1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 23 (25)

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 298,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

RÌn luyÖn kÜ n¨ng nãi: Dùa vµo trÝ nhí vµ tranh, biÕt kÓ l¹i tõng ®o¹n cña c©u chuyÖn - Cã kh¶ n¨ng tËp trung, theo dâi b¹n kÓ chuyÖn - Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp đượ[r]

Trang 1

KÕ ho¹ch bµi häc líp3

TUẦN 2 LỊCH BÁO GIẢNG

Toán Trừ các số có ba chữ số (có nhớ 1 lần)

HAI

29/8

BA

s¸ng30/8

Luyện từ và câu Từ ngữ về thiếu nhi- Oân tập câu Ai là

gì?

ChiỊu30/8

Đạo đức Kính yêu Bác Hồ (Tiết 2 )

NĂM

31/8

Thủ công Gấp tàu thuỷ hai ống khói T2

SÁU

1/9

Trang 2

Tuần 2

Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2011

Tập đọc - Kể Chuyện (Tiết 4)

ai có lỗi I/ Mục đích yêu cầu:

A/ Tập đọc

- Đọc trôi chảy cả bài: đọc đúng các từ: khuỷu tay, nguệch ra, nổi giận, trả thù, Cô - rét - ti, En - ri - cô

- Biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời nhân vật

- Nắm được nghĩa của các từ mới ,- Nắm được diễn biến của câu chuyện

- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn

GDKNS: KN ứng xử văn hóa, thể hiện cảm xúc

B/ Kể chuyện

1 Rèn luyện kĩ năng nói:

Dựa vào trí nhớ và tranh, biết kể lại từng đoạn của câu chuyện

- Có khả năng tập trung, theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn, kể tiếp được lời của bạn

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc và truyện kể trong SGK

- Bảng viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy - học:

tập đọc

A Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 HS đọc "Đơn xin vào đội"

-Nhận xét cách trình bày lá đơn

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Luyện đọc

a GV đọc mẫu: đọc chậm rãi ở đoạn 1 và 3

Đọc nhanh căng thẳng ở đoạn 2 Nhấn giọng

các từ: ngạc nhiên, ngây ra, ôm chầm

b Hướng dẫn luyện đọc

- Đọc câu

- Đọc từng đoạn kết hợp với giải nghĩa từ ngữ:

kiêu căng, hối hận, can đảm, ngây

- Đọc từng đoạn theo nhóm

- GV nhận xét

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- 2 bạn nhỏ trong truyện tên là gì?

- Vì sao hai bạn nhỏ giận nhau?

- Vì sao En - ri - cô hối hận, muốn xin lỗi Cô -

rét – ti ?

- 2 bạn đã làm lành với nhau ra sao?

- HS đọc bài Lớp theo dõi, nhận xét

- Lắng nghe

- HS đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ

- 5 em đứng tại chỗ đọc nối tiếp 5 đoạn, kết hợp với luyện đọc câu khó

- 5 em cùng nhóm đọc 5 đoạn

- 3 nhóm nối tiếp nhau đọc đồng thanh đoạn 1,

2, 3

- HS đọc cá nhân 5 em -En - ri - cô và Cô - rét -ti

- Cô - rét - ti vô ý chạm vào khuỷu tay En - ri - cô làm En ri - cô viết hỏng, En - Ri - cô giận bạn để trả thù, đã đẩy Cô - rét - ti làm hỏng hết trang viết

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi Sau cơn tức giận, En - ri - cô bình tĩnh lại nghĩ

là Cô - rét - ti không cố ý chạm vào khuỷu tay mình Nhìn thấy vai áo bạn sứt chỉ, cậu thấy

Trang 3

- HĐ nhóm 1: Em đoán Cô - rét- ti nghĩ gì khi

chủ động làm lành với bạn? Hãy nói mọt câu

nói về ý nghĩ của Cô - rét- ti?

- Bố đã trách mắng En - ri - cô thế nào?

