1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần 25- 30

135 875 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học b Thực hành: Bài 1: Xem tranh và trả lời câu hỏi về giờ - Nhận xét.. Dạy bài mới: Hoạ

Trang 1

4 121 Toán - Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo)

5 25 Đạo đức - Thực hành kỹ năng giữa học kỳ II

3 49 Chính tả - Nghe – viết: Hội vật

4 122 Toán - Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

5 25 Thủ công- Làm lọ hoa gắn tường

 

 

 

1 50 Tập đọc - Hội đua voi ở Tây Nguyên

2 3 ATGT - Biển báo hiệu giao thông đường bộ

3 25 LTVC - Nhân hoá Ôn tập cách đặt câu và trả lời câu hỏi …

4 25 Mĩ thuật - Vẽ trang trí: Vẽ tiếp hoạ tiết …

5 123 Toán - Luyện tập

 

Năm

 

 

1 50 Thể dục - Ôn bài TD PTC Nhảy dây TC: “Ném trúng đích”

2 25 Tập viết - Ôn chữ hoa S

1 50 Chính tả - Nghe – viết: Hội đua voi ở Tây Nguyên

2 25 Âm nhạc - Học hát bài Chị Ong nâu và em bé

3 25 Tậâp làmvăn - Kể về lễ hội

4 125 Toán - Tiền Việt Nam

Trang 3

Thứù hai ngày tháng năm 2009 Tập đọc – Kể chuyện Tiết: 49 - 25 Bài: Hội vật

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

A- Tập đọc:

1/ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng, chú ý các từ: nhễ nhại, lănxả, loay hoay, giục giã…

2/ Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật, một già một trẻ, với cá tính khác nhau đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm.

B- Kể chuyện:

1/ Rèn kỹ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ, kể lại được câu chuyện Hội vật với lời kể tự

nhiên, kết hợp cử chỉ, điệu bộ

2/ Rèn luyện kỹ năng nghe:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể

- Biết nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TẬP ĐỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT 3 HS về bài Tiếng đàn.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu chủ điểm và bài:

- HD quan sát tranh minh hoạ chủ

điểm Lễ hội.

- Bài mở đầu chủ điểm Hội vật.

b) Luyện đọc:

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc và giải

nghĩa từ Nhắc nhở để HS chữa

lỗi phát âm, ngắt nghỉ hơi đúng

c) HD tìm hiểu bài:

+ Tìm những chi tiết miêu tả

cảnh tượng sôi động của hội vật

+ Cách đánh của ông Cản Ngũ

- Quan sát tranh và nghe giớithiệu

- Lắng nghe, tập nhận xétgiọng đọc

- Đọc nối tiếp từng câu

- Đọc từng đoạn nối tiếp

+ Giải nghĩa từ

- Đọc từng đoạïn trong nhóm

- Đọc đồng thanh toàn bài

+ Tiếng trống dồn dập, ngườixem đông như nước chảy, aicũng náo nức muốn xem mặt,xem tài ông Cản Ngũ, chen lẫnnhau quay kín sới vật, trèo lên

Trang 4

và Quắm Đen có gì khác nhau?

+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt

chân đã làm keo vật thay đổi như

thế nào?

+ Theo em vì sao ông Cản Ngũ

thắng?

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 2 và 3 rồi HD

+ Ông Cản Ngũ bước hụt,Quắm Đen nhanh như cắt… bốcông lên Tình huống làm keovật sôi động lên, mọi ngườitưởng ông Cản Ngũ thua

+ Ông ta giàu kinh nghiệm vàsức khoẻ

- Nghe, nhận xét cách đọc

- Thi đọc đoạn và cả bài

- Nhận xét, bình chọn

KỂ CHUYỆN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Giáo viên nêu nhiệm

vụ: Dựa vào trí nhớ và gợi ý,

kể lại từng đoạn của câu chuyện

Hội vật với giọng sôi nổi, hào

- Nhắc: Để kể lại thật hấp dẫn,

các em cần tưởng tượng như đang

thấy trước mắt quang cảnh của

- Kể trong nhóm đôi

- Thi kể từng đoạn, kể toàn bộcâu chuyện

- Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố: - Nhậïn xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Toán Tiết: 121

Bài : Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo)

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Tiếp tục củng cố về biểu tượng thời gian, củng cố cách xemđồng hồ

- Có biểu tượng về thời điểm làm các công việc hằng ngày củahọc sinh

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Đồng hồ mô hình

Trang 5

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Cho HS nêu lại một số giờ

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MT của

tiết học

b) Thực hành:

Bài 1: Xem tranh và trả lời

câu hỏi về giờ

- Nhận xét

Bài 2: Nêu hai đồng hồ chỉ

cùng thời gian

- HD lại cách so sánh giờ giữa hai

loại đồng hồ

- Nhận xét, chốt lời giải: Các

cặp đồng hồ chỉ cùng thời gian:

H – B, I – A, K – C, L – G, M – D, N –

E

Bài 3:

- HD để biết cách tính thời gian

làm công việc cụ thể dựa trên

mô hình đồng hồ

- Chấm một số vở, nhận xét

- Lắng nghe

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bày trước lớp (đặt câuhỏi, trả lời)

- Làm lại bài vào vở

- Quan sát

- Thảo luận nhóm 4

- Trình bày trước lớp

- Quan sát 2 đồng hồ hoặc đếmđể nêu được khoảng thời gian

- Làm bài vào vở; 1 em lênbảng làm

- Kiểm tra chéo vở và sửa chữa

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS tập xem giờ khi làm công việc và luyệntập thêm

Đạo đức Tiết: 25 Bài: Thực hành kỹ năng giữa học kỳ II

-I/ MỤC TIÊU:

- Ôn tập, thực hành các kỹ năng đạo đức giữa học kỳ II qua cácbài:

+ Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế;

+ Tôn trọng khách nước ngoài;

+ Tôn trọng đám tang

II/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN:

- Vở BT Đạo đức 3; các tấm bìa màu đỏ, xanh, trắng

- Phiếu học tập ghi các câu hỏi liên quan đến các bài ôn tập

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT HS về bài Tôn trọng đám tang ở tiết 2.

3 Dạy bài mới:

Trang 6

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

a)Giới thiệu bài: Thực hành kỹ

năng giữa HK II

b) Hoạt động 1: Ôn tập các kiến

thức kỹ năng

- Tổ chức trò chơi Thi thuyết trình

Cách chơi: mỗi tổ cử hai bạn lên

bốc thăm câu hỏi rồi hội ý Sau đó

trình bày trước lớp

- Nhận xét

c) Hoạt động 2: Liên hệ thực tế

- Nêu yêu cầu: Kể trước lớp những

tình huống có liên quan đến các kỹ

năng đã học giữa học kỳ II

- Nhận xét

- Nghe giới thiệu

- Nêu tên các bài đã họcgiữa học kỳ II

- Lắng nghe phổ biến cáchchơi

- Chơi trò chơi (có cử bangiám khảo)

- Kể trước lớp những tìnhhuống đã gặp có liên quanđến các kỹ năng đã học,nêu cách xử lý tình huốngđó

- Nhận xét cách ứng xửcủa các nhân vật có liênquan đến tình huống đó

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS thực hiện theo các hành vi chuẩn mực vànhắc bạn bè cùng thực hiện

-Thứ ba ngày tháng năm 2009 Thể dục Tiết: 49 Bài: Ôn nhảy dây Trò chơi: “Ném trúng đích”

I/ MỤC TIÊU:

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện

ở mức độ tương đối đúng

- Chơi trò chơi “Ném trúng đích” Yêu cầu biết cách chơi và tham

gia chơi chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn

- Phương tiện: còi, dây nhảy, bóng cao su, sân chơi trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

lượng PP và HT tổ chức

1 Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu

8’ x x x x x

x x x x x 

x x x x x

Trang 7

- Khởi động các khớp.

