1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần 17 năm 2013

9 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 217,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I./ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs - Hiểu được thái độ, tính cách và phương pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân của người mẹ thầy Mạnh Tử; Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện Con [r]

Trang 1

Tiết : 62 ÔN TẬP VĂN HỌC

I Mục tiêu bài học:

Giúp HS:

- Ôn tập hệ thống lại một số kiến thức đa học trong chương trình truyện dân gian Việt nam và nước ngoài

- Làm một số câu hỏi trắc nghiệm và tự luận

- Giáo dục ý thức tự học, tự rút ra bài học từ các truyện đã học

- Rèn kí năng làm bài nhanh, chính xác

II Chuẩn bị:

GV: Tranh ảnh minh họa cho một số truyện

HS: Tóm tắt các truyện đã học, nắm nội dung, nghệ thuật

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS

2 Bài mới:

A.Truyện dân gian Việt Nam và nước ngoài

- Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự việc, một số chi tiết nghệ thuật và ý nghĩa của từng truyện: giải

thích nguồn gốc giống nòi Con Rồng Cháu Tiên, giải thích các hiện tượng tự nhiên và xã hội Sơn Tinh,Thủy Tinh;Bánh Chưng, Bánh Giầy; khát vọng độc lập và hòa binh Thánh Gióng; Sự Tích

Hồ Gươm.

- Nhân biết nghệ thuật sử dụng các yếu tố hoang đường với sự thật lịch sử

- Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, ý nghĩa và những nghệ thuật đặc sắc của từng truyện cổ tích

về kiểu nhân vật dũng sỹ tiêu diệt cái ác Thạch Sanh, nhân vật có tài năng kỳ lạ Cây Bút Thần, nhân vật thông minh mang trí tuệ nhân dân Em Bé Thông Minh

- Nhớ được cốt truyện, nhân vật, sự kiện và những đặc sắc nghệ thuật khi đúc kết các bài học về cách

nhìn nhận sự vật một cách khách quan Ếch Ngồi Đáy Giếng

B Bài tập ứng dụng

I Trắc nghiệm

Câu 1.:Truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh rõ nhất quan niệm và ước mơ gì của nhân dân?

A.Vũ khí hiện đại để giết giặc B.Người anh hùng đánhgiặc cứu nước

C.Tinh thần đoàn kết chống xâm lăng D.Tình làng nghĩa xóm

Câu 2:Chủ đề của truyện cổ tích Thạch Sanh là:

A.Đấu tranh xã hội B.Đấu tranh chống xâm lược

C.Đấu tranh chinh phục thiên nhiên D.Đấu tranh chống cái ác

Câu 3: Mã Lương dùng bút thần vào việc gì ?

A.Thỏa mãn khát vọng của cá nhân B