- HS biết cách xác định xác suất của một và hai sự kiện đồng thời xảy ra thông qua việc gieo các đồng tiền kim loại và vận dụng xác suất để hiểu dược tỉ lệ các giao tử và tỉ lệ kiểu gen [r]
Trang 1Ngày
soạn:26/8/08
Tiết 1: di truyền và biến dị
Chương I: các thí nghiệm của menđen Bài 1: men đen và di truyền học
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS trình bày !" mục đích, nhiệm vụ và ý ngiã cảu di truyền học, hiểu !" công lao
và trình bày !" những 0!1 pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen Hiểu và ghi nhớ một số thuật ngữ và kí hiệu trong di truyền học
- Rèn luyện kỉ năng quan sát, phân tích, phát triển ! duy, phân tích so sánh
- Xây dựng ý thức tự giác và thói quen học tập môn học
B Chuẩn bị:
GV: Tranh phóng to hình 1.2
HS: Tìm hiểu !7 bài
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1’)
II Bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề(1’):Di truyền học tuy mới hình thành từ đầu thế kỉ XX ! chiếm một vị trí quan trọng trong sinh học Men đen- !X đặn nền móng cho duy truyền học
2 Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (10’)
- GV Y/C học sinh tìm hiểu thông
tin mục I và hoàn thiện bài tập lệnh
SGK(T5):
? Liên hệ với bản thân mình có
những đặc điểm giống và khác bố
mẹ
- GV gọi HS trình bày bài tập, bổ
sung
- GV giải thích:
- Đặc điểm giống bố mẹ: Hiện
!" di truyền
- Đặc điểm khác bố mẹ: Hiện !"
biến dị
? Thế nào là di truyền và biến dị
- HS trả lời, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
GV giải thích: Biến dị và di truyền
là 2 hiện !" song song, gắn liền
với quá trình sinh sản
- GV Y/C Học sinh trình bày nội
dung và ý nghĩa thực tiễn của di
Nội dung
I Di truyền học.
- Di truyền là hiện !" truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con cháu
- Biến dị là con sinh ra khác bố mẹ
và khác về nhiều chi tiết
- Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luận của hiện !" di truyền và biến dị
II Men Đen !"# đặn nền
Trang 2truyền học.
- HS trả lời, bổ sung
GV chốt lại kiến thức
HĐ 2: (10 ‘)
- GVY/c 1 hs đọc tiểu sử của
MenĐen SGK (T7)
- GV giới thiệu tình hình nghiên cứu
di truyền ở thế kỉ XIX và 0!1
pháp nghiên cứu của MenĐen
- GV Y/C học sinh quan sát hình 1.2
cho biết:
? Hãy nêu nhận xét về đặc điểm của
từng cặp tính trạnh đem lai
- GV Y/C học sinh nghiên cứu
thông tin
Nêu 0!1 pháp nghiên cứu của
MenĐen
- GV gọi học sinh trả lời, nhận xét,
bổ sung
- GV chốt lại kiến thức
- GV nhấn mạnh: Tính chất độc đáo
trong 0!1 pháp nghiên cứu di
truyền của MenĐen và giải thích vì
sao Menđen chon đậu Hà Lan làm
đối !" nghiên cứu ?
HĐ 3: ( 10 phút)
- GV !7 dẫn học sinh nghiên
cứu một số thuật ngữ ( HS tự thu
nhận thông tin SGK)
- GV Y/C HS lấy ví dụ minh hoạ
cho từng thuật ngữ
- GV giới thiệu một số kí hiệu
VD: SGK
Kết luận chung: HS đọc kết luận
cuối bài (1’)
móng cho di truyền học.
- l!1 pháp phân tích các thế hệ lai
(Nội dung SGK T6)
III Một số thuật ngũ và kí hiệu cơ bản của di truyền học.
