1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án bộ môn Ngữ văn 8 kì 2

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 210,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS cảm nhận được vẻ đẹp tươi sáng, giầu sức sống của một làng quê miền biển được miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hương đằm thắm của tác giả.... - Thấy được những nét đặc sắc, ngh[r]

Trang 1

Ngày … tháng… năm 200…

Tuần 19:

Học kỳ II.

Tiết 73 - 74 Nhớ rừng.

(Thế Lữ )

A Mục tiêu cần đạt:

- Rèn luyện kỹ năng đọc, phân tích, cảm thụ thơ trữ tình

B Tổ chưc giờ dạy:

1: - Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

- Kiểm tra vở môn học kỳ II

2: GV giới thiệu bài mới

I Giới Thiệu tác giả, tác phẩm.

Nêu những hiểu biết cơ bản của em về

nhà thơ Thế Lữ ?

- HS trình bày

- GV nhận xét

(GV bổ sung)

GV giới thiệu một số đặc điểm về thơ

mới

+ Trình bầy đôi nét về tác phẩm

+ Nêu một số Tác phẩm thơ hay của

Thế Lữ

1 Tác giả:

- Thế Lữ (1907 - 1989)

- Là nhà thơ tiêu biểu cho phong trào thơ mới ở chặng (1932 - 1945)

- Là cây bút dồi dào tài năng Có công lớn đem lại chiến thắng cho thơ mới

- Ngoài thơ ông còn viết truyện ngắn,

trong HĐ kịch nói Việt Nam

2 Tác phẩm:

- Bài thơ (Nhớ rừng), viết năm 1934

- Một số tác phẩm hay: Mấy vần thơ (1935), tiếng sáo thiên thai, vàng là

=> Nhớ rừng là bài thơ đem lại thắng lợi cho nhà thơ

Trang 2

II Đọc lưu ý ct, thể thơ và bố cục bài thơ.

GV đọc => gọi HS đọc tiếp

GV kiểm tra một số từ khó (từ hán

việt)

Em hãy chép 5 đoạn trong bài thơ

thành 3 ý lớn của bài ?

- Học sinh trinh bày

- Giáo viên nhận xét

1 Đọc

4, 6, 8, 11, 17, …

3 Thể thơ:

- Thể thơ 8 chữ, gieo vần liền => thơ mới tự do linh hoạt

4 Bố cục: (5 đoạn) -> 3 ý lớn

Đoạn 1 + 4 Tậm trạng của con hổ bị nhốt

Đoạn 2 + 3 Nỗi nhớ của con hổ thời

tự do

Đoạn 5 Nỗi khao khát tự do

III Tìm hiểu bài thơ.

phản đối lập

- Học sinh chia cột trình bày

1 Cảnh con hổ bị nhốt (Không có tự do)

+ Tâm trang u uất căm hờn của con hổ

bách thú

+ Gậm một khối

+ Ta nằm dài

+ Làm trò lạ mắt

+ Thứ trò chơi

+ Ngang bằng với gấu, báo,…

=> Cách dùng từ và lựa chọn hình ảnh

căm hờn đang chứa chất trong lòng

thay đổi

+ Hoa chăm, cỏ xen, lối phẳng, cây

2 Cảnh núi rừng hùng vĩ (có tự do)

- Nỗi nhớ da diết khôn nguôi cảnh núi rừng hùng vĩ, cảnh một thời tự do tung hoành của con hổ

+ Bóng cả cây già + Gió gào ngàn, giọng nguồn kép núi

… + Mắt thần đỏ quắc, mọi vật im hơi

=> Những câu thơ sống động, đầy chất tạo hình, diễn tả vẽ đẹp vừa uy nghi dũng mãnh, vừa mềm mại uyển chuyển của chúa sơn lâm

- Nỗi nhớ đến kỹ niệm thời oanh liệt: + Nhớ kỷ niệm đêm trăng

Trang 3

mô thấp hèn => tất cả là cảnh nhân tạo,

=> bằng hàng loạt những từ ngữ liệt kê

liên tiếp, cảnh ngắt nhịp ngắn dồn dập

với những câu thơ đọc liền kéo dàI làm

tăng nỗi nhớ và nỗi chán ghét tầm

GV: Qua sự đối lập sâu sắc giữa 2 cảnh

tâm sự có gì gần gũi với tâm sự của

- HS suy nghĩ trình bày

- GV nhận xét bổ sung

GV bình (… )

+ Đọc đoạn cuối bài thơ cho biết “Giấc

- HS trình bày

- GV nhận xét

con hổ ?

