* Dẩn chứng tiêu biểu, phân tích lồng ghép nội dung nghệ thuật, nêu cảm nhận riêng Hoạt động 3 c Kết bài: ý nghĩa, giá trị, sáng tạo của bài thơ - Hướng dẫn hs luyện nói phần thân bài -[r]
Trang 1Tuần 29
Tiết 133, *
I Mục tiêu cần đạt:
- Ôn lại lí thuyết và kĩ năng của kiểu bài nghị luận về một đoạn thơ , bài thơ
- Tích hợp với kiến thức về văn + tiếng việt đã học
- Rèn kĩ năng lập dàn ý và nói theo dàn ý
II Chuẩn bị:
GV: chuẩn bị văn bản mẫu, bảng phụ
HS: Chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu SGK
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Cỏc hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 : Tìm hiểu đề, tỡm ý Giáo
viên chép đề bài lên bảng
? Xác định các yêu cầu của phần tìm hiểu đề
HS : Làm việc độc lập
GV : nhận xét, kết luận
? Làm đề bài này chúng ta cần chú ý đến
những nội dung nào ?
HS : làm việc độc lập
GV : nhận xét, kết luận
* Hoạt động 2 : lập dàn bài
Em hãy lập dàn ý cho đề trên ?
HS: Trình bày dàn bài theo nhóm (có sự
chuẩn bị ở nhà)
GV: Treo bảng phụ phần dàn bài chi tiết
để học sinh đối chiếu
H : Hỡnh ảnh Bếp lửa gắn với thời kỡ nào của
đất nước ?
H : Bếp lửa cũn gợi nhớ những kỉ niệm nào ?
* Đề bài
Bếp lửa sưởi ấm một đời - Bàn về bài thơ "Bếp lửa" của Bằng Việt
I Tìm hiểu đề, tìm ý
* Kiểu bài : Nghị luận về một bài thơ
* Vấn đề nghị luận :
- Làm rõ vấn đề thể hiện trong bài thơ Bếp lửa
là : Bếp lửa sưởi ấm một đời người
* Cách nghị luận : Xuất phát từ sự cảm thụ cá
nhân đối với hình ảnh đặc sắc nhất của bài thơ : hình ảnh bếp lửa
* Tìm ý :
- Đặt bài thơ vào hoàn cảnh đất nước lúc bấy giờ ( 1963 )
- Hình ảnh Bếp lửa gợi nhớ hình ảnh làng quê thời thơ ấu
- Hình ảnh Bếp lửa gắn liền với hình ảnh bà , gợi lên lòng kính yêu , trân trọng , biết ơn của cháu đối với bà
- Hình ảnh Bếp lửa trở thành biểu tượng của tình yêu quê hương đất nước
II Lập dàn ý :
1 Mở bài :
Giới thiệu bài thơ " Bếp lửa " của Bằng Việt và hình ảnh sáng tạo tiêu biểu , đặc sắc nhất của bài thơ : Hình ảnh bếp lửa
2 Thân bài :
- Hình ảnh bếp lửa gắn với thời kỳ kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta Đối với nhà thơ , bếp lửa gợi nhớ những kỉ niệm tuổi ấu thơ sống trong tình yêu thương chăm sóc , ân cần của bà Chú ý khai thác các từ : " Chờn vờn " "
ấp iu "
- Hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà gợi lên lòng kính yêu , trân trọng ,
LUYỆN NểI: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
Trang 2H : Bài thơ cũn gợi nhớ đến tỡnh cảm nào
trong lũng người chỏu ?
H : Kết bài cần nờu được những ý nào ?
