nói chung và say mê giải toán trong tiết luyện tập nói riêng do đó người giáo viên phải biết phát huy khả năng sáng tạo trong đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực của học sinh để giờ học đạt chất lượng cao

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2010-2011 dạy học - kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức kỹ năng trong chương trình giáo dục phổ thông đổi mới phương pháp dạy học đã được thống nhất theo tư tưởng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh dưới sự tổ chức hướng dẫn của giáo viên: học sinh tự giác chủ động tìm tòi, phát hiện, giải quyết vấn đề hoàn thành nhiệm vụ nhận thức và có ý thức vận dụng linh hoạt, sáng tạo các kiến thức kĩ năng đã thu nhận được

Qua thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy tình trạng học sinh giải toán Đại số như sau: Đứng trước một bài toán thường không biết làm gì? không biết đi

từ đâu và đi theo hướng nào? Không biết liên hệ những điều nêu trong đề bài với kiến thức đã học Do đó nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập bộ môn, giáo viên cần hướng dẫn giải bài tập ở tiết luyện tập một cách linh hoạt, sáng tạo, có định hướng khoa học đạt hiệu quả, chính xác, logic thông qua việc vận dụng hợp lý các kỹ thuật dạy học tích cực

Vì muốn đổi mới cách học, phải đổi mới cách dạy, cách dạy của giáo viên quyết định cách học của học sinh Tuy nhiên thói quen học tập của học sinh cũng ảnh hưởng đến cách dạy của giáo viên Mặt khác có những trường hợp học sinh muốn được học theo phương pháp dạy học tích cực nhưng giáo viên chưa đáp ứng được Do vậy, tôi nhận thấy cần phải tự bồi dưỡng, phải luôn tìm tòi, đúc rút kinh nghiệm, cải tiến phương pháp giảng

Trang 3

dạy theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh để nâng cao chất lượng học tập của học sinh, nhất là chất lượng giảng dạy môn toán.

Xuất phát từ thực tế khách quan là khả năng học tiết Luyện tập môn Đại

số lớp 7A1 của học sinh lớp tôi chưa đồng đều, còn lúng túng và thụ động trong giải toán nên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giảng dạy bộ môn Vì vậy, để giúp học sinh lớp 7A1 có những phương pháp học tập cũng như hứng thú khi học tiết luyện tập và cũng nhằm nâng cao hơn chất

dẫn luyện tập môn Đại số lớp 7“.

2 Mục đích nghiên cứu:

Nghiên cứu cách hướng dẫn học sinh lớp 7 trường THCS Bàu Năng Luyện tập môn Đại số theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh nhằm thực hiện đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông và giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động sáng tạo rèn luyện thói quen khả năng tự học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn

3 Đối tượng nghiên cứu:

Giải pháp nâng cao hứng thú học tập môn toán cho học sinh lớp 7A1 thông qua tiết luyện tập môn Đại số theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh

- Lớp nghiên cứu: Lớp 7A1

- Lớp đối chứng: Lớp 7A3

4 Phương pháp nghiên cứu:

Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu: giúp tôi có cơ sở lí luận để phân tích các bài tập, các dữ kiện có liên quan

Dự giờ, học hỏi trao đổi các đồng nghiệp: tìm hiểu giáo viên khác cách hướng dẫn học sinh khai thác bài toán có hiệu quả ra sao, qua đó rút kinh nghiệm cho bản thân

Điều tra, đàm thoại, tìm hiểu thực trạng học sinh

Kiểm tra đối chiếu, so sánh, điều chỉnh bổ sung

Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện, so sánh kết quả giữa lớp nghiên cứu

và lớp đối chứng

5 Giả thuyết khoa học:

Các giờ học môn Toán nói chung sẽ khô khan, trừu tượng khó hiểu khi

mà giáo viên chưa phát huy tính tích cực chủ động của học sinh, chưa cuốn hút được học sinh vào các hoạt động tự khám phá tìm tòi phát hiện hướng giải quyết vấn đề, còn áp đặt trong giải toán dẫn đến học sinh vận dụng kiến thức còn thụ động phụ thuộc theo cách làm của giáo viên, dễ gây tâm lý ngại học môn Toán vì thấy khó, không biết tìm hướng giải hay Nhưng nếu giáo viên hướng dẫn cho học sinh luyện tập môn đại số theo hướng phát huy tính tích cực, làm cho học sinh được chủ động trong các hoạt động toán học đa dạng phong phú thì tiết luyện tập sẽ trở nên sinh

Trang 4

động, tạo được niềm say mê hứng thú trong học tập cho học sinh, giúp các

em chủ động trong tìm lời giải bài toán và biết cách vận dụng kiến thức một cách nhanh chóng, hiệu quả, sáng tạo

của học sinh qua hướng dẫn luyện tập môn Đại số lớp 7 ”.