- Tập bài TD PTC

- Chạy chậm trên địa hình

2 Phần cơ bản:

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu

chụm hai chân

- Chơi trò chơi “Ném trúng đích”.

Cách chơi: HS dùng bóng cao

su để ném vào đích cách 3 – 6

met Đội nào ném bóng trúng

đích nhiều hơn sẽ thắng

3 Phần kết thúc:

- Hát bài hát vui

- GV cùng HS hệ thống bài và

nhận xét

- Giao bài tập: Ôn nhảy dây

kiểu chụm hai chân; ôn ném

- Chia tổ tập luyện

Tự nhiên và Xã hội Tiết: 49

Bài: Động vật

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật

- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên

- Vẽ và tô màu một con vật ưa thích

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các hình trong sách giáo khoa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT kiến thức, kỹ năng về phần thực vật

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo

a) Giới thiệu bài: Động vật

b) Hoạt động 1: Quan sát, thảo luận

* MT: - Nêu được những điểm giống

nhau, khác nhau của một số con vật

- Nhận ra sự đa dạng của động vật

trong tự nhiên

* TH: - Nêu yêu cầu quan sát các hình

- Nghe giới thiệu bài

- Trao đổi theo nhóm tổ

Trang 8

và nhận xét về hình dạng, màu sắc

các bộ phận… của các con vật

- Kết luận: Như ở mục Bạn cần biết

c) Hoạt động 2: Vẽ và tô màu một

con vật

ĐC: Bỏ.

d) Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Đố bạn

con gì?”

- Nêu cách chơi: 1 em đeo hình con vật ở

lưng (không biết con đó là con gì, còn

cả lớp thì biết) Em này sẽ đặt câu

hỏi đúng / sai Cả lớp chỉ trả lời

đúng hoặc sai để bạn đoán xem con gì?

- Trình bày trước lớp

- Lắng nghe để biết đượccách chơi

- Chơi trò chơi

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Xem lại bài, về nhà tìm sưu tầm hoa

Bài: Nghe - viết : Hội vật

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng và đẹp một đoạn trongchuyện Hội vật

- Tìm và viết đúng các từ chứa tiếng có vần ưt / ưc.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2b

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - Nhận xét bài viết tiết trước

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

a) Giới thiệu bài: Nghe - viết:

Hội vật

b) Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc bài chính tả

- HD tìm hiểu nội dung và nhận xét

chính tả:

+ Nêu các tên riêng có trong bài

* Đọc cho HS viết

* Chấm, chữa bài

c) HD làm bài tập:

Bài tập 2b: Tìm từ chứa tiếng

có vần ưt / ưc

- Nghe giới thiệu

- Đọc lại bài chính tả

- Nhận xét chính tả và cáchtrình bày

- Đọc thầm, ghi ra nháp cáctiếng khó

* Viết bài vào vở

- Nêu yêu cầu đề bài

- Thảo luận nhóm đôi

- Viết nhanh vào bảng con

Trang 9

- Nêu từng gợi ý.

- Nhận xét, chốt lời giải:

trực nhật – trực ban – lực sĩ –

vứt đi.

- Ghi vào vở

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện viết các tiếng còn sai.

Toán Tiết: 122

Bài : Bài toán liên quan đến rút về đơn vị

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu thảo luận, dụng cụ xếp hình

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT về cách xem giờ

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MT

của tiết học

b) HD giải bài toán 1:

- Nêu yêu cầu bài tập

- HD tìm hiểu bài bằng hình ảnh

c) HD giải bài toán 2:

- HD bằng tóm tắt:

7 can : 35 l

2 can : ? l

- Khắc sâu một số điểm mà HS

còn thắc mắc

- Nghe và suy nghĩ

- Nêu cách giải rồi giải miệng

- Nêu yêu cầu bài tập rồiphân tích đề

- Nêu kế hoạch giải:

Bước 1: Tìm giá trị một phần; Bước 2: Tìm giá trị nhiều

phần

- Trình bày bài giải

- Nêu yêu cầu bài tập, viếttóm tắt

- Thảo luận nhóm đôi

Bài giải:

Số viên thuốc trong mỗi vỉ là:

24 : 4 = 6 (viên)Số viên thuốc trong 3 vỉ là:

6 x 3 = 18 (viên)

Đáp số: 18 viên thuốc

- Nhận xét và sửa chữa

- Nêu yêu cầu bài tập, tự tómtắt rồi giải:

Bài giải:

Trang 10

- Chấm một số vở, nhận xét

là:

4 x 5 = 20 ( kg )

Đáp số: 20 kg gạo

- Kiểm tra chéo vở

- Tự xếp hình

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

Thủ công Tiết: 25 Bài: Làm lọ hoa gắn tường

-I/ MỤC TIÊU:

- HS biết vận dụng kỹ năng gấp, cắt, dán để làm lọ hoa gắntường

- Làm được lọ hoa gắn tường đúng quy trình kỹ thuật

- Hứng thú với giờ làm đồ chơi

II/ GV CHUẨN BỊ:

- Mẫu lọ hoa và tranh quy trình

- Giấy thủ công, kéo, hồ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - Nhận xét kỹ năng đan nong đôi

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Làm lọ hoa

gắn tường

b) HD quan sát và nhận xét:

- Giới thiệu mẫu lọ hoa và nêu

câu hỏi định hướng quan sát,

+ Bước 1: Gấp phần giấy để làm

lọ hoa và gấp các nếp cách đều;

+ Bước 2: Tách phần đế lọ hoa ra

khỏi các nếp gấp làm thân lọ

hoa;

+ Bước 3: Làm thành lọ hoa gắn

- Nghe giới thiệu

- Quan sát và nhận xét về hìnhdạng, màu sắc, các bộ phậncủa lọ hoa

- Nêu thử cách làm

- Liên hệ thực tế về ứngdụng

- Lắng nghe và quan sát

- 1 em nhắc lại cách gấp vàthực hiện một vài thao tác

- Nêu những điểm còn cảm

Trang 11

thấy lúng túng.

- Thực hành làm lọ hoa trongnhóm 4

- Trình bày sản phẩm

- Bình chọn

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS tự luyện tập thêm ở nhà

- Chuẩn bị cho tiết 2

-

-Thứ tư ngày tháng năm 2008 Tập đọc Tiết: 50

Bài: Hội đua voi ở Tây Nguyên I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ: man-gát, ghìm đà, huơ vòi, phẳng lì, bỗng dưng,…

- Biết cách ngắt nghỉ hơi, đọc tạo cảm giác lôi cuốn, hấp dẫn

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu được nghĩa các từ trong bài

- Hiểu nội dung bài: Bài văn tả về lễ hội đua voi ở Tây Nguyên Qua đó cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT 3 HS về bài Hội vật.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Hội đua voi

ở Tây Nguyên

b) Luyện đọc:

- Đọc diễn cảm toàn bài

- HD luyện đọc, giải nghĩa từ, kết

hợp nhắc HS ngắt nghỉ hơi và phát

âm đúng

- Nhận xét

c) HD tìm hiểu bài:

+ Tìm những chi tiết tả công việc

chuẩn bị cho cuộc đua

+ Cuộc đua diễn ra như thế nào?

