§Þnh híng n¨ng lùc: Ngoµi nh÷ng n¨ng lùc chung qua tiÕt häc cÇn ph¸t triÓn cho häc sinh n¨ng lùc chuyªn biÖt sau: N¨ng lùc hîp t¸c, n¨ng lùc thÈm mÜ, sö dông Tiªng ViÖt.... Các hoạt động[r]
Trang 1Tuần 20b Ngày soạn:26/12/2016
Văn bản
Bài học đờng đời đầu tiên
(Trích “Dế Mèn phiêu lu kí” của Tô Hoài)
A.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu
nhi Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổinhng tính tình bồng bột và kiêungạo Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2.Kỹ năng: văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả Phân tích
nhân vật trong đoạn trích Vận các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viếtvăn bản mêu tả
3 Thái độ: giáo dục tính khiêm tốn, sự tự tin và biết yêu quý bạn bè.
4 Định hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển chohọc sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụngTiêng Việt
B Chuẩn bị:
- GV: soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn,t liệu
- HS: Đọc truyện và trả lời câu hỏi SGK
C Các hoạt động dạy- học:
I Tổ chức:(1')
II Kiểm tra:(4')
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
III Bài mới:
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung
+ Phần đầu: đọc giọng tự hào, hãnh diện
+ Phần trêu chị Cốc đọc giọng tinh
- Truyện đợc kể theo ngôi thứ mấy?
- Theo em bức tranh trong SGK minh hoạ
cho nội dung nào của văn bản? Thử đặt
I Giới thiệu chung.
1 Tác giả: Tô Hoài viết văn từ trớc
CMT8, trong đó có nhiều tác phẩm viếtcho thiếu nhi
chàng Dế thanh niên khoẻ mạnh, cờngtráng, hấp dẫn
- Hành động: đạp phanh phách, vũ phànhphạch , nhai ngoàm ngoạp, trịnh trọngvuốt râu…
- Tính cách: oai vệ, cà khịa với tất cảhàng xóm, quát mấy chị cào cào , tởngmình sắp đứng đầu thiên hạ
Dế Mèn thật hùng dũng nhng cũng rấtkiêu ngạo ,tự phụ, không coi ai ra gì ,
Trang 2* NT: đoạn văn độc đáo, đặc sắc về nghệthuật tả vật: nhân hoá cao độ, dùng nhiềutính từ, động từ, từ láy chon lọcvà chínhxác…
- Trả lời tiếp các câu hỏi sau văn
- Phân tích làm nổi bật bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn
- Nắm đợc nghệ thuật chủ yếu của truyện
Tiết 78 Ngày soạn:26/12/2016
Ngày giảng: 5/1/2017
Văn bản
Bài học đờng đời đầu tiên
(Trích “Dế Mèn phiêu lu kí” của Tô Hoài)
A.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu
nhi Dế Mèn: một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổinhng tính tình bồng bột và kiêungạo Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2 Kỹ năng: văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả Phân tích
nhân vật trong đoạn trích Vận các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viếtvăn bản mêu tả
3 Thái độ: giáo dục tính khiêm tốn, sự tự tin và biết yêu quý bạn bè.
4 Định hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển chohọc sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụngTiêng Việt
B Chuẩn bị:
- GV: soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn,t liệu
- HS: Đọc truyện và trả lời câu hỏi SGK
C Các hoạt động dạy- học:
I Tổ chức:(1')
II Kiểm tra:(4')
- Kể tóm tắt đoạn trích “ Bài học đờng đời đầu tiên”
Trang 3- Phân tích để làm nổi bật bức chân dung tự hoạ của Dế Mèn?
III Bài mới:
Hãy tái hiện lại những trò chơi ranh
mãnh của Mèn qua giọng đọc của em?
Nội dụng đoạn này là gì?
Hs: Thực hiện
- Thái độ của Mèn đối với Choắt? (lời
nói, cách xng hô, giọng điệu…)
- Nêu diễn biến tâm lý và thái độ của
Mèn khi trêu chị Cốc dẫn đến cái chết
của Choắt?
- Em hiểu “ mon men, “im thít” nghĩa là
gì?
( GV lu ý thái độ của Dế Mèn sau khi
gây ra tai họa)
Hs: THảo luận trả lời
Qua sự việc ấy, Mèn đã rút ra đợc bài
học đầu tiên của mình là gì?
-Nhận xét chi tiết “ Dế mèn đứng lặng
hồi lâu bên nấm mộ của bạn”?
- Nghệ thuật chủ yếu của văn bản là gì?
Em rút ra bài học gì khi viết văn?
- Qua việc đọc và hiểu văn bản, em hãy
rút ra ý nghĩa, nội dung và đặc điểm nghệ
thuật nổi bật của văn bản?
- GVHDHS làm bài tập luyện tập
3 Phân tích:
a Hình ảnh, tính cách Dế Mèn.
b Bài học đờng đời đầu tiên của Mèn.
- Dế Choắt: ngời gầy gò, dài lêu nghêu,Cánh ngắn củn, râu một mẩu, mặt mũingẩn ngơ, hôi nh cú…
yếu ớt, xấu xí, lời nhác đáng khinh
- Thái độ: coi thờng, tàn nhẫn, chế giễucho sớng miệng
- Mèn muốn khẳng định sự tài giỏi
+ Trớc khi trêu chi Cốc: Mèn huênhhoang, ngông cuồng “ Sợ gì… đay này”+ Trêu xong: Chui tọt vào hang , lên g-ờng nằm khểnh, hả hê về trò đùa củamình
+ Nghe tiếng Chị Cốc mổ Choắt: khiếp,nằm im thít, chị Cốc đi rồi mới mon men
đấy.”
Trớc cái chết của Choắt , Dế Mèn cay
đắng vì nổi lầm của mình , xót thơng DếChuắt, nghĩ đến việc thay đổi cách sống
* Nghệ thuật nhân hoá, miêu tả rất sinh
- Nắm đợc nội dung , nghệ thuật chủ yếu của truyện
- Tập vẽ tranh minh hoạ cho đoạn truyện em thích
- Soạn văn bản Sông nớc Cà Mau.
Trang 4- Chuẩn bị cho tiết 77: Phó từ.
Ngày giảng: 5/1/2017
Tiếng Việt
Phó từ
A.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: Khái niệm phó từ ý nghĩa khái quát của phó từ Đặc điểm ngữ pháp
của phó từ (khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ pháp của phó từ) Các loại phótừ
2 Kỹ năng: Nhận biết phó từ trong văn bản Phân biệt các loạ phó từ Sử dụng phó từ
để đặt câu
3 Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng phó từ.
4 Đinh hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển chohọc sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụngTiêng Việt
B Chuẩn bị:
- GV: soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn,t liệu
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi SGK
C Các hoạt động dạy- học:
I Tổ chức:(1')
II Kiểm tra: (Kết hợp bài mới)
III Bài mới:
Các từ in đậm sau đây bổ sung ý nghĩa
cho những từ nào? những từ đợc bổ sung
ý nghĩa thuộc từ loại nào?
rất, ra…bổ sung ý nghĩa cho những từ:
đi, ra, thấy, lỗi lạc, soi gơng, a nhìn, to, bớng.
Trang 5- Các loại phó từ? Cho ví dụ.
HS: Vận dụng kiến thức trả lời
V Hớng dẫn về nhà:
- Học theo các ghi nhớ( thế nào là phó từ, vị trí của phó từ trong cụm từ, ýnghĩa…)
- Làm bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn miêu tả.
Tiết 80 Ngày soạn:28/12/2016
Ngày giảng: 5/1/2017
Tập làm văn
Tìm hiểu chung về văn miêu tả
A.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: mục đích của văn miêu tả Cách thức miêu tả
2 Kỹ năng: nhận diện đợc đoạn văn, bài văn miêu tả Bớc đầu xác định đợc nội
dung đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đợc đặc điểm nổi bật của đối tợng đợcmiêu tả trong đoạn văn hay trong bài văn miêu tả
Trang 63 Thái độ: Giáo dục ý thức quan sát đối tợng định miêu tả.
4 Đinh hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển chohọc sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụngTiêng Việt
B Chuẩn bị:
- GV: soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn,t liệu
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi SGK
C Các hoạt động dạy- học:
I Tổ chức:(1')
II Kiểm tra:(lồng ghép trong bài mới
III Bài mới:
- Hãy đọc và suy nghĩ về các tình huống
sau?
- Trong văn bản “Bài học đờng đời đầu
tiên’ có hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và
Dế Choắt rất sinh động Em hãy chỉ ra
hai đoạn văn đó và trả lời các câu hỏi
:
+ Hai đoạn văn có giúp em hình dung
đ-ợc đặc điểm nổi bật của hai chú dế?
+ Những chi tiết và hình ảnh nào đã giúp
em hình dung đợc điều đó?
Hs: Thảo luận trả lời
(GV hớng dẫn HS làm bài tập luyện tập)
- Hãy đọc các đoạn văn và trả lời câu hỏi:
+ Mỗi đoạn văn miêu tả ở trên tái hiện lại
điều gì?
+ Em hãy chỉ ra những đặc điểm nổi bật
của sự vật, con ngời và quang cảnh đã
đ-ợc miêu tả trong ba đoạn văn, thơ trên?
- Các đoạn miêu tả về hai chú dế:
+ Tả Dế Mèn:“Bởi tôi…vuốt râu.”
+ Tả Dế Choắt: “…Cái chàng DếChoắt…hang tôi.”
+ Hai đoạn văn đã giúp em hình dung
đ-ợc đặc điểm nổi bật của hai chú dế
- Những chi tiết:
+ Dế Mèn: càng, chân, khoeo, vuốt, cánh,răng, râu…
+ Choắt: dáng ngời gầy, dài lêu nghêu…những cách so sánh…, những động, tính
từ chỉ sự xấu xí, yếu duối…
Trang 7- Khi nào thì dùng văn miêu tả?
- Yêu cầu đối với ngời viết văn miêu tả?
