1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 - Tuần 28

16 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 346,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thâm về thái độ vô trách nhiệm của bọn quan lại trước nỗi khổ của nhân dân, từ đó xác định được l[r]

Trang 1

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 3/3/2012

Ngày giảng:

Tiết 105.

TRẢ BÀI KIỂM TRA TIỂNG VIỆT VÀ KIỂM TRA VĂN

I Mục tiêu:

1.1 Kiến thức:

- Nhận xét, trả và chữa bài kiểm tra nhằm giúp hs củng cố kiến thức và kĩ năng tổng hợp kiến thức

1.2 Kĩ năng:

- Phân tích lỗi sai trong bài để hs tự sửa trên lớp, ở nhà

* Trọng tâm: chữa lỗi

* Tích hợp với các thể loại đã học

1.3 Thái độ:

- Tích cực, nghiêm túc

II Các kĩ năng cơ bản cần được giáo dục

- Tự nhận thức được cách làm bài và các lỗi mắc phải

- Suy nghĩ, trình bày ý kiến

III Các phương pháp kĩ thuật dạy học tích cực

- Động não

- Thảo luận nhóm

IV Chuẩn bị:

- Gv: G/án Chấm bài.

- Hs: Nắm vững cách thức làm bài để nhận xét và sửa bài

V.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

* Hoạt động 1 Xây dựng đáp án

* GV nêu đáp án HS tự đánh giá bài viết

của mình

* Hoạt động 2.

- G Nhận xét ưu, khuyết điểm của từng

bài (nội dung, hình thức)

- H Nghe nhận xét

- Tự nhận xét về chữ viết trong bài làm,

về các lỗi chính tả đã mắc, có mắc các lỗi

về phụ âm s - x, l - n, ch - tr; các lỗi viết

hoa lung tung, mất nét, viết tắt không?

* Hoạt động 3

- G trả bài cho hs

7’

10

23’

I Đáp án

- Theo đáp án của Phòng

- GV nêu yêu cầu, đáp án, biểu điểm cụ thể

- HS tự đánh giá bài viết của mình

II Đánh giá chung:

- Ưu điểm: học sinh đó làm đúng yêu cầu của

đề, xác định được đúng câu trả lời Nhiều em viết rất sạch đẹp gọn gàng, diễn đạt và dùng từ lưu loát trong từng câu văn, đoạn văn Cách sử dụng từ ngữ, đặt câu dựng đoạn và liên kết đoạn.Một số bài viết đoạn văn tương đối tốt

- Nhược điểm: một số em viết chưa chính xác, rất sơ sài làm qua loa đại khái Trình bày cẩu thả, chưa khoa học, chữ viết sai nhiều lỗi chính

tả, viết tắt nhiều ; một số bài chưa cố gắng : Tiến, Hùng, Long

III Trả bài- chữa lỗi

Trang 2

Giáo án Ngữ Văn 7

- H tự đọc bài, sửa lỗi sai theo lời phê

của giáo viên

- GV đọc bài tốt

- HS nghe

- GV yêu cầu học sinh làm lại các câu

chưa đúng yêu cầu

4 Củng cố 3’

G Nhận xét giờ trả bài

5 Hướng dẫn về nhà:2’

- Tập viết lại đoạn văn: Bác Hồ sống thật giản dị Bài TLV

- Chuẩn bị: Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích * Phần bổ sung ………

………

………

………

………

………

Trang 3

Giỏo ỏn Ngữ Văn 7

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 106.

TèM HIỂU CHUNG VỀ PHẫP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH.