+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh,

dễ thương?

- Nghe giới thiệu bài

- Nghe, nhận xét giọng đọc

- Đọc từng câu nối tiếp trướclớp

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Giải nghĩa từ

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc ĐT cả bài

+ Voi đua từng tốp 10 con dànhàng ngang ở nơi xuất phát …phi ngựa giỏi nhất

+ Chiêng trống nổi lên … vềtrúng đích

+ Những chú voi chạy đến đích ghìm đà, huơ vòi chào khán

Trang 12

d) Luyện đọc lại:

- Chọn đọc đoạn 2 và HD luyện đọc

- Nhận xét

giả đã khen ngợi chúng

- Nhận xét giọng đọc

- Thi đọc đoạn và cả bài

- Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS tiếp tục luyện đọc, chuẩn bị cho bài Tập làm văn

-An toàn giao thông Tiết: 3

Bài: Biển báo hiệu giao thông

đường bộ

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức: HS biết hình dáng Màu sắc và hiểu được nội dung

2 nhóm biển báo hiệu giao thông: biển báo hiệu nguy hiểm, biển báohiệu chỉ dẫn

- Giải thích được ý nghĩa của các biển báo hiệu 204, 210, 211, 423(a, b)…

2 Kỹ năng: HS biết nhận dạng và vận dụng hiểu biết về biển

báo hiệu khi đi đường để làm theo hiệu lệnh của biển báo hiệu

3 Thái độ: Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh chỉ huy giao

thông Mọi người phải chấp hành

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Biển báo hiệu cần dùng

- HS ôn lại các biển báo hiệu đã học

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:KT về bài Giao thông đường sắt

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh

a) Giới thiệu bài: Biển báo hiệu giao

thông đường bộ

b) Hoạt động 1: Ôn lại biển báo đã

học

- Giới thiệu một số biển báo

- Nhận xét

+ Vậy biển báo hiệu giao thông là gì?

c) Hoạt đôïng 2: Tìm hiểu biển báo hiệu

giao thông mới

* MT: HS biết được đặc điểm của hai

nhóm biển báo hiệu

* TH: Chia nhóm và nêu yêu cầu nhận

xét: + Hình dạng, màu sắc, hình vẽ bên

- Nghe giới thiệu bài

- Quan sát và nhậnxét

- Nêu ý nghĩa củabiển báo

+ Biển báo hiệu giaothông là hiệu lệnh chỉdẫn hay cảnh báo khitham gia giao thông

- Thảo luận nhóm theotổ

Trang 13

- Nhận xét

+ Các em nhìn thấy biển báo hiệu này ở

đâu? Tác dụng của biển báo hiệu này là

gì?

- Kết luận: Như ở SGV

d) Hoạt động 3: Nhận biết đúng biển

báo

* MT: Nhận biết đúng biển báo hiệu giao

thông đã học

* TH: - HD trò chơi tiếp sức: Chia 2 đội

(mỗi đội 5 em) Từng em điền tên vào

biển có sẵn

- Nhận xét

- Trình bày trước lớp

- Nêu nội dung củatừng biển báo

- Lắng nghe để biếtcách chơi

- Chơi thi đua giữa 2 đội

4 Củng cố: - Liên hệ thực tế và mở rộng tại địa phương cónhững biển báo hiệu nào?

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Cùng các bạn thực hiện an toàn giao thông; biếtthực hiện yêu cầu khi thấy biển báo

Luyện từ và câu Tiết: 25

Bài: Nhân hoá Ôn tập cách đặt và

trả lời câu hỏi Vì sao?

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá: Nhận ra hiện tượng nhânhoá, nêu được cảm nhận bước đầu về cái hay

- Ôn luyện cách đặt câu và trả lời cho câu hỏi Vì sao? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao ? Trả lời đúng các câu hỏi

Vì sao?

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi bài tập 2, phiếu học tập ở bài 1, 2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT 3 HS làm lại một số bài ở tiết trước

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC

của tiết học

b) HD làm bài tập:

Bài tập 1: Tìm hình ảnh nhân

hoá

- Nhận xét, chốt lời giải: Các sự

- Nghe giới thiệu bài

- Đọc yêu cầu đề bài và bàithơ

- Làm trong phiếu học tập

- Trình bày trước lớp

Trang 14

vật được nhân hoá: tre, lúa, đàn

cò, gió, mặt trời Cách tả như thé

làm cho các sự vật gần gũi và dễ

thương hơn

Bài tậâp 2: Tìm bộ phận trả lời

cho câu hỏi Vì sao?

- Nhận xét, chốt lời giải

Bài tập 3: Trả lời cho câu hỏi

Vì sao?

- Nêu từng câu hỏi

- Nhận xét

- Làm lại bài vào vở

- Nêu yêu cầu đề bài

- Làm tiếp sức trong phiếuhọc tập

- Trình bày trước lớp

- Đọc yêu cầu đề bài, nhớ

lại nội dung bài Hội vật.

- Trả lời trước lớp

- Nhận xét, viết vào vởnhững câu hay

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS xem lại bài

-Mĩ thuật Tiết: 25 Bài: Vẽ trang trí: Vẽ tiếp hoạ tiết và

vẽ màu vào hình chữ nhật

(Có giáo viên chuyên)

Toán Tiết: 123

Bài: Luyện tập

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Tính chu vi hình chữ nhật

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu thảo luận cho bài tập 2

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: HS nêu lại các bước giải bài toán liên quan đếnrút về đơn vị

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MT

của tiết học

b) Thực hành:

Bài 1:

- Nhận xét

Bài 2:

- HD thêm bằng tóm tắt:

7 thùng : 2135 quyển vở

5 thùng : … quyển vở ?

- Nghe giới thiệu bài

- Đọc đề bài toán, tự nêu cáchgiải rồi giải miệng

- 1 em lên bảng giải lại

- Nêu yêu cầu bài tập

- Nêu sự khác nhau giữa bài 1 vàbài 2

- Làm bài vào vở 1 em giải ởbảng

Bài giải:

Trang 15

- Nhận xét và cho HS sửa

chữa

Bài 3: Lập đề toán rồi giải

- Chấm một số vở, nhận xét

305 x 5 = 1525 (quyển)

Đáp số: 1525 quyển vở

- Nhận xét và sửa chữa

- Tự nêu đề toán trước lớp rồigiải vào vở

- Kiểm tra chéo vở và sửa bài

- Thảo luận nhóm 4 rồi giải:

Bài giải:

Chiều rộng mảnh đất là:

25 – 8 = 17 ( m )Chu vi mảnh đất là:

(25 + 17) x 2 = 84 ( m )

Đáp số: 84 m

- Nhận xét và sửa chữa

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

-

-Thứ năm ngày tháng năm 2009 Thể dục Tiết: 50 Bài: Ôn bài thể dục phát triển chung

Trò chơi: “Ném trúng đích”I/ MỤC TIÊU:

- Ôn bài thể dục phát triển chung với cờ Yêu cầu thực hiệnđộng tác với cờ cơ bản đúng

- ĐC: Bỏ ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân.