Trang 5

II NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận:

1.1.Các văn bản chỉ đạo của cấp trên:

Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5 / 5 / 2006 của Bộ trưởng Bộ GDĐT đã nêu:

“Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc trưng môn học, đặc điểm đối tượng học sinh, điều kiện của từng lớp học; bồi dưỡng cho học sinh phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kỉ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niền vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh"

Luật giáo dục sửa đổi năm 2010 đã nêu rõ: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành lòng say mê học tập và ý chí vươn lên"

1.2.Các quan niệm khác về giáo dục:

Các quan niệm về phương pháp dạy học tính tích cực: Phương pháp dạy học tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động chủ động trái với không hoạt động, thụ động Kĩ thuật dạy học tích cực là "hạt nhân" của phương pháp dạy học tích cực hướng tới việc tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, nghĩa là hướng vào phát huy tính tích cực, chủ động của người học chứ không chỉ hướng vào việc phát huy tính tích cực của người dạy

Các phương pháp dạy học tích cực được thể hiện qua các đặc trưng như: dạy học tăng cường phát huy tính tự tin, tích cực chủ động sáng tạo thông qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của học sinh, chú trọng rèn luyện phương pháp và phát huy năng lực tự học của học sinh, phân hóa kết hợp với học tập hợp tác kết hợp đánh giá của thầy, của bạn và tự đánh giá, khả năng vận dụng vào thực tế đem lại niềm vui tạo hứng thú trong học tập

Đặc trưng của môn Toán: Môn Toán là một môn khoa học tự nhiên, trong môn toán “Dạy học toán thực chất là dạy hoạt động toán học" Đối với học sinh có thể xem giải toán là hình thức chủ yếu của hoạt động Toán học Trong dạy học toán, mỗi bài tập toán học được sử dụng với những dụng ý khác nhau, có thể dùng tạo tiền đề xuất phát, để gợi động cơ, để làm việc với nội dung mới,…đều hướng tới việc thực hiện các mục đích dạy học cho nên một trong những mục tiêu đặt ra là học sinh phải biết vận dụng kiến thức đã học vào giải bài tập các dạng toán trong chương trình một cách linh hoạt Để học sinh có được kỹ năng giải toán thật tốt giáo viên

Trang 6

cần phải có phương pháp thích hợp định hướng cho các em tư duy hợp lý

để tìm ra hướng giải quyết bài tập

Tiến trình giải một bài Toán thường liên quan đến các bước sau:

+ Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài toán

+ Bước 2: Xây dựng chương trình giải

+ Bước 3: Thực hiện chương trình giải

+ Bước 4: Kiểm tra và nghiên cứu lời giải

Mục tiêu của dạy học môn toán: Mục tiêu của bộ môn toán là tính toán bước đầu hình thành khả năng vận dụng kiến thức toán học vào đời sống và các môn học khác để hiểu biết và vận dụng toán học yêu cầu các

em phải biết tính toán nhưng làm được điều này cũng không đơn giản, hiện nay giáo viên còn dạy theo lối dạy truyền thống một chiều còn áp đặt các kiến thức có sẵn trong giải toán chưa quan tâm đến đối tượng học sinh yếu

mà chỉ chú trọng đến học sinh khá và năng động chính vì lẻ đó nên hiệu quả các tiết luyện tập chưa cao thậm chí học sinh bị cảm thấy phụ thuộc theo cách làm của giáo viên dẫn đến việc học sinh ngại học toán Như vậy, để quá trình dạy học môn toán đạt hiệu quả cao chúng ta cần có những hướng đi mới những thủ pháp mới để kích thích khả năng nhận thức và hứng thú cho học sinh