Hs: Vận dụng kiến thức trả lời
V Hớng dẫn về nhà:
- Nắm đợc khái niệm, đặc điểm văn miêu tả
- Làm các bài tập luyện tập
- Tìm các đoạn văn miêu tả.- Soạn bài: “Sông nớc Cà Mau
Tiết 81 Ngày giảng:11/1/2017
Văn bản
Sông nớc cà mau
(Trích “Đất rừng phơng Nam” của Đoàn Giỏi)
A.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: S giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phơng Na Hiểu và cảm nhận
đợc sự phong phú và đọc đáo của thiên nhiên sông nớc Cà Mau Tác dụng của một sốbiện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong đoạn trích
2 Kỹ năng: Nắm bắt đợc nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết
hợp với thuyết minh.Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản Nhận biết một sốbiện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trọng văn bản và sử dụng chúng khi miêu tả thiênnhiên
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, đất nớc.
4 Đinh hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển chohọc sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụngTiêng Việt
B Chuẩn bị:
- GV: soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn,t liệu
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi SGK
C Các hoạt động dạy- học:
I Tổ chức:(1')
II Kiểm tra: (4')
- Bài học đờng đời đầu tiên của Dế Mèn là gì? Em có suy nghĩ gì về câu nói cuốicùng của Dế Choắt?
- Nêu ý nghĩa, nội dung và đặc điểm nghệ thuật nổi bật của văn bản Bài học
đ-ờng đời đầu tiên?
III Bài mới:
Nêu những nét khái quát về tác giả, đoạn
trích?
( GV chú ý nhấn mạnh đặc điểm miền
quê của tác giả và chợ Năm Căn)
I Giới thiệu tác giả, tác phẩm.
1 Tác giả: Đoàn Giỏi ( 1925- 1989),
quê : Tiền Giang Ông thờng viết về cuộcsống, thiên nhiên và con ngời Nam Bộ
Trang 8(HS đọc chậm rãi, giọng kể, ngời kể xng
“tôi” Nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả
đặc điểm, màu sắc…)
- Bài văn miêu tả cảnh gì? Theo trình tự
nào? ( miêu tả chung về thiên nhiên đến
nét cụ thể)
- Vị trí quan sát của ngời miêu tả? vị trí
ấy có thuận lợi gì trong việc quan sát và
miêu tả?
- Dựa vào trình tự, em hãy tìm bố cục của
bài văn?
Hs: Quan sát chia bố cục
Trong đoạn văn từ đầu đến …đơn điệu”,
tác giả đã diễn tả ấn tợng ban đầu bao
trùm về sông nớc vùng Cà Mau ấn tợng
ấy nh thế nào và đợc cảm nhận qua những
giác quan nào?
Hs: Suy nghĩ trả lời
- Qua đó em hình dung nh thế nào về
cảnh sông nớc Cà Mau qua ấn tợng của
tác giả?
Hs: Nêu cảm nhận
2 Tác phẩm: “ Sông nớc Cà Mau” trích
từ chơng 18 truyện “ Đất rừng PhơngNam”
a ấ n tợng chung ban đầu về cảnh quan
thiên nhiên vùng Cà Mau.
- ấn tợng ban đầu: Tác giả tả khái quát vềvùng Cà Mau: không gian rộng lớn mênhmông với sông ngòi, kênh rạch bủa giăngchi chít, bao trùm trong màu xanh đơn
điệu của trời, nớc, rừng cây
- Đợc cảm nhận qua giác quan: thịgiác, thính giác, cảm nhận về màuxanh bao trùm và tiếng rì rào bấttận của rừng cây, sóng, gió
đây là vùng đất có nhiều sông ngòi, kênhrạch , cây cối ( thiên nhiên còn nguyên sơ
đầy hất dẫn và bí ẩn)
IV Củng cố:
- Cà Mau là vùng đất ở đâu?
- Em hiểu gì về cảnh quan Cà Mau qua bài văn?
Hs: Vận dụng kiến thức trả lời
V Hớng dẫn về nhà:
- Học bài, nắm đợc cách miêu tả và đặc điểm của sông nớc Cà Mau
- Tiếp tục nghiên cứu bài
- Qua các câu hỏi trong SGK
-
Trang 9Tiết 82 Ngày soạn:3/1/2017
Ngày giảng:11/1/2017
Văn bản
Sông nớc cà mau
(Trích “Đất rừng phơng Nam” của Đoàn Giỏi)
A.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: S giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phơng Na Hiểu và cảm nhận
đợc sự phong phú và đọc đáo của thiên nhiên sông nớc Cà Mau Tác dụng của một sốbiện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong đoạn trích
2 Kỹ năng: Nắm bắt đợc nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố miêu tả kết
hợp với thuyết minh.Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản Nhận biết một sốbiện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trọng văn bản và sử dụng chúng khi miêu tả thiênnhiên
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, đất nớc.
4 Đinh hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển chohọc sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụngTiêng Việt
B Chuẩn bị:
- GV: soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn,t liệu
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi SGK
C Các hoạt động dạy- học:
I Tổ chức:(1')
II Kiểm tra: ( lồng ghép bài mới.)
III Bài mới:
- -Em có nhận xét gì về cách đặt tên
cho các dòng sông, con kênh…ở
vùng Cà Mau?
HS: Chú đặc điểm của sự vật
Hãy đọc kĩ đoạn Thuyền chúng tôi “ …
sóng ban mai”và trả lời câu hỏi:
+ Tìm những chi tiết thể hiện sự rộng lớn,
hùng vĩ của dòng sông và rừng đớc?
HS: Quan sát trả lời
+ Trong câu “Thuyền chúng tôi đi …về
Năm Căn.”, có những động từ nào chỉ
cùng một hoạt động của con thuyền? Có
thể thay đổi trình tự của các động từ ấy
- Cách đặt tên độc đáo: theo đặc điểmriêng của nó mà gọi thành tên ( rất gầnvới thiên nhiên nên nó rất phong phú,hoang dã, gắn với cuộc sống con ngời)
- Sự rộng lớn, hùng vĩ của dòng sông:
+ Con sông rộng hơn ngàn thớc
+ Nớc ầm ầm đổ ra biển ngày đêm nhthác
+ Cá bơi hàng đàn đen trũi
(3 mức độ sắc thái khác nhau : màu xanhcây đớc từ non đến già)
Bằng cách sở dụng DT chính xác , tinh tế, cách miêu tả màu sắc đa dạng , biệnpháp so sánh , cảnh dòng sông Năm Căn
và rừng đớc hiện lên thật cụ thể, sinh
Trang 10- Tìm những chi tiết thể hiện sự tấp
nập, đông vui, trù phú và độc đáo của
vùng Cà Mau?
Hs: Thảo luận trả lời
- Trong đoạn văn tác giả sở dụng NT gì?
Phân tích tác dụng của biện pháp NT đó?
Qua bài này, em cảm nhận đợc gì về vùng
Cà Mau?
- Nhận xét NT miêu tả?
Gv: Nêu nội dung và nghệ thuật của bài
Hs: Vận dụng kiến thức trả lời
NT miêu tả quan sát kĩ lỡng , bao quát cụthể, biện pháp liệt kê …
4 Tổng kết:
Ghi nhớ( SGK)
IV Củng cố:
- Cà Mau là vùng đất ở đâu?
- Em hiểu gì về cảnh quan Cà Mau qua bài văn?
Hs: Vận dụng kiến thức trả lời
V Hớng dẫn về nhà:
- Học bài, nắm đợc cách miêu tả và đặc điểm của sông nớc Cà Mau
- Soạn bài so sánh thông qua câu hỏi trong SGK
Tiết 83 Ngày soạn: 4/1/2017
Ngày giảng: 12/1/2017
Tiếng Việt
So sánh
A.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: cấu tạo của phép tu từ so sánh Các kiểu so sánh thờng gặp
2 Kỹ năng: nhận diện đợc phép so sánh Nhận biết và phân tích đợc các kiểu so sánh
đã dùng trong văn bản, chỉ ra tác dụng của các kiểu so sánh đó
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng các so sánh và phân biệt so sánh lôgíc với so sánh tu
từ Giáo dục tình yêu ngôn ngữ dân tộc
4 Đinh hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển chohọc sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụngTiêng Việt, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- GV: soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn,t liệu
- HS: Đọc và trả lời câu hỏi SGK
C Các hoạt động dạy- học:
I Tổ chứclớp:(1')
II Kiểm tra: (4')
- Phó từ là gì?
Trang 11- Các loại phó từ? Cho ví dụ.
III Bài mới:
trong câu sau: “Con mèo vằn
vào tranh, to hơn cả con hổ
nh nh nh
nh giống nh, là hơn, bao nhiêu- bấy nhiêu
búp trên cành hai dãy trờng thành vô tận
núi Thái Sơn nớc trong nguồn chảy ra
- Cấu tạo của phép so sánh trong những
câu dới đây?
- Với mỗi mẫu so sánh gợi ý dới đây, em
hãy tìm thêm một ví dụ?
- Dựa vào những thành ngữ đã biết, hãy
2 Nhận xét
- Các từ ngữ chỉ phơng diện so sánh vàchỉ ý so sánh đợc lợc bớt
Trang 12viết tiếp vế B vào những chỗ trống dới
đây để tạo thành phép so sánh?
- GV đọc cho HS chép chính tả
HS nghe viết chính tả
- HS tìm các ví dụ theo mẫu:
- So sánh đồng loại: ngời với ngời
- So sánh đồng loại: vật với vật
- So sánh khác loại: vật với ngời
- So sánh cụ thể với cái trừu tợng
- Thế nào là phép so sánh?- Mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh?
- Mô hình cấu tạo của phép so sánh có thể biến đổi nh thế nào?
V Hớng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị bài: Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.
Tiết 84 Ngày soạn:8/1/2017
Ngày giảng:12/1/2017
Tập làm văn:
Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét
trong văn miêu tả
A.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: Mối quan hệ trực tiếp của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trongvăn miêu tả Vai trò, tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong vănmiêu tả
2 Kỹ năng: Quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi miêu tả Nhậ diện và vậndụng đợc những thao tác cơ bản: quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi đọc vàviết văn miêu tả
3 Thái độ: Có ý thức cân quan sat, tởng tợng, so sánh và nhận xét khi viết văn miêutả cũng nh trong cuộc sống
4 Đinh hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển chohọc sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụngTiêng Việt, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- GV soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn
- HS: Ôn lại kiến thức văn miêu tả Đọc trớc bài SGK
C Các hoạt động dạy- học:
I Tổ chức:(1')
II Kiểm tra: (4')
- Thế nào là văn miêu tả? Mục đích của việc miêu tả?