- Chơi trò chơi “Ném trúng đích” Yêu cầu biết cách chơi và chơi

chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn

- Phương tiện: còi, sân chơi trò chơi, bóng ném

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

lượng PP và HT tổ chức

1 Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu

- Khởi động các khớp

- Chạy chậm trên địa hình

2 Phần cơ bản:

- Ôn tập bài thể dục phát

6’

15’

x x x x x

x x x x x 

- Tập theo tổ

x x x x

x x

Trang 16

triển chung với cờ.

- Chơi trò chơi “Ném trúng đích”.

3 Phần kết thúc:

- Đi thường thành vòng tròn và

vỗ tay hát

- GV cùng HS hệ thống bài và

Tập viết Tiết: 25

Bài: Ôn chữ hoa S

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Củng cố cách viết chữ hoa S thông qua bài tập ứng dụng:

- Viết tên riêng Sầm Sơn bằng chữ cỡ nhỏ.

- Viết câu ứng dụng Côn Sơn suối chảy rì rầm / Ta nghe như

tiếng đàn cầm bên tai bằng chữ cỡ nhỏ.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Mẫu chữ viết hoa S, T

- Từ và câu thơ trên dòng kẻ ô li

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - KT và nhận xét phần viết bài ở nhà

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Ôn chữ hoa

S

b) HD viết trên bảng con:

* Luyện viết chữ hoa:

- Viết mẫu và hướng dẫn lại quy

trình viết chữ S.

* Luyện viết từ ứng dụng:

- Giới thiệu về Sầm Sơn

- Viết mẫu tên riêng cỡ chữ nhỏ

* HD viết câu ứng dụng:

- Giúp HS hiểu: Câu thơ của

Nguyễn Trãi ca ngợi cảnh đẹp yên

- Nghe giới thiệu bài

- Nêu các chữ hoa trong bài: S,

C, T

- Quan sát

- Tập viết trên bảng con

- Đọc từ ứng dụng: Sầm Sơn.

- Lắng nghe

- Quan sát

- Luyện viết trên bảng con

- Đọc câu ứng dụng:

Côn Sơn suối chảy rì rầm

Ta nghe như tiếng đàn cầm

bên tai.

Trang 17

tĩnh, thơ mộng của Côn Sơn ở

huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương

c) HD HS viết vào vở Tập viết:

- Nêu yêu cầu

d) Chấm, chữa bài:

- Tập viết trên bảng con: Côn

Sơn, Ta.

- Viết vào vở Tập viết

4 Củng cố:- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:- Dặn HS luyện viết thêm

Toán Tiết: 124

Bài: Luyện tập

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Rèn kỹ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị

- Rèn luyện kỹ năng viết và tính giá trị của biểu thức

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu học tập cho bài tập 3, 4

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Cho HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép tính trongbiểu thức

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MT của

- Nghe giới thiệu bài

- Nêu yêu cầu bài tập; thảoluận nhóm 4

Bài giải:

Giá tiền mỗi quả trứng là:

4500 : 5 = 900 (đồng)Số tiền mua 3 quả trứng là:

900 x 3 = 2700 (đồng)

Đáp số: 2700 đồng

- Nhận xét và sửa chữa

- Nêu yêu cầu bài tập

- Tự tóm tắt, nêu các bướcgiải rồi giải:

Bài giải:

Số viên gạch lát nền mõi căn

phòng:

2550 : 6 = 425 (viên)Số viên gạch lát 7 nền phòng

là:

425 x 7 = 2975 (viên)

Đáp số: 2975 viên gạch

- Kiểm tra chéo vở

- Làm vào phiếu học tập

- Trình bày trước lớp

- Làm vào phiếu học tập

Trang 18

- Nhận xét - Trình bày trước lớp.

- Nhận xét và sửa chữa

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

Tự nhiên và Xã hội Tiết: 50

Bài: Côn trùng

I/ MỤC TIÊU: Học sinh có khả năng:

- Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các con côn trùng được quan sát

- Kể được tên một số côn trùng có lợi và một số côn trùng có hại đối với đời sống con người

- Nêu một số cách tiêu diệt những côn trùng có hại

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các hình trong sách giáo khoa; sưu tầm một số côn trùng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Kiểm tra về bài Động vật.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo

a) Giới thiệu bài: Côn trùng

b) Hoạt động 1: Quan sát và thảo

luận

- Nêu yêu cầu: Quan sát hình ảnh các

côn trùng rồi thảo luận theo gợi ý ở

mục Quan sát

- Kết luận: Côn trùng là những động

vật không xương Chúng có 6 chân và

phân thành các đốt Phần lớn cac

loài côn trùng đều có cánh

c) Hoạt động 2: Làm việc với vật

thật

- Cung cấp vật thật cho HS và nêu yêu

cầu thảo luận: phân loại côn trùng

thành 3 nhóm: có ích, có hại, không

ảnh hưởng gì

- Nhận xét và nêu một số cách

phòng, diệt các côn trùng có hại

- Nghe giới thiệu bài

- Thảo luận nhóm theo tổ

- Trình bày trước lớp

- Làm việc theo nhóm

- Trình bày trước lớp

- Nhận xét

- Liên hệ thực tế địaphương về thực trạng côntrùng

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Về nhà xem lại bài

- ĐC: Không yêu cầu HS sưu tầm.

Trang 19

Thứ sáu ngày tháng năm 2009

Bài : Nghe – viết: Hội đua voi ở Tây

Nguyên

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

Rèn kỹ năng viết chính tả.

- Nghe – viết đúng chính tả và trình bày đúng đoạn văn Hội đua

voi ở Tây Nguyên.

- Làm đúng các bài tập điền vào chỗ trống các tiếng có âm,

vần dễ lẫn ưt / ưc.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ viết BT 2b

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - Nhận xét bài viết tiết trước

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nghe – viết:

Hội đua voi ở Tây Nguyên

b) Hướng dẫn HS nghe – viết:

- Đọc đoạn văn cần viết chính tả

- HD tìm hiểu nộïi dung: Cuộc đua

voi diễn ra như thế nào?

- HD nhận xét chính tả, nêu được

cách trình bài:

* Đọc cho HS viết

* Chấm, chữa bài

c) HD làm bài tập:

Bài tập 2b: ưt / ưc

- Nhận xét, chốt lời giải đúng:

thức nâng nhịp cối; làm đứt

dây tơ

- Nghe giới thiệu bài

- Đọc đoạn cần viết chính tả + Rất hấp dẫn và sôi động:cả 10 coi lao đầu chạy, cả bầyhăng máu phóng như bay,chiêng trống nổi lên

- Nhận xét chính tả và cáchtrình bày

- Tự viết ra nháp từ dễ lẫn,dễ mắc lỗi

* Viết bài vào vở

- Đọc yêu cầu đề và khổ thơ,tự làm ra nháp

- 2 HS lên bảng thi làm nhanh

- Nhận xét và ghi vào vở

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện viết các từ còn bị sai

Âm nhạc Tiết: 25

Bài: Học hát bài: Chị Ong Nâu và

em bé

Trang 20

(Có giáo viên chuyên giảng dạy)

Tập làm văn Tiết: 25

Bài: Kể về lễ hội

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

Rèn kỹ năng nói: Dựa vào kết quả quan sát 2 bức ảnh lễ

hội, HS kể lại được tự nhiên, sinh động quang cảnh, hoạt động của mọingười tham gia lễ hội trong ảnh

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ viết câu hỏi gợi ý quan sát

- Hai bức ảnh lễ hội

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - 2 HS kể lại chuyện Người bán quạt may mắn.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo

a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC

của tiết học

b) Hướng dẫn làm bài tập:

- Đưa bảng phụ rồi HD HS trả lời:

+ Quang cảnh trong từng bức ảnh

như thế nào?

