Bài mới: 25 phút Giới thiệu: Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu Hoạt động của giáo viên Hoạt động[r]
Trang 1TUẦN 6:
Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2012
TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN:
Tiết 16 + 17 BÀI TẬP LÀM VĂN
I Mục đích yêu cầu:
- Biết ngắt hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” với lời người mẹ
- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói phải cố làm cho được điều muốn nói
KC: Biết sắp xếp lại tranh theo đúng thứ tự và kể lại được t.đoạn câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ
II Đồ dung dạy học:
- Tranh minh hoạ câu chuyện
III Các hoạt động dạy – học.
1 Bài cũ: 5’
- Đọc bài : Cuộc họp của chữ viết
? Em thích điều gì nhất trong bài ?
- GV đánh giá, cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:1’
Luyện đọc: 15’
*Đọc mẫu: - GV đọc mẫu toàn bài
- Giọng nhân vật tôi : giọng tâm sự nhẹ
nhàng, hồn nhiên
*Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu
- Từ khó : Liu-xi-a ; Cô-li-a
- GV sửa lỗi phát âm sai
Luyện đọc đoạn: Luyện đọc từng đoạn kết
hợp giải nghĩa từ và luyện ngắt hơi, nhấn
giọng
- GV treo bảng phụ ghi câu dài
Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thi giữa các nhóm
- Đọc đồng thanh
- GV nhận xét
Tìm hiểu bài: 10’
a) Nhân vật tôi trong truyện tên là gì?
b) Cô giáo ra cho lớp đề văn thế nào?
c) Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài tập làm
văn?
- 2 HS đọc nối tiếp
- HS khác nxét
- HS theo dõi SGK, đọc thầm, gạch ngắt hơi, nhấn giọng
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HS đọc
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- HS khác nhận xét
- HS qsát
- HS luyện đọc theo nhóm 4
- 2 nhóm đọc nối tiếp đoạn
- 4 tổ nối tiếp đọc đồng thanh 4 đoạn
- Cô-li-a
- H nêu
- Vì thỉnh thoảng Cô-li-a mới làm vài việc lặt vặt
Trang 2d) Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a làm gì để
bài văn dài ra?
e) Vì sao khi mẹ bảo Cô-li-a đi gịăt quần áo,
lúc đầu Cô-li-a ngạc nhiên?
g) Vì sao sau đó Cô-li-a vui vẻ nhận lời?
h) Bài học này giúp em hiểu ra điều gì?
? Bạn nào đã biết giúp đỡ mẹ các công việc
như Cô-li-a?
Luyện đọc lại: 20’
- Luyện đọc lại toàn bài theo đoạn
- GV đánh giá
- Luyện đọc đoạn 3, 4:
- GV đánh giá
KỂ CHUYỆN: 25’
- GV treo bảng phụ ghi yêu cầu
* Yêu cầu:
Kể chuyện bằng lời của mình
- GV đánh giá
Kể từng đoạn theo nhóm
- GV treo bảng ghi tiêu chí đánh giá
Kể thi trước lớp
3 Củng cố - dặn dò: 3’
? Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
- Kể lại câu chuyện cho người khác nghe
- GV nhận xét, dặn dò
+ Vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc, để dành thời gian cho Cô-li-a học
+ Vì Cô-li-a chẳng phải làm việc gì đỡ mẹ .)
- Cô-li-a cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng mình làm…mẹ đỡ vất vả)
- Vì bạn ấy chưa bao giờ phải giặt quần áo, lần đầu mẹ bảo làm),
- Vì đó là việc bạn đã nói trong bài tập làm văn
+ Lời nói phải đi đôi với việc làm + Phải biết giúp đỡ bố mẹ những việc vừa sức
- HS phát biểu, bổ sung, nhận xét
- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- HS đọc nhóm đôi
- HS thi đọc
- HS kể, nhận xét theo nhóm 4
- HS chọn tranh, kể
- HS nhận xét , bình chọn người kể tốt
- 2 nhóm lên diễn lại câu chuyện
- HS nhận xét
- Chúng ta phải biết giúp đỡ mọi người những công việc vừa sức và lời nói phải đi đôi với việc làm
- HS khác nhận xét, bổ sung
TOÁN:
Tiết 26 LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu: Giúp HS
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn.(BT 1,2,4)
II Đồ dung dạy học:
- Bảng phụ ghi BT4 - Bảng nhóm
III Các hoạt động dạy – học.
1 Bài cũ: 5’
Trang 3- Muốn tìm một phần mấy của một số ta làm
thế nào ?