III Bài mới:
GV chia lớp thành 3 nhóm , thảo luận ,
HS đọc Vd , mỗi nhóm tìm hiểu 1 VD ,
thảo luận và cử nhóm trởng trả lời câu
hỏi)
- Mỗi đoạn văn trên giúp em hình dung
đợc những đặc điểm nổi bật gì của sự vật
- HS đọc các đoạn văn và trả lời câu hỏi:+ Đoạn 1: Tái hiện hình ảnh ốm yếu, tộinghiệp của Choắt (đối lập với hình ảnhkhoẻ khoắn của Dế Mèn.)
+ Đoạn 2: Đặc tả quang cảnh vừa đẹp vừahùng vĩ của sông nớc Cà Mau
+ Đoạn 3: Miêu tả hình ảnh đầy sức sốngcủa cây gạo mùa xuân
- Đoạn 1: ngời gầy gò và dài lêu nghêu,cánh ngắn củn, đôi càng bè bè, râu riamột mẩu, mặt mũi ngơ ngơ ngác ngác…
- Đoạn 2:
+ Vẻ đẹp thơ mộng: sông ngòi… nhmạng nhện; trời xanh, nớc xanh, sắc xanhcây lá…tiếng rì rào bất tận của rừng,tiếng rì rào của sóng biển đông
+ Vẻ đẹp mênh mông, hùng vĩ: nớc ầm
Trang 13- Hãy tìm những câu văn có sự liên tởng,
so sánh trong mỗi đoạn? Sự liên tởng, so
- Hãy lựa chọn từ ngữ thích hợp để điền
vào những chỗ trống trong ngoặc đơn ở
đoạn văn?
- Trong đoạn văn miêu tả quang cảnh Hồ
Gơm trên đây, tác giả đã quan sát và lựa
chọn những hình ảnh đặc sắc và tiêu biểu
nào?
- Trong đoạn văn sau đây, nhà văn Tô
Hoài đã tập trung miêu tả một chú Dế
Mèn có thân hình đẹp, cờng tráng nhng
tính tình rất ơng bớng, kiêu căng Những
hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc nào đã làm
nổi bật điều đó?
- Em hãy quan sát và ghi chép lại những
đặc điểm ngôi nhà hoặc căn phòng em ở
Trong những đặc điểm đó, đặc điểm nào
- Đoạn 1: So sánh dáng gầy gò của Choắtvới dáng vẻ của một gã nghiện thuốcphiện
- Đoạn 2: Sông ngòi…bủa giăng chi chít
nh màng nhện
- Đoạn 3: Cây gạo sừng sững nh một tháp
đèn khổng lồ
- Các từ bị lợc bỏ: ầm ầm, nh thác, nhôlên hụp xuống nh ngời bơi ếch, nh haidãy trờng thành vô tận
+ Cầu Thê Húc màu son
+ Đền Ngọc Sơn, gốc đa già rễ lá xumxuê
+ Tháp Rùa xây trên gò đất giữa hồ
Bài 2.
- Những hình ảnh tiêu biểu và đặc sắc:+ Ngời tôi rung rinh một nâu bóng mỡsoi gơng đợc…
+ Đầu to, nổi từng tảng…
- Cửa nhà quay về phía…
- Trang trí nội thất bên trong
Bài 4.
- HS tìm từ ngữ và hình ảnh để so sánh.VD:
+ Mặt trời nh quả cầu đỏ
+ Những hàng cây …
Bài 5.
- HS tự viết đoạn văn tả dòng sông KinhThầy quê em theo yêu cầu
Trang 14- Từ bài Sông nớc Cà Máu của Đoàn
Giỏi, hãy viết một đoạn văn tả lại quang
cảnh một dòng sông hay một khu rừng
IV Củng cố:
- Muốn viết đoạn văn miêu tả hay, cần có những thao tác gì?
- Đánh giá đoạn văn miêu tả hay, phải dựa vào những yếu tố nào?
- GV treo một bức tranh phong cảnh và cho học sinh nhận xét những điểm nổibật của bức tranh
V Hớng dẫn về nhà:
- Học bài, nắm đợc vai trò, tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xéttrong văn miêu tả
- Làm thành bài văn hoàn chỉnh với đề luyện tập (Bài 5 tr 290.)
- Chuẩn bị bài luyện nói trong văn miêu tả
- Soạn bài: Bức tranh của em gái tôi.( chú ý những chi tiết miêu tả hình ảnh của Kiều
Phơng)
Tiết 85 Ngày giảng:17/1/2017
Văn bản
Bức tranh của em gái tôi
(Tạ Duy Anh)
A.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: Tình cảm của ngời en có tài năng đối với ngời anh của mình Những nét
đặc sắc nghệ thuật miêu tả tâm lí nhận vật và nghệ thuật kể chuyện Cách thức thểhiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: Không khô khan, giáo huấn, sâu sắcqua sự tự nhận thức của nhân vật chính
2 Kỹ năng: Đọc diễn cảm, giọng phù hợp với tâm lí nhân vật Đọc -hiểu văn bảntruyện hiện đại có yết tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật Kể tóm tắt câuchuyện qua đoạn văn ngắn
3 Thái độ: Giáo dục thái độ khoan dung, độ lợng
4 Đinh hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển chohọc sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụngTiêng Việt, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- GV soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn
Trang 15- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi SGK.
C Các hoạt động dạy- học:
I Tổ chức lớp:
II Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cảm nhận của em về văn bản Sông nớc Cà Mau?
- Trọng tâm của cảnh đợc miêu tả trong bài là gì? Phân tích cụ thể
III Bài mới:
HS đọc chú thích SGK để tìm hiểu tác
giả, tác phẩm
( GV giới thiệu thêm về tác giả, tác
phẩm (Tranh minh hoạ))
- Truyện đợc kể theo lời của nhân vật
nào? Việc lựa chọn vai kể nh vậy có tác
dụng gì?
( HS thảo luận trả lời
GV nhận xét, kết luận)
Trong truyện ngời em đợc giới thiệu với
những nét đáng yêu, đáng quí nào, tìm
- Theo em vì sao Kiều Phơng vẽ một bức
tranh rất hoàn hảo về ngời anh trai?
I Giới thiệu chung:
+ Tạ Duy Anh, sinh năm 1959, quê ở HàTây, là cây bút trẻ trong phong trào thơmới
+ “Bức tranh của em gái tôi” đợc giải nhì
thi viết “Tơng lai vẫy gọi” của báo Thiếu
niên tiền phong.
- Tiếp – chọc tức tôi: Tài năng Kiều
Ph-ơng đợc phát hiện và lòng đố kị của ngờianh
- Còn lại; Kiều Phơng đi thi đợc giảiquốc tế và sự hối hận của ngời anh
3 Phân tích:
a Hệ thống nhân vật:
- Nhân vật Kiều Phơng, anh trai đều lànhân vật chính Vì đều mang chủ đề sâusắc của truyện: lòng nhân hậu và thói đốkị.(ngời anh là nhân vật trung tâm mangchủ đề chính của truyện: sự thất bại củalòng đố kị)
- Truyện đợc kể theo ngôi thứ nhất bằnglời của nhân vật ngời anh
- Cách kể này cho phép tác giả có thểmiêu tả tâm trạng một cách tự nhiên bằnglời của chính nhân vật ấy - tự soi xét tìnhcảm, ý nghĩ của mình để vợt lên
b Nhân vật Kiều Phơng.
- Tính cách : Kiều Phơng là một cô gáihồn nhiên, hiếu động, tài năng, giàu tìnhcảm và lòng nhân hậu
+ Chấp nhận tên Mỡo, khoe, vừa làm vừahát
+ Quan sát anh rất kĩ, ôm cổ anh, muốnanh đi nhận giả
- Tài năng: vẽ sự vật, ngời có hồn ( đợcgiải nhất quốc tế)
Trang 16- Đọc kĩ, tập kể lại truyện Phân tích nhân vật Kiều phơng?
- Soạn tiếp bài
Tiết 86 Ngày soạn:10/1/2017
Ngày giảng:18/1/2017
Văn bản
Bức tranh của em gái tôi
(Tạ Duy Anh)
A.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: Tình cảm của ngời en có tài năng đối với ngời anh của mình Những nét
đặc sắc nghệ thuật miêu tả tâm lí nhận vật và nghệ thuật kể chuyện Cách thức thểhiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện: Không khô khan, giáo huấn, sâu sắcqua sự tự nhận thức của nhân vật chính
2 Kỹ năng: Đọc diễn cảm, giọng phù hợp với tâm lí nhân vật Đọc -hiểu văn bảntruyện hiện đại có yết tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm lí nhân vật Kể tóm tắt câuchuyện qua đoạn văn ngắn
3 Thái độ: Giáo dục thái độ khoan dung, độ lợng.
4 Đinh hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển chohọc sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụngTiêng Việt, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- GV soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn
- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi SGK
C Các hoạt động dạy- học:
I Tổ chức lớp :
II Kiểm tra bài cũ :
- Nhân vật chính trong tác phẩm “ Bức tranh của em gái tôi là ai? Vì sao?
- Truyện đợc kể theo lời của nhân vật nào? Việc lựa chọn vai kể nh vậy có tác dụng gì?
- Diễn biến tâm trạng của ngời anh qua
các thời điểm: từ trớc cho đến lúc thấy
em gái tự chế màu vẽ, khi tài năng hội
hoạ ở em gái đợc phát hiện? Khi lớn xem
những bức tranh em gái đã vẽ và khi
đứng trớc bức tranh đợc giải nhất của em
gái trong phòng trng bày
- Vì sao sau khi tài năng hội hoạ ở em gái
mình đợc phát hiện, ngời anh lại có tâm
trạng không thể thân với em gái nh trớc
kia đợc nữa?
- Giải thích tâm trạng của ngời anh khi
đứng trớc bức tranh “Anh trai tôi” của
em gái: Thoạt tiên là sự ngỡ ngàng, rồi
đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ?