A Mục tiờu:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của một bài văn nghị luận giải thớch và yờu cầu cơ bản của phộp lập luận giải thớch

2 Kĩ năng:

- Nhận diện và phõn tớch một vb nghị luận giải thớch để hiểu đặc điểm của kiểu vb này

- Biết so sỏnh để phõn biệt lập luận giải thớch với lập luận chứng minh

3 Thỏi độ:

- Hiểu mục đớch , tớnh chất và cỏc yếu tố của phộp lập luận giải thớch

* Trọng tõm: bài học

* Tớch hợp: phộp lập luận chứng minh

II Cỏc kĩ năng sống cơ bản cần được giỏo dục

- Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo: phân tích, bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm, bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng…khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận

III Cỏc phương phỏp kĩ thuật dạy học tớch cực

- Phân tích các tình huống giao tiếp để hiểu vai trò và cách tạo lập văn bản nghị luận đạt hiệu quả giao tiếp

- Thực hành viết tích cực: tạo lập bài văn nghị luận, nhận xét về cách viết bài văn nghị luận đảm bảo tính chuẩn xác, hấp dẫn

IV Chuẩn bị:

- G: G/ỏn, tltk, hướng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , mỏy chiếu

- H: Soạn bài theo yờu cầu của SGK và những hướng dẫn của GV

V Tiến trỡnh :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : ỏp dụng trong giờ

3 Bài mới:

Phộp lập luận chứng minh nhiều khi khụng đủ đẻ thuyết phục người đọc, người nghe, vỡ vậy cần cú phộp lập luận giải thớch

* Hoạt động 1.

? Trong đời sống, khi nào người ta cần

giải thớch?

- H Khi người ta cú điều gỡ chưa rừ mà

lại muốn biết

? Hóy nờu một số cõu hỏi về nhu cầu giải

thớch hằng ngày?

- H Nờu cõu hỏi, trả lời (giải thớch)

? Mục đớch của giải thớch là gỡ?

? Muốn giải thớch được cỏc sự vật ta phải

làm ntn?

(Muốn GT được sự việc, sự vật thỡ ta

phải tỡm hiểu, phải học hỏi, phải cú kiến

thức chớnh xỏc, sõu rộng)

? Trong VNL, người ta thường yờu cầu

GT vấn đề gỡ? Mđ của việc GT đú?

23’ I Bài học:

1 Mục đớch

a VD

- Làm cho mọi người hiểu rừ những điều chưa biết trong mọi lĩnh vực

- Trong văn nghị luận: Giải thớch là làm cho người đọc hiểu rừ cỏc tư tưởng, đạo lý, phẩm chất, cỏc chuẩn mực hành vi của con người

b Ghi nhớ 1:

Trang 4

Giáo án Ngữ Văn 7

- H đọc ghi nhớ 1

- H Đọc văn bản (70)

? Bài văn giải thích vấn đề gì

? Xác định bố cục văn bản?

A Mở bài:

Giới thiệu vai trò của khiêm tốn

B Thân bài:

- Khiêm tốn là gì?

- Biểu hiện của người khiêm tốn?

- Tại sao con người phải có lòng kh/

tốn?

C Kết bài:

- Thế nào là người khiêm tốn?

- Ý nghĩa của khiêm tốn?

- H Trả lời câu hỏi b,c,d sgk (71)

? Em hiểu thế nào là lập luận GT?

? Nhận xét về bố cục, cách diễn đạt trong

văn bản này?

- G Chốt vấn đề: Mđ của GT

Các cách GT

Yêu cầu của bài GT

- H Đọc ghi nhớ

* Hoạt động 2.

- H Đọc vb “Lòng nhân đạo”

? Xđ vđ được giải thích

? Phương pháp giải thích trong vb ?

- H Phát hiện, thảo luận

Nghĩa đen?

Nghĩa bóng?

Nghĩa sâu?

17’

2 Phương pháp giải thích.

a.VD:

vb: “Lòng khiêm tốn”

+ Bài văn GT vđ: Lòng khiêm tốn

+ Phương pháp giải thích

- Nêu định nghĩa về lòng khiêm tốn

- Nêu những biểu hiện của người khiêm tốn

- Chỉ ra cái lợi của khiêm tốn

+ Diễn đạt mạch lạc, bố cục chặt chẽ, ngôn từ trong sáng, dễ hiểu

b Ghi nhớ 2: sgk (71)

II Luyện tập.

Bài 1: Phân tích vb: Lòng nhân đạo.