TIẾT 2
Hoạt động 3 : Thực hành luyện nói
Dựa vào dàn ý trên - Học sinh viết các
phần , các đoạn văn
HS trỡnh bày cỏc phần , cỏc đoạn ở tổ
sau đú lờn trỡnh bày trước lớp
Lớp nhận xét về nội dung, tỏc phong
Giáo viên nhận xét
biết ơn của cháu đối với bà
- Từ tình cảm gia đình , bài thơ đã thể hiện tình yêu quê hương , đất nước Tình cảm kính yêu , biết ơn đối với bà gắn liền với tình cảm yêu mến , tự hào về quê hương , đất nước
Do đó tinh thần chiến đấu của người cháu xuất phát từ tình yêu bà và tình yêu xóm làng
3 Kết bài :
Hình ảnh " Bếp lửa " là một sáng tạo độc
đáo của bài thơ Qua đó nhà thơ thể hiện tình cảm kính yêu , biết ơn đối với người bà đã hi sinh cả đời vì con cháu
* Hướng dẫn học ở nhà
- Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề trên
- ễn tập Văn bỡnh luận tỏc phẩm thơ để chuẩn bị cho bài viết số 7
Trang 3
-Tuần 29
TIẾT 134-135
I Mục tiêu cần đạt : Đánh giá HS ở các phương diện sau:
- Biết cách vận dụng các kiến thức và kĩ năng khi làm bài nghị luận vềà một đoạn thơ, bài thơ đã được học ở tiết trước
- Có những cảm nhận, suy nghĩ riêng và biết vận dụng một cách linh hoạt, nhuần nhuyễn các phép lập luận phân tích, giải thích, chứng minh … trong quá trình làm bài
- Có kĩ năng làm bài tập làm văn nói chung (bố cục, diễn đạt, ngữ pháp, chính tả…)
II Tiến trình bài dạy:
1 Đề kiểm tra :
Phân tích bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương.
2 Hướng dẫn làm bài:
a) Thể loại: Phân tích tồn bộ tác phẩm.
b) Nội dung: Tình cảm sâu nặng của tác giả đối với Bác.
3 Đáp án:
a) Mở bài:
- Giới thiệu bài thơ Viếng lăng Bác
- Bài thơ nĩi lên cảm động tình cảm sâu nặng của nhà thơ đối với Bác
b) Thân bài:
- Đoạn đầu thiêng liêng thành kính, gợi khơng khí ấm áp gần gũi
- Cảm xúc về hình ảnh hàng tre biểu tượng của đất nước, con người Việt Nam
- Những suy tưởng của tác giả qua hình ảnh dịng người, mặt trời, vầng trăng,trời xanh…
- Cảm xúc chân thành, mạnh mẽ thể hiện ở khổ thơ cuối
+ Tình cảm lưu luyến trước khi rời lăng
+ Ước nguyện chân thành của tác giả
- Liên hệ một số bài thơ khác viết về Bác kết luận: Tình cảm sâu nặng cĩ ở bài thơ đĩ là tình cảm của muơn triệu người Việt Nam đối với Bác
c) Kết bài: khẳng định lại giá trị bài thơ, suy nghĩ của bản thân.
III Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại đề bài và dàn bài
- Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt)
BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 7
NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Kí duyệt Ngày 22 tháng 3 năm 2010
Nguyễn Thị Hương
Trang 4Tiết 133 *
LUYỆN NÓI : NGHỊ LUẬN VỀ MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ.
I Mục tiêu bài học
- Giup hs có kĩ năng trính bày miệng một cách mach lạc.
- Luyện cách lập dàn ý, triển khai vẫn đề nghị luận
- Có ý thức khi trình bày tôn trọng người nói và người nghe, nói theo dàn ý để đảm bảo tính mạch lạc.
II Chuẩn bị
GV: Nội dung nói gần gũi với chương trình học – đoạn thơ, bài thơ ( Bài thơ “ Bếp lửa”)
HS: Lập dàn ý cho đề bài: Bàn về bài thơ “ Bếp lửa”, chọn một luận điểm triển khai thành đoạn nói hoàn chỉnh, tập nói trước ở nhà,
III Tiến trình lên lớp
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2 GTB
3 Thực hiện các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1
- Nêu đề bài
- HS: xác định yêu cầu ( kiểu bài nghị
luận, đối tượng, nội dung, phương
pháp)
Hoạt động 2
- Hướng dẫn hs xây dựng dàn ý
- Gọi 2 hs lên bảng trình bày dàn ý đã
chuẩn bị ở nhà
- Nhận xét, bổ sung thnahf dàn ý hoàn
chỉnh.
* Cho hs luyện nói phần mở bài – giao nhiệm
vụ các tổ về nhà chuẩn bị triển khai luận điểm
phần thân bài.