+ Những người tham gia lễ hội đang

làm gì?

- Dặn: Kể phải thấy được sự náo

nức, sôi động của mọi người trong

từng lễ hội

- Nhận xét để HS rút kinh nghiệm

- Nhận xét, sửa chữa cho HS biết

cách nói cho hay

- Đọc đoạn văn trong SGV

- Nghe giới thiệu

- Tìm hiểu yêu cầu bài tập

- Quan sát tranh, tập trả lờimiệng

- 2 em giới thiệu trước lớp haiảnh lễ hội

- Nhận xét

- Nói miệng ở nhóm đôi

- Thi kể trước lớp

- Nhận xét, bình chọn

- Viết một vài câu hay vàonháp

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Về nhà viết lại những điều vừa kể vào nháp

Toán Tiết: 125

Bài: Tiền Việt Nam

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nhận biết các tờ giấy bạc 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng

- Bước đầu biết đổi tiền

Trang 21

- Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các tờ giấy bạc

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Nhận xét về kỹ năng giải toán có liên quan đến rút về đơn vị

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Tiền Việt

Nam

b) Giới thiệu các tờ giấy bạc:

2000 đồng, 5000 đồng, 10000

đồng:

- Cho HS quan sát các tờ giấy bạc

- Nhận xét và mô tả thêm

- Cho HS quan sát tiền pô-ly-me

c) Thực hành:

Bài 1: Trong mỗi chú lợn có

bao nhiêu tiền?

- Nhận xét

Bài 2: Đổi tiền

- HS mẫu

- Nhận xét

Bài 3: Xem tranh rồi trả lời

- Nhận xét

- Nghe giới thiệu

- Quan sát và nhận xét các đặc điểm trên tờ giấy bạc như: màu sắc, dòng chữ, trang trí,…

- Tìm hiểu yêu cầu bài tập

- Quan sát

- Cộng nhẩm và nêu số tiền trước lớp

- Quan sát

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bày trước lớp

- Thảo luận nhóm 4

- 1 em nêu câu hỏi rồi gọi bạn khác trả lời

- Làm lại bài vào vở

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

-Sinh hoạt lớp – Tuần 25 ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 22

4 126 Toán - Luyện tập

5 26 Đạo đức - Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (tiết 1)

3 51 Chính tả - Nghe – viết: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

4 127 Toán - Làm quen với thống kê số liệu

5 26 Thủ công- Làm lọ hoa gắn tường (tiếp theo) 

 

 

1 52 Tập đọc - Rước đèn ông sao

2 4 ATGT - Kỹ năng đi bộ và qua đường an toàn

3 26 LTVC - Từ ngữ về Lễ hội Dấu phẩy

4 26 Mĩ thuật - Tập nặn, tạo dáng tự do

Trang 23

5 128 Toán - Làm quen với thống kê số liệu (tiếp theo)

 

Năm

 

 

1 52 Thể dục - Ôn nhảy dây… TC: “Hoàng Anh – Hoàng Yến” (ĐC)

2 26 Tập viết - Ôn chữ hoa T

1 52 Chính tả - Nghe – viết: Rước đèn ông sao

2 26 Âm nhạc - Ôn tập bài hát: Chị Ong Nâu và embé

3 26 Tậâp làmvăn - Kể về một ngày hội

4 130 Toán - Kiểm tra định kỳ

Trang 24

Thứù hai ngày tháng năm 2009 Tập đọc – Kể chuyện Tiết: 51-26 Bài: Sự tích lễ hội Chử Đồng TửI/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

A- Tập đọc:

1/ Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Đọc trôi chảy, ngắt nghỉ hơi đúng, chú ý các từ: du ngoạn,khóm lau, quấn khố, hoảng hốt…

2/ Rèn luyện kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn đối với dân, với nước Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử Lễ hội được tổ chức ở nhiều nơi bên bờ sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn.

B- Kể chuyện:

1/ Rèn kỹ năng nói:

- Có khả năng khái quát nội dung để đặt tên cho từng đoạnchuyện dựa vào tranh

- Kể lạiđược từng đoạn của câu chuyện theo tranh, giọng kể phùhợp

2/ Rèn luyện kỹ năng nghe:

- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể

- Biết nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TẬP ĐỌC

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT 3 HS về bài Hội đua voi ở Tây Nguyên.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo

a) Giới thiệu bài:

Sự tích lễ hội Chử

Đồng Tử

b) Luyện đọc:

- Đọc diễn cảm toàn bài

- Hướng dẫn HS luyện đọc và

giải nghĩa từ Nhắc nhở để HS

chữa lỗi phát âm, ngắt nghỉ

hơi đúng

c) HD tìm hiểu bài:

+ Tìm những chi tiết cho thấy

cảnh nhà Chử Đồng Tử rất

- Quan sát tranh và nghe giớithiệu

- Lắng nghe, tập nhận xét giọngđọc

- Đọc nối tiếp từng câu

- Đọc từng đoạn nối tiếp

+ Giải nghĩa từ

- Đọc từng đoạïn trong nhóm

- Đọc đồng thanh toàn bài

+ Hai cha con chỉ có một chiếckhố Đến khi cha chết, chàng Chử

Trang 25

nghèo khó.

+ Cuộc gặp gỡ kỳ lạ giữa

Chử Đồng Tử và Tiên Dung

diễn ra như thế nào?

+ Vì sao công chúa Tiên Dung

kết hôn cùng Chử Đồng Tử?

+ Chử Đồng Tử và Tiên Dung

giúp dân làm những việc gì?

+ Nhân dân ta đã làm gì để

tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử?

d) Luyện đọc lại:

- Đọc diễn cảm đoạn 1 và 2 rồi

HD luyện đọc

- Nhận xét

không còn khố

+ Chử Đồng Tử vùi mình dướicát và công chúa Tiên Dung tìnhcờ tắm ở đấy

+ Công chúa cảm động và cholà duyên trời sắp đặt

+ Dạy cách trồng lúa, nuôi tằm,dệt vải Sau khi mất còn hiển linhgiúp dân đánh giặc

+ Nhân dân lập đền thờ ởnhiều nơi bên sông Hồng Hằngnăm, là lễ, mở hội tưởng nhớ

- Nghe, nhận xét cách đọc

- Thi đọc đoạn và cả bài

- Nhận xét, bình chọn

KỂ CHUYỆN

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

sinh

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:

Dựa vào 4 tranh minh hoạ, đặt tên

cho từng đoạn; kể lại chuyện

2 HD làm bài tập:

a) Dựa vào tranh, đặt tên cho từng

đoạn chuyện:

- HD quan sát, nhớ lại nội dung rồi

đặt tên đoạn

- Nhận xét, ghi những tên hay lên

- Kể trong nhóm đôi

- Thi kể từng đoạn, kể toànbộ câu chuyện

- Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố: - Câu chuyện cho em biết điều gì?

- Nhậïn xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS kể lại câu chuyện cho người thân nghe

Toán Tiết: 126

Bài : Luyện tập

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

Trang 26

- Tiếp tục củng cố về nhận biết và cách sử dụng các loại giấybạc đã học.