- HĐ nhóm 2: theo em mỗi bạn có điểm gì

đáng khen?

4/ Luyện đọc lại:

- GV đọc mẫu lần 2

- GV nhận xét đánh giá

thương bạn, muốn xin lỗi nhưng không đủ can

đảm

- 1 HS đọc đoạn 4, cả lớp đọc thầm theo Trả lời câu hỏi:

Cô - rét - ti cười hiền hậu đề nghị "Ta thân nhau như trước đi" En - ri - cô ngạc nhiên , vui mừng ôm chầm lấy bạn

- HS HĐ nhóm thảo luận, sau đó tự do phát biểu

- HS đọc thầm đoạn 5 và trả lời câu hỏi

- Mắng En - ri - cô là người có lỗi đã không chịu nhận lỗi bạn lại dơ thước doạ dẫm đánh bạn

- Đúng vì người có lỗi phải xin lỗi trước En - Ri

- cô đã không đủ can đảm để xin lỗi

- HS thảo luận nhóm, phát biểu những điều

đáng khen của hai bạn

- Gọi 3 em đọc cá nhân

- 2 nhóm đọc thi phân vai mỗi nhóm 3 em

- Cả lớp bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay nhất

kể chuyện

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ: trong phần kể chuyện hôm nay các em sẽ thi kể lại lần lượt 5 đoạn câu

chuyện :"Ai có lỗi ?" bằng lời của mình dựa vào trí nhớ 5 tranh minh hoạ

2 Hướng dẫn kể:

- GV nhắc nhở, Y/cầu kể bằng lời của mình

- GV goùi HS nối tiếp nhau kể 5 đoạn dựa

theo câu chuyện 5 tranh minh hoạ

- Nếu HS kể không đạt GV gợi ý hay mời 1

em khác kể hộ đoạn đó

- Thi kể theo nhóm

- GV nhận xét

- GV gọi:

* Củng cố - dặn dò:

Em học được điều gì qua câu chuyện

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp đọc thầm trong SGK và quan sát tranh minh hoạ Phân biệt hai nhân vật Cô - rét- ti và En- ri - cô

- Từng HS tập kể cho nhau nghe -5 em đứng tại chỗ, mỗi em kể 1 tranh, lần lượt từ tranh 1 đến tranh 5

- 3 nhóm thi kể

- HS nhận xét

- HS khá giỏi kể dựng lại câu chuyện

- Cả lớp bình chọn người kể tốt nhất

- Bạn bè phải biết nhường nhịn biết yêu thương nhau, nghĩ tốt về nhau, can đảm nhận lỗi và cư xử tốt với bạn

Toán (Tiết 6)

trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần) A/ Mục tiêu:

- Giúp HS biết cách tính trừ số có ba chữ số (có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng trăm)

- Vận dụng vào giải toán có lời văn về phép trừ

B/ Các hoạt động dạy - học:

1/ Bài cũ: Kiểm tra HS làm vở bài tập ở nhà - 2 HS lên bảng làm

- GV nhận xét sửa bài sai

2/ Bài mới:

a giới thiệu phép trừ: 432 – 215 - HS theo dõi

GV ghi phép tính: 432 - 215 =? - HS đặt tính dọc: - 432

Trang 4

GV hướng dẫn:

- 2 không trừ cho 5 được ta lấy 12 trừ 5 bằng 7

nhớ 1; 1 thêm 1 bằng 2

3 trừ 2 bằng 1 viết 1; 4 trừ 2 bằng 2 viết 2

b Giới thiệu phép trừ: 627 - 143

Hướng dẫn thực hiện tương tự như phép tính ở

trên

Lưu ý: ở hàng chục 2 không trừ cho 4 được, lấy

12 trừ 4 bằng 8 (có nhớ ở hàng trăm)

c Thực hành

Bài 1: giáo viên yêu cầu:

GV ghi các phép tính

- 541 - 422 - 564 _-783

127 114 215 356

414 308 349 427

GV nhận xét sửa sai

Bài 2:

GV theo dõi, goùi tửứng HS laàn lửụùt ủoùc baứi

Nhaọn xeựt

Bài 3: Giải toán

- GV theo dõi, gợi ý đối với em khó khăn

- Cho HS nhận xét bài bạn

Bài 4: giải bài toán theo tóm tắt

đoạn dây dài: 242cm

Cắt đi: 27cm

Còn lại .?cm

- GV chaỏm moọt soỏ baứi, nhaọn xeựt

3 Củng cố dặn dò:

- Nhận xét tiết học

215 217

- 1 HS đọc to cách tính phép trửứ

- HS đặt tính dọc và tính

- 627 143 484

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Gọi 2 HS lên bảng, cả lớp tính các phép tính vào bảng con

- Nhận xét bài của bạn

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Cả lớp làm vào phiếu bài tập

- Đổi chéo bài để sửa bài

- HS đọc đề bài 2 em - 1 em lên bảng tóm tắt:

355 tem 128tem ? tem

- 1 HS lên bảng giải

- Cả lớp giải vào vở, tửù chửừa baứi

Bài giải:

Hoa sưu tầm được số tem là

335 - 128 = 207 (tem)

Đáp số 207 tem

- Cho HS nêu lại bài toán rồi HS tự giải vào vở

Bài giải

Tự nhiên và xã hội(Tiết 3)

vệ sinh hô hấp I/ Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng

- Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp

- giữ sạch mũi họng

GDKNS: Kĩ năng tư duy phê phán, Kĩ năng giao tiếp và làm chủ bản thân

II/ Đồ dùng dạy học:

Các hình trong SGK trang 8,9

III/ Các hoạt động dạy- học:

1 Bài cũ:

Hỏi: - Thở bằng mũi có lợi gì cho sức khoẻ - 3 em lên bảng mỗi em trả lời một câu

Trang 5

- Không khí như thế nào thì được gọi là không khí

trong lành?

- Thở không khí trong lành có lợi gì?

GV nhận xét cho điểm

2/ Bài mới:

a Giới thiệu bài:

* HĐ 1: Thảo luận nhóm

- Cách tiến hành

Bước 1: làm việc theo nhóm

GV Y/c HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 8 SGK

- Tập thở sâu buổi sáng có lợi gì? vì sao?

- Hàng ngày chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi

họng?

Bước 2: làm việc cả lớp

GV tóm ý nhắc nhở học sinh cần tập thể dục buổi

sáng và có ý thức giữ vệ sinh mũi họng

* HĐ2: Thảo luận theo cặp

- Cách tiến hành:

Bước 1: làm việc theo cặp

- Các cặp làm việc, giáo viên theo dõi giúp đỡ

Bước 2: làm việc cả lớp

- GV gọi

- GV bổ sung sửa chữa ý kiến của từng em

+ Liên hệ thực tế:

Kể những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ

cơ quan hô hấp?

Em cần làm gì để giữ bầu không khí trong lành?

hỏi

- HS nhận xét bạn trả lời

- HS lắng nghe

- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi

- Có lợi cho sức khoẻ vì:

Buổi sáng có không khí trong lành, ít khói bụi, sau một đêm cơ thể cần được vận

động để mạch máu lưu thông, hít thở không khí trong lành để tống được nhiều khí các-bon-níc ra ngoài, hít đựơc nhiều

ô-xi vào phổi

- Cần lau sạch mũi và súc miệng bằng nước muối để tránh bị nhiễm trùng các bộ phận cơ quan hô hấp trên

- Đại diện các nhóm lên trả lời câu hỏi , các nhóm khác bổ sung

- 2 em ngồi cạnh nhau trao đổi việc làm, việc không nên làm trong SGK trang 9

- HS lên trình bày phân tích một bức tranh

- HS lần lượt kể

- HS kể

* GV kết luận:

Không nên ở những nơi có không khí không trong sạch như nơi khói bụi , nơi hút thuốc lá, thuốc lào

- Khi quét lớp, dọn vệ sinh cần đeo khẩu trang, - HS ghi nhớ

luôn dọn dẹp nhà cửa sạch sẽ, thoáng mát

- Tham gia tổng vệ sinh nơi công cộng

4/ Củng cố - dặn dò:

- Qua bài học em cần làm gì để giữ vệ sinh cơ quan đường hô hấp?