2 Cơ sở thực tiễn:

2.1.Thực tiễn vấn đề nghiên cứu:

Qua khảo sát chất lượng đầu năm và thực tế giảng dạy cũng như dự giờ các đồng nghiệp trong nhà trường tôi nhận thấy tiết luyện tập môn Đại

số 7 còn mang cảm giác hết sức nặng nề, chưa hấp dẫn được học sinh, đa số học sinh cho rằng đây là môn học khó, trừu tượng khô khan và khó hiểu, học sinh nỗ lực học tập không vì yêu thích môn Toán học mà vì để hoàn thành nhiệm vụ học tập

Thực trạng của việc dạy học các tiết luyện tập nói chung và tiết đại số nói riêng còn các mặt hạn chế cụ thể như sau:

Đối với học sinh:

+ Học sinh chưa tích cực suy nghĩ chủ động tham gia vào giải toán, chưa mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến quan điểm cá nhân chưa biết đánh giá và tự đánh giá các sản phẩm hoạt động của bản thân và bạn bè.+ Đa số học sinh dạng trung bình - yếu hay quên kiến thức cũ, kiến thức

cơ bản, chưa có kỹ năng trong độc lập suy nghĩ, phân tích tìm tòi cách giải

và trình bày bài giải bài tập một cách logic khoa học, dẫn đến các em cho rằng bài tập khó, không giải được, ngại học môn toán

Đối với giáo viên:

+ Giáo viên chưa thiết kế tổ chức hướng dẫn học sinh hoạt động trong tiết luyện tập với các hình thức đa dạng phong phú có sức hấp dẫn và phù hợp với đặc trưng của từng tiết, với đặc điểm và trình độ của học sinh cụ thể trong từng lớp

Trang 7

+ Giáo viên chưa quan tâm đến đối tượng học sinh yếu không mạnh dạn mà chỉ chú trọng đến học sinh khá và năng động

+ Chưa tạo cơ hội cho học sinh tham gia một cách tích cực, chủ động

và sáng tạo trong quá trình lĩnh hội kiến thức

Ngoài ra do điều kiện dạy học ở từng địa phương nên giáo viên chưa sử dụng triệt để các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học hợp lí

2.2 Sự cần thiết của đề tài:

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên về tình hình học sinh không biết giải toán đại số nên bản thân tôi nghiên cứu ra đề tài này để giúp học sinh lớp 7 luyện tập môn Đại số theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh nhằm nâng cao hơn chất lượng giảng dạy môn Toán ở trường THCS Bàu Năng

Cũng nhằm thay đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo: “Phương pháp dạy học tích cực" Nhằm giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác chủ động sáng tạo rèn luyện thói quen và khả năng tự học vận dụng kiến thức vào giải bài tập một cách linh hoạt

Các phương pháp sử dụng trong tiết luyện tập nhằm nâng cao tính tích cực của học sinh gồm:

- Phương pháp dạy học vấn đáp đàm thoại

- Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương pháp dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ (thảo luận nhóm, tổ chức trò chơi, thi toán nhanh)

Hoạt động của giáo viên bao gồm:

- Thiết kế tổ chức hướng dẫn học sinh thực hiện các bài tập với hình thức đa dạng phong phú có sức hấp dẫn và phù hợp với đặc điểm và trình

độ của từng học sinh

- Động viên khuyến khích tạo cơ hội cho các em tham gia tích cực chủ động vào giải bài tập, tạo niềm vui hứng khởi thái độ tự tin trong giải toán giúp các em phát triển tối đa năng lực tiềm năng của bản thân

- Thiết kế hướng dẫn học sinh thực hiện thực hiện các bài tập một cách logic

- Sử dụng phương pháp và tổ chức dạy học một cách hợp lí

Hoạt động tương ứng của học sinh gồm:

Trang 8

- Tích cực suy nghĩ, tích cực tham gia giải bài tập để tự khám phá và rèn luyện kĩ năng giải toán.