Hoạt động 3
- Hướng dẫn hs luyện nói phần thân bài
- Toor1: luận điểm 1
+ Tổ 2: luận điểm 2
+ Tổ 3: luận điểm 3
+ Tổ 4: luận điểm 4
* Lưu ý trình bày nhận xét đánh giá nét đặc
sắc về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
* Theo dói hs trình bày, kết hợp với hs nhận
xét, đánh giá, chỉ ra khuyết điểm lớn của hs
cần khắc phục trong bài nói,
1 Đề bài: Bàn về bài thơ “ Bếp lửa” của Bằng Việt.
- Thể loại: bình luận tác phẩm văn học
- ND: Tình bà cháu
- Tìm ý: tình yêu quê hương, tình bà cháu thể hiện như thế nào trong bài thơ? Nhệ thuật đặc sắc?
2 Dàn ý:
a) MB: g/t tác giả , tác phẩm, hoàn cảnh , tình
bà cháu nồng đợm, đằm thắm.
b) TB: Triển khai các luận điểm
- Hình ảnh bếp lửa mở đầu bài thơ: chờn vờn,
ấp iu
- Kỉ niệm về thời thơ ấu + Sống bên bà
+ Tuổi thơ nghèo đói
- Hình ảnh bếp lửa trở thành biểu tượng của quê hương.
- Người cháu trưởng thành – đạo lí về quá khứ.
* Dẩn chứng tiêu biểu, phân tích ( lồng ghép nội
dung nghệ thuật), nêu cảm nhận riêng
c) Kết bài: ý nghĩa, giá trị, sáng tạo của bài
thơ
3 Luyện nói
- Dựa vào dàn ý
- Tự tin, bình tĩnh.
- Hướng về người nghe
Trang 54 Tổng kết – dặn dò
- Nhấn mạnh yêu cầu của tiết luyện nói Về nhà hoàn thành bài nghị luận theo dàn ý.
- Ôn lại cách làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài thơ ( các bước làm bài, yêu cầu mở bài, thân bài, kết bài, đọc lại các bài thơ học kì hai, ) chuẩn bị làm bài viết 90 phút tại lớp.
Tiết 134 – 135
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 7
I Mục tiêu bài học
- Biết vận dụng các kiến thức và kĩ năng của bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích, bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ đã được học.
- Coa những cảm nhận suy nghĩ riêng và biết vận dụng một cách linh hoạt, nhuần nhuyễn
cá phép lập luận phân tích, giải thích, chứng minh, trong quát trình làm bài.
- Rèn kĩ năng làm văn nói chung: bố cục, diễn đạt, ngữ pháp, chính tả,
II Chuẩn bị
GV:Chọn nội dung nghị luận phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh trong lớp, xây dựng dàn ý
HS: Đọc lại các tác phẩm thơ: Đồng chí, Bếp lửa, Mùa xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Sang thu, ( chú ý nội dung bài, từng khổ, nghệ thuật đặc sắc )
III Tiến hành kiểm tra.
Hoạt động 1: Ghi đề - nhắc nhở quy định, yêu cầu của bài viết.
Đề bài: Cảm nhận của em về bài thơ “ Viếng lăng Bác” của Viễn Phương.
* Dàn ý:
1 Mở bài: giới thiệu bài thơ “ Viếng lăng Bác”- tác giả - hoàn cảnh sáng tác ( Đất
nước thống nhất, nhà thơ có dịp ra thăm lăng Bác 1976) Đánh giá , nhận định về ND –
NT của bài thơ.
2 Thân bài: Phân tích, c/m, nhận xét, đánh giá, cảm nhận về ND – NT của bài thơ
- Ld – Lòng thành kính thiêng gợi không khí ấm áp, gần gũi.