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 30 tháng 8 năm 2011

Sỏng học bài thứ ba

Theồ duùc

OÂN ẹI ẹEÀU- TROỉ CHễI “ KEÁT BAẽN”.

I/ MUẽC TIEÂU:

-OÂõn taọp ủi ủeàu theo 1-4 haứng doùc Yeõu caàu thửùc hieọn ủoọng taực ụỷ mửực cụ baỷn ủuựng vaứ theo ủuựng nhũp hoõ

-Troứ chụi “ Keỏt baùn” Yeõu caàu bieỏt caựch chụi vaứ tham gia chụi 1 caựch chuỷ ủoọng

II/ ẹềA ẹIEÅM, PHệễNG TIEÄN: Saõn trửụứng saùch seừ, coứi, keỷ saõn.

III/ NOÄI DUNG, PHệễNG PHAÙP:

Trang 6

1.Phaàn mụỷ ủaàu:

*Nhaọn lụựp phoồ bieỏn noọi dung yeõu caàu giụứ hoùc

*Khụỷi ủoọng: -Giaọm chaõn taùi choó ủeỏm theo nhũp

-Chaùy nheù nhaứng theo haứng doùc treõn ủũa hỡnh tửù nhieõn ụỷ saõn

trửụứng

2.Phaàn cụ baỷn:

giaọm chaõn vaứ ủi ủeàu ủuựng nhũp thaỳng haứng, coự yự thửực taọp theồ ẹi

ủuựng tử theỏ cụ baỷn

a) Taọp ủi ủeàu 1-4 haứng doùc:

-HS taọp giaọm chaõn taùi choó roài ủi ủeàu theo nhũp

-ẹoọng taực phoỏi hụùp giửừa chaõn vaứ tay

-GV sửỷa sai HS cuứng chaõn cuứng tay

c) Troứ chụi “ Keỏt baùn”:

-GV neõu teõn troứ chụi, caựch chụi

-HS chụi thửỷ

-Caỷ lụựp tham gia troứ chụi

3.Phaàn keỏt thuực:

-ẹi voứng troứn voó tay vaứ haựt

-Heọ thoỏng baứi vaứ nhaọn xeựt

-Baứi veà nhaứ: OÂõn ủi ủeàu vaứ ủi kieóng chaõn

-ẹoọi hỡnh haứng doùc

-GV hoõ caỷ lụựp taọp

-Chia toồ taọp

Taọp hụùp lụựp

-Tập đọc (Tiết 6) cô giáo tí hon

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Đọc trôi chảy cả bài, biết ngắt nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Hiểu nghĩa của các từ: khoan thai, khúc khích, tỉnh khô, trâm bầu, núng nính

- Hiểu nội dung bài: Bài văn tả trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh của mấy chị em Qua trò chơi cho thấy bạn nhỏ rất yêu cô giáo mơ ước trở thành cô giáo

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh học bài đọc SGK

- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III/ Hoạt động dạy học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 em đọc bài thơ "Khi mẹ vắng nhà” – HS đọc lại

- GV nhận xét cho điểm và trả lời các câu hỏi cuối sách

B/ Dạy bài mới:

1/ giới thiệu

2/ Luyện đọc:GV đọc mẫu toàn bài: với giọng vui, - HS lắng nghe

thong thả, nhẹ nhàng và hướng dẫn quan

sát tranh SGK

b- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ:

- Đọc câu: GV theo dõi HS đọc uốn nắn từ ngữ,

phát âm sai

- Đọc đoạn: GV chia bài thành 3 đoạn

Đoạn 1 từ đầu chào cô

Đoạn 2 tiếp đánh vần theo

Đoạn 3: còn lại

- HS đọc mỗi em 1 câu kết hợp luyện đọc từ khó

- HS nối tiếp nhau từng đoạn kết hợp với luyện

đọc câu khó

Trang 7

- GV đặt câu hỏi

+ Đọc từng đoạn theo nhóm

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Đoạn 1:

Truyện có những nhân vật nào?