- Tìm của 28, 32
4
1
- GV nhận xét
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Hướng dẫn làm bài tập: 32’
Bài 1:
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 2: Tóm tắt:
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
Bài 4: Hình nào có số ô vuông đã được tô
5 1
màu?
- GV treo bảng phụ:
? Vì sao biết hình 2 và hình 4 được tô màu
5 1
số ô vuông?
- GV nhận xét
3 Củng cố - dặn dò: 4’
- GV nhận xét tiết học, dặn dò
- Yêu cầu: về nhà luyện tập thêm về tìm một
trong các phần bằng nhau của một số
- HS trả lời (Ta lấy số đó chia cho số phần); lấy VD:
- 28 : 4 = 7 ; 32 : 4 = 8
- HS khác nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu HS làm bài
- 3 HS lên bảng chữa bài
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ
- HS làm bài vào vở
- 1 HS làm trên bảng Bài giải
Vân tặng bạn số bông hoa là:
30 : 6 = 5 (bông hoa) Đáp số: 5 bông hoa
- HS khác nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS quan sát và tìm hình đã được tô màu số ô vuông
5 1
- Vì các hình đều có 10 ô vuông, tô màu
có số ô vuông tức là tô 10 : 5 = 2 ô 5
1 vuông Hình 2, hình 4 được tô như vậy
- HS khác nxét, bổ sung
- HS nêu cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số
Thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2012
TOÁN:
Tiết 27 CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO
SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục đích yêu cầu: Giúp HS
- Biết làm tính chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp chia hết ở tất cả các lượt chia)
- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II Đồ dung dạy học:
Phấn màu, vở Toán
? bông
30 bông
Trang 4III Các hoạt động dạy – học.
1 Bài cũ: 5’
- Đọc bảng chia 2, 3, 4, 5, 6
- GV nhận xét
2 Bài mới: 32’
Hướng dẫn thực hiện phép chia
Bài toán: Một gia đình nuôi 96 con gà, nhốt đều
vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng
có bao nhiêu con gà?
- GV viết phép tính 96 : 3
- GV hdẫn cách tính
=> 96 : 3 = 32
Vậy mỗi chuồng có 32 con gà
- GV nhận xét, chốt các bước tính
2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tính
- GV nhận xét
Bài 2a:
a) Tìm của: 69kg; 36m; 93l
3
1
- GV bao quát chung
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
- Hỏi củng cố về tìm một trong các phần bằng
nhau của một số
Bài 3: Tóm tắt:
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng
3 Củng cố - dặn dò: 3’
- GV nhận xét tiết học, dặn dò
HS nối tiếp nhau đọc bảng chia
- HS nhận xét
- HS tìm cách giải, nêu phép tính giải
96 : 3
- HS nhận xét Thực hiện phép chia
96 : 3
- HS tính, nêu lại cách tính, kết quả bài toán
- HS khác nhận xét
- 1 số HS nhắc lại các bước thực hiện
- 1 HS đọc yêu cầu HS làm bài bảng con
- 2 HS lên bảng làm, HS khác nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 2 HS làm trên bảng
- HS khác nhận xét
- HS trả lời
- 1 HS đọc đề bài
- 1 HS tóm tắt trên bảng
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở.
Bài giải
Mẹ biếu bà số quả cam là:
36 : 3 = 12 (quả) Đáp số: 12 quả.
- HS khác nhận xét
CHÍNH TẢ: (Nghe-viết):
Tiết 11 BÀI TẬP LÀM VĂN
I Mục đích yêu cầu: Rèn kĩ năng viết chính tả
Nghe - viết chính xác đoạn tóm tắt truyện Bài tập làm văn; trình bày đúng hình thức bài
văn xuôi
? quả
36 quả
Trang 5+ Làm đúng các bài tập phân biệt cặp vần eo/ oeo (BT2).
+ Làm đúng BT 3(a/b)
II Đồ dung dạy học:
- Bảng nhóm ghi nội dung BT2, BT3a
III Các hoạt động dạy – học.
1 Bài cũ: 5’ Viết các từ: núng nính, nắng nôi,
lên nương
- GV nhận xét
2 Bài mới: 32’ Giới thiệu bài:
- Nghe - viết : Bài tập làm văn
Phân biệt eo/oeo; x/s;
Hướng dẫn HS viết
* Hướng dẫn chuẩn bị
Đọc đoạn viết
Hướng dẫn tìm hiểu bài viết
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả?
+ Tên riêng trong bài chính tả được viết như
thế nào?