+ Hình ảnh hàng tre
+ Cách xưng hô “ con”
+ Sử dụng từ “ Thăm”
- L đ 2: Ca ngợi hình ảnh cao đẹp của Bác: mặt trời
- L đ 3: Dòng tâm tình mang nặng thương nhớ ( chú ý h/a ẩn dụ: vầng trăng, trời
xanh )
- L đ 4:Cảm xúc dâng trào và ước nguyện của nhà thơ ( chú ý hình ảnh thơ, điệp từ )
* Cần chọn dẩn chứng tiêu biểu về hình ảnh, từ ngữ, BPNT nêu cảm nhận riêng), liên hệ một số bài thơ viết về Bác: Bác ơi, Theo chân Bác
3 Kết bài: Đánh giá bài thơ, liên hệ bản thân
Hoạt độngh 2: theo dõi hs làm bài – nhắc nhở vi phạm ( nếu có)
Hoạt động 3: Thu bài – kiểm tra số lượng.
Kí duyệt: 15- 3 – 2010
Trần Thúy Hồng
Trang 6Tuần 30
TiÕt 136 CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
I Mục tiêu cần đạt :
Mục tiêu của tiết này không chỉ là nhận biết 1 số từ ngữ địa phương, mà không kém phần quan trọng là hướng dẫn thái độ đối với việc sử dụng từ ngữ địa phương trong đời sống cũng như nhận xét về cách sử dụng từ ngữ địa phương trong những văn bản phổ biến rộng rãi
II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ ghi ví dụ, bài tập.
- HS : bài soạn, sgk, bài học …
III Tiến trình dạy- học
1 KT bài cũ : a- Khi sử dụng hàm ý cần lưu ý điều gì?
b- Sửa bài tập
2 Giới thiệu bài: Từ ngữ địa phương có mặt tích nhưng cũng có mặt tiêu cực Mặt tích cực là
bổ sung, làm phong phú vốn từ ngữ toàn dân Mặt tiêu cực là gây trở ngại phần nào trong giao tiếp giữa các vùng, miền khác nhau của một nước Bằng con đường nào để phát huy mặt tích và hạn chế mặt tiêu cực của nó Đấy là nội dung của tiết học hôm nay
3.Tiến trình hoạt động
Hoạt động 1 :
Bài tập 1 : Tìm từ ngữ địa phương trong đoạn
trích Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng sau
và chuyển những từ ngữ địa phương đó sang từ
toàn dân
Hoạt động 2
Bài tập 2 : Đối chiếu các câu sau (trích từ
“Chiếc lược ngà –Nguyễn Quang Sáng”), cho
biết từ kêu ở câu nào là từ địa phương, từ kêu ở
câu nào là từ toàn dân Hãy dùng cách diễn đạt
khác hoặc dùng từ đồng nghĩa để làm rõ sự
Bài tập 1: Tìm từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân tương ứng:
Đoạn trích phươngTừ địa Từ toàn dân
Lặp bặp ba
Sẹo Lắp bắp Bố, cha
Má Kêu Đâm Đũa bếp (nói)trổng vô
Bố, cha Mẹ Gọi Trở thành, thành ra Đũa cả
(nói) trống không vào
Lui cui Nắp Nhắm Giùm (nói)trổng
Bố, cha Lúi húi Vung Cho là Giúp (nói) trống không
Bài tập 2: Đối chiếu từ đia phương và từ toàn dân
a- Kêu : từ toàn dân; có thể thay “nói to” b- kêu : từ địa phương; tương đương với
từ toàn dân “gọi”
Trang 7khác nhau đó.
Hoạt động 3:
Bài tập 3: Trong hai câu đố sau, từ nào là từ
địa phương? Những từ đó tương đương với
những từ nào trong ngôn ngữ toàn dân?
a-Không cây không trái không hoa
Có lá ăn dược, đó là lá chi (câu đố về lá
bún)
b-Kín như bưng lại kêu là trống
Trống hổng trống hảng lại kêu là buồng
(câu đố về cái trống & buồng cau)
Bài tập 3: Các từ địa phương
a-trái : quả -chi : gì b-kêu : gọi -trống hổng trống hảng : trống huếch trống hoác
Hoạt động 4:
Bài tập 4 : Điền những từ địa phương tìm được
ở bài tập 1,2,3 và các từ toàn dân tương ứng
vào bảng tổng hợp theo mẫu sau:
Bài tập 4 :
Xem bài tập 1
Hoạt động 5
Bài tập 5 :Đoạn đọc trích ở bài tập 1 và bình
luận về cách dùng từ địa phương bằng cách trả
lời những câu hỏi sau:
a-Có nên để cho bé Thu trong truyện “Chiếc
lược ngà” dùng từ ngữ toàn dân không? Vì sao?