Các bạn nhỏ trong bài chơi trò chơi gì?

Đoạn 2,3:

Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh đáng yêu của

đám học trò?

Đọc cả bài:

-Những cử chỉ nào của cô giáo Bé làm em thích

thú?

- Qua bài văn đã nói lên điều gì?

4/ Luyện đọc lại:

GV hướng dẫn ngắt nghỉ hơi đúng chỗ: nhấn

giọng ở đoạn 1

- GV và cả lớp bình chọn HS đọc hay

- HS giải thích các từ ngũ mới -Mỗi nhóm 3 em đọc nối tiếp nhau

- Các nhóm nối tiếp nhau đọc đồng thanh

- Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần

- Cả lớp đọc thầm, trả lời:

Bé và ba em: Hiển, Anh, Thanh Chơi trò chơi lớp học: bé đóng vai cô giáo, các em bé đóng vai học trò

- HS đọc thầm đoạn còn lại

- Làm y hệt, đứng dậy khúc khích cười, chào cô, đánh vần theo thằng Hiển ngọng líu, ngồi tròn như củ khoai, hai má núng nính, cái Thanh mở to mắt

- Cả lớp đọc thầm cả bài

- HS trao đổi nhóm 2 phát biểu tuỳ mỗi em một ý

- Các bạn nhỏ rất yêu cô giáo và trò chơi lớp học rất ngộ nghĩnh

- 3 em khá, giỏi nối tiếp nhau đọc toàn bài

- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn

- 2 HS đọc cả bài

5/ Củng cố :

Các em có thích trò chơi lớp học không? có thích trở thành cô giáo không? - HS phát biểu

- Dặn một số HS đọc chưa tốt về đọc lại

- Nhận xét chung giờ học

Toán (Tiết 7)

luyện tập A/ Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng tính cộng, trừ, số có ba chữ số (có nhớ 1 lần hoặc không nhớ)

- Vận dụng về giải toán có lời văn về phép cộng, phép trừ

B/ Các hoạt động dạy – học

1/ Bài cũ:

GV ghi các phép tính

- 451 - 533 - 605 - 329

215 114 261 273

- GV nhận xét

2/ Bài mới:

a Giới thiệu: luyện tập

Bài 1: GV y/c HS

GV gọi 1 -2 HS nêu lại miệng cách tính nào đó

Bài 2: GV gọi

- GV theo dõi hướng dẫn một số HS còn lúng

túng

Bài 3: GV ghi bảng

Số bị trừ 752 621 950

Số trừ 426 246 215

Hiệu 125 231

- GV điền kết quả vào ô trống

- 2 HS lên bảng làm mỗi em 2 phép tính, ở dưới làm bảng con

- 1 em đọc đề bài

- Cả lớp làm bài

- đổi chéo vở để kiểm tra

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài

- Tự đặt tính rồi tính nhẩm vào bảng:

224 409 455 220

- Từng HS đứng tại chỗ điền miệng kết quả vào ô trống

- Nêu miệng cách tính

Trang 8

Bài 4: giải bài toán theo tóm tắt:

Ngày thứ nhất bán: 415 Kg gạo

Ngày thứ 2 bán: 325 Kg gạo

Cả 2 ngày bán: Kg gạo?