- Vđ được giải thích:

Lòng nhân đạo.

- Phương pháp GT: (lí lẽ + d/c)

- Giải thích bằng đ/n

- Liệt kê biểu hiện của lòng nhân đạo

Bài 2: Đề : Giải thích câu tục ngữ: “Không thầy

đố mày làm nên”

Lập ý:

- Không thầy: không có người thầy

- Đố mày: lời thách đố, khẳng định vai trò người thầy

- Mày: người bị bậc cha chú quở trách

- Làm nên: sự nghiệp, chuyên môn, nhân cách -> Vai trò quan trọng của người thầy đối với việc làm nên nhân cách, sự nghiệp cho đời mỗi con người

- Quở trách những người nông cạn và có thái độ không tôn trọng thầy

+ Liên hệ câu ca dao:

Muốn sang phải bắc cầu kiều Muốn con hay chữ hãy yêu lấy thầy

4 Củng cố:3’

- Khái quát lại nội dung kiến thức cơ bản

5 Hướng dẫn về nhà:2’

- Học ghi nhớ

- Nắm được đặc điểm của kiểu bài giải thích

- Sưu tầm vb giải thích để làm tư liệu học tập

- Soạn bài: Sống chết mặc bay

Trang 5

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 6/3/2012

Ngày giảng:9/3/2012

Tiết 107

SỐNG CHẾT MẶC BAY.

(Phạm Duy Tốn)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn

- Hiện thực về tình cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ

- Những thành công nghệ thuật của truyện ngắn Sống chết mặc bay - một trong những tác phẩm

được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại

- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch lí

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX

- Kể tóm tắt truyện

- Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập - tương phản và tăng cấp

3 Thái độ:

- Thông cảm sâu sắc với cuộc sống khổ cực của người nông dân dưới chế độ cũ

- Căm ghét bọn quan lại của chế độ cũ vô trách nhiệm đã đẩy người nông dân vào cảnh màn trời chiếu đất

* Trọng tâm: Đọc và tìm hiểu cảnh vỡ đê

* Tích hợp: văn giải thích, các kiểu câu trong Tiếng Việt

II Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục

- Tự nhận thức được giá trị của tinh thần trách nhiệm với người khác

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thâm về thái

độ vô trách nhiệm của bọn quan lại trước nỗi khổ của nhân dân, từ đó xác định được lối sống trách nhiệm với người khác

III Phương pháp:

- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về tinh thần trách nhiệm với người khác

- Học theo nhóm: trao đổi về thái độ vô trách nhiệm của bọn quan lại trước nỗi khổ của nhân dân, từ

đó xác định được lối sống trách nhiệm với người khác

IV Chuẩn bị:

- Gv: G/án, thiết kế bài giảng, tài liệu tham khảo khác, máy chiếu

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hướng dẫn

V Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Ở lớp 6 các em đã được làm quen với 1 số truyện ngắn trung đại VN “ Sống chết mặc bay”

là truyện ngắn hiện đại đầu tiên mà chúng ta được tìm hiểu trong chương trình Tác phẩm được coi

là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn hiện đại VN Trong truyện, Phạm Duy Tốn đã phản ánh hiện thực của xã hội VN những năm đầu thế kỉ XX

* Hoạt động 1:GV HD đọc-tìm hiểu chú

thích

GV: Đọc diễn cảm, chú ý thay đổi ngữ

điệu phù hợp với nội dung của mạch

truyện

- Cảnh dân phu đi kè đê: khẩn trương xúc

động

20’ I Đọc- hiểu chú thích.1 Đọc – tóm tắt:

Trang 6

Giáo án Ngữ Văn 7

- Cảnh quan lại, nha phủ đánh bài: châm

biếm, mỉa mai

* GV đọc mẫu-> gọi 2 HS đọc nối tiếp

đến hết

-> GV nhận xét

? Dân phu là ai

? Quan phụ mẫu là ai? Vì sao lại gọi như

vậy?

? Truyện kể về những sự việc gì? Nhân

vật chính là ai?