- Tích cực vận dụng kiến thức đã học để phân tích đánh giá giải quyết các bài tập đặt ra

- Tích cực thảo luận, mạnh dạn trình bày và bảo vệ ý kiến quan điểm của mình

- Biết tự đánh giá đúng sai về bài giải của mình và của bạn

3.2 Giải quyết vấn đề đặt ra:

3.2.1 Phương pháp dạy học vấn đáp đàm thoại: (Đàm thoại khi luyện tập)

Giáo viên đặt ra các câu hỏi để học sinh trả lời qua đó học sinh tái hiện lại kiến thức áp dụng vào bài tập Hoạt động này chủ yếu ôn các kiến thức

cơ bản bài học thông qua sửa bài tập về nhà và kiểm tra bài cũ: Cho học sinh trình bày lời giải một vài bài tập đã giao cho học sinh về nhà làm ở tiết trước, nhằm kiểm tra học sinh hiểu lí thuyết đến đâu? Kỹ năng vận dụng lý thuyết trong giải toán như thế nào? Học sinh thường mắc các sai lầm gì? Giáo viên cần xác định những kiến thức nào cần tái hiện cho việc luyện tập các bài tập mới

Yêu cầu: Giáo viên đưa những câu hỏi có tính chất nêu vấn đề để huy động học sinh làm việc, không nên hỏi quá nhiều câu hỏi vụn vặt và xây dựng một hệ thống câu hỏi phù hợp với yêu cầu bài tập áp dụng hấp dẫn sát đối tượng, xác định được vai trò chức năng của từng câu hỏi, mục đích câu hỏi, câu hỏi ngắn gọn và có hệ thống, đồng thời giáo viên phải sữa những thiếu sót khi học sinh tiến hành giải bài tập áp dụng

Biện pháp: Giáo viên nêu câu hỏi (các định nghĩa, các khái niệm cơ bản, tính chất) phù hợp với bài tập áp dụng và từng đối tượng học sinh Học sinh trả lời nhằm củng cố và hoàn thiện kiến thức qua đó giáo viên biết được tình trạng nắm bắt kiến thức của học sinh để sữa chữa và bổ sung những kiến thức thiếu sót nhằm khắc sâu kiến thức cơ bản cho học sinh Phương pháp này đòi hỏi học sinh phải chuẩn bị tốt kiến thức đã học và bài tập ở nhà từ đó học sinh tiếp thu tốt hơn nhằm hoàn thiện kiến thức nâng cao chất lượng bộ môn

Ví dụ 1: Tiết 55 Luyện tập (Đơn thức và Đơn thức đồng dạng)

Giáo viên xác định những kiến thức sẽ được vận dụng vào tiết này để kết hợp giữa ôn cũ và chuẩn bị cho luyện tập bài mới, giáo viên kết hợp giữa kiểm tra lý thuyết với bài tập áp dụng ngay lý thuyết đó, tiết này cần ôn ba đơn vị kiến thức: đơn thức đồng dạng, cộng trừ đơn thức đồng dạng, tính giá trị biểu thức

Giáo viên có thể chọn kiểm tra 3 học sinh

* Học sinh 1: Thế nào là hai đơn thức đồng dạng?

Áp dụng giải bài tập

Các cặp đơn thức sau có đồng dạng hay không? Giải thích?

Trang 9

a) x2y và – x2y b) 2xy và 5xy

c) 5x và 5x2 d) -3x2yz và 3xy2z

Phương pháp:

+ Tìm hiểu nội dung bài toán: Tìm cặp đơn thức đồng dạng

+ Xây dựng chương trình giải: Xét những đơn thức có cùng phần biến + Thực hiện chương trình giải:

+ Kiểm tra và nghiên cứu lời giải: Cho học sinh nêu lại yêu cầu bài toán và gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn

học sinh phân biệt được đơn thức đồng dạng vì có phần biến giống nhau, đơn thức không đồng dạng vì có phần biến khác nhau.

* Học sinh 2: Muốn cộng, trừ các đơn thức đồng dạng ta làm như thế nào?