- GV Y/c cầu đổi chéo vở kiểm tra

Bài 5(T): Y/c càu HS đọc kĩ đề bài rồi giải

- GV Y/c đổi chéo vở kiểm tra

- HS tự nêu bài toán theo tóm tắt rồi giải vào vở

- 2 HS đọc to đề bài - cả lớp nhẩm theo HS

tự giải vào vở

Bài giải:

Đáp số: 81 học sinh

3/ Củng cố dặn dò: thực hiện vở bài tập ở nhà

- Nhận xét tiết học

Chính tả (nghe viết) Tiết 3

ai có lỗi ? (đoạn 3)

I/ Mục đích, yêu cầu:

- Nghe - viết chính xác đoạn 3 của bài "Ai có lỗi?" chú ý viết đúng tên riêng tiếng nước ngoài

- Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uênh, vần uyu Nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn lộn: ăn / ăng

II/ Đồ dùng dạy - học:

Bảng phụ ghi bài tập 2,3

III/ Các hoạt động dạy - học:

A/ Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc các từ: chìm nổi, ngọt ngào, hạn hán,

hạng nhất

GV nhận xét sửa sai

B/ Dạy bài mới:

1 Giới thiệu:

GV nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Hướng dẫn nghe viết:

- Hướng dẫn HS chuẩn bị

GV đọc đoaùn viết 1 lần

GV hướng dẫn HS nhận xét:

đoạn văn nói lên điều gì?

- Tìm tên riêng trong bài chính tả?

- Tên riêng của người nước ngoài được viết như thế

nào?

- GV đọc các từ: Cô -rét- ti, khuỷu tay, vác củi, can

đảm

- GV nhắc nhở cách ngồi cầm bút, đọc từng câu,

mỗi câu 2-3 lần

+ chấm sửa bài:

GV chấm bài 5 - 7 HS ,nhận xét

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài tập 2: GV chia lớp thành 2 nhóm chơi trò chơi

tiếp sức

- GV nhận xét

Bài tập 3b: em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để

điền vào chỗ trống:

- Cho HS nhận xét sửa sai

- 3 em lên bảng, ở dưới viết bảng con

- HS lắng nghe

- Tất cả HS đọc lại

- En- ri- cô ân hận khi bình tĩnh lại Nhìn vai áo bạn sứt chỉ cậu muốn xin loói bạn nhưng không đủ can đảm

- Cô- rét- ti

- Chữ đầu viết hoa, các chữ tiếp theo có gạch nối

- HS viết bảng con

- HS viết bài vào vở

- HS tự chấm sửa bài của mình bằng bút chì

ra lề

- HS mỗi nhóm nối tiếp nhau viết bảng các

từ chưa tiếng có vần uêch/uyu

- HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả

- HS nhận xét bài của nhóm bạn

- Cả lớp thực hiện lại vào vở BT

- 2 HS làm trên bảng, ở dưới làm vào vở BT

- Kiêu căng, căn dặn

4/ Củng cố , dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, tuyên - HS lắng nghe dương

- Dặn từng em còn viết sai lỗi, làm bài sai

về làm lại

Trang 9

Hát nhạc.

Học hát : Bài Quốc Ca Việt Nam.

I/ Mục tiêu:

- Hát đúng bài Quốc Ca Việt Nam (lời 2)

- Hát đúng, hát hay

- Giáo dục ý thức nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca Việt Nam

II/ Chuẩn bị:

* GV: Thuộc hai lời bài quốc ca

Bảng phụ, băng nhạc, máy nghe

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động: Hát.

2 Bài cũ:Bài Quốc ca Việt Nam.

- Gv gọi 2 Hs lên hát lại bài Quốc ca Việt Nam Và hỏi:

+ Ai là tác giả bài Quốc ca Việt Nam?

+ Khi chào cờ và hát Quốc ca, chúng ta phải có thái độ như thế naò?

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề:

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Học hát Quốc ca Việt Nam lời 2.

a) Giới thiệu bài.