?Dựa vào các sự việc chính, em hãy kể

tóm tắt truyện

- H tóm tắt bằng ngôi kể thứ 3, lược bỏ

các đoạn đối thoại

? Nêu hiểu biết của em về tác giả

*Gv chiếu tư liệu về tác giả trên máy, giới

thiệu bổ sung: Phạm DuyTốn là một trong

những tên tuổi tiêu biểu cho lớp “ Tây

học” đầu TK XX, ông khá thành công về

thể loại truyện ngắn Ông được coi là cây

bút tiên phong trong bước hình thành

truyện ngắn hiện đại với khuynh hương

hiện thực

? Truyện được sáng tác trong khoảng thời

gian nào? Nêu bối cảnh lịch sử nước ta lúc

bấy giờ

* GV: Đầu TK XX đất nước ta dưói chế

độ thực dân nửa phong kiến, đời sống

nhân dân lầm than, cực khổ, quan lại ăn

chơi xa xỉ, chèn ép, bóc lột nhân dân

? Văn bản thuộc thể loại gì

? Truyện trung đại và truyện ngắn hiện đại

có điểm gì giống và khác nhau

- Giống: đều thuộc thể loại truyện ngắn

(tự sự)

- Khác:

+ Truyện trung đại viết bằng chữ Hán,

thiên về kể chuyện người thật, việc thật,

cốt truyện đơn giản thường mang mục

đích giáo huấn

+ Truyện hiện đại viết bằng văn xuôi hiện

đại có tính chất hư cấu, cốt truyện phức

* Tóm tắt.

2 Chú thích

a Tác giả: Phạm Duy Tốn (1883-1924)

- Là một trong những nhà văn mở đường cho nền văn xuôi quốc ngữ hiện đại VN

b Tác phẩm:

- Được viết thang 7/1918, đăng báo Nam Phong số 18.( tháng 12-1918)

- Là một trong những truyện ngắn thành công nhất của tg Phạm Duy Tốn.Được viết đầu thế

kỉ XX khi chế độ thực dân phong kiến hết sức tàn bạo và đen tối

c Thể loại: Truyện ngắn hiện đại.

Trang 7

Giáo án Ngữ Văn 7

tạp hơn hướng vào khắc hoạ hình tượng

nhân vật, phản ánh mối quan hệ nhân sinh,

đời sống tâm hồn của con người

? Truyện có thể chia làm mấy phần? Nội

dung của từng phần?

- HS trả lời

-GV chiếu trên máy

- P1: Từ đầu-> hỏng mất: Nguy cơ vỡ đê

và sự chống đỡ của người dân

- P2: Tiếp-> điếu, mày!: Cảnh quan lại,

nha phủ đánh tổ tôm

- P3: còn lại: Cảnh vỡ đê, nhân dân lâm

vào cảnh thảm sầu

? Phần nội dung nào là chính? Vì sao?

- Phần 2 vì dung lượng dài nhất, tập trung

miêu tả làm nổi bật nhân vật chính là quan

phủ

? Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, em thấy

trong truyện ngắn này tác giả chủ yếu sử

dụng nghệ thuật gì

- Tương phản, tăng cấp

? Em hiểu thế nào về nghệ thuật này

- Tương phản (đối lập): Tạo ra những cảnh

tượng, những hành động, những tình cách

trái ngược nhau để qua đó làm nổi bật một

ý tưởng

- Tăng cấp: Các chi tiết, sự việc diễn ra ở

mức độ tăng dần

? Hai mặt tương phản cơ bản trong truyện

là gì

- Một bên là cảnh người dân đang vật lộn

vất vả để bảo vệ khúc đê

- Một bên là cảnh quan phủ, nha lại lao

vào cuộc tổ tôm khi đang đi hộ đê ( giúp

đỡ cùng nhau bảo vệ đê)

*GV: Chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu 2

cảnh này để hiểu giá trị hiện thực và giá trị

nhân đạo của truyện

? Cảnh muôn dân hộ đê được tác giả miêu

tả ntn( thời gian, không gian, địa điểm,

không khí, cảnh tượng hộ đê )

- Thời gian: gần 1h đêm

- Không gian: mưa tầm tã, nước sông lên

to

18’

d Bố cục: (3 đoạn)

II Đọc - hiểu văn bản.