Bài tập 5
a-Không Vì bé Thu sinh tại địa phương đó, chưa dịp giao tiếp rộng rãi ở bên ngoài địa phương của mình
b- Tại saỏtong lời kể của tác giả cũng có những
từ ngữ địa phương?
b-Tác giả dùng từ ngữ địa phương để nêu sắc thái của vùng đất nơi việc được kể & diễn ra Tuy nhiên, mức độ sử dụng của tác giả vừa phải để không gây khó hiểu cho người đọc
4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Xem lại bài tập
- Chuẩn bị bài Bến quê:
+ Tổ 1:Tình huống truyện
+ Tổ 2: Cảm nhận của Nhĩ về thiên nhiên
+ Tổ 3: Cảm nhận của Nhĩ về Liên
+ Tổ 4: Suy nghĩ về cuộc đời
Trang 8
-Tuaàn 30
Tiết 137, 138 BẾN QUấ
(Hướng dẫn đọc thêm )
Nguyễn Minh Châu
I Mục tiêu cần đạt:
- Qua cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ trong truyện , cảm nhận được ý nghĩa triết lí mang tính trải nghiệm về cuộc đời con người
- Thấy và phân tích được nhứng đặc sắc của truyện : tạo tình huống nghịch lí , trần thuật qua dòng nội tâm nhân vật , ngôn ngữ , giọng điệu đầy chất suy tư , hình ảnh , biểu tượng
- Rèn kĩ năng phân tích tác phẩm có sự kết hợp các yếu tố tự sự, trữ tình, triết lí
- Giáo dục cho học sinh biết nhận ra những vẻ đẹp bình dị và quý giá trong những gì gần gũi của quê hương , gia đình
II Chuẩn bị:
- Giáo viên đọc các tài liệu có liên quan
- Học sinh soạn , tóm tắt truyện
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ
? Em hãy kể tên các tác phẩm truyện hiện đại Việt Nam đã học ở sách Ngữ văn 9 kì I ? Nêu
chủ đề của các tác phẩm đó
Học sinh trả lời , Giáo viên nhận xét rồi dẫn vào bài
2 Dạy và học bài mới
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm hiểu chung
? Giới thiệu vài nét về tác giả Nguyễn Minh Châu ?
? Trỡnh bày hiểu biết của em về tác phẩm ?
HS : Độc lập trình bày, lớp bổ sung,
Giải thích thêm về tác phẩm như SGV
Giáo viên hướng dẫn đọc: giọng trầm tư, suy ngẫm
khi xúc động đượm buồn, khi ân hận xót xa
HS tóm tắt – GV nhận xét
? Thể loại của tác phẩm ? xác định phương thức
biểu đạt của tác phẩm ?
- Đối với truyện ngắn người ta thường quan tâm tới
:
+ Tình huống truyện
+ Tâm trạng của nhân vật
+ Điểm nhìn của nhân vật
Vậy điều ấy được thể hiện ở tác phẩm "Bến quê"
như thế nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích văn bản.
? Truyện được trần thuật theo điểm nhìn của nhân
vật nào ?
? Nhân vật chính của truyện là ai ?
? Vậy nhân vật Nhĩ trong truyện được đặt ở tình
huống nào ?
? Xây dựng tình huống ấy , tác giả nhằm thể hiện
điều gì ?