- Vì lòng tự ái, mặc cảm, tự ti
- Nhng cậu vẫn không thể không quantâm đến những bức vẽ của em gái nên đãxem lén để rồi cảm phục tài năng của emmình
- Diễn biến tâm trạng của ngời anh:
+ Ngỡ ngàng: vì ngời trong tranh lại làchính cậu
+ Hãnh diện: cậu thấy mình hiện ra với
Trang 17( GV : chú ý tâm lí của tuổi thiếu nhi)
- Em hiểu nh thế nào về đoạn truyện (Tôi
không trả lời mẹ … lòng nhân hậu của em
con đấy)? Qua đó, em có cảm nghĩ gì về
nhân vật ngời anh?
( GV; chú ý đây là điểm nút quan trọng
trong tâm lí ngời anh trai , tâm lí của anh
trai thay đổi chỉ trong phút chốc, ân hận
là điều dễ hiểu)
( HS viết đoạn văn thuật lại tâm trạng của
ngời anh trong truyện khi đứng trớc bức
tranh đợc giải nhất của em gái)
những nét đẹp trong bức tranh.(dángngồi, ánh mắt…)
4 Tổng kết:
- Trớc thành công của ngời khác, mỗi
ng-ời cần vợt qua sự mặc cảm, tự ti để có
đ-ợc sự tôn trọng và niềm vui thực sự chânthành
- Lòng nhân hậu và độ lợng có thể giúpcon ngời tự vợt lên bản thân mình
III Luyện tập:
IV Củng cố:
- Đọc thêm những câu danh ngôn tr 35
- Nêu cảm nhận của em về nhân vật ngời em gái Kiều Phơng?
- Trong diễn biến tâm lí của ngời anh , trạng thái tâm lí nào là quan trọng nhất?Vì sao?
- ý nghĩa của truyện?
V Hớng dẫn về nhà
- Đọc kĩ, tập kể lại truyện
- Thuật lại diễn biến tâm lí của ngời anh bằng lời văn của em?
- Đóng vai ngời anh kể lại câu chuyện?
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa của truyện
Trang 181 Kiến thức: Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói Những kiến thức đã học
về quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả Những bớc cơ bản đểlựa chọn các chi tiét hay, đặc sắc khi miêu tả một đói tợng cụ thể
2 Kỹ năng: Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí Đa hình ảnh có phép tu từ so sánhvào bài mới Nói trớc tập thể lớp thật rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm, nói đúng nội dung,tác phong tự nhiên
3 Thái độ nghiêm túc trong khi học bài,có ý thức luyện nói
4 Đinh hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển chohọc sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụngTiêng Việt, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- GV soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn
- HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi SGK
C Các hoạt động dạy- học:
I Tổ chức bài :
II Kiểm tra bài cũ.:
- Vai trò, tác dụng của quan sát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả?
- Muốn miêu tả đợc ngời viết cần có năng lực gì?
Hs: Vậndụng kiến thức trả lời
GV nêu vấn đề Phân các nhóm thảo luận
đề cơng rồi đại diện trình bày theo đề
1.a- Theo em, Kiều Phơng là ngời nh thế
nào? Từ các chi tiết về nhân vật này trong
truyện, hãy miêu tả lại hình ảnh của Kiều
Phơng theo tởng tợng của em ?
1.b- Anh của Kiều Phơng là ngời nh thế
nào ? Hình ảnh trong bức tranh với ngời
anh thực của Kiều Phơng có khác nhau
không ?
2- Hãy kể cho các bạn nghe về anh hay
chị của mình (trong khi nói chú ý làm
nổi bật đặc điểm của ngời mình đang
miêu tả bằng các hình ảnh, bằng cách so
sánh và nhận xét của bản thân.)
( Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung)
3.a- Lập dàn ý cho bài văn miêu tả một
đêm trăng nơi em ở theo gợi ý sau:
- Đó là một đêm trang nh thế nào ? (nhận
xét)
- Đêm trăng đó có gì đặc sắc, tiêu biểu:
bầu trời, đêm, vầng trăng, cây cối, nhà
cửa, đờng làng, ánh trăng…? (quan sát.)
- Để miêu tả cho các bạn thấy một đêm
trăng đẹp, em sẽ so sánh những hình ảnh
trên nh thế nào ? (so sánh, tởng tợng)
I Yêu cầu của giờ học:
- Yêu cầu, ý nghĩa của giờ luyện nói
- Yêu cầu: Nói theo dàn ý, không viếtthành văn, nói rõ ràng, rành mạch
- Giao cụ thể việc làm cho các nhóm
II Thực hành luyện nói:
Đề 1:
- Kiều Phơng là một cô gái hồn nhiên,hiếu động, tài năng, giàu tình cảm vàlòng nhân hậu
- Kiều Phơng có vóc ngời nhỏ nhắn, đôimắt to, sáng và đầy tinh nghịch Phơngthích vẽ và vẽ rất tài Tất cả những đồ vậtPhơng vẽ đều rất thật và ngộ nghĩnh…
- Anh của Kiều Phơng là một ngời luôn
tự ti và mặc cảm…và cũng có một phẩmchất tốt là: biết hối hận và nhận ra đợctấm lòng cao đẹp của em gái mình
+ Mái tóc, khuôn mặt, làn da
Trang 19(GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý trên,
trình bày trớc lớp)
( HS nhận xét, GV nhận xét)
4 Hãy lập dàn ý và nói trớc các bạn
trong lớp về quang cảnh một buổi sáng
(bình minh) trên biển Trong khi miêu tả,
+ Những chiếc thuyền đánh cá đêm đangvào bến…
- Muốn miêu tả tốt, ta phải làm gì ?
- Nhận xét giờ luyện nói chỉ ra những u điểm và những hạn chế cần khắc phục?
A.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: tình cảm của tác giả đói với quê hơng đất nớc, với ngời lao động Một
số phép tu từ đợc sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con ngời
2 Kỹ năng: Đọc diễn cảm: giọng phải phù hợp với sự thay đổi của cảnh sắc thiênnhiên Cảm nhận đợc vẻ đẹp hình tợng con ngời và thiên nhiên trong đoạn trích
3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu quí, cảm phục đối với cảnh và ngời quê hơng
4 Đinh hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển chohọc sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụngTiêng Việt, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- GV :soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn
- HS: Soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn SGK
C Các hoạt động dạy- học:
I Tổ chức lớp
II Kiểm tra bài cũ
- Bài “Sông nớc Cà Mau” đã giúp em hiểu đợc cảnh vật thiên nhiên và cuộc sống sinh hoạt của nhân dân ta ở vùng nào? Cảnh ấy đợc miêu tả nh thế nào?
- Hs: Vận dụng kiến thức trả lời.
I Giới thiệu chung.
- Võ Quảng ( 1920), quê : Quảng Nam , là nhàvăn chuyên viết cho thiếu nhi
- Vợt thác: trích từ chơng XI – truyện “ QuêNội”
II Đọc – hiểu văn bản.
Trang 20hợp với nội dung từng đoạn.
Dựa vào trình tự SGK đã chỉ ra, em
hãy tìm hiểu bố cục của văn
bản ?
Cảnh dòng sông và hai bên bờ, qua
sự miêu tả trong bài đã đổi thay
nh thế nào theo từng chặng đờng
của con thuyền ?
- Qua mỗi chặng miêu tả có những
chi tiết nào nổi bật? Phân tích?
- Theo em, vị trí quan sát để miêu tả
của ngời kể chuyện trong bài này là
ở chỗ nào ?
- Vị trí quan sát ấy có thích hợp
không ? vì sao ?
( GV: Vị trí quan sát ấy rất thích
hợp vì nó giúp cho việc miêu tả
cảnh thiên nhiên trên sông và hai
bờ sông Thu Bồn qua những vùng
khác nhau có sự biến đổi phong
+ Đoạn 2: tiếp đến… thác Cổ Cò.” (Con.thuyền vợt qua đoạn sông có nhiều thác dữ.)+ Đoạn 3: Còn lại (Con thuyền ở đoạn sông đãqua thác dữ.)
3 Phân tích:
a Bức tranh thiên nhiên.
- Đoạn ở đồng bằng thì êm đềm, hiền hoà,thuyền bè tấp nập, bãi dâu bạt ngàn
- Sắp đến đoạn có nhiều thác ghềnh thì: vờn
t-ợc um tùm, những chòm cổ thụ đứng trầmngâm, núi cao hiện ra…
- ở đoạn có nhiều thác dữ: “Nớc từ trên caophóng giữa hai vách đá dựng đứng chảy đứt
đuôi rắn”
- ở đoạn cuối, dòng sông vẫn chảy quanh cogiữa những núi cao, nhng dờng nh đã bớt hiểmtrở và đột ngột mở ra một vùng ruộng đồngkhá bằng phẳng nh để chào đón con ngời saucuộc vợt thác thắng lợi
- Vị trí quan sát để miêu tả của ngời kể chuyệntheo hành trình của con thuyền ngợc dòngsông Thu Bồn( trên con thuyền đang chuyển
động)
- Hai hình ảnh miêu tả về các chòm cổ thụ ở
đoạn đầu và cuối bài văn:
+ ở đoạn đầu: “những chòm cổ thụ dáng
mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống
n-ớc” dự báo ….
+ ở đoạn cuối: hình ảnh những chòm cổ thụ Gợi tâm trạng phấn chấn cho con ngời tiếptục đa con thuyền tiến lên phía trớc
Hình ảnh so sánh và nhân hoá, miêu tả cảnhthiên nhiên đa dạng, phong pjú, giàu sứcsống ,vừa tơi đẹp, vừa nguyên sơ, cổ kính
- Ghi nhớ SGK
IV Củng cố:
GV: Bức tranh thiên nhiên đợc miêu tả nh thế nào ?