1 Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân.

- Hoàn cảnh: Một giờ đêm, ở chỗ đê xung yếu nhất

Trang 8

Giáo án Ngữ Văn 7

- Địa điểm: Khúc đê làng X thuộc phủ X

núng thế, thẩm lậu

- Không khí, cảnh tượng hộ đê: trống đánh

liên thanh, ốc thổi liên hồi, tiếng người

xao xác gọi nhau, hàng trăm nghìn

người,….bì bõm dưới bùn lầy

? Thời gian, không gian được tác giả đưa

ra có ý nghĩa gì?

- Đêm khuya, mưa to không ngớt, nước

sông dâng nhanh có nguy cơ làm đê vỡ->

Nhấn mạnh sự nguy cấp của việc cứu đê

? Tên sông được nói cụ thể (sông Nhị Hà)

nhưng tên làng tên phủ được ghi bằng ký

hiệu (làng X thuộc phủ X) Điều đó thể

hiện dụng ý gì của tác giả

- Tác giả muốn bạn đọc hiểu câu chuyện

này không chỉ xảy ra ở một nơi mà có thể

là phổ biến ở nhiều nơi trong nước ta

? Em có cảm nhận gì về không khí và tinh

thần của con người trong đoạn văn

- Không khí: nhốn nháo, căng thẳng

- Công vịêc: nặng nhọc, nguy cấp

- Con người: dốc hết sức lực, khả năng,

hết trách nhiệm

? Mặc dù hàng trăm nghìn người làm việc

khẩn trương, có trách nhiệm song em thấy

tình thế khúc đê có khả quan không? Tìm

những câu văn miêu tả tình cảnh lúc bấy

giờ?

- Đê núng thế, thẩm lậu:

+ trời : mưa vẫn tầm tã trút xuống

+ sông: nước cứ cuồn cuộn bốc lên

- Than ôi! Sức người khó địch nổi với sức

trời… hỏng mất -> nguy cấp, vô vọng

? Nghệ thuật miêu tả của tác giả trong

đoạn 1 có gì đặc sắc

- Nghệ thuật tương phản: sức trời ngày

một dữ dội>< sức người ngày một mệt

mỏi, vô vọng

- Nghệ thuật tăng cấp: Mưa mỗi lúc một

to, nước sông cứ cuồn cuộn bốc lên->

Tình thế ngày càng nguy cấp

- Ngôn ngữ miêu tả:

+ Nhiều từ láy tượng hình (bì bõm, lướt,

-> Tình thế căng thẳng, cấp bách đe dọa cuộc sống của người dân

- Thiên nhiên: Mưa tầm tã Mưa vẫn tầm tã trút xuống, nước sông cuồn cuộn bốc lên, nhiều khúc đê bị thẩm lậu

-> Tình thế khẩn cấp, nguy hiểm

- Cảnh dân phu: Hộ đê từ chiều, đói khát, mệt mỏi, ướt lướt thướt Trống đánh liên thanh, ốc thổi vô hồi

- NT : tương phản đối lập, tăng cấp -> - Không khí căng thẳng, nhốn nháo, lộn xộn, nhếch nhác

- Công vịêc: nặng nhọc, nguy cấp

- Con người: dốc hết sức lực, khả năng, hết trách nhiệm

Trang 9

Giáo án Ngữ Văn 7

xao xác, tầm tã, cuồn cuộn)

+ Kết hợp ngôn ngữ biểu cảm (than ôi, lo

thay, nguy thay)

? Qua đó, em nhận xét gì về thái độ của

tác giả với cảnh được miêu tả

? Qua phân tích em có cảm nhận gì về

cảnh hộ đê của người dân

HS đọc diễn cảm lại văn bản 3’

* Nghệ thuật:

- Tương phản: th/nh - con người Nước ngày 1 to

Sức người mỗi lúc 1 cạn

- Tăng cấp: Mưa mỗi lúc một to, nước sông cứ cuồn cuộn bốc lên-> Tình thế ngày càng nguy cấp

- Ngôn ngữ biểu cảm

-> Thái độ lo lắng, đồng cảm, xót thương người dân trong cảnh hoạn nạn do thiên tai gây ra

- Thiên tai đang từng bước giáng xuống, đe doạ cuộc sống của người dân “Sức người không địch nổi với sức trời” mọi cố gắng trở nên vô vọng

* Luyện tập

4 Củng cố:3’

? Theo em, 2 bức tranh trong sgk vẽ với dụng ý gì?

- H Minh hoạ nd chính; tạo cảnh trái ngược, làm nổi bật tư tưởng phê phán

-G.Khái quát nội dung cơ bản của tiết học 5 Hướng dẫn về nhà:1’ - Tìm hiểu nghệ thuật đối lập, tăng cấp trong đoạn tiếp theo - H/a quan phụ mẫu được khắc hoạ ntn ? Ý nghĩa của vb - Tiết sau học tiếp * Phần bổ sung ………

………

………

………

………

………

Trang 10

Giáo án Ngữ Văn 7

Ngày soạn: 6/3/2012

Ngày giảng:9/3/2012

Tiết 108

SỐNG CHẾT MẶC BAY.

(Phạm Duy Tốn)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn

- Hiện thực về tình cảnh khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ

- Những thành công nghệ thuật của truyện ngắn Sống chết mặc bay - một trong những tác phẩm

được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại

- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch lí

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỉ XX

- Kể tóm tắt truyện

- Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập - tương phản và tăng cấp

3 Thái độ:

- Thông cảm sâu sắc với cuộc sống khổ cực của người nông dân dưới chế độ cũ

- Căm ghét bọn quan lại của chế độ cũ vô trách nhiệm đã đẩy người nông dân vào cảnh màn trời chiếu đất

* Trọng tâm: Cảnh quan lại hộ đê và cảnh đê vỡ

* Tích hợp: văn giải thích, các kiểu câu trong Tiếng Việt

II Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục

- Tự nhận thức được giá trị của tinh thần trách nhiệm với người khác

- Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thâm về thái

độ vô trách nhiệm của bọn quan lại trước nỗi khổ của nhân dân, từ đó xác định được lối sống trách nhiệm với người khác

III Phương pháp:

- Động não: suy nghĩ rút ra những bài học thiết thực về tinh thần trách nhiệm với người khác

- Học theo nhóm: trao đổi về thái độ vô trách nhiệm của bọn quan lại trước nỗi khổ của nhân dân, từ

đó xác định được lối sống trách nhiệm với người khác

IV Chuẩn bị:

- Gv: G/án, thiết kế bài giảng, tài liệu tham khảo khác

- Hs: Soạn, chuẩn bị bài theo hướng dẫn

V Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: 3’

? Nêu cảm nhận của em về cảnh hộ đê của người dân

- Cảnh lao động vất vả, cực nhọc, đầy trách nhiệm của người dân trước nguy cơ đê bị vỡ song những

cố gắng của họ đều vô vọng vì sức người không địch nổi với sức trời

3 Bài mới:

Trong lúc nhân dân đang vất vả vật lộn với thiên nhiên để bảo vệ đê thì những người có trách nhiệm bảo vệ đê đang ở đâu, làm gì? Chúng ta tìm hiểu tiếp

? Những kẻ có trách nhiệm trong việc đi hộ

đê được nhắc đến trong truyện là ai, chúng

đang ở đâu, làm gì?

- Quan lại, nha phủ đánh tổ tôm ở trong

đình

? Cảnh trong đình được miêu tả ntn (địa

22’

2 Cảnh quan lại, nha phủ đánh tổ tôm khi đi

hộ đê:

*Cảnh trong đình:

- Địa điểm: Trong đình, trên mặt đê, cao, vững chắc

Ngày đăng: 31/03/2021, 19:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w