HS : Thảo luận => Tạo tình huống nghịch lí để
chiêm nghiệm một triết lí về đời người, về cuộc đời,
cuộc sống số phận con người chứa đựng những điều
I Tìm hiểu chung
1 Tác giả : sgk
2 Tác phẩm : Bến quê được lấy làm tựa
đề cho tập truyện cùng tên của tác giả , xuất bản năm 1985
3 Đọc - Tóm tắt tác phẩm :
4 Thể loại :
- Truyện ngắn hiện đại
- Phương thức biểu đạt: Tự sự , kết hợp với miêu tả , nghị luận , biểu cảm
5 Bố cục: 3 phần
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Tình huống truyện :
- Là một người từng đi khắp mọi nơi trên trái đất , vậy mà đến cuối đời lại bị buộc chặt trên giường bệnh , sự sống gần như bị cạn kiệt
- Nhĩ khao khát được đặt chân sang bờ bãi bên kia sông , anh đã nhờ cậu con trai thực hiện niềm khao khát của mình nhưng cậu ta lại không hiểu và sa vào bắn phá cờ thế trên hè phố
Trang 9bất thường , những nghịch lí ngẫu nhiên , vượt ra
ngoài dự định và ước muốn cả những hiểu biết và
toan tính của con người => đồng thời mang tính
tổng kết , trải nghiệm của cả đời người , qua những
suy nghĩ của nhân vật
- Giáo viên liên hệ với các tác phẩm khác như Bức
tranh
Qua tình huống nghịch lí ấy tính cách nhân vật Nhĩ
được bộc lộ rất rõ nét
Hoạt động 3 : HDHS tìm hiểu nhân vật Nhĩ
? Tâm trạng nhân vật Nhĩ được thể hiện theo mạch
cảm xúc và suy nghĩ nào ?
HS : đọc phần đầu của truyện
tỡm chi tiết(trang 101 đoạn 2)
? Cảnh thiên nhiên được miêu tả qua cái nhìn và
cảm xúc của nhân vật Nhĩ như thế nào ?
? Em có nhận xét gì về trình tự miêu tả cảnh vật
của tác giả và nêu tác dụng của cách miêu tả ấy ?
? Hãy nêu cảm nhận của em về cảnh vật thiên
nhiên qua cái nhìn của nhân vật Nhĩ ?
- Lieõn heọ thieõn nhieõn trong baứi Sang thu
? Hãy đọc lại những câu văn thể hiện sự cảm nhận
của Nhĩ về Liên ( vợ anh) trong truyện ?
GV: Bỡnh, phaõn tớch caõu " Đêm qua tiếng gì
không?" " Hôm nay đã là rồi em nhỉ ? " "
Trước mặt chị giấc ngủ”. > ngòi bút miêu tả
tâm lý của tác giả rất tinh tế và thấm đượm tinh
thần nhân đạo
? Em hãy tìm và phân tích những cảm nhận của Nhĩ
về Liên - vợ anh để thấy rõ điều ấy ?
HS : Thảo luận nhóm
- Giáo viên bình
? Trong những ngày cuối đời Nhĩ đã khao khát điều
gì khi nhìn qua khung cửa sổ ?
? Vì sao anh lại có niềm khao khát ấy ?
HS: (Vì Nhĩ biết mình sắp phải từ giã cuộc đời ->
trong anh bừng dậy niềm khao khát vô vọng)
? Em suy nghĩ gì về niềm khao khát của Nhĩ?
GV: Qua những điều cảm nhận của Nhĩ về Liên và
niềm khỏt khao của Nhĩ Cuộc sống và số phận
con người đầy những điều bất thường, vượt qua
nhiều dự định để rồi khi sắp giã biệt cuộc đời mới
cảm nhận thấm thía Vẻ đẹp cuộc sống không phải
nơi đâu xa lạ mà nó hiện hữu ở ngay trong những gì
gần gũi, quen thuộc: " Hạnh phúc là những gì gần
gũi xung quanh ta mà chỉ khi tuột khỏi tầm tay ta
mới biết đó là hạnh phúc "
GV: Cho HS đọc thầm đoạn đối thoại giữa Nhĩ và
cậu con trai
? Không thể thực hiện được điều mình muốn, Nhĩ
2 Nhân vật Nhĩ :
a Cảm nhận về thiên nhiên :
Thieõn nhieõn truứ phuự, giaứu maứu saộc ủửụùc caỷm nhaọn tinh teỏ Caỷnh vaọt vửứa quen vửứa laù
-> Trình tự miêu tả : Từ gần đến xa => tạo bằng một không gian có chiều sâu rộng
b Cảm nhận của Nhĩ về Liên :
Nhận ra tình yêu thương, sự tần tảo, đức
hi sinh thầm lặng của vợ
c Niềm khao khát của Nhĩ :
Được đặt chân lên bãi bồi bên kia sông > Ước muốn bình dị , gần gũi thân thuộc
=> Sự thức tỉnh, nieàm aõn haọn, xoựt xa, lửùc baỏt toứng taõm coự caựi gỡ ủoự khoõng phaỷi vụựi queõ hửụng, vụựi tuoồi treỷ cuỷa mỡnh
TIẾT 2
Trang 10đã nhờ cậy vào ai (con trai).