Hs: Vận dụng kiến thức khái quát
V Hớng dẫn về nhà:
- Chuẩn bị bài:( tiếp)
- Phân tích hình ảnh của dợng Hơng Th
Trang 21Tuần 23 Ngày soạn:22/1/2017
Tiết 89 Ngày giảng:2/2/2017
Văn bản
Vợt thác
(Võ Quảng)
A.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: tình cảm của tác giả đói với quê hơng đất nớc, với ngời lao động Một
số phép tu từ đợc sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con ngời
2 Kỹ năng: Đọc diễn cảm: giọng phải phù hợp với sự thay đổi của cảnh sắc thiênnhiên Cảm nhận đợc vẻ đẹp hình tợng con ngời và thiên nhiên trong đoạn trích
3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu quí, cảm phục đối với cảnh và ngời quê hơng
4 Đinh hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển chohọc sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụngTiêng Việt, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- GV :soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn
- HS: Soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn SGK
C Các hoạt động dạy- học:
I Tổ chức lớp
II Kiểm tra bài cũ ( lồng ghép bài mới)
III Bài mới.
GV: - Lao động cả Dợng Hơng Th diễn ra
trong hoàn cảnh nào?
- Hoàn cảnh đó gợi cho em suy nghĩ gì?
Hs: Suy nghĩ trả lời
GV: Cảnh con thuyền vợt thác đã đợc
miêu tả nh thế nào ? Hãy tìm những chi
tiết miêu tả ngoại hình, hành động của
- Nêu ý nghĩa của hình ảnh so sánh dợng
Hơng Th giống nh “một hiệp sĩ của Trờng
Hoàn cảnh đấy khó khăn nguy hiểm cầntới sự dũng cảm cảu con ngời
- Ngoại hình: cởi trần nh một pho tợng
đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa.
- Động tác: co ngời phóng chiếc sào
xuống lòng sông, ghì chặt trên đầu sào, chiếc sào dới sức chống bị cong lại, thả sào, rút sào rập ràng nhanh nh cắt, ghì trên ngọn sào.
Dợng Hơng Th vừa là ngời đứng mũichịu sào quả cảm lại vừa là ngời chỉ huydày dạn kinh nghiệm
4 Tổng kết:
IV Củng cố:
- Bức tranh thiên nhiên đợc miêu tả nh thế nào ?
- Hình ảnh những con ngời lao động đợc miêu tả nh thế nào trong bài văn?
Trang 22- Nhận xét về NT miêu tả trong đoạn trích?
V Hớng dẫn về nhà:
- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật chủ yếu của bài văn
- Làm bài tập luyện tập cuối bài( chú ý NT miêu tả : tả cảnh, tả ngời)
- Soạn bài; Buổi học cuối cùng.
- Chuẩn bị bài: So sánh( tiếp)
Tiết 90 Ngày soạn: 22/1/2017
Ngày giảng:2/2/2017
Tiếng Việt
So sánh ( Tiếp)
A.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: các kiểu so sánh và tác dụng của so sánh trong nói và viết
2 Kỹ năng: phát hiện sự giống nhau giữa cấc sự vật để tạo ra những so sánh đúng,
so sánh hay Đặt câu có sử dụng phép so sánh theo hai kiểu đã học
3 Thái độ: Giáo dục HS tình cảm yêu quí tiếng mẹ đẻ
4 Đinh hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển chohọc sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụngTiêng Việt, sáng tạo
Trang 23Hoạt động của Gv+ Hs Nội dung cơ bản
thấy có các kiểu so sánh nào ?
Gv: Đa ra yêu cầu.Tìm phép so sánh
trong đoạn văn dới đây ?
- So sánh trên thuộc kiểu so sánh nào?
GV: Đa ra yêu cầu Chỉ ra các phép so
sánh trong những khổ thơ dới đây Cho
biết chúng thuộc những kiểu so sánh nào
Phân tích tác dụng gợi hình, gợi cảm của
- Dựa theo bài Vợt thác, hãy viết một
đoạn văn 3 đến 5 câu tả dợng Hơng Th đa
“ Con đi trăm núi ngàn khe
Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng Bầm.”
(Bầm ơi – TốHữu)
- Đối với việc miêu tả sự vật, sự việc: tạo
ra những hình ảnh cụ thể, sinh động, giúpngời đọc (ngời nghe) dễ hình dung về sựvật, sự việc đợc miêu tả Cụ thể trong
đoạn văn trên, phép so sánh giúp ngời
đọc hình dung đợc những cách rụng khácnhau của lá
- Đối với việc thể hiện t tởng tình cảmcủa ngời viết: tạo ra những lối nói hàmsúc giúp ngời đọc (ngời nghe) dễ nắm bắt
t tởng, tình cảm của ngời viết Cụ thểtrong đoạn văn trên, phép so sánh thểhiện quan niệm của tác giả về sự sống vàcái chết
Trang 24thuyền vợt qua thác dữ; trong đó có sử
dụng cả hai kiểu so sánh đã đợc giới
thiệu
Sơn oai linh hùng vĩ”
+ Những cây cổ thụ:
- …nh những cụ già vung tay hô đám
con cgáu tiến về phía trớc
- Nắm đợc các kiểu so sánh, tác dụng của nó
- Tìm các ví dụ về các kiểu so sánh trong các văn bản đã học và cả các ví dụ embiết
- Chuẩn bị bài tiết 89: luyện viết chính tả
Tiết 91 Ngày soạn:27/1/2017
Ngày giảng:7/2/2017
Tiếng Việt
Chơng trình địa phơng Luyện viết chính tả
A.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: một số lỗi chính tả thờng thấy ở địa phơng
2 Kỹ năng: phát hiện và sửa lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát âm địa phơng
3 Thái độ: Giáo dục ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hởng của cách phát
âm địa phơng
4 Định hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển chohọc sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụngTiêng Việt, sáng tạo
II Kiểm tra: (4')
- Các lỗi chính tả thờng mắc? Cách khắc phục ?
III Bài mới:
“Tôi làm nghề chở đò đã mấy năm nay
Nhà tôi là chiếc thuyền gỗ lênh đênh trên
mặt nớc Tôi nắm vững nơi nào nớc chảy
xiết, nơi nào có đá Lúc đêm đến, trong
Nội dung cơ bản
I Những lỗi thờng mắc.
a Nguyên nhân.
- Không biết nghĩa
- Hiểu sai nghĩa
- Hiểu không đầy đủ nghĩa
b Cách khắc phục.
- Không dùng liều khi không hiểu nghĩa
- Cần tra cứu từ điển để biết nghĩa của từ
Trang 25khi con thuyền lớt nhẹ trên dòng sông
phẳng lặng, tôi nhìn chỗ này cây la tha,
chỗ nọ nóc nhà nổi lên nối tiếp nhau
cũng đoán biết đợc thuyền đã đến nơi
nào.”
“Em đi học”
“Sáng nay em dậy sớm, sửa soạn sách
vở, xem lại bài một lợt, ôn bài xong, em
soát lại bài tập rồi sang nhà bạn Nam rủ
bạn cùng đi học Trờng em không xa,
xinh xắn, xây bằng gạch, sân bằng xi
măng Ngoài sân có cây xoài Học sinh
xúm quanh cô giáo, sung sớng nh đàn
- Những từ Hán Việt có dấu nặng và dấuhuyền đều đi với “tr”
- “tr” không láy âm với “ch”
IV Củng cố:
- Muốn viết đúng chính tả ta phải làm gì ?
- Nhắc lại những lỗi chính tả thờng gặp và nêu cách sửa
- Đọc lại văn bản “ Sông nớc Cà Mau” chú ý phân biệt : l/n, r/d/gi, s/x…
A.Mục tiêu bài học :
1 Kiến thức: Nắm đợc yêu cầu bài văn tả cảnh Bố cục thứ tự miêu tả, cách xây dựng
đoạn văn và lời văn trong baì văn tả cảnh
2 Kỹ năng: quan sát cảnh vật Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo
B Chuẩn bị:
GV: Soạn bài theo SGK
- HS: Ôn các văn bản đã học và kiến thức của tiết 18,19,20
C Các hoạt động dạy- học:
I Tổ chức:(1')
II Kiểm tra: (4')
Gv: Thế nào là văn miêu tả ? Ngời miêu tả cần có năng lực gì ?
Hs: Vận dụng kiến thức trả lời
III Bài mới:
Trang 26(HS đọc ba văn bản và thảo luận câu
của tác giả trong đoạn văn (miêu tả từ
trên xuống dới, từ xa đến gần, từ ngoài
vào trong, từ khái quát đến cụ thể hay
theo thứ tự thời gian …?)
- Nh vậy, muốn tả cảnh cần phải có năng
b Tả quang cảnh của dòng sông NămCăn Cảnh vật đợc tả theo trình tự từ gần
II Luyện tập.
Bài 1.
- Tả quang cảnh lớp trong giờ viết văn:+ Hình ảnh cô giáo, không khí lớp, cảnhchung của phòng học (bảng, bàn ghế, ),các bạn HS (t thế, thái độ), cách viết bài,cảnh ngoài sân…
+ Thứ tự: từ ngoài vào trong, từ trênxuống dới, từ không khí chung của cả lớp
Bài viết số 5 (ở nhà)
I Đề bài:
Hãy tả lại hình ảnh cây đào vào dịp tết đến, xuân về
II Yêu cầu và biểu điểm:
1 Yêu cầu :
HS giới thiệu đợc những ý cơ bản sau:
- Giới thiệu đối tợng tả là cây đào trong dịp tết
- Tả khái quát hình ảnh cây đào (đẹp)
- Miêu tả cụ thể: cành, hoa, lá…
- Có thể có thêm trang trí của con ngời cho cây đào thêm đẹp rực rỡ
- Nêu đợc cảm nghĩ của em
Trang 27- Bài viết có bố cục rõ ràng, đủ nội dung, trình bày sạch sẽ, không mắc các lỗi diễn
đạt, chính tả…
2 Biểu điểm: (Tuỳ theo mức độ đề GV cho điểm)
a Điểm giỏi:
- ND: Đủ các ý theo yêu cầu
- HT: Đủ, rõ ràng các phần bố cục.Chữ viết sạch đẹp, ít lỗi chính tả
b Điểm khá:
- ND: Đủ các ý theo yêu cầu
- HT: Đủ, rõ ràng các phần bố cục Chữ viết sạch, đọc đợc, còn mắc một số lỗi chínhtả, lỗi diễn đạt
c Điểm trung bình:
- ND: Nêu đợc các ý cơ bản
- HT: Đủ bố cục Còn mắc lỗi chính tả và lỗi diễn đạt
d Điểm yếu:
- ND: Cha nêu đợc các ý theo yêu cầu
- HT: Bố cục cha rõ ràng, hoặc cha đủ Chữ viết xấu và sai nhiều
IV.Củng cố:
- Muốn làm bài văn tả cảnh, ta cần phải làm gì ?