- HS trình bày

lời đó có tác dụng gì ?

- HS thảo luận, TB

- GV nhận xét bổ sung

PT biểu đạt nào ?

+ Nhớ những buổi bình minh + Nhớ những chiều lênh loãng màu

tranh tứ bình đẹp lộng lẫy, bốn nỗi nhớ, bốn cảnh hoành tráng thơ mộng

quyền của con hổ

- Các điệp ngữ “vào đâu, đâu những…” sẽ lặp lại diễn tả nỗi nhớ tiếc cuộc sống độc lập,tự do, một thời oanh liệt của mình

- Tâm trạng u uất, căm hờn, nỗi đau xót khi bị mất tự do, bị giam hãm ở

dối

- Thể hiện rõ nỗi bất hoà sâu sắc với thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình Đó là tậm trạng của nhà thơ lãng mạng đồng thời

Việt Nam trong cảnh nô lệ

3 Nỗi khao khát tự do

- Giấc mộng ngần: Là chốn rừng núi hùng vĩ oai lĩnh, là nơi thênh thang rộng lớn tự do vùng vẫy: “ Nơi giống hầm thiêng ta ngự trị ”

- Thể hiện nỗi nuối tiếc khát khao tự

do cháy bỏng

- Còn là lời nhắn gửi và khơi dậy tinh khích lệ họ đấu tranh giành độc lập tự do

Trang 4

dân Việt Nam đang sống trong cảnh nô lệ cũng bị gặm khối căm hờn trong củi sắt cùng tiếc nhớ không nguôi thời oanh liệt với những chiến công lừng lẫy, vẻ vang của dân tộc vì thế lời con

Nam

=> Biểu cảm gián tiếp

IV Tổng kết.

+ Qua phân tích bài thơ em cảm nhận

+ Nét nghệ thuật đặc sắc?

- HS trình bày

- GV chốt kiểm tra

1 Nội dung:

+ Diễn tả nỗi chán ghét hiện tại + Niềm khát khao tự do

do

2 Nghệ thuật:

+ Tràn đầy cảm hứng lãng mạng + Hình ảnh nhà thơ giàu chất tạo hình + Ngôn ngữ nhạc điệu phong phú

lập

V Củng cố luyện tập.

- Học thuộc ghi nhớ (SGK)

- Học thuộc lòng bài thơ

- Soạn bài mới

Tiết 75: Câu nghi vấn

A Mục tiêu:

Trang 5

- Biết phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác.

- Biết vận dụng câu nghi vấn trong nói, viết tạo lập văn bản

B Tổ chức giờ dạy:

HĐ 1: GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

HĐ 2: GV giới thiệu bài mới

GV gọi học sinh đọc đoạn trích SGK

+ Trong đoạn trích câu nào là câu nghi

vấn ? Những đặc điểm hình thức nào

cho biết đó là câu nghi vấn

- HS trình bày

- GV nhận xét

+ Vậy theo em thế nào la câu nghi vấn

nêu một số ví dụ về câu nghi vấn ?

- HS thảo luận trình bày

- GV nhận xét

GV trong các câu nghi vấn chúng ta

câu nghi vấn dùng để khẳng định 1

không cần phải trả lời Còn về đặc

điểm và hình thức thì luôn giống nhau

I Đặc đIểm hình thức và chức năng chính

1 Xét VD: SGK

lắm không

- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không

ăn khoai?

+ Đặc điểm: Có những từ nghi vấn (có không, làm sao, hay là,…)

+ Hình thức: Câu nghi vấn kết thúc bằng dấu?

+ Chức năng: Câu nghi vấn dùng để hỏi

2 Ghi nhớ: SGK

* VD:

b Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối… ?

=> Câu a yêu cầu phải trả lời Câu b và c không yêu cầu phải trả lời mà ở đây hỏi để nhấn mạnh khẳng

định

II Luyện tập

Trang 6

* Bài tập 1: (SGK) Xác định câu nghi vấn

- Đùa trò gì ? cái gì thế ?

