Kiến thức: - Củng cố, bổ sung kiến thức có liên quan đến: Từ mượn, nghĩa của từ, từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.. Thái độ: - Bồi dưỡng lòng ham hiểu biết, tìm hiểu về t[r]
Trang 1Tuần 7
Tiết 07:
Ngày soạn: / /2009 Ngày dạy: /10/2009
luyện tập từ vựng:
Từ mượn - Nghĩa của từ - Từ nhiều nghĩa
và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
I Mục tiêu bài học:
* Học xong bài này, HS có được:
- Biết tích hợp ngang với phân môn Đọc - hiểu văn bản
2 Kĩ năng: - Biết hệ thống hóa một số kiến thức từ vựng
- Làm bài tập theo từng mức mức độ: Nhận biết - thông hiểu - vận dụng (từ thấp cao)
ii chuẩn bị:
- GV: SGK, Bổ trợ kiến thức Ngữ văn 6, Một số KT-KN và BT nâng cao NV6
- HS: Ôn tập chuẩn bị bài theo yêu cầu của GV, vở ghi
iii Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1 : ổ n định tổ chức
- Lớp 6A : + Sĩ số:
+ Vắng:
Hoạt động 2: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
(Xen kẽ phần nội dung kiến cơ bản cần nắm)
Hoạt động 3: Bài mới
# Giới thiệu bài:
GV nêu một tình huống liên quan đến việc
của từ trong cuộc sống Cho HS nhận xét
Dẫn vào bài
# Nội dung dạy học cụ thể:
Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức cơ bản đã
học theo từng nhóm:
+ Nhóm 1:
?- Thế nào là từ !" [
- Là những từ do vay !" tiếng ! ngoài để
tiếng Việt ! có từ thích hợp để biểu thị
I kiến thức cơ bản:
1 Từ mượn
- Khái niệm
Trang 2?- Nguồn gốc của từ !" [
- L!" tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ Hán
Việt) bộ phận quan trọng nhất
- Ngôn ngữ ấn - Âu, Pháp, Nga, Anh,
?- Nguyên tắc !" từ?
- Chỉ !" những từ thiếu để làm phong phú thêm
vốn từ tiếng Việt Cần chú ý giữ gìn sự trong sáng
của tiếng Việt
+ Nhóm 2:
?- Thế nào là nghĩa của từ?
- Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, ) mà
từ biểu thị
?- Có thể giải thích nghĩa của từ bằng mấy cách
chính? đó là những cách nào?
- Trình bầy khái niệm mà từ biểu thị
- 1! ra những từ đồng nghĩa hay trái nghĩa với từ
cần giải thích
+ Nhóm 3:
?- Từ có thể có mấy nghĩa?
- Từ có thể có một hay nhiều nghĩa
?- Tại sao có từ nhiều nghĩa?
nghĩa nhất định Những để đáp ứng nhu cầu nhận
thêm nghĩa mới vào từ có sẵn Từ nhiều nghĩa
+ Nhóm 4:
nhiều nghĩa
?- Trong từ nhiều nghĩa có những lọai nghĩa nào?
- Nghĩa gốc: là nghĩa xuất hiện từ đầu, là cơ sở
hình thành các nghĩa khác
- Nghĩa chuyển: là nghĩa hình thành trên cơ sở
nghĩa gốc
* GV ! ý HS: Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều
nghĩa
Hướng dẫn HS làm các bài tập bổ trợ
(1) BT trắc nghiệm:
(Cho HS làm vào phiếu học tập theo từng bàn)
1.?- Từ !" và từ thuần Việt !" phân biệt với
nhau chủ yếu qua yếu tố nào?
A Nguồn gốc B ý nghĩa
- Nguồn gốc
- Nguyên tắc !" từ
2 Nghĩa của từ
- Khái niệm
- Các cách giải thích nghĩa của từ
3 Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
- Từ nhiều nghĩa
của từ
+ Nghĩa gốc + Nghĩa chuyển
Ii bài tập:
1 Bài 1: (BT trắc nghiệm) Câu 1:
Đáp án A
Trang 3C Cấu tạo D Cấu tạo và nguồn gốc
2.?- Từ "tráng sĩ" !" giải thích theo cách nào?