+ Tìm hiểu nội dung bài toán: Tính giá trị của biểu thức

+ Xây dựng chương trình giải:

Bước 1: Thu gọn đa thức

Bước 2: Thay giá trị của biến vào đa thức rồi thực hiện phép tính + Thực hiện chương trình giải:

Gv: Nhận xét chốt lại quy tắc cộng trừ đơn thức đồng dạng

* Học sinh 3: Muốn tính giá trị biểu thức ta làm như thế nào?

và y = -1

Trang 10

5 5 5

Giáo viên yêu cầu học sinh tính trực tiếp

+ Thực hiện chương trình giải:

Thay x = 1, y = -1 vào biểu thức (1)Ta có:

đó Cuối cùng giáo viên cần chốt lại là trước khi tính giá trị của một biểu thức ta nên thu gọn biểu thức đó bằng cách cộng, trừ các đơn thức đồng dạng (nếu cần), rồi mới tính giá trị biểu thức

3.2.2.Phương pháp tiếp cận, phát hiện và giải quyết vấn đề: (Làm bài tập khi luyện tập)

Trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề, học sinh vừa nắm tri thức mới, vừa nắm được phương pháp vận dụng tri thức đó, phát triển tư duy tích cực sáng tạo, học sinh phát hiện và tự giải quyết vấn đề thông qua quá trình gợi ý dẫn dắt, nêu câu hỏi giả định của giáo viên

Yêu cầu: Về tổ chức có thể hướng dẫn học sinh hoạt động cá nhân hay thảo luận, trao đổi trong nhóm theo chỉ đạo của giáo viên Khi cho học sinh tiếp cận và phát hiện vấn đề: giải bài tập mới, giáo viên chọn bài tập theo dạng để học sinh có sự liên quan giữa kiến thức đã biết với vấn đề cần giải quyết, học sinh dễ chủ động tích cực trong khám phá tìm ra cách giải

Biện pháp: Giáo viên kết hợp việc xây dựng hệ thống câu hỏi, tạo tính huống có vấn đề, nhằm dần hình thành cho học sinh thói quen tập trung tư duy giải bài tập một cách tích cực, tạo điều kiện cho học sinh tranh luận tìm tòi phát hiện vấn đề thông qua các tình huống có vấn đề Các tình huống có thể do logic kiến thức của bài học tiết trước tạo nên, cần có những khuyến khích với những phát hiện cách giải mới của học sinh Giáo viên giúp học sinh làm chủ được kiến thức mình áp dụng nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho bản thân

* Phương pháp này đòi hỏi học sinh: đọc thông tin, tái hiện kiến thức chuẩn bị tiến hành vào hoạt động giải bài tập mới

Trang 11

Ví dụ 1: (Bài 19/SGK.36) Tính giá trị biểu thức 16x2y5 - 2x3y2 tại x = 0,5; y = -1

Từ bài tập ở phần kiểm tra bài cũ học sinh sẽ nhanh chóng tìm được cách giải và có thể thực hiện được các bước giải, giáo viên biết kết hợp câu hỏi gây kích thích học sinh: Qua bài tập bạn đã làm (phần KTBC) em nào có thể nêu cách giải bài tập này? Và cho biết kiến thức mà em áp dụng vào?

Phương pháp:

+ Xây dựng chương trình giải: Giáo viên cho học sinh trình bày theo phương pháp của mình, diễn đạt bằng lời, bằng ngôn ngữ toán học, theo trình tự nhất định hợp lý Điều này thể hiện tính tích cực của các em khi nhanh chóng tìm ra cách giải

+ Thực hiện chương trình giải:

Thay x = 0,5; y = -1 vào 16x2y5 -2x3y2 Ta có:

( ) ( ) ( ) ( )

16 0,5 1 2 0,5 1 16.0, 25 1 2.0,125 1

GV: Nhận xét và đi đến kết luận  Hình thành bài học kinh nghiệm về cách tính giá trị biểu thức

3.2.3 Hoạt động hợp tác nhóm nhỏ: Phương pháp này nhằm giúp học

sinh chia sẻ những băn khoăn và kinh nghiệm của bản thân cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bằng cách nói rõ những điều mình đang nghĩ, mỗi người có thể nhận rỏ trình độ hiểu biết của mình về bài toán cùng nhau xây dựng bài giải học hỏi lẫn nhau chứ không phải là tiếp nhận thụ động từ giáo viên

Trong hoạt động nhóm tư duy tích cực của học sinh phải được phát huy và ý quan trọng của phương pháp này là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động tuy nhiên giáo viên cũng phải cần tránh khuynh hướng hình thức và đề phòng lạm dụng

Thảo luận nhóm nhỏ:

Yêu cầu: Học sinh trong nhóm thảo luận, trao đổi ý kiến, nhóm trưởng hướng dẫn, phân tích, trình bày nếu thấy cần Cử đại diện trình bày kết quả của nhóm

Biện pháp: Giáo viên đưa phần việc mà các nhóm cần giải quyết lên bảng, tất cả học sinh đều theo dõi Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm và nêu thời gian cụ thể cho hoạt động nhóm, giáo viên hướng dẫn cách làm việc của nhóm

Ví dụ 1: (Bài 35/SGK.40) Cho hai đa thức:

Trang 12

+ Xây dựng chương trình giải:

Bước 1: Cho hai đa thức vào trong ngoặc, viết gần nhau và đặt dấu “+” hoặc “-” giữa hai đa thức (tùy theo yêu cầu của bài)

Bước 2: Thực hiện quy tắc bỏ dấu ngoặc

Bước 3: Áp dụng tính chất giao hoán kết hợp

Bước 3: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

Giáo viên yêu cầu học sinh nêu trình tự các bước giải, rồi tiến hành cho học sinh thảo luận nhóm chia lớp thành 3 nhóm

+ Thực hiện chương trình giải:

GV: Chia bảng thành 3 phần sau đó gọi đại diện nhóm lên trình bày

Nhóm 1: a) M + N = x2 − 2xy y+ 2 +y2 + 2xy x+ + 2 1 = 2x2 + 2y2 + 1

Nhóm 2: b) M – N = - 4xy – 1

Nhóm 3: c) N – M = 4xy + 1

+ Kiểm tra và nghiên cứu lời giải: Cho học sinh nêu lại yêu cầu bài toán

và gọi học sinh nhận xét bài làm của nhóm và nhận xét giữa hai đa thức (N – M) và (M – N ) để học sinh nhận thấy rằng đa thức M – N và N – M có từng cặp hạng tử đối nhau Ta nói hai đa thức đó là hai đa thức đối nhau.GV: Nhận xét qua đó  hình thành kiến thức về đa thức đối

Ví dụ 2: (Bài 20/SGK.36) Viết 3 đơn thức đồng dạng với đơn thức -2x2y, rồi tính tổng của cả 4 đơn thức đó

Phương pháp:

+ Tìm hiểu nội dung bài toán: Cộng trừ đơn thức đồng dạng

+ Xây dựng chương trình giải:

Bước 2: Tính tổng của cả 4 đơn thức

Giáo viên tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm mỗi nhóm

Giáo viên gọi đại diện nhóm lên trình bày

+ Thực hiện chương trình giải :

Ta có tổng: -2x2y + 7x2y - 5x2y + 3x2y = 3x2y

Trang 13

+ Kiểm tra và nghiên cứu lời giải: Cho học sinh nêu lại yêu cầu bài toán

và nhận xét

GV: Nhận xét và khen nhóm thực hiện nhanh, đúng , trình bày đẹp

Ví dụ 3: (Bài 37/SGK.41) Viết đa thức bậc 3 với 2 biến x, y và có ba hạng tử

Giáo viên cho học sinh thi đua giữa các nhóm

Nhóm nào viết được nhiều đa thức thỏa mãn yêu cầu đề bài trong 2 phút là thắng cuộc

Chẳng hạn: x3 +y2 +1, x2y + xy -2, x2 +2xy2 +y ,…

- Thành công của phương pháp này phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, trong hoạt động nhóm tư duy tích cực của học sinh được phát huy triệt để Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm lời giải bằng nhiều phương pháp, khuyến khích học sinh tìm ra những cách giải khác nhau

- Tổ chức nhiều hình thức hoạt động nhóm: nhóm nhỏ 2 học sinh, nhóm

cố định, nhóm ngẫu nhiên…Thường xuyên có sự kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động của nhóm và chấm điểm công khai (nếu có) Giáo viên lưu ý cần khen nhiều hơn chê, thật tế nhị khi chỉ ra những khuyết điểm của học sinh Tạo điều kiện để học sinh được nói trước lớp tùy theo mức độ của bài tập

 Kết hợp linh hoạt các kỹ thuật dạy học tích cực:

Tổ chức trò chơi trong giờ luyện tập:

Để tiết học sinh động hơn, gây hứng thú đối với học sinh, nhằm thu hút nhiều đối tượng học sinh, cần thay đổi bầu không khí lớp bằng cách kết hợp kỹ thuật dạy học tích cực là vận dụng tổ thức trò chơi toán học, qua đó học sinh vừa được tham gia trò chơi, cũng vừa học kiến thức

Về phần trò chơi học tập, đó là trò chơi mà luật chơi bao gồm các quy tắc gắn với những kiến thức, kĩ năng có được trong hoạt động học tập, gắn với nội dung bài học của học sinh, giúp học sinh khai thác vốn kinh nghiệm của bản thân để chơi Thông qua trò chơi, học sinh vận dụng các kiến thức,

kĩ năng đã học vào các tình huống của trò chơi, qua đó, học sinh được luyện tập, củng cố, mở rộng những kiến thức, kĩ năng đã học Như vậy, trò chơi học tập giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách tự giác và tích cực hơn trong những hoạt động đa dạng hứng thú của quá trình chơi, giúp học sinh rèn luyện, củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo, thúc đẩy hoạt động trí tuệ Nhờ sử dụng trò chơi học tập, mà quá trình dạy và học trở thành hoạt động vui chơi và hấp dẫn như câu nói “Chơi mà học, học mà chơi” “Hoạt động làm cho lớp ồn ào hơn, nhưng là sự ồn ào hiệu quả"

Yêu cầu: Trò chơi phải có mục đích rõ ràng nhằm củng cố, luyện tập kiến thức, kĩ năng học toán Trò chơi phải chuẩn bị tốt, nắm vững yêu cầu, mục đích giáo dục của trò chơi để thiết kế hành động chơi phục vụ mục đích, yêu cầu ấy Trò chơi phải gây hứng thú học tập đối với học sinh

Biện pháp:

- Giáo viên giới thiệu trò chơi, tên trò chơi

Trang 14

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi, nêu rõ luật chơi (cách xử phạt khi phạm luật chơi).

- Học sinh tham gia trò chơi

- Sau khi hoàn thành phần tham gia trò chơi học sinh nêu nhận xét kết quả

- Giáo viên nêu phần nhận xét đánh giá hoạt động chơi của học sinh và tuyên dương đội thắng cuộc Tuy nhiên giáo viên cũng nên tìm ra những

ưu điểm của đội thua cuộc để tuyên dương Chẳng hạn như thái độ tham gia chơi, thực hiện nghiêm túc luật chơi, trình bày

- Giáo viên có thể nêu thêm những tri thức được học tập qua trò chơi, những sai lầm cần tránh

Ví dụ 1: (Bài 18/SGK trang 35)

Giáo viên viết sẵn bài tập 18 trang 35 sgk vào 2 tờ giấy A0, sau đó chia lớp làm hai đội thi tính các tổng và hiệu rồi điền vào bảng để tìm ra tên của tác giả cuốn “Đại Việt sử kí” dưới thời vua Trần Nhân Tông được đặt cho một đường phố của thủ đô Hà Nội

Thể lệ thi: Mỗi đội cử 8 người xếp hàng lần lượt ở hai bên Mỗi đội làm một bảng, mỗi học sinh tính một biểu thức rồi điền các chữ tương ứng vào các ô trống ở dưới Đội nào tính đúng và nhanh là thắng (Giáo viên có thể yêu cầu cả lớp tuyên dương đội thắng cuộc bằng một tràng pháo tay hoặc một phần quà do giáo viên chuẩn bị) Giáo viên có thể nhắc nhở thêm học sinh về kĩ năng tính toán cẩn thận, chính xác, không được nhầm dấu

+ Thực hiện chương trình giải:

5x

− 6 xy2

2 9

2x

3 xy

dành ít phút nói về những hiểu biết của mình về nhà sử học LÊ VĂN HƯU nhằm mở rộng kiến thức và làm cho tiết học Toán thêm hấp dẫn Ngoài ra giáo viên có thể hướng dẫn học sinh tìm đọc thêm ở cuốn “Danh nhân đất Việt” tập 1 hoặc giới thiệu cho học sinh tham khảo thêm về LÊ VĂN HƯU ở trang web trên mạng

Ngày đăng: 24/12/2014, 20:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w