* Bài tập 2 (SGK): Căn cứ vào đâu xác định câu nghi vấn ? có thể thay “hay” bằng

“hoặc”

- Có thể thay từ “hay” -> không thể thay bằng hoặc

- Nếu thay: Sai ngữ pháp - > chuyển sang câu khác có ý nghĩa khác

* Bài tập3 (SGK):

Không -> Không phải là câu nghi vấn

- Câu a,b: có các từ nghi vấn (kết cấu chứa những từ này là chức năng

bổ ngữ)

- Câu c, d: cái nào, cũng

* Bài tập 4,5: (HS làm phiếu học tập – gọi học sinh trình bày)

HĐ IV Củng cố - bài tập về nhà

- Nắm vững đặc điểm, hình thức, chức năng câu nghi vấn

- Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác

- Làm bài tập 6 SGK

Tiết 76: Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu:

- HS biết vận dụng những kiến thức đã học để viết đoạn văn thuyết minh

- Biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh

B Tổ chức giờ dạy:

Trang 7

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: GV thông qua

HĐ 2: Tổ chức luyện tập:

GV cho học sinh nhắc lại thế nào là

đoạn văn ?

Gv cho học sinh đoạn văn SGK

+ Nêu cách sắp xếp câu trong đ/v ?

- HS thảo luận

- HS trình bày

- Giáo viên nhận xét

và từ ngữ chủ đề ?

Gv cho học sinh đọc đoạn văn ( SGK )

- HS làm việc

- Lên bảng trình bày

I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh

- Đoạn văn là một bộ phận của bài văn Đoạn văn gồm từ 2 câu trở lên

nêu trọn vẹn nội dung

* Đoạn văn: SGK

- Đoạn a:

ngọt ít ỏi

thế giới

+ Năm 2023 dân số thế giới thiếu

=> Các câu còn lại bổ sung thông tin, tập trung làm nổi bật chủ đề

- Đoạn văn b:

+ Câu chủ đề: Phạm Văn Đồng

+ Các câu tiếp theo cung cấp thông tin

về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các HĐ đã làm

chuẩn

* Đoạn a: Trình bầy lộn xộn, nêu tách thành 2 đoạn

=> Nêu giới thiệu bút bi: Cấu tạo (ruột bút bi), vỏ bút, các loại bút bi

+ Ruột bút bi: Đầu bút bi, ống mực,

Trang 8

hs phát hiện lỗi, sửa lỗi.

+ Vậy khi làm đoạn văn thuyết minh

cần chú ý đến những điều gì ?

- HS trình bày

- GV chốt kiểm tra

loại mực đặc biệt

+ Vỏ bút bi: ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột và làm cán viết (ống, nắp, lò xo) + Các loại bút:

* Đoạn b: Chiếc đèn bàn (chia làm 3 đoạn)

- Phần trên: Bóng đèn, chui đèn, dây

điện, công tắc

- Phần thân đèn

- Phần đế đèn

* Ghi nhớ: SGK

HĐ 3: Luyện tập, bài tập về nhà.

* BT 1:

… chúng em

nhiều học sinh tốt, chăm chỉ siêng năng học tập

Xin giới thiệu với các thầy cô, bạn bè gần xa,…

BT 2:

BTVN: làm bài tập 3 (SGK)

Ngày … tháng năm 200…

Tuần 20

Tiết 77 Quê hương

(Tế Hanh)

A Mục tiêu:

Trang 9

B Tổ chức giờ dạy:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài Nhớ rừng

- Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ

HĐ 2: GV giới thiệu bài

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

Trình bầy đôi nét về tác giả, tác phẩm

- HS trình bày ( SGK )

- GV nhận xét bổ sung

+ Thể thơ và cấu trúc của bài thơ ?

- HS trình bày

2 câu thơ đầu cho ta hiểu gì về quê

- HS trình bày

Cảnh làng chài hiện ra trong tâm trí

nhà thơ có điều gì nổi bật ?

- Thiên nhiên

- Cảnh vật

thế nào ?

Nhận xét về nghệ thuật mà tác giả sử

dụng ở đây ?

- SGK

suốt đời thơ của ông

- Bài thơ viết 1938 – 1939 Khi tác giả sống xa quê (nhà thơ mới 18 tuổi)

II Đọc, chú thích, bố cục, thể thơ

1 Cuộc sống làng chài

- Vị trí làng quê của tác giả: Làng

sông

a Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá:

- Thiên nhiên: Trời trong, gió nhẹ, nắng hồng

- Cảnh vật: Trời đẹp yên ả Một buổi bình minh đầy nắng

- Hình ảnh con thuyền: Băng, phăng, của con thuyền ra khơi

một bức tranh lao động dạt dào sức sống

- So sánh hình ảnh cánh buồm căng mang sức sống lao động sáng tạo, đem

Trang 10

- Học sinh trình bày

+ Bằng những hình ảnh nào, từ ngữ

không khí náo nhiệt của đoàn thuyền

đánh cá trở về ?

- HS trình bày

- GV nhận xét

Hình ảnh con thuyền và trai tráng đi

biển trở về có điểm gì đáng chú ý ? so

sánh đầu bài thơ ?