Viết tiếng, từ dễ lẫn : Cô-li-a, lúng túng,
ngạc nhiên
HS viết bài vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết
- Đọc cho HS viết
Chấm, chữa bài
- GV chấm, nhận xét một số bài
Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài 1: Em chọn từ nào trong ngoặc đơn để
điền vào chỗ trống?
(kheo/ khoeo) : chân
(khẻo/ khoẻo) : người lẻo
(nghéo/ ngoéo) : tay
- GV đánh giá
Bài 2: a) Điền vào chỗ trống : s hay x ?
Giầu đôi mắt, khó đôi tay
Tay siêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm
Hai con mắt mở ta nhìn
Cho sâu, cho sáng mà tin cuộc đời.
- GV đánh giá
3 Củng cố - dặn dò: 3’
- GV nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng viết
- HS viết vào vở nháp
- HS khác nhận xét
- HS mở SGK, ghi vở
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Cô-li-a
- Viết hoa chữ cái đầu tiên, đặt gạch nối
giữa các tiếng
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS viết vào vở nháp
- 1 HS đọc lại HS viết bài
- HS đọc, soát lỗi
- Số còn lại đổi chéo vở kiểm tra
- Lớp nnhận xét, chữa lỗi
- 1 HS đọc yêu cầu.Cả lớp làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
a, khoeo b, khoẻo c, ngoéo
- HS khác nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm bài
- 1 HS lên bảng chữa bài
- HS khác nhận xét
Trang 6ĐẠO ĐỨC:
Tiết 6 TỰ LÀM LẤY CÔNG VIỆC CỦA MÌNH ( T.2)
I Mục đích yêu cầu:
- Kể được một số việc mà HS lớp 3 có thể tự làm lấy
- Nêu được lợi ích của việc tự làm lấy việc của mình
- Biết tự làm lấy việc của mình ở nhà, ở trường
II Đồ dung dạy học:
* GV: Phiếu ghi 4 tình huốn
Giấy khổ to ghi nội dung phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy – học.
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: 4’ Tự làm lấy công việc của mình (tiết
1)
- Gv gọi 2 Hs lên giải quyết tình huống ở bài tập
5 VBT
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm 10’
- Gv chia lớp thành 4 nhóm Phát phiếu thảo luận
cho 4 nhóm
=> Luôn luôn phải tự làm lấy công việc của
mình, không được ỷ lại vào người khác
* Hoạt động 2: Đóng vai 12’
- Gv chia lớp ra thành 4 nhóm, phát cho mỗi
nhóm một phiếu giao việc Yêu cầu các em thảo
luận và đóng vai xử lý tình huống
=> Gv cho chốt lại: Việt thương bạn nhưng làm
thế cũng là hại bạn, hãy để bạn tự làm lấy công
việc của mình, có như thế ta mới giúp bạn tiến
bộ được
* Hoạt động 3: Trò chơi “ Ai chăm chỉ hơn” 8’
- Chọn 2 đội chơi Mỗi đội 7 Hs
- Hai đội oẳn tù tì để dành quyền ra câu hỏi
trước
+ Ra câu hỏi bằng cách diễn tả một hành động
+ Đội còn lại xem hành động mà đoán việc làm
- Nhận xét đội thắng cuộc
5 Tổng kềt – dặn dò 3’
- Về nhà làm bài tập trong VBT đạo đức
- Nhận xét bài học
- Hs thảo luận nhóm theo nhóm
- Đại diện c.nhóm lên gắn kết quả lên bảng
- Cả lớp quan sát, theo dõi
- Các nhóm khác bổ sung thêm
- Hs nhắc lại
- Hs lắng nghe
- Hs thảo luận
- Hs đóng vai, giải quyết tình huống
- Cả lớp nhận xét các nhóm
- Hs chơi trò chơi
- Hs nhận xét
Trang 7TN & XH Tiết 11.VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU.
I Mục đích yêu cầu:
Học sinh biết nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
Học sinh biết nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
II Đồ dung dạy học:
Các hình trong SGK/24;25
III Các hoạt động dạy – học.
1 Khởi động(1 phút) (ổn định tổ chức).
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)Hoạt động bài tiết nước tiểu.
Thận làm nhiệm vụ gì?
Nước tiểu được chứa ở đâu và thoát ra ngoài bằng đường nào?
Mỗi ngày chúng ta thải ra ngoài bao nhiêu lít nước tiểu?
Nhận xét
3 Bài mới: (25 phút)
Giới thiệu: Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
* Hoạt động 1 Thảo luận cả lớp
- Giáo viên yêu cầu
+ Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ
quan bài tiết nước tiểu?