- Rèn kỹ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số cóđơn vị là đồng

- Biết giải các bài toán có liên quan đến đơn vị tiền tệ

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu học tập cho bài tập 4

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Cho HS nêu đặc điểm một số tờ giấy bạc

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Luyện

tập

b) Thực hành:

Bài 1:

- Nhận xét

Bài 2: Lấy các tờ giấy bạc

để có số tiền tương ứng

- Nêu yêu cầu bài tập

- Quan sát số tiền trong ví

- Đưa ra kết luận: chiếc ví c) nhiềutiền nhất

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bày trước lớp (nêu nhiềucách khác nhau)

- Quan sát tranh

- Hỏi đáp trước lớp

- Nêu yêu cầu bài tập

- Nêu các bước giải ròi giải vàovở:

Bài giải:

Số tiền mẹ phải trả là:

6700 + 2300 = 9000 (đồng)Số tiền cô bán hàng phải trả lại:

10000 – 9000 = 1000 (đồng)

Đáp số: 1000 đồng

- Kiểm tra chéo vở

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

Đạo đức Tiết: 26 Bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác (tiết 1)

Trang 27

2 Học sinh biết tôn trọng, giữ gìn, không làm hư hại thư từ, tài sản

của mọi người

3 Hộ sinh có thái độ tôn trọng thư, từ tài sản của người khác II/ TÀI LIỆU – PHƯƠNG TIỆN:

- Vở BT Đạo đức 3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Nhận xét kỹ năng giữa học kỳ II

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh

a)Giới thiệu bài:

Tôn trọng thư từ, tài sản của

người khác.

b) Hoạt động 1: Xử lý tình huống qua

đóng vai

- Nêu yêu cầu: các nhóm thảo luận để

xử lý tình huống ở BT 1 qua trò chơi đóng

vai

+ Ông Tư sẽ nghĩ gì về hai bạn nếu thư

bị bóc?

- Kết luận: Minh nên khuyên bạn không

nên bóc thư Đó là biểu hiện của sự

tôn trọng thư từ, tài sản của người

khác

c) Hoạt động 2: Làm cá nhân

- Nêu yêu cầu: Tự điền từ vào BT 2a và

sắp xếp các cụm từ ở BT 2b

- Kết luận: + Thư từ, tài sản là của

riêng của mỗi người nên cân được tôn

trọng; xâm phạm chúng là việc làm sai

trái, vi phạm pháp luật

+ Mọi người cần tôn trọng bí mật riêng

của trẻ

d) Hoạt động 3: Liên hệ thức tế

- Nêu yêu cầu liên hệ như ở BT 3

- Nhận xét

- Nghe giới thiệu

- Thảo luận nhóm theotổ

- Đóng vai trước lớp

- Trình bày trước lớp

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS thực hiện tôn trọng thư từ, tài sản củangười khác

-Thứ ba ngày tháng năm 2009 Thể dục Tiết: 51

Trang 28

Bài: Nhảy dây Trò chơi: “Hoàng Anh – Hoàng Yến”

I/ MỤC TIÊU:

- Ôn bài tập thể dục phát triển chung với cờ Yêu cầu thuộcbài

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện

ở mức độ tương chính xác và nâng cao thành tích

- Chơi trò chơi “Hoàng Anh – Hoàng Yến” Yêu cầu biết cách chơi

và chơi chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn

- Phương tiện: còi, dây nhảy, bóng cao su, sân chơi trò chơi

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

lượng PP và HT tổ chức

1 Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu

- Khởi động các khớp

- Chạy chậm trên địa hình

2 Phần cơ bản:

- Ôn bài tập thể dục phát

triển chung với cờ

- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu

chụm hai chân

- Chơi trò chơi “Hoàng Anh –

Hoàng Yến”.

Cách chơi: Khi giáo viên hô

tên hàng nào thì hàng đó

phải chạy nhanh về vạch giới

hạn của bên mình, đội kia sẽ

đuổi theo bắt

3 Phần kết thúc:

- Đi chậm thành vòng tròn, hát

bài hát vui

- GV cùng HS hệ thống bài và

nhận xét

- Giao bài tập: Ôn nhảy dây

kiểu chụm hai chân; ôn bài

x x x x x

x x x x x 

- Chia tổ tập luyện

- Đồng diễn cả lớp

x x x x x x

x x x x x x 

Hoàng Yến GH

Trang 29

thể dục phát triển chung.

Tự nhiên và Xã hội Tiết: 51

Bài: Tôm, cua

I/ MỤC TIÊU: Giúp HS biết:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con tôm, cua được quan sát

- Nêu được ích lợi của tôm, cua

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các hình trong sách giáo khoa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT kiến thức về bài Côn trùng.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo

a) Giới thiệu bài: Tôm, cua

b) Hoạt động 1: Quan sát, thảo luận

* MT: - Chỉ và nêu tên các bộ phận

của tôm, cua

* TH: - Nêu yêu cầu quan sát các hình

trong sách giáo khoa để thấy được các

bộ phận của chúng

- Kết luận: Như ở mục Bạn cần biết

c) Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

* MT: Nêu được ích lợi của tôm, cua

* TH: - Nêu gợi ý thảo luận:

+ Tôm, cua sống ở đâu?

+ Ích lợi của tôm, cua?

+ Giới thiệu về hoạt động nuôi,

đánh bắt hay chế biến tôm, cua

- Kết luận: Như ở mục Bạn cần biết

- Nghe giới thiệu bài

- Trao đổi theo nhóm tổ

- Trình bày trước lớp

- Thảo luận cả lớp

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Xem lại bài, về nhà tìm sưu tầm hoa

Bài: Nghe - viết : Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong chuyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn

ên / ênh.

Trang 30

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2b

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - Nhận xét bài viết tiết trước

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài:

Nghe – viết: Sự tích lễ hội

Chử Đồng Tử

b) Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc bài chính tả

- HD tìm hiểu nội dung: + Nhân

dân ta đã làm gì để tỏ lòng biết

ơn Chử Đồng Tử?

- HD nhận xét chính tả

* Đọc cho HS viết

* Chấm, chữa bài

c) HD làm bài tập:

Bài tập 2b: ên / ênh

- Nhận xét, chốt lời giải:

Lệnh, dập dềnh, lao lên, bên,

công kênh, trên, mênh mông.

- Nghe giới thiệu

- Đọc lại bài chính tả

+ Lập đền thờ, hằng năm làmlễ, mở hội tưởng nhớ

- Nhận xét chính tả và cáchtrình bày

- Đọc thầm, ghi ra nháp cáctiếng khó

* Viết bài vào vở

- Nêu yêu cầu đề bài

- Viết nhanh vào nháp

- 1 em trình bày ở bảng

- Đọc lại rồi ghi vào vở

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện viết các tiếng còn sai.

Trang 31

Toán Tiết: 127

Bài : Làm quen với thống kê số liệu

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Bước đầu làm quen với dãy số liệu

- Biết xử lý số liệu ở mức độ đơn giản và lập dãy số liệu

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Kẻ sẵn bảng số liệu

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT về cách xem giờ

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MT

của tiết học

b) Làm quen với dãy số liệu :

- HD quan sát để hình thành số

liệu:

+ “Bức tranh này nói về điều

gì?”

 Các số đo chiều cao đó là

dãy số liệu.

- HD làm quen với thứ tự và số

hạng dãy:

+ Hỏi: Số 122 cm là số thứ

mấy trong dãy?

Dãy số liệu có mấy số?