- HS trình bày

- Gv nhận xét

GV bình ( … )

?

- HS trình bày

- GV nhận xét bổ sung

một sinh thể bay theo hồn quê ra biển

b Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về

- Tác giả không tả ai cụ thể mà tả chung để gợi không khí của cả làng ở

đây có âm thanh ồn ào, trạng thái tấp nập

=> Một không khí vủi vẻ rộn ràng thoải mái, nhờ ơn trời, là tiếng reo vui, tiếng thở dài nhẹ nhõm, cảm tạ thiên nhiên trời đất đã giúp họ

Thì ở đoạn sau dân trai tráng làn da ngăm dám nắng Tế Hanh đã tạo bức

thực, vừa lãng mạng, sóng, gió,nắng,

vị xa xăm mặn nồng trên thân thể của

sau một ngày làm việc vất vả, nằm im, nghỉ, lắng nghe chất muối

bao giờ phai mờ

+ Mâm cá xanh

+ Cá bạc, chiếc buồm vôi

+ Con thuyền rẽ sóng ra khơi

nồng của biển khơi, nơi mà tác giả đã tắm cả tuổi thơ

Trang 11

Em hiÓu thÕ nµo vÒ nhµ th¬ TÕ Hanh

H§ 3 IV : Tæng kÕt.

Nªu nh÷ng nÐt chÝnh vÒ néi dung vµ

nghÖ thuËt cña bµi th¬ ?

- HS tr×nh bµy

- GV nhËn xÐt, chèt kiÓm tra

1 NT:

- Lùa chän h×nh ¶nh th¬ s¸ng t¹o, giµu

- C¸ch c¶m nhËn tinh tÕ

- NghÖ thuËt so s¸nh, Èn dô, nh©n ho¸

cã gi¸ trÞ

2 ND: (Ghi nhí SGK)

H§ 4: Thùc hµnh rÌn luyÖn

H§ 5: BTVN

- Häc thuéc lßng bµi th¬

- §äc thªm th¬ cña TÕ Hanh

TiÕt 78 Khi con tu hó

(Tè H÷u)

A Môc tiªu:

cña t¸c gi¶

- RÌn luyÖn kü n¨ng ph©n tÝch c¶m thô th¬

B Tæ chøc giê d¹y:

H§ 1: KiÓm tra bµi cò:

- §äc thuéc lßng bµi Nhí rõng

Trang 12

- Nêu nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

HĐ 2: Dạy bài mới (GV giới thiệu bài)

I Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

Nêu những nét chính về cuộc đời và sự

nghiệp sáng tác của nhà thơ Tố Hữu

- HS trình bày

- GV nhận xét

GV gợi ý cách đọc, giải thích từ khó

chính của mỗi phần

- HS trình bày

GV gọi học sinh đọc 6 câu thơ đầu

+ Em hiểu gì về nhan đề bài thơ

- HS trình bày

- GV bổ sung

cuộn phim màu tuyệt đẹp Em hãy

chứng minh ?

- Cảnh thiên nhiên

- Âm thanh

- Màu sắc

Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002) quê ở Huế

- Ông HĐ cách mạng từ rất sớm Từng bị

- ông từng giữ nhiều chức vụ quan

- Là lá cờ đầu về thơ ca cách mạng và kháng chiến

trong nhà lao thừa phủ khi tác giả mới

bị bắt giam (7/1939)

1 Đọc

2.Từ khó: (1,4)

3 Bố cục: Gồm 2 phần Phần 1: 6 câu thơ đầu (cảnh thiên nhiên mùa hè)

Phần 2: 4 câu thơ cuối (Tâm trạng của

III Phân tích bài thơ:

1 Cảnh thiên nhiên mùa hè

vọng đến

+ Tiếng kêu của chim tu hú trên đồng quê nghe bồi hồi tha thiết -> Báo hiệu mùa hè sang Tiếng chim gọi bầy xa gần trái

+ Tiếng sáo diều trên đồng quê gợi

Trang 13

- HS trình bày

- GV nhận xét có bổ sung

(GV bình)

Nhận xét về bút pháp nghệ thuật mà

nhà thơ sử dụng ở bài thơ ?

- HS trình bày

- GV nhận xét

+ Xuất phát từ đầu mà nhà thơ lắng

hè ?