1 Thuật ngữ:
+ Tính trạng + Cặp tính trạng !1 phản + Nhân tố di truuyền
+ Giống(dòng), thuần chủng SGK (T6)
2 Kí hiệu:
+ P: Cặp bố mẹ xuất phát + X: Kí hiệu phép lai + G: Giao tử
+ O: Giao tử đực (cơ thể đực) + F: Thế hệ con
+ O: Giao tử cái (cơ thể cái
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)Sử dụng câu hỏi SGK
V Dặn dò: (1’)
Học bài cũ theo nội dung SGK
Kẻ bảng 2 (T8) vào vở, xem !7 bài 2
Trang 3
Ngày soạn:30/8/08
Tiết 2:
Bài 2: lai một cặp tính trạng
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- HS trình bày và phân tích !" thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen Hiểu và ghi nhớ các khái niệm kiểu hình, kiểu gen, thể đồng tử, thể dị hợp, hiểu và phát b biểu !" nội dung quy luật phân li, giải thích !" kết quả thí nghiệm theo quan điểm của Menđen
- Phát trtiển kỉ năng phân tích kênh hình, phân tích số liệu, ! duy lôgíc
- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu tính quy luật của hiện !" sinh học
B Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 2.1 & 2.3 SGK
HS: Tìm hiểu SGK
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1’)
II Bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:(1’)Yêu cầu HS trình bày nội dung cơ bảncủa 0!1 pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen Vậy sự di truyền các tính trạng của bố mẹ cho con cháu ! thế nào ?
2 Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (20’)
- GV !7 dẫn HS quan sát hình
2.1 giới thiệu sự thụ phấn nhân
tạo trên hoa đậu Hà Lan
- GV sử dụng bảng 2 để phân tích
các khái niệm kiểu hình, tính trạng
trội, tính trạng lặn
- GV Y/C HS nghiên cứu bảng 2
SGK
- HS các nhóm thảo luận theo câu
hỏi:
? Nhận xét kiểu hình ở F1
Nội dung
I Thí nghiệm của menđen:
1 Các khái niệm:
Trang 4từng !X hợp.
- HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
- F1 mang tính trạng trội (bố hoặc
mẹ)
- Tỉ lệ kiểu hình F2:
+ Hoa đỏ 705 3,14
3
Hoa trắng 224 1
1
+ Thân cao 487 2,8
3
Thân lùn 177 1
1
+ Quả lục 428 3,14
3
Quả vàng 224 1
1
Từ kết quả trên yêu cầu HS nhận xét ? - GV chốt lại kiến thức - Y/C học sinh trình bày TN của Menđen - - GV nhánh mạnh về sự thay đổi giống làm mẹ thì kết quả thu !" không thay đổi Vai trò di truyền ! nhau của bố và mẹ - Y/C HS làm bài tập điền từ (T9)
- HS đại diện nhóm trả lờp, bổ sung
? Nêu định luật phân li
HĐ 2: (16’)
- GV giải thích quan niệm !1
thời của Menđen về di truyền hoà
hợp
- Nêu quan niệm của Menđen về
giao tử thuần khiết
- GV Y/C HS quan sát hình 2.3 SGK
và làm bài tập lệnh SGK (T9)
+ Tỉ lệ các loại g.tử ở F1 và tỉ lẹ các
loại hợp tử ở F2
+ Tại sao F2 lại có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1
hoa trắng
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
+ G.tử F1: 1A; 1a
+ H.tử F2: 1AA: 2Aa: 1aa
+ Vì tỉ lệ H.tử Aa biểu hiện kiểu
hình trội giống H.tử AA
trạng của cơ thể
- Tính trạng trội: Là tính trạng biểu hiện ở F1
- Tính trạng lặn: Là tính trạng đến
F2 mới !" biẻu hiện
2 Thí nghiệm:
Lai hai giống đậu HàLan khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng !1 phản
VD: P: Hoa đỏ X Hoa trắng
F1: Hoa đỏ
F2: 3 hoa đỏ; 1 hoa trắng(Kiểu hình có tỉ lệ 3 trội: 1 lặn)
3 Quy luật phân li:
Khi lai 2 bố mẹ khác nhau về 1 cặp trính trạng thuần chủng !1 phản thì F1 đồng tính về cặp tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân
li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn
II Menđen giải thích kết quả thí nghiệm:
- Mỗi tính trạng do cặp nhân tố di ttuyền quy định
- Trong quá trình phát sinh giao tử
có sự phân li của cặp nhân tố di truyền
- Các nhân tố di truyền !" tổ hợp lại trong thụ tinh
Trang 5- GV chốt lại kiến thức và yêu cầu
HS giải thích kết quả TN của
Menđen
- GV giải thích kết quả: là sự phân li
mỗi nhân tố di truyền về một giao tử
và giữ nguyên bản chất ! cơ thể
thuần chủng của P
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
? Trình bày TNo lai một cặp tính trạng và giải thích kết quả TNo theo Menđen
? Phân biệt tính trạng trội, tính trạng lặn và cho ví dụ minh hoạ
V Dặn dò: (1’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi cuối bài Làm bài tập 4 SGK (GV !7 dẫn cách quy !7 gen và viết sơ đồ lai)
Ngày soạn:6/9/08
Tiết 3:
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS hiểu và trình bày !" nội dung, mục đích và ứng dụng của phép lai phân tích Giải thích !" vì sao quy luật phân li chỉ nghiệm đúng trong những điều kiện nhát định Nêu
Trang 6!" ý nghĩa của quy luật phân li đối với lĩnh vực sản xuất, hiểu và phân biệt !" sự di truyền trội không hoàn toàn với di truyền hội hoàn toàn
- Rèn luyện cho HS kỉ năng phân tích, so sánh, hoạt động nhóm và viết sơ đồ lai
- Củng cố niềm tin vào khoa học khi nghiên cứu quy luật của hiện !" di truyền
B Chuẩn bị:
GV: Tranh minh hoạ lai phân tích, tranh hình 3SGK
HS: Tìm hiểu !7 bài
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1’)
II Bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:(1’)Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy luật phân li Vậy làm thế nào chúng ta xác định !" kiểu gen của bố mẹ khi lai phân tích
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (10’)
GV Y/C HS nêu tỉ lệ các loại tổ hợp
ở F2 trong TNo của Menđen
HS trả lời: F2 có tỉ lệ: 1AA: 2Aa:
1aa
GV dựa vgào tỉ lệ F2 để phân tích
các khái niệm:
GV Y/C HS các nhóm thực hiện
lệnh SGK(T11)
HS các nhóm thảo luận trả
lời
GV chốt lại và nêu vấn đề: Hoa đỏ
có 2 kiểu gen AA và Aa
? Làm thế nào để xác định !"
kiểu gen của cá thể mang tính trạng
trội
HS trả lời: Đem lai với cá thể mang
tính trạng lặn đó là phép lai
phân tích
GV Y/C HS làm bài tập điền từ
HS điều từ: : trội; 2: kiểu gen; 3:lăn;
4: đồng hợp; 5: dị hợp
GV nhận xét, chốt lại
HĐ 2: ( 10 ‘)
GV Y/C HS nghiên cứu thông tin
SGK, các nhóm thảo luận trả lời câu
hỏi:
? Nêu !1 quan trội lặn trong tự
nhiên
? Xác định tính trạng trội & tính
Nội dung
I Lai phân tích.
1 Một số khái niệm.
Kiểu gen: Là tổ hợp toàn bộ các gen trong TB của cơ thể
- Thể đồng hợp: Kiểu gen chứa cặp gen !1 ứng giống nhau
Thể dị hợp: Kiểu gen chứa cặp gen khác nhau
2 Lai phân tích.
- Lai phân tích là phép lai giữa cá
thể mang tính trạng trội cần xác
định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn
- Nếu kết quả phép lai đồng tính thì
cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp(AA)
- Nếu kết quả phép lai phân tích theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen dị hợp(Aa)
II ý nghĩa của "" quan trội - lăn.