? Nhưng rồi anh có thực hiện được ước muốn của
mình không ? vì sao ?
? Từ đó anh đã suy ngẫm như thế nào về nghịch lí
cuộc đời ?
? Em hiểu như thế nào về triết lí này của Nhĩ ?
? ở cuối truyện tác giả miêu tả chân dung và cử chỉ
của Nhĩ khác thường như thế nào ?
? Em hãy phân tích ý nghĩa của những chi tiết ấy ?
? Em có nhận xét gì về ngòi bút miêu tả tâm lý của
Nguyễn Minh Châu ?
HS: Thảo luận:
Hoạt động 4 : Hướng dẫn tổng kết- Luyện tập
? Truyện ngắn "Bến quê" thành công về nội dung,
nhờ có yếu tố nghệ thuật đặc sắc nào?
GV: Nhiều hình ảnh chi tiết trong truyện mang hai
lớp nghĩa :
+ Nghĩa thực
+ Nghĩa biểu tượng
Muốn hiểu được nghĩa biểu tượng thì cần đặt hình
ảnh, chi tiết trong mối liên hệ với chỉnh thể tác
phẩm, đặc biệt với chủ đề tư tưởng của truyện, liên
hệ với các biểu tượng gần gũi đã có trong văn học,
văn hoá
? Theo em trong tác phẩm này có những hình ảnh,
chi tiết nào vừa mang nghĩa thực vừa mang ý nghĩa
biểu tượng ? Hãy giải mã những hình ảnh , chi tiết
mang ý nghĩa biểu tượng đó ?
( Học sinh làm theo nhóm )
Mỗi nhóm giải mã 1 - 2 hình ảnh mang ý nghĩa
biểu tượng - Học sinh trình bày - Lớp nhận xét -
Giáo viên kết luận
? Phát biểu nội dung của truyện ngắn
d Suy ngẫm về cuộc đời:
- Con người ta trên đường đời thật khó tránh khỏi những cái điều vòng vèo hoặc chùng chình
- Cuộc sống và số phận con người chứa
đầy nghịch lí , vượt ra ngoài dự định ước muốn -> mang tính trải nghiệm cuộc đời
- Thức tỉnh mọi người dứt ra khỏi cái vòng vèo, chùng chình trên đường đời, hướng tới giá trị đích thực, giản dị, gần gũi, bền vững
-> Rất tinh tế khi miêu tả đời sống nội tâm nhân vật với diễn biến tâm trạng và thể hiện tư tưởng nhân đạo cao cả
III Tổng kết - Luyện tập.
1 Đặc sắc nghệ thuật :
- Tạo dựng tình huống nghịch lí
- Miêu tả tâm trạng tâm lí nhân vật rất tinh
tế
- Sự kết hợp ngôi kể thứ 3 và thứ nhất -> vừa mang tính khách quan + chủ quan
- Đặc biệt là sáng tạo nhiều hình ảnh mang ý nghĩa biểu tượng :
1 Bến quê
2 Những bông bằng lăng cuối mùa
3 Đứa con trai của Nhĩ sa vào đám chơi phá cờ thế
4 Con đò ngang duy nhất trong ngày chỉ
có một lần
5 Nhĩ giơ cánh tay khoát khoát
2 Nội dung
SGK ( Học sinh đọc ghi nhớ )
4 Hướng dẫn học ở nhà :
- Học sinh làm bài tập 1, 2 phần luyện tập
- Nắm được nội dung , nghệ thuật , chủ đề của truyện
- Chuẩn bị tiết ôn tập tiếng việt : Caực baứi Tieỏng Vieọt tửứ ủaàu hoùc kỡ II ủeỏn nay