- Giải đáp thắc mắc

d) Thực hành:

Bài 1: Trả lời câu hỏi

- Nhận xét, phát triển thêm một

số câu khác

Bài 2: Trả lời câu hỏi

- Nhận xét

Bài 3: Viết dãy số liệu theo

thứ tự

- Chấm một số vở, nhận xét

Bài 4: Trả lời câu hỏi

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Quan sát tranh trong sách

- Nêu tên và các số đo chiềucao của từng bạn, sau đó ghi lại:

- Nêu một số điểm còn cảmthấy khó

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bày trước lớp

- Quan sát dãy số liệu, đọcnhẩm các câu hỏi

- Thực hiện hỏi đáp trước lớp

- Làm bài vào vở; 1 em lênbảng làm

- Nhận xét và sửa chữa

- Nêu yêu cầu bài tập

- Chơi trò đố nhau trước lớp

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

Trang 32

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm.

Trang 33

Thủ công Tiết: 26 Bài: Làm lọ hoa gắn tường (tiết 2) I/ MỤC TIÊU:

- HS biết vận dụng kỹ năng gấp, cắt, dán để làm lọ hoa gắntường

- Làm được lọ hoa gắn tường đúng quy trình kỹ thuật

- Hứng thú với giờ làm đồ chơi

II/ GV CHUẨN BỊ:

- Mẫu lọ hoa và tranh quy trình

- Giấy thủ công, kéo, hồ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - Nhận xét kỹ năng làm lọ hoa ở tiết trước

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Làm lọ hoa

gắn tường (tiết 2)

b) HD quan sát và nhớ lại quy trình:

- Giới thiệu mẫu lọ hoa có trang trí

- Thao tác mẫu một số bước khó

thực hiện:

+ Bước 1: Gấp phần giấy để làm lọ

hoa và gấp các nếp cách đều;

+ Bước 2: Tách phần đế lọ hoa ra

khỏi các nếp gấp làm thân lọ hoa;

+ Bước 3: Làm thành lọ hoa gắn

tường

- HD cách trang trí: Cắt, dán các bông

hoa có cành, lá để cắm trang trí

c) Thực hành:

- Quan sát và gợi ý thêm

- Nhận xét

- Nghe giới thiệu

- Quan sát và nhận xétcách làm và trang trí sao chođẹp

- 1 em nhắc lại cách gấp vàthực hiện một vài thao tác

- Quan sát để rút kinhnghiệm

- Thực hành làm lọ hoa theocá nhân

- Trình bày sản phẩm

- Bình chọn

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS tự luyện tập thêm ở nhà

- Trang trí góc học tập của mình

- Chuẩn bị cho tiết sau

Trang 34

Thứ tư ngày tháng năm 2009 Tập đọc Tiết: 52

Bài: Rước đèn ông sao

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ: trống ếch, tua giấy, trong suốt,…

- Biết cách ngắt nghỉ hơi, đọc tạo cảm giác lôi cuốn, hấp dẫn

2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:

- Hiểu được nghĩa các từ trong bài

- Hiểu nội dung bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn Trong ngày Tết Trung thu, các em thêm yêu quý, gắn bó với nhau

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT 3 HS về bài Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Rước đèn

ông sao

b) Luyện đọc:

- Đọc diễn cảm toàn bài

- HD luyện đọc, giải nghĩa từ, kết

hợp nhắc HS ngắt nghỉ hơi và phát

âm đúng

- Nhận xét

c) HD tìm hiểu bài:

+ Mâm cỗ của Tâm được trình

bày như thế nào?

+ Chiếc đèn ông sao của Hà có

gì đẹp?

+ Những chi tiết nào cho thấy

Tâm và Hà rước đèn rất vui?

d) Luyện đọc lại:

- Chọn đọc đoạn 2 và HD luyện đọc

- Nhận xét

- Nghe giới thiệu bài

- Nghe, nhận xét giọng đọc

- Đọc từng câu nối tiếp trướclớp

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Giải nghĩa từ

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc ĐT cả bài

+ Rất vui mắt: Một qủa bưởicó khía … nom rất vui mắt

+ Cái đèn làm bằng … cắm

ba lá cờ con

+ Hai bạn đi bên nhau, mắtkhông rời cái đèn Hai bạn thaynhau cầm đèn, có lúc cầmchung đèn, reo lên

- Nhận xét giọng đọc

- Thi đọc đoạn và cả bài

- Nhận xét, bình chọn

4 Củng cố: - Qua bài này, em thấy điều gì?

- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS tiếp tục luyện đọc, chuẩn bị cho bài Tập làm văn

Trang 35

An toàn giao thông Tiết: 4

Bài: Kỹ năng đi bộ và qua đường

an toàn

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1 Kiến thức: Biết các đặc điểm an toàn, kém an toàn của

đường phố

2 Kỹ năng: - HS biết chọn nơi qua đường an toàn.

- Biết xử lý khi đi bộ trên đường gặp tình huốngkhông an toàn

3 Thái độ: Chấp hành những quy định của Luật GTĐB.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu giao việc

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:KT về bài Biển báo hiệu giao thông đường bộ.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh

a) Giới thiệu bài: Kỹ năng đi bộ và

qua đường an toàn

b) Hoạt động 1: Đi bộ an toàn trên

đường

- Nêu câu hỏi: Để đi bộ được an toàn, em

nên đi trên con đường nào và đi như thế

nào?

c) Hoạt đôïng 2: Qua đường an toàn

- Yêu cầu HS quan sát tranh và gợi ý nhận

+ Qua đường khi nào thì an toàn?

- Kết luận: Khi qua đường cần: dừng lại,

lắng nghe, quan sát, suy nghĩ rồi đi thẳng

d) Hoạt động 3: Bài tập thực hành

- Nhận xét và đưa ra lời khuyên

- Nghe giới thiệu bài

+ Đi bộ trên vỉa hè(sát lề đường), đi vớingười lớn, phải chú ýquan sát đường đi

- Thảo luận nhóm theotổ

- Trình bày trước lớp

- Liên hệ thực tế

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Cần có thói quen quan sát xe cộ trên đường

Luyện từ và câu Tiết: 26

Bài: Từ ngữ về Lễ hội Dấu

phẩy

Trang 36

I/ MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

- Mở rộng vốn từ về chủ đề Lễ hội

- Ôn luyện về dấu phẩy

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi bài tập 1, 3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT 3 HS làm lại một số bài ở tiết trước

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của

tiết học

b) HD làm bài tập:

Bài tập 1: Chọn nghĩa thích hợp

- Giúp HS hiểu từ: lễ, hội, lễ hội

- Nhận xét, chốt lời giải

Bài tậâp 2: Tìm tên một số lễ, hội

và một số hoạt động

- Nhận xét, bổ sung:

Tên một số

lễ hội Lễ hội đền Hùng, đềnGióng, chùa Hương, Tháp

Bà, núi Bà, chùa Keo,Kiếp Bạc, Cổ Loa,…

Tên một số

hội Hội vật, bơi trải, đuathuyền, chọi trâu, lùng

tùng, chọi gà, hội Lim,…

Một số hoạt

động trong

lễ, hội

Cúng Phật, lễ Phật,thắp hương, tưởng niệm,đua ngựa, kéo co, némcòn, đánh đu,…

Bài tập 3: Đặt dấu phẩy

- HD: Mỗi câu bắt đầu bằng một bộ

phận chỉ nguyên nhân, ta đặt dấu phẩy

ở đó

- Nhận xét, chốt lời giải

- Nghe giới thiệu bài

- Đọc yêu cầu đề bài

- Lắng nghe

- Làm bài tập cá nhân

- Trình bày trước lớp

- Nêu yêu cầu bài tập

- Thảo luận nhóm theotổ

- Trình bày trước lớp

- Ghi vào vở

- Nêu yêu cầu bài tập

- Thảo luận nhóm đôi

- Trình bày trước lớp

- Viết vào vở

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS xem lại bài

-Mĩ thuật Tiết: 26 Bài: Tập nặn, tạo dáng tự do

(Có giáo viên chuyên)

Trang 37

-Toán Tiết: 128

Bài: Làm quen với thống kê số liệu (tiếp theo)

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Nắm được những khái niệm cơ bản của bảng số liệu thống kê:hàng, cột

- Biết cách đọc các số liệu của một bảng

- Biết cách phân tích số liệu của một bảng

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Kẻ sẵn các bảng số liệu thống kê

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT HS về thống kê số liệu

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết

học

b) Làm quen với thống kê số liệu:

- Cho HS quan sát bảng thống kê số

liệu:

+ Nội dung của bảng nói điều gì?