- Bố cục của bài văn tả cảnh ? Nội dung của từng phần?
V.Hớng dẫn về nhà:
- Nắm đợc cách làm bài văn tả cảnh
- Làm tiếp phần bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Buổi học cuối cùng.
Văn bản:
Buổi học cuối cùng
(An-Phông-xơ Đô-đê)
A.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: + Nắm đợc cốt truyện, nhân vật và t tởng của truyện Nhân vật
Phrăng.Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật qua ngoại hình, ngôn ngữ, cử chỉ, hành
động Nhân vật,sự kiện ,cốt truyện trong truyện
2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích Đọc hiểu văn bản theo đặc trng thể loại
Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Kể lại đợc truyện này
3.Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu mến tiếng dân tộc , yêu tổ quốc, chăm chỉ học tập.
4 Định hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển cho học sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụng Tiêng Việt, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- GV: soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn
- HS: Soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn SGK
C.Hoạt động dạy- học:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra:
- Hãy kể tên những truyện hiện đại đã học ở 4 bài trớc?
- Tóm tắt đoạn trích “ Vợt thác “ bằng một đoạn văn từ 8- 10 câu?
III Bài mới:
Hoạt động2: tìm hiểu chung
- Mục tiêu: nắm đợc nội nét chính về I Giới thiệu chung. 1 Tác giả: An-phông-xơ Đô-đê(
Trang 28- Mục tiêu: nắm đợc nội nét chính về
nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản
- Phơng pháp: vấn đáp, nêu vấn đề,
2 Tác phẩm: Truyện kể về buổi học tiếng
Pháp cuối cùng trong lớp học của thầy men ở một trờng làng vùng An-dát
- Nhiều ngời đứng trớc bảng dán cáo thị
- Quang cảnh trờng vắng lặng nh buổi sángchủ nhật
- Không khí lớp học lặng ngắt, thầy men mặt đẹp, có cả dân làng tới dự
Ha-Báo hiệu về một cái gì nghiêm trọng khácthờng của ngày hôm ấy- Vùng An-dat đã rơivào tay bọn Phổ, việc học tập thay đổi
IV Củng cố: (3’)
- Nội dung của truyện ?
- Truyện có mấy nhân vật và đợc kể với phơng thức nào ?
- ý nghĩ, tâm trạng của chú bé Phrăng trên đờng tới trờng ?
V Hớng dẫn về nhà: (2')
- Đọc kĩ lại truyện
- Soạn tiếp bài, tìm các ý sau:
+ Thầy giáo Ha-men trong buổi học cuối cùng đã đợc miêu tả nh thế nào ?
+ Nêu những nét đặc sắc của truyện ?
+ Truyện có ý nghĩa nh thế nào
- ý nghĩ, tâm trạng (đặc biệt là thái độ đối với việc học tiếng Pháp) của chú bé Phrăngdiễn biến nh thế nào trong buổi học cuối cùng ?
- Khi biết đây là buổi học tiếng Pháp cuối cùng, Phrăng thấy choáng váng sững sờ.Cậu hiểu nguyên nhân của sự khác lạ ở trên
- Cậu thấy nuối tiếc và ân hận về sự lời học tập, mải ham chơi của mình lâu nay
- Sự ân hận ấy càng lớn hơn khi Phrăng không thuộc đợc một chút nào về qui tắc phântừ
- Sự ân hận trở thành xấu hổ, tự giận mình
- Phrăng đã hiểu đợc ý nghĩa thiêng liêng của việc học tiếng Pháp và tha thiết muốn
đợc trau dồi học tập, nhng đã không còn cơ hội nữa
- Nhân vật Phrăng không chỉ giữ chức năng của ngời kể chuyện mà còn có vai trò thể hiện chủ đề và t tởng của tác phẩm
Trang 29Tiết 94 Ngày soạn:30/1/2017
A.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: + Nắm đợc cốt truyện, nhân vật và t tởng của truyện Nhân vật
Phrăng.Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật qua ngoại hình, ngôn ngữ, cử chỉ, hành
động Nhân vật,sự kiện ,cốt truyện trong truyện
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích Đọc hiểu văn bản theo đặc trng thể loại.
Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Kể lại đợc truyện này
3 Thái độ: Giáo dục tình cảm yêu mến tiếng dân tộc , yêu tổ quốc, chăm chỉ học tập.
4 Định hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển cho học sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụng Tiêng Việt, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- GV: soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn
- HS: Soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn SGK
C.Hoạt động dạy- học:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra:
- Truyện có mấy nhân vật và đợc kể với phơng thức nào ?
- ý nghĩ, tâm trạng (đặc biệt là thái độ đối với việc học tiếng Pháp) của chú béPhrăng diễn biến nh thế nào trong buổi học cuối cùng ?
III Bài mới :
Hoạt động 1: Đọc - hiểu văn bản
- Thời gian: 40'
- Thái độ và tâm trạng của Phrăng
đối với việc học tiếng Pháp diễn
biến nh thế nào trong buổi học
cuối cùng?
( GV hớng dẫn, HS tìm hiểu chi tiết)
- Thái độ của Phrăng đối với thầy
Ha-men đã có những biến đổi gì?
- Qua những chi tiết đã phân tích, em
thấy Phrăng là cậu bé nh thế nào?
a Nhân vật Phrăng ( tiếp)
* Tâm trạng
- Trên đờng đi học: định trốn học nhng cỡnglại đợc
- Khi vào lớp học : sợ hãi, xấu hổ vì đi học muộn
- Nhận ra sự khác thờng : Không khí trang trọng của lớp học ngạc nhiên
- Khi nghe thầy nói: đây là buổi học cuối cùngchoáng váng
Căm thù bọn Phổ: giận mình vì không học chăm chỉ Lòng rầu rĩ
Từ sợ hãi thân thiện quí trọng thấy thầy tội nghiệpcha bao giờ lớn lao nh hôm nay…
Phrăng là cậu bé hồn nhiên , chân thật , biết
lẽ phải, yêu tiếng Pháp, quí trọng ơn thầy, căm thù bọn Phổ
b Thầy giáo Ha-men.
- Trang phục: chiếc mũ lụa đen thêu, áo
rơ-đanh-gốt màu xanh lục, diềm lá sen gấp nếpmịn…(ăn mặc trang trọng)
- Thái độ đối với HS: lời lẽ dịu dàng, nhắcnhở, không trách mắng, nhiêt tình, kiênnhẫn khi giảng bài…
Trang 30- Nhân vật thầy giáo Ha-men trong
buổi học cuối cùng đã đợc miêu tả nh
thế nào ? Để làm rõ điều đó, em hãy
tìm các chi tiết miêu tả nhân vật này
về các phơng diện:
+ Trang phục
+ Thái độ đối với HS
+ Những lời nói về việc học tiếng Pháp
- Nêu những nét đặc sắcvề nội dung và
nghệ thuật của truyện?
- Truyện có ý nghĩa nh thế nào ?
(HS viết đoạn văn miêu tả chú bé
Phrăng trong buổi học cuối cùng)
- Những lời nói về việc học tiếng Pháp:Tiếng Pháp là tiếng hay nhất, là chìa khoa
Thầy là một ngời yêu nớc
- Thầy giáo đau đớn, xúc động (mặt táinhợt, nghẹn ngào)
- Cậu học trò Phrăng thấy thầy vô cùng lớnlao
4 Tổng kết:
- NT:
+ Cách kể chuyện ở ngôi thứ nhất
+ Miêu tả nhân vật qua ý nghĩ, tâm trạngcủa HS, qua ngoại hình, cử chỉ, lời nói,hành động của thầy Ha-men
+ Ngôn ngữ tự nhiên, giọng kể chân thành
và xúc động…
IV Củng cố: (4')
- Em hiểu nh thế nào về tên truyện Buổi học cuối cùng ?
- Truyện đợc kể theo lời của nhân vật nào, thuộc ngôi thứ mấy ?
- Em có nhận xét gì về thầy Ha-men?
- Cảm nghĩ của em về phút giây cuối cùng của giờ học ?
V Hớng dẫn về nhà: (1')
- Đọc kĩ lại truyện
- Hiểu những nét đặc sắc của truyện
- Hiểu ý nghĩa của truyện
- Soạn bài “Đêm nay bác không ngủ”
Tiết 95 Ngày soạn:4/2/2017
Ngày giảng:14/2/2017
Tiếng Việt
Nhân hoá
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Nắm đợc khái niệm nhân hoá, các kiểu nhân hoá Nắm đợc tác dụng chính của nhân hoá
2.Kĩ năng: Biết vận dụng các kiểu nhân hoá trong bài viết của mình
3 Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các phép tu từ trong văn bản
4 Định hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển cho học sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụng Tiêng Việt, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- GV: soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn
- HS: Ôn tập kiến thức về nhân hoá và đọc bài SGK
C.Hoạt động dạy- học:
Trang 31I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra b i c à ũ:
- Trong văn bản “Đờng đời đầu tiên” có đoạn văn “Tôi đi đứng oai vệ, mỗi bớc
đi, tôi làm điệu dún dẩy các khoeo chân, rung lên rung xuống hai chiếc râu cho
ra kiểu con nhà võ Tôi tợn lắm, dám cà khịa với tất cả bà con hàng xóm…”+ Đoạn văn trên đợc diễn đạt theo phơng thức nào ? Em thấy hình ảnh Dế Mèn
ra sao ?
Hs: Vận dụng trả lời
III Bài mới :
- Cho HS đọc đoạn trích trong bài
“Ma” của Trần Đăng Khoa
- Bầu trời đợc gọi bằng gì ?
- “Ông” dùng để gọi ngời, nay
dùng để gọi trời, cách gọi nh vậy
có tác dụng gì ?
- Các hoạt động: Mặc áo giáp, ra
trận là các hoạt động của con ngời,
nay dùng để miêu tả trời trớc cơn
hoá trong các câu văn, câu thơ
- Dựa vào những từ in đậm, cho
biết câu văn, câu thơ đó đợc nhân
hoá bằng cách nào ?
(GV mói kĩ về cách nhân hoá thứ
2, vì đây là kiểu nhân hoá đợc
dùng nhiều nhất.)
(Yêu cầu HS đọc và xác định yêu
cầu của bài tập rồi mới làm)
- Cho HS so sánh hai đoạn văn và
tìm ra sự khác nhau trong cách
diễn đạt
- Đoạn văn nào sinh động hơn, vì
sao ?(đoạn 1, vì sử dụng hiều phép
nhân hoá)
I Nhân hoá là gì ?
1 Xét VD.
- Ông trời mặc áo giáp đen ra trận
- Kiến hành quân đầy đờng
- Muôn nghìn cây mía múa gơm
Cảnh vật sống động , có hồn, thể hiện đợc tìnhcảm của ngời viết
- Nhân: ngời
- Hoá: biến thành
- Nhân hoá: Biến các sự vật không phải là ngờitrở nên có đặc điểm, tính chất, hoạt động nh conngời
a Dùng từ ngữ vốn gọi ngời để gọi vật
b Dùng từ ngữ chỉ tính chất, hoạt động của ngời
để chỉ hoạt động, tính chất của vật
c Trò chuyện, xng hô với vật nh với ngời khác
- Ghi nhớ ( SGK)
III Luyện tập.
Bài 1.
- Các từ thể hiện phép nhân hoá:
Đông vui, mẹ, con, anh, em, tíu tít, bận rộn
- Tác dụng: Làm cho quang cảnh đợc miêu tảsống động hơn, ngời đọc dễ hình dung đợc cảnhnhộn nhịp, bận rộn của các phơng tiện trên cảng
Bài 3.
- Cách 1: Sử dụng nhiều phepe nhân hoá
- Cách 2: Dùng cho văn bản thuyết minh
Bài 4.
Trang 32- Núi ơi (trò chuyện xng hô với vật nh ngời)
- Tấp nập: (Dùng từ chỉ hoạt động của ngời vớivật.)
- họ, anh (gọi nh ngời)
IV Củng cố:
- Thế nào là nhân hoá ? Tác dụng của nhân hoá?
- Có mấy kiểu nhân hoá ?
- Cho VD về phép nhân hoá?
V Hớng dẫn về nhà:
- Học bài, nắm đợc khái niệm, cách thức và tác dụng của nhân hoá…
- Làm bài tập 5 ( SGK) – dựa vào phần II” Các kiểu nhân hoá”
- Làm BT 6 ( SBT)- Đọc kĩ gợi ý)
- Chuẩn bị bài: Phơng pháp tả ngời
Ngày giảng:15/2/2017
Tập làm văn
Phơng pháp tả ngời
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Nắm đợc cách tả ngời và bố cục hình thức của một đoạn, một bài văn tả ngời
2 Kĩ năng: + Luyện tập kĩ năng quan sát và lựa chọn, kĩ năng trình bày những điều quan sát, lựa chọn đợc theo thứ tự hợp lí
3 Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức lựa chọn chi tiết tiêu biểu phù hợp để tả ngời
4 Định hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển cho học sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụng Tiêng Việt, sáng tạo
- Bố cục của bài văn tả cảnh gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần?
Hs: Vận dụng kiến thức trả lời
III Bài mới:
Cho HS đọc các đoạn văn trong SGK
- Mỗi đoạn văn đó tả ai ? Ngời đó có đặc
- Trong các đoạn văn trên, yêu cầu lựa
chọn chi tiết và ình ảnh ở mỗi đoạn có
Trang 33- Từ việc phân tích những đoạn văn trên,
em hãy rút ra kết luận về cách tả ngời nh
thế nào ?
( HS đọc phần ghi nhớ SGK)
( HS xác định yeu cầu của đề bài)
( Mỗi nhóm chọn một chi tiết để tả đối
- Khi tả ngời với hành động thờng dùngnhiều động từ với tính từ
- Giới thiệu chung về quang cảnh diễn rakeo vật
- 2: Miêu tả chi tiết keo vật
- 3: Nêu cảm nghĩ và nhận xét về keo vật
* Kết luận: Muốn tả ngời cần:
- Xác định đối tợng cần tả
- Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu
- Trình bày kết quả quan sát theo một thứtự
- Bố cục của bài văn tả ngời thờng có 3phần: MB, TB, KB
- KB: Nêu cảm nghĩ của bản thân về embé
IV Củng cố bài
- Muốn tả ngời tốt phải làm gì ?
- Bố cục của bài văn tả ngời ? Nhiệm vụ của từng phần?
V Hớng dẫn về nhà:
- Nắm đợc phơng pháp tả ngời
- Làm bài tập tiếp
- Chuẩn bị bài: “Đêm nay Bác không ngủ”
Trang 341 Kiến thức: +Thấy đợc tình cảm yêu quí, kính trọng của ngời chiến sĩ đối với Bác
Hồ Nắm đợc những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: kết hợp miêu tả, kể chuyện với biểu hiện cảm xúc, tâm trạng; những chi tiết giản dụi, tự nhiên mà giàu truyền cảm, thể thơ 5 chữ thích hợp với bài thơ có yếu tố kể chuyện
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn miêu tả, kể chuyện
3 Thái độ: + Giáo dục tình cảm yêu quí, kính trọng Bác
4 Định hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển cho học sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụng Tiêng Việt, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- GV: soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn
- HS: Soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn SGK
C.Hoạt động dạy- học:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ.:
- ý nghĩ, tâm trạng (đặc biệt là thái độ đối với việc học tiếng Pháp) của chú béPhrăng diễn biến nh thế nào trong buổi học cuối cùng ?
- Em có nhận xét gì về thầy Ha-men?
- Cảm nghĩ của em về phút giây cuối cùng của giờ học ?
Hoạt động của Giáo viên- học sinh Nội dung cơ bản
( HS đọc chú thích SGK để hiểu về tác
giả Minh Huệ và bài thơ)
( GV mở rộng một số chi tiết
(GV hớng dẫn HS đọc: đọc chậm, thấp
giọng ở đoạn đầu và nhịp nhanh hơn,
đoạn sau đọc giọng cao hơn Khổ cuối
đọc chậm và mạnh để khẳng định
- Bài thơ đợc viết theo thể thơ nào? Tác
dụng của thể thơ ấy ?
- Bài thơ kể lại câu chuyện gì ? Em hãy
kể tóm tắt câu chuyện đó ?
-Trong bài thơ có mấy nhân vật ?
( GV: việc sáng tạo hình ảnh anh chiến
sĩ, vừa là ngời chứng kiến, vừa là ngời kể
chuyện , BT đã làm hình tợng Bác Hồ
hiện lên một cách tự nhiên )
- Bài thơ có thể chia làm mấy phần? ND
chính từng phần?
- Bài thơ kể về hai lần anh đội viên thức
dậy thấy Bác không ngủ, em hãy so sánh
tâm trạng và cảm nghĩ của anh đội viên
đối với Bác Hồ trong hai lần đó ?
- Anh đội viên đã cảm nhận về Bác nh
thế nào qua câu thơ:
“Bóng Bác cao lồng lộng….”
(GV: Câu chuyện đợc đa đến đỉnh điểm
khi lần Thứ 3 anh đội viên thức dậy)
- Lần thứ 3 thức dậy, thấy Bác vẫn không
ngủ, tâm trạng của anh đội viên thay đổi
nh thế nào ?
I Giới thiệu chung.
+ Minh Huệ, quê ở Nghệ An, làm thơ từthời chống Pháp
+ Bài thơ “Đêm nay bác không ngủ” làbài thơ nổi tiếng của ông đợc viết năm1951
II Đọc – hiểu bài thơ.
1 Đọc:
2 Đại ý:
- Thể thơ 5 chữ, bài thơ đợc chia làmnhiều khổ thơ, mỗi khổ 4 dòng phù hợpvới yếu tố tự sự
- Bài thơ đợc trình bày nh một câuchuyện về một đêm không ngủ của Bác
Hồ trên đờng đi chiến dịch trong thời kìkháng chiến chống Pháp
- Hoàn cảnh: đêm khuya
- Địa điểm: trong mái lều tranh xơ xác
- Bài thơ có hai nhân vật: Bác Hồ và anh
đội viên (ngời chiến sĩ)
- Từ ngạc nhiên đến xúc động trớc nhữnghành động của Bác: đốt lửa, dém chăn…
- Bóng Bác cao lồng lộng…
NT so sánh gợi lên hình ảnh vĩ đại, lớnlao và gần gũi của Bác Hình ảnh đó đợcthể hiện ra qua cái nhìn đầy xúc động ,
Trang 35( HS thảo luận, GV nhận xét, kết luận)
tình cảm thân thiết, ngỡng mộ của anh
đối với Bác
- Lần thứ 3 :+ Anh hốt hoảng giật mình
+ Anh vội vàng nằng nặc
+ Lòng vui sớng mênh mông
Từ ngạc nhiên – thổn thức – hốthoảng, anh đội viên “năn nỉ” thể hiện sựthiết tha, lo lắng của anh dối với Bác
- “ Mời Bác ngủ… Bác ơi , mời Bác …”
NT đảo ngữ , lặp, diễn tả tăng dẫn sự lolắng chân thành của anh đội viên đối vớisức khoẻ của Bác
- Anh đội viên đã đợc tiếp cận với Bác,
đ-ợc thấu hiểu tình thơng và đạo đức cao cảcủa Bác.Anh nh đợc tiếp thêm niềm vuisống và niềm hạnh phúc thật lớn lao
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: +Thấy đợc tình cảm yêu quí, kính trọng của ngời chiến sĩ đối với Bác
Hồ Nắm đợc những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ: kết hợp miêu tả, kể chuyện với biểu hiện cảm xúc, tâm trạng; những chi tiết giản dụi, tự nhiên mà giàu truyền cảm, thể thơ 5 chữ thích hợp với bài thơ có yếu tố kể chuyện
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết văn miêu tả, kể chuyện
3 Thái độ: + Giáo dục tình cảm yêu quí, kính trọng Bác
4 Định hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển cho học sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụng Tiêng Việt, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- GV: soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn
- HS: Soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn SGK
C.Hoạt động dạy- học:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra:
? Trình bày đôi nét về tác giả, tác phẩm? Đọc thuộc lòng bài thơ?
Hs:thực hiện yêu cầu
III Bài mới :
- Hình ảnh Bác Hồ đợc hiện ra qua cái
nhìn của anh đội viên nh thế nào ?
- Cử chỉ, hành động: Bác đốt lửa, dém
Trang 36- Lời nói: vắn tắt, bộc lộ rõ nỗi lòng, sự
lo lắng…
“ Bác thơng… mau mau”
Tác giả miêu tả Bác theo trình tự thờigian, không gian, cử chỉ, lời nói, tâmtrạng, dùng thể thơ 5 chữ, từ láygợi hình (trầm ngâm, đinh ninh, phăng phắc…)
Bác Hồ hiện lên trong bài thơ thật giản
dị, gần gũi, chân thực mà hết sức lớn lao:Lòng yêu thơng mênh mông, sâu nặng,
sự chăm lo ân cần, chu đáo của Bác đốivới chiến sĩ đồng bào
c ý nghĩa của câu chuyện
- Đoạn thơ có tính chất khẳng định, cótính chất nh một chân lí lớn lao: Bác Hồ
là Hồ Chí Minh – ngời đã dành trọn vẹncuộc đời mình cho dân, cho nớc
d Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ phù hợp với yếu tố tự sự
- Từ láy: lâm thâm, xơ xác, trầm ngâm,phăng phắc, nằng nặc…(làm tăng giá trịtạo hình của những chi tiết, hình ảnh)
4 Tổng kết:
- Tấm lòng yêu thơng sâu sắc, rộng lớncủa Bác Hồ đối với bộ đội và nhân dân;lòng kính yêu, cảm phục của ngời chiến
sĩ đối với Bác
IV Củng cố bài
- Đọc lại bài thơ.
- Bài thơ viết theo phơng thức nào ?
- Hình ảnh Bác Hồ đợc hiện ra qua cái nhìn của anh đội viên nh thế nào ?
- Cảm nghĩ của em về Bác Hồ ?
V Hớng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Phân tích giá trị đặc sắc NT của Bài thơ để làm nỏi bật 2 ND:
+ Tâm trạng của anh đội viên
+ Hình ảnh Bác Hồ
- Ôn tập chuẩn bị cho tiết kiểm tra Văn (T.97)
( Tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sánh tác, giá trị nội dung, nghệ thuật , phơngthức biểu đạt)
- Chuẩn bị cho tiết 95: ẩn dụ
Trang 37Tiết 99 Ngày soạn:5/2/2017
Ngày giảng: /2/2017
Tiếng Việt
ẩn dụ
A.Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: + Khái niệm ẩn dụ, các kiểu ẩn dụ Hiểu và nhớ đợc tác dụng của ẩn dụ
2.-Kĩ năng: Biết phân tích ý nghĩa cũng nh tác dụng của ẩn dụ trong thực tế sử dụng
Tiếng Việt Bớc đầu có kĩ năng tạo ra một ẩn dụ Rèn kĩ năng viết văn miêu tả, kể chuyện
3 Thái độ: Ngiêm túc trong học tập
4 Định hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển cho học sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụng Tiêng Việt, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- GV: soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn
- HS: Soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn SGK
C.Hoạt động dạy- học:
I ổn định tổ chức: (1 )’
II Kiểm tra bài cũ (5’)
- Thế nào là nhân hoá ? Tác dụng của nhân hoá? Có mấy kiểu nhân hoá ?
- Phân tích tác dụng của phép nhân hoá trong câu văn “ Nh một ngời biết buồnvui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sổi nổi , hể hả, lúc đăm chiêu, gắt gỏng…?
III Bài mới:
Hoạt động 1: tìm hiểu ẩn dụ là
hoặc hiện tợng nào ?
- Tại sao nhà thơ lại ví “màu đỏ”
- “Ngời cha’ trong khổ thơ chỉ Bác Hồ
- Vì: Bác và ngời cha đều có những phẩm chấtgiống nhau (tuổi tác, sự yêu thơng, chăm sócchu đáo…)
- ẩn dụ: là tên gọi một sự vật, hiện tợng nàybằng tên sự vật, hiện tợng khác có nét tơng
b VD 2.
- “Giòn tan” là nêu đặc điểm của cái bánh, đây
là cảm nhận của vị giác
- Vậy sử dụng “giòn tan” để nói về nắng là có
sự chuyển đổi cảm giác
- Có 4 kiểu ẩn dụ:
+ ẩn dụ dựa vào sự tơng đồng về hình thức+ ẩn dụ dựa vào sự tơng đồng về cách thức
Trang 38- “ăn quả” tơng đồng với sự hởng thụ.
- “Kẻ trồng cây” tơng đồng với ngời tạo rathành quả
ẩn dụ cách thức
- Mực - đen: xấu
Đèn – sáng: tốt
Tơng đồng về phẩm chất
- Thuyền: ngời đi xa
Biển: ngời ở lại
Tơng đồng về phẩm chất
Bài 3:
a Chảy: Diễn tả hơng vị thơm ngát, nồngnàn của mùi hồi
b Chảy: Diễn tả hình ảnh gợi cảm, toả đềucủa ánh nắng
c Mỏng: Hình ảnh gợi cảm của tiếng lá rơinhẹ nhàng
d Ướt: Miêu tả sự hoà đồng rất đẹp giữacon ngời và thiên nhiên qua cảm nhận
và cái nhìn trẻ thơ
IV Củng cố bài (3 )’
- Thế nào là ẩn dụ ? Tác dụng của ẩn dụ ?
- Muốn tìm ẩn dụ ta làm nh thế nào ?
V Hớng dẫn về nhà:(1')
- Học bài nắm đợc khái niệm, tác dụng và các loại ẩn dụ
- Làm tiếp các bài tập
- Đọc trớc bài: Hoán dụ
Ngày giảng /2/2017
Tập làm văn
Luyện nói về văn miêu tả
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: phơng pháp làm một bài văn tả ngời Cách trình bày miệng một
đoạn( bài) văn miêu tả theo dàn bài đã chuẩn bị
2 Kĩ năng: Sắp xếp những điều đã quan sát và lựa chon theo một thứ tự nhất định
Làm quen với trình bày trớc tập thể: nói rõ ràng, mạch lạc, biểu cảm Trình bày trớc tập thể một cách tự tin
3 Thái dộ: Nghiêm túc thực hành luyện nói
4 Định hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển cho học sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụng Tiêng Việt, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- GV: soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn
Trang 39- HS: Soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn SGK
C Hoạt động dạy- học:
I ổn định tổ chức: (1 )’
II Kiểm tra bài cũ: ( lồng ghép bài mới)
III Bài mới:
Hoạt động 1: Chuẩn bị:
Thời gian 10 phút
( Cá nhân)
( GV gọi 1 HS lên kể 1 sự việc hay
một câu chuyện cụ thể)
( Gọi HS khác nhận xét cách trình
bày của bạn và rút ra tầm quan
trọng của việc tập nói )
( GV lu ý nội dung và kĩ năng nói)
Hoạt động 2: Luyện nói
- Qua truyện “ Buổi học cuối cùng”
hãy tả lại bằng miệng chân dung
thầy giáo Ha- men cho các bạn
nghe?
- Nói về giây phút cảm động của
thầy, cô giáo cũ của em, khi thầy,
cô giáo gặp lại em nhân ngày
20-11
I Chuẩn bị:
Yêu cầu giờ luyện nói
II Luyện nói
Bài tập 1.
- Tả miệng theo đoạn văn của A Đôđê
(Trích buổi học cuối cùng)Gợi ý:
+ Giờ học gì ? Thầy Ha-men làm gì ?+ Không khí trờng, lớp lúc đó ?+ Âm thanh, tiếng động nào đáng chú ý ?
Bài tập 2.
- Tả miệng chân dung thầy giáo Ha-men?Gợi ý:
+ Dáng ngời ?+ Nét mặt, quần áo thầy mặc lên lớp trongbuổi học cuối cùng ?
+ Giọng nói ? Lời nói ? Hành động ?+ Cách ứng xử đặc biệt của thầy khi Phrăng
đến muộn ?+ Tóm lại, thầy là ngời nh thế nào ?+ Cảm xúc của bản thân về thầy ?
- GV nhắc lại những yếu tố cần thiết đối với giờ tập nói để HS nhớ
- Gv nhận xét chung giờ luyện nói: nội dung, kĩ năng, t thế, tác phong…
V Hớng dẫn về nhà:(1')
- Tập nói với các đề khác
- Ôn tập phần văn bản từ HKII- chuẩn bị kiểm tra Văn (Tiết 97)
- Chuẩn bị bài tập làm thơ 4 chữ ( Su tầm thơ 4 chữ, tập làm thơ 4 chữ)
Trang 40Tuần 26 Ngày soạn:13/2/2017
Văn bản
Kiểm tra 45 phút
A.Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Củng cố những kiến thức Văn đã học trong các bài từ đầu kì II
2 Kĩ năng: HS biết vận dụng kiến thức đã học về quan sát, so sánh, tởng tợng để miêu tả một hình ảnh cụ thể
3 Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác làm bài
4 Định hớng năng lực: Ngoài những năng lực chung qua tiết học cần phát triển cho học sinh năng lực chuyên biệt sau: Năng lực hợp tác, năng lực thẩm mĩ, sử dụng Tiêng Việt, sáng tạo
B Chuẩn bị:
- GV: soạn và nghiên cứu kĩ bài soạn
- HS: Soạn bài theo câu hỏi hớng dẫn SGK
C.Hoạt động dạy- học:
I ổn định tổ chức: (1 )’
II Kiểm tra bài cũ ( Không):
- GV: Ra đề có biểu điểm rõ ràng
- HS: Ôn lại các kiến thức đã học
III Bài mới:
Hoạt động 1: kiểm tra
Hoạt động cá nhân
- Thời gian:43’'