- HS trình bày

- GV nhận xét

Đọc đoạn thơ cuối

+ Khi nhà thơ viết: “ Ta nghe hè dậy

trong lòng ”, nhà thơ đón nhận cảnh

đẹp mùa hè bằng thính giác hay bằng

sức mạnh tâm hồn ?

những âm thanh náo động, rạo rực

- Màu sắc lộng lẫy của cây trái:

+ Màu vàng của đồng lúa chiêm đang chín

+ Màu đỏ của trái chín với vị ngọt làm

+ Màu vàng của bắp + Màu đào của nắng hạ + Màu xanh của bầu trời cao rộng

=> Cảnh sắc màu hè đầy sống động có

đang rung lên, đang cựa cây hết sức tự nhiên và mạnh mẽ

đối lập nhau Đó là không gian chật vui của mua hè tràn đầy nhựa sống

thiết Nhà thơ khao khát một tình quê vơi đầy Nỗi nhớ không nguôi tất cả

nhà thơ Cái độc đáo cái hay của đoạn thơ ở chỗ là tác giả đã chọn lọc những chi tiết đặc sắc của mùa hè cùng với

Với những tính từ chỉ màu sắc để diễn tả một mùa hè quyến rũ và căng đầy nhựa sống

- Nhà thơ cảm nhận vẻ đẹp mùa hè bằng chính sức mạnh tâm hồn Bằng sống tự do đến cháy bỏng “ Giam chẳng thể ngăn ta nghĩ đến tự do ”

Trang 14

u uất khi ở trong tù ?

- HS trình bày

+ So sánh tiếng chim tu hú ở đầu và

cuối bài thơ ?

- HS trình bày

- GV nhận xét

( GV bình )

GV nhận xét bổ sung

- Tâm trạng u uất bực bội, khát khao sống, khát khao tự do để rồi “ Cháy ruột mơ những ngày HĐ”

- HĐ = đập tan => rứt khoát đập tan nhà tù đập tan thực dân pháp xây dựng

độc lập tự do

- Mở đầu bài thơ là tiếng chim tu hú gọi bầy tiếng chim hiền lành gắn liền

một tiếng hú gọi, tiếng chim mở ra 1 mùa hè đầy ắp sức sống, đầy ắp tự do -cùng với niềm say mê cuộc sống

tiếng kêu, hai tiếng cứ kêu chỉ sự liên

máu để chọi cùng sắt lửa ”

HĐ 3 IV: Tổng kết Nêu những nét chính về nghệ thuật và

nội dung của bài thơ

- HS trình bày

- GV chốt kiểm tra cơ bản

1 NT:

- Vừa tả cảnh, vừa tả tình

- Thể thở lục bát

- Giọng điệu tự nhiên truyền cảm

- NT đối, so, nhân hoá có gia trị biểu cảm

HĐ 4.

V: Củng cố luyện tập.

- Học thuộc lòng bài thơ

- Qua bài thơ em có cảm nhận gì về tâm hồn nhà thơ

- Theo em những tác dụng nào của thơ lục bát đem lại giá trị cho bài thơ

Trang 15

Tiết 79 Câu nghi vấn

( Tiếp theo )

A Mục tiêu:

- HS hiểu rõ câu nghi vấn khổng chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định hay phủ định, đe doạ, bộc lộ tình cảm, cảm xúc,…

- HS biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huóng giao tiếp

B Tổ chức giờ dạy:

HĐ 1: Kiểm tra bài cũ: thông qua bài học

HĐ 2: GV giới thiệu bài

GV dùng bảng phụ, đèn chiếu

Cho học sinh đọc VD

+ Tìm câu nghi vấn trong các đoạn trích

? câu nghi vấn đó có dùng để hỏi không

? nếu không dùng để hỏi thì dùng để

làm gì ?

- HS thảo luận, trình bày

- GV nhận xét

Em có nhận xét gì về dấu kết thúc câu

trong những đoạn trích ?

- HS trình bày

câu nghi vấn còn có những chức năng

III Những chức năng khác của câu nghi vấn

1 Xét ví dụ:

Hồn ở đâu bây giờ ?

=> Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sự hoài niệm, tiếc nuối)

b Mày định nói cho cha mày nghe đấy

à ?

=> Đe doạ

c Có biết không ?… lính đâu ? Sao bay dám để cho nó chạy xộc xộc vào đây ?

Không còn phép tắc nào nữa à ?

=> Đe doạ

d Cả đoạn trích => Khẳng định

đúng là nó, cái con mèo hay lục lọi

đấy!

=> Bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên

- Không phải tất cả các câu nghi vấn

đều dùng dấu chấm hỏi, ở câu e dùng dấu chấm than vì câu nghi vấn này không dùng để hỏi mà chỉ bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:33

w