+ Cấu tạo của bảng gồm?

- HD đọc số liệu

c) Thực hành:

Bài 1, 2: Quan sát bảng thống kê

rồi trả lời câu hỏi

- Nhận xét

Bài 3: Trả lời câu hỏi

- Cho HS quan sát bảng thống kê và

làm quen với ý nghĩa từng hàng, cột

- Chấm một số vở, nhận xét

- Nghe giới thiệu bài

- Quan sát và trả lời

- Đọc số liệu trong bảng

- Quan sát bảng thống kêrồi trả lời câu hỏi trongnhóm đôi

- Trình bày trước lớp

- Nhận xét

- Quan sát, đọc bảng thốngkê

- Làm bài vào vở

- Kiểm tra chéo vở, sửachữa

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

-

-Thứ năm ngày tháng năm 2009 Thể dục Tiết: 52 Bài: Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân.

Trò chơi: “Hoàng Anh – Hoàng Yến”

I/ MỤC TIÊU:

Trang 38

- ĐC: Ôn tập nhảy dây kiểu chụm hai chân Yêu cầu thực hiện

động tác tương đối chính xác

- Chơi trò chơi “Hoàng Anh–Hoàng Yến” Yêu cầu biết cách chơi và

chơi tương đối chủ động

II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn

- Phương tiện: còi, sân chơi trò chơi, dây nhảy, cờ nhỏ

III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

lượng PP và HT tổ chức

1 Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến nội dung,

yêu cầu

- Khởi động các khớp

- Chạy chậm trên địa hình

2 Phần cơ bản:

- Ôn tập bài thể dục phát

triển chung với cờ

- ĐC: Ôn nhảy dây cá nhân

kiểu chụm hai chân

- Chơi trò chơi “Hoàng Anh –

Hoàng Yến”.

3 Phần kết thúc:

- Đi thường thành vòng tròn, hít

thở sâu

- GV cùng HS hệ thống bài và

nhận xét

- Giao bài tập: Ôn bài thể dục

phát triển chung

- Tập theo tổ

- Thi biểu diễn trước lớp

- Thi nhảy trước lớp

GH Hoàng Anh

x x x x x x

x x x x x x 

Hoàng Yến GH

Tập viết Tiết: 26

Bài: Ôn chữ hoa T

I/ MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

Củng cố cách viết chữ hoa T thông qua bài tập ứng dụng:

- Viết tên riêng Tân Trào bằng chữ cỡ nhỏ.

- Viết câu Dù ai đi ngược về xuôi / Nhớ ngày giỗ Tổ mồng

mười tháng ba bằng chữ cỡ nhỏ.

Trang 39

II/ ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Mẫu chữ viết hoa T

- Từ và câu ca dao trên dòng kẻ ô li

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: - KT và nhận xét phần viết bài ở nhà

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Ôn chữ hoa

T

b) HD viết trên bảng con:

* Luyện viết chữ hoa:

- Viết mẫu và hướng dẫn lại quy

trình viết chữ T.

* Luyện viết từ ứng dụng:

- Giới thiệu về Tân Trào: Tên

một xã thuộc huyện Sơn Dương –

Tuyên Quang

- Viết mẫu tên riêng cỡ chữ nhỏ

* HD viết câu ứng dụng:

- Giúp HS hiểu: Câu ca dao nói về

ngày giỗ Tổ Hùng Vương

c) HD HS viết vào vở Tập viết:

- Nêu yêu cầu

d) Chấm, chữa bài:

- Nghe giới thiệu bài

- Nêu các chữ hoa trong bài: D,

N, T

- Quan sát

- Tập viết trên bảng con

- Đọc từ ứng dụng: Tân Trào.

- Lắng nghe

- Quan sát

- Luyện viết trên bảng con

- Đọc câu ứng dụng:

Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày giỗ Tổ mồng

mười tháng ba.

- Tập viết trên bảng con: Nhớ,

Tổ.

- Viết vào vở Tập viết

4 Củng cố:- Nhận xét tiết học

5 Dặn dò:- Dặn HS luyện viết thêm

Toán Tiết: 129

Bài: Luyện tập

I- MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Rèn kỹ năng đọc, phân tích, xử lý số liệu của một dãy vàbảng số liệu

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu học tập cho bài tập 4, kẻ sẵn bảng số liệu

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Cho HS đọc và phân tích một bảng số liệu

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu bài: Luyện tập

b) Thực hành:

Bài 1: Điền số liệu

- Nghe giới thiệu bài

Trang 40

- Treo bảng phụ và hỏi: “Bảng

trên nói về điều gì?”; “Ta phải

điền gì vào ô trống cột thứ hai?”

- Nhận xét, bổ sung thêm một số

câu hỏi khác

Bài 2: Trả lời câu hỏi

- HD làm mẫu câu a)

- Nhận xét và cho HS sửa chữa,

chấm vở

Bài 3: Khoanh vào câu trả lời

đúng

- Nhận xét

Bài 4: Điền số liệu vào bảng

- Chấm một số phiếu, nhận xét

- Quan sát bảng số liệu rồitrả lời

- 1 em lên điền bảng số liệu,cả lớp theo dõi

- Quan sát bảng số liệu

- 1 em lên trước lớp, chỉ vàđọc bảng số liệu rồi nêucách làm

- Câu b): Nêu cách làm ởnhóm đôi rồi giải:

Đáp số: 5055 cây

- Đọc kỹ từng câu rồi khoanhtròn

- Làm vào phiếu học tập

- Kiểm tra chéo phiếu

4 Củng cố: - Nhận xét tiết học

5 Dặn dò: - Dặn HS luyện tập thêm

Tự nhiên và Xã hội Tiết: 52

Bài:

I/ MỤC TIÊU: Học sinh có khả năng:

- Chỉ và nói đúng tên các bộ phận cơ thể của các con cá được quan sát

- Nêu được ích lợi của cá

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Các hình trong sách giáo khoa

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: Kiểm tra về bài Tôm, cua.

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

học sinh

a) Giới thiệu bài:

b) Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

* MT: Chỉ và nói đúng tên các bộ

phận cơ thể của các con cá được quan

sát

* TH: - Nêu yêu cầu nhưi ở mục Quan sát

và trả lời

- Nghe giới thiệu bài

- Thảo luận nhóm theo 4

- Trình bày trước lớp

Ngày đăng: 09/07/2014, 11:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w