- Trong tự nhiên mối !1 quan trội lặn là phổ biến
- Tính trạng trội !X là tính trạng tốt, cần xác định tính trạng trội và tập trung nhiều gen trội quý
Trang 7trạng lặn nhằm mục đích gì.
Việc xác định độ thuần chủng của
giống có ý nghĩa gì trong sản xuất
? Muốn xác định giống có thuần
chủng hay không cần thực hiện
phép lai nào
HS đại diện nhóm trả lời, bổ sung
GV chốt lại kiến thức
HĐ 3: (10 phút)
GV Y/C HS quan sát hình 3 SGK &
thực hiện lệnh SGK cho biết:
? Em hiểu thế nào là trội khkông
ghoàn toàn
HS trội không hoàn toàn có kiểu
hình:
- F1: Tính trạng trung gian
- F2: 1 trội: 2 trội trung gian: 1
lặn
Từ cần điền “ tính trạng trung gian”
GV chốt lại kiến thức
* GV gọi HS đọc kết luận cuối
bài.(1phút)
vào một kểu gen tạo giống có ý nghĩa kinh tế
- Trong chọn giống để tránh sự phân li tính trạnh phải kiểm tra độ thuần chủng của giống
III Trội không hoàn toàn.
- Trội không hoàn toàn là hiện
!" di truyền trong đó kiểu hình của F1 biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ, còn tỉ lệ kiểu hình F2 là: 1:2:1
IV Kiểm tra, đánh giá: (5’)
Khoanh tròn các chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng trong các câu sau:
1 Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích Kết quả thu !"
2 ở đậu HàLan, gen A quy định thân cao, gen a quuy định thân thấp CVho lai cây thân
cao với cây thân thấp, F1 thu !" 51% cây thân cao: 49% thân thấp Kiểu gen của phép
lai trên là:
V Dặn dò: (1’)
Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK Làm bài tập 3 & kẻ bảng 4 vào vở bài tập
Trang 8
Ngày soạn:8/9/08
Tiết 4:
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS mô tả !" TNo lai hai cặp tính trạng của Menđen, phân tích kết quả TNo Hiểu và phát biểu !" nội dung quy luật phân li độc lập của Menđen, giải thích !" khái niệm biếu dịi tổ hợp
- Rèn luyện cho HS kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và phân tích kết quả TNo
- Củng cố niềm tin vào khoa học hiện đại trong việc nhận thức bản chất và tính quy luật của Menđen
B Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 4, bảng phụ ghi nội dung bảng 4 SGK
HS: Tì hiểu !7 bài
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1 phút)
II Bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)Chúng ta đã nghiên cứu lai một cặp tính trạng Vậy khi lai hai cặp tính trạng thì ở F2 có tỉ lệ ! thế nào ? Đó là vấn đề mà hôm nay chúng ta tìm hiểu
2 Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1: (26’)
- GV Y/C HS quan sát hình 4, tìm
hiểu thông tin SGK
? trình bày TNo của Menđen ?
- HS: P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1: 100% Vàng, trơn
F1 x F1: F2 có 4 kiểu hình
HS các nhóm thảo luận hoàn thành
bảng 4
- GV gọi HS đại diện nhóm ,trả lời
Nội dung
I Thí nghiệm của Menđen.