- Quốc ca là bài hát trong nghi lễ chào cờ Khi hát phải đứng

nghiêm trang và hướng nhìm Quốc lì

- Gv giới thiệu hình ảnh Quốc kì và lễ chào cờ

- Gv cho Hs nghe băng bài Quốc ca Việt Nam

- Gv cho hs tập đọc lời ca: Dùng bảng phụ chép sẵn lời bài hát

Sau đó cho Hs đọc đồng thanh lời 2 của bài hát

Dắt giống nồi quê hương qua nơi lầm than.

Đứng đều lên gông xích ta đập tan.

Từ bao lâu ta đã nuốt căm hờn.

- Gv chia Hs ra thành các nhóm nhỏ lần lượt Hs ôn luyện lời 2

- Gv cho Hs hát lời 1 nối tiếp lời 2

* Hoạt động 2: Hs đứng hát bài quốc ca.

- Mục tiêu: Giúp Hs hát đúng bài quốc ca với tư thế nghiêm trang.

- Gv yêu cầu Hs đứng Quốc ca Việt Nam với tư thế nghiêm trang

như khi chào cờ

- Gv chia lớp thành 2 nhóm cho các em thi hát

- Gv nhận xét

PP: Quan sát, giảng giải,

thực hành

Hs lắng nghe

Hs quan sát

Hs nghe băng nhạc

Hs đọc lời ca

Hs ôn luyện theo từng nhóm nhỏ

Hs hát lời 2 bài Quốc ca Việt Nam

PP: Luyện tập, thực hành,

trò chơi

Hs đứng lên hát Quốc ca Việt Nam

Hai nhóm thi hát với nhau

Hs nhận xét

4.Tổng kềt – dặn dò.

- Về tập hát lại bài

Trang 10

- Chuaồn bũ baứi sau: Baứi ca ủi hoùc.

- Nhaọn xeựt baứi hoùc

Chiều học bài thứ tư Toán : (Tiết 8)

ôn tập các bảng nhân A/ Mục tiêu:

- Củng cố các bảng nhân đã học từ 2 - 5

- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm và tính giá trị biểu thức

- Vận dụng được vào tính chu vi tam giác và giải toán có lời văn

B/ Các hoaùt ủoọng dạy - học chủ yếu:

1/ Bài cũ:

- GV đọc các phép tính

- 364 - 514 - 349

125 217 153

- GV nhận xét

2/ Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

b/ Bài tập ở lớp:

Bài 1: a tính nhẩm:

3 x 4 = 4 x 3 =

4 x 7 = 3 x 7 =

3 x 5 = 4 x 4 =

2 x 6 = 5 x 6 =

2 x 7 = 5 x 4 =

6 x 2 = 5 x 9 =

b Tính nhẩm:

200 x 2 = 300 x 2 =

200 x 4 = 400 x 2 =

100 x 5 = 500 x 1 =

Bài 2: Tính giá trị biểu thức theo mẫu:

4 x 3 + 10 = 12 + 10

= 22

GV theo dõi nhận xét

HS làm:

Bài 3: Toán giải

- GV theo dõi

- GV nhận xét

Bài 4: Tính chu vi hình tam giác có kích thước

ghi trên hình vẽ

A

B 100Cm C

- 2 em lên bảng, ở dưới làm bảng con

- Lớp nhận xét

- HS lắng nghe

- HS đọc yêu cầu

- Các em ghi nhanh kết quả vào các phép tính nhân

- Liên hệ thêm giữa nhân và chia

- HS tính nhẩm theo mẫu:

200 x 2 = nhẩm 2 trăm x 3 = 6 trăm viết: 200 x 3 = 600

HS tính vào bảng con các bài

- 2 em đọc đề bài

- HS tự giải vào vở

- HS đổi chéo vở kiểm tra

- HS đọc yêu cầu đề bài

- Tự làm vào vở Bài giải Chi vi hình tam giác ABC là:

100 + 100 + 100 = 300 (cm) hay: 100 x 3 = 300 cm Đáp số: 300 cm

HĐNT 3/ Củng cố dặn dò:

- Ôn lại bảng các bảng nhân từ 2 đến 5 – HS lắng nghe

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w