"Tráng sĩ: người có sức mạnh cường tráng, chí khí
mạnh mẽ, hay làm việc lớn"
A Trình bày khái niệm mà từ biểu thị
B Dùng từ trái nghĩa với từ cần giải thích
C Dùng từ đồng nghĩa với từ cần giải thích
D Cả ba ý trên đều đúng
3.?- Chọn từ điền vào chỗ trống sao cho thích hợp!
+ Nhóm 1; 3:
a/ Chết/ từ trần:
- Ông của bạn An đã đêm qua
- Con chó nhà tớ ăn phải bả, bị từ tuần I! *
b/ Phôn/ gọi điện:
- Sao cậu không cho I! để tớ đến đón cậu?
- Sao bác không cho cháu để cháu đến đón
bác?
+ Nhóm 2; 4:
c/ Khẳng khái/ khẳng định:
- : thừa nhận một sự thật hoặc một vấn đề
gì đó
d/ Lao đao/ lảo đảo:
- : tình huống gặp phải khó khăn, trở ngại
trong cuộc sống
- : trình trạng khó làm chủ bản thân
(2)?- Tìm các từ !" có trong những câu sau và
chỉ rõ nguồn gốc của chúng?
a/ Xong việc, thần thường về thủy cung với mẹ, khi
có việc cần thần mới hiện lên.
b/ Lê Thận nâng gươm lên ngang đầu nói với Lê
Lợi:
- Đây là trời có ý phó thác cho công minh làm
việc lớn.
c/ Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca-lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
(- HS tìm + trả lời Nhận xét + bổ sung)
Câu 2:
Đáp án C
Câu 3:
a/ - từ trần
- chết
b/ - phôn
- gọi điện
c/ - khẳng định
- khẳng khái
d/ - lao đao
- lảo đảo
2 Bài 2
a/ thần, thủy cung
!" tiếng Hán
b/ phó thác, công minh
!" tiếng Hán c/ xắc, ca-lô
!" tiếng Pháp
Trang 4(3)?- Các từ !" gạch chân trong những câu sau
!" dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nêu
nghĩa chuyển?
a/ Mặt trời (1) của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời
(Nguyễn Khoa Điềm)
b/ Mùa xuân (1) là Tết trồng cây
Làm cho đất ! càng ngày càng xuân.(2)
(Hồ Chí Minh)
c/ Tổ quốc ta ! một con tàu
Mũi (1) thuyền ta đó, mũi (2) Cà Mau.
(Xuân Diệu)
-( Cho HS thảo luận theo 3 nhóm/ 3 câu)
(4)?- Từ "chín" trong hai câu sau có phải từ nhiều
nghĩa không? Vì sao?
a/ "Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp bánh
mao "
b/ "Bà ! quả ngọt chín rồi
Càng thêm tuổi tác, càng !h lòng vàng"
(- HS suy nghĩ trả lời Nhận xét + bổ sung)
- "Chín" (a): chỉ số thứ tự; "chín" (b): chỉ tuổi già
Hai từ "chín" trên chỉ giống nhau về âm, không
có mối liên hệ với nhau về nghĩa
(5)?- Hãy viết một đoạn văn ngắn về kết quả cuộc
giao tranh giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh trong đó có
sử dụng các từ: kiên cường, nản chí, mệt mỏi.
Hoạt động 4: Củng cố:
GV khái quát chung về nội dung tiết học
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Nắm chắc nội dung đã học và hoàn thành các bài
tập trên lớp
- Làm bài tập sau:
(6)?- Đặt câu với các nghĩa chuyển khác nhau của
từ "mắt"
- Chuẩn bị ôn lại: Cách làm bài văn tự sự - Lời
văn, đoạn văn tự sự
3 Bài 3:
a/ - Mặt trời(1) - nghĩa gốc:
chỉ mặt trời - nguồn sáng của thiên nhiên
- Mặt trời (2)- nghĩa chuyển:
chỉ em bé
b/ - Xuân (1) - nghĩa gốc: chỉ
mùa xuân
- Xuân (2) - nghĩa chuyển:
chỉ sức sống, vẻ đẹp !h trẻ của đất ! *
c/ - Mũi (1),(2) - nghĩa
chuyển: chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía I! của một số vật
Bài 4:
Bài 5:
(Viết đoạn văn)
Kiểm tra ngày tháng năm 2009