1 Thí nghiệm.
Kiểu hình
F2
Số hạt
TL kiểu hình
Tỉ lệ cặp tính trạng của F2
Vàng, trơn Vàng, nhăn Xanh, trơn Xanh,
315 101 108 32
9 3 3 1
Vàng 315 + 101 416 3
Xanh 108 + 32 140
1 Trơn 315 + 108 423 3
Nhăn 101 + 32 133
Trang 9nhăn 1 GVy/c1h/s nhắc lại TNo từ kết quả
bảng 4
GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ
của từng cặp tính trạng có mối
!1 quan với tỉ lệ kiểu hình ở F2
Y/C HS lấy VD:
Vàng, trơn = 3/4 vàng x 3/4 trơn =
9/16
GV phân tích cho HS hiểu các tính
trạng di truyền độc lập với nhau(3
vàng: 1xanh),(3trơn: 1nhăn) =
9:3:3:1(HS cần vận dụng kiến thức
muc 1 để giải thích tỉ lệ)
GV cho HS làm bài tập điều từ
HS trả lời, bổ sung
? Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng
các tính trạng màu sắc và hình dạng
hạt đậu di truyền độc lập với nhau
HS nêu !" căn cứ vào tỉ lệ kiểu
hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính
trạng hợp thành nó
HĐ 2: ( 10’)
GV Y/C HS nghiên cứu lại kết quả
TNo ở F2 cho biết:
? Kiểu hình nào ở F2 khác bố mẹ
HS: 2 kiểu hình vàng, nhăn & anh,
trơn khác bố mẹ, chiếm tỉ lệ 6/16
GV nhánh mạnh: khái niệm biến dị
tổ hợp !" xác định dựa vào kiểu
hiònh của P
* GV gọi HS đọc kết luận cuối
bài.(1’)
- Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau vè hai cặp tính trạng !1
phản:
P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1: 100% vàng, trơn Cho F1 tự thụ phấn
F2: 9 V-T; 3 V-N; 3 X-T; 1 X-N
2 Quy luật phân li độc lập.
Nội dung quy luật: SGK(T15)
II Biến dị tổ hợp.
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ
- Nguyên nhân: có sự phân li độc lập & tổ hợp lại các tính trạng làm xuất hiện lại các kiểu hình khác bố mẹ
IV Kiểm tra, đánh giá: (5 ‘)
? Phát biểu nội dung quy luật phân li
? Biến dị tổ hợp là gì Nó !" xuất hiện ở hình thức sinh sản nào
V Dặn dò: (1’)
Học bài củ theo nội dung SGK
Đọc !7 bài 5: Lai 2 cặp tính trạng (TT)
Kẻ bảng 5 vào vở bài tập
Trang 10
Ngày soạn: 10/9/08
Tiết 5:
Bài 5: lai hai cặp tính trạng (TT)
A Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm
- HS hiểu và giải thích !" kết quả lai hai cặp tính trạng theo quan niệm của Menđen
Phân tích !" ý nghĩa của quy luật phân li độc lập đối với chọn giống và tiến hoá
- Phát triển kỉ năng quan sát, phân tích và hoạt động nhóm
- Giáo dục cho HS ý thức nghiên cứu khoa học
B Chuẩn bị:
GV: Tranh hình 5 SGK và bảng phụ ghi nội dung bảng 5
HS: Tìm hiểu !7 bài
C Tiến trình lên lớp:
I ổn định: (1’)
II Bài cũ:
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề:( 1’) GV Y/C HS nhắc lại quy luật phân li Vậy Menđen giải thích kết quả
TNo và quy luật phân li độc lập có ý nghĩa ! thế nào ?
2 Triển khai bài:
Hoạt động thầy trò
HĐ 1:(20’)
GV Y/C HS nhắc lại tỉ lệ phân li từng
cặp tính trạng ở F2 ?
HS nêu tỉ lệ: Vàng 3 Trơn
3
Xanh 1 Nhăn
1
? Từ kết quả trên cho ta biết điều gì
HS trả lời, GV chốt lại kiến thức
GV Y/C HS nghiên cứu thông tin,
Nội dung
I Menđen giải thích kết quả thí
nghiệm.
- Menđen cho rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp nhân tố di truyền qui định