+ Giáo viên gợi ý:
Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu để tránh nhiễm trùng
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- Bước 1 Làm việc theo cặp
+ Các bạn trong hình làm gì?
+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ
vệ sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước
tiểu?
- Bước 2 Làm việc cả lớp
+ Yêu cầu học sinh
+ Yêu cầu thảo luận cả lớp
- Chúng ta làm gì để giữ vệ sinh bộ phận
bên ngoài của cơ quan bài tiết nước
tiểu?
- Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống
nước đủ?
Giáo viên chốt lại bài và liên hệ giáo
dục: hằng ngày thường xuyên tắm rửa
+ Học sinh thảo luận theo câu hỏi.
Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm trùng
- Một số Hs trình bày.
+ Từng cặp học sinh cùng quan sát các hình 2;3;4;5/ 25/ SGK
+ tắm, giặt, uống nước, đi cầu ( tiểu)
+ tránh được bệnh viêm cơ quan bài tiết nước tiểu
+ Một số cặp lên trình bày trước lớp
+ Các học sinh khác góp ý bổ sung
+ Tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo Hằng ngày thay quần áo (đặc biệt là quần áo lót)
+ Chúng ta cần uống đủ nước để bù nước cho quá trình mất nước do việc thải nước ra ngoài hằng ngày, để tránh bệnh sỏi thận
Trang 8sạch sẽ, thay quần áo , uống đủ nước …
4 Củng cố & dặn dò: (5 phút)
+ 2 học sinh nêu lại mục “bạn cần biết” SGK/25
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn dò: CBB: Cơ quan thần kinh
Thứ tư ngày 3 tháng 10 năm 2012
TẬP ĐỌC:
Tiết 18 NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
I Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “ tôi” và lời người mẹ
- Hiểu ý nghĩa: Lời nói của hs phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói ( trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dung dạy học:
- Bảng phụ viết câu văn ,đoạn văn cần hướng dẫn HS đọc
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy – học.
1 Bài cũ: 5’ Ngày khai trường
* HS 1đọc 3khổ thơ đầu ?
* HS 2 đọc 3 khổ thơ sau ?
* HS 3 đọc toàn bộ bài thơ ?
GV nhận xét ghi điểm từng em -nhận xét chung
2 Bài mới: Giới thiệu bài: Các em ai cũng có kỉ
niệm về ngày đầu tiên đi học Bài văn Nhớ lại
buổi đầu đi học của nhà văn Thanh Tịnh tả lại
những cảm xúc của ông khi còn là cậu bé lần đầu
tiên theo mẹ đến trường
Luyện đọc : 10’
GV đọc bài (Giọng đọc hồi tưởng , nhẹ nhàng)
** Qua bài cho ta thấy được cảm xúc của t/g khi
còn là 1cậu bé lần đầu tiên theo mẹ tới trường
- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ :
* GV ngầm chia đoạn như sau :
Đoạn 1: Từ đầu …… đến quang đãng
Đoạn 2: Từ tiếp đến của buổi tựu trường
Đoạn 3: Còn lại
* GV giúp HS hiểu nghiã các từ ngữ :
-Ngày tựu trường là ngày đầu tiên đến trường
? NTN gọi là náo nức, mơn man, bỡ ngỡ, ngập
ngừng
- Đọc từng đoạn trong nhóm
3 HS đọc + trả lời câu hỏi
Ngày khai trường có gì vui ?
*Tiếng trống tường nói gì với em ?
* Nêu ND bài thơ
- 3 HS nhắc lại
- Lớp lắng nghe và quan sát tranh
- HS đọc nối tiếp từng câu
-Đọc từng đoạn trước lớp 4 em đọc 4 đoạn
- HS đọc nối tiếp (1-2 lượt )
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Trang 9GV theo dõi ,HD HS đọc cho đúng giọng nhẹ
nhàng t/ cảm ngắt nghỉ hơi giữa các cụm từ
NX t/dương
HD tìm hiểu bài: 8’
HĐ1: HS đọc thầm đoạn 1
+ Điều gì gợi T/G nhớ những kỉ niệm của buổi
tựu trường ?
Nhận xét tuyên dương
+ Trong ngày đến trường đầu tiên vì sao t/g thấy
cảnh vật có sự thay đổi lớn ?
GV - NX - chốt hoạt động 2
Ngày đến trường đầu tiên với mỗi trẻ em với g/đ là
ngày quan trọng là 1 sự kiện , 1ngày lễ Vì vậy ai
cũng hồi hộp trong ngày đến trường và nó trở
thành 1 k./niệm khó quên
HĐ 3:
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ rụt rè của
đám học trò mới tựu trường ?
- GV khẳng định-chốt lại:Bỡ ngỡ đứng nép bên
người thân chỉ dám đi từng bước nhẹ … quen lớp
quen thầy
Luyện đọc lại : 8’
- GV hướng dẫn đọc đúng đoạn văn
- Đoạn văn này đọc với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng
đầy cảm xúc
“Hằng ngày /…cuối thu /….rụng nhiều /…lại nao
nức / … k/niệm mơn man /…tựu trường //
Em hãy chọn 1 trong 3 đoạn em thích rồi học
thuộc
Y/C HS thi đọc trước lớp
GV và lớp nhận xét
3 Củng cố - dặn dò: 3’
- Em vừa học bài gì ? - Qua bài em nắm được
điều gì
- GV chốt:
- Cả lớp đọc ĐT bài văn
- HS đọc thầm đoạn 1
… lá ngoài đường rụng nhiều vào
cuối thu làm tác giả náo nức nhớ những
kỉ niệm của buổi tựu trường -2 HS đọc đoạn 2
… HS có thể trả lời nhiều ý khác nhau
+ Vì tác giả là cậu bé ngày xưa lần đầu trở thành học trò được mẹ đưa đén trường , cậu rất bỡ ngỡ , nên thấy những cảnh quen thuộc hàng ngày như cũng đổi thay
+ Vì cậu bé lần đầu tiên đi học , thây rất lạ nên nhìn mọi vật xung quanh cũng thấy khác trước
+ Cậu trở thành học trò , được mẹ nắm tay dẫn đến trường , cậu thấy mình rất quan trọng nên cảm thấy mọi vật xung quanh cũng thay đổi vì mình đã đi học
- HS đọc đoạn 3
… Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân chỉ dám đi từng bước nhẹ … quen lớp quen thầy
- HS đọc , thi đọc diễn cảm đoạn văn trên
- 2 HS thi đọc cả bài
- Lớp theo dõi nhận xét
Nhớ lại buổi đầu đi học -Kỹ niệm buổi đầu tiên tới trường của tác giả
Lớp lắng nghe
Trang 10? bônghoa
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn học thuộc cả
bài
- Các em tự nhớ lại buổi đầu đi học của mình để
kể lại trong tiết TLV tới
TOÁN:
Tiết 28 LUYỆN TẬP
I Mục đích yêu cầu:Giúp HS
- Biết làm tính chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số (chia hết ở các lượt chia )
- Biết tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số và vận dụng trong giải toán
II Đồ dung dạy học:
- Một số sơ đồ vẽ sẵn như SGK, bảng phụ, phiếu học tập nếu có
III Các hoạt động dạy – học.
1 Bài cũ: 4’
- Nhận xét ghi điểm -NXC
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài “ Luyện tập”
* Hướng dẫn luện tập: 30’
Bài 1a : Cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- Hỏi lại cách đặt tính
Bài 1: giúp chúng ta củng cố gì ?
Bài 2:
- GV HD 1/2 của 64llà :64:2 =32 l
- YC HS làm
- Cho HS đổi phiếu kiểm tra Những em nào đúng
? khen
- GV NX chốt bài
- Muốn tìm I phần mấy của 1 số ta chia số đó cho
số phần
Bài 3 : Y/c HS đọc đề bài
Bài toán cho biết gì?BT y/c ta điều gì?
Tóm tắt: Có : 84 trang
Đã đọc :1/2số trang đó
Vậy đọc : ? trang
- GV theo dõi HS làm bài -Chữa bài : NX
3 Củng cố dặn dò: 3’
- Về nhà học bài , làm lại các bài tập vào vở
Xem trước bài sau “Phép chia hết và phép chia có
dư”
*Chú ý giữ gìn sách vở cẩn thận
- 2 HS lên bảng làm bài tập 2 và 3
- Lớp theo dõi nhận xét bạn
- 2HS nhắc lại (Đặt tính rồi tính ) Lớp làm bảng con
… Giúp HS biết đặt tính rồi chia trong phạm vi các bảng chia đã học
- Cho HS nêu y/c
- HS làm
- Hai HS lên bảng làm
- HS tự tính và nêu cách giải
1/3 của 69 kg là ; 69 :3= 23(kg ) 1/4của 84là ; 84 : 4 =21
- HS tự đọc bài toán -HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài giải:
My đã đọc số trang truyện là :
84 : 2 = 42 (trang)
Đáp số :42 trang
- HS tham gia trò chơi
- 2 đội HS chơi tiếp sức
- Nhận xét đội bạn ,chọn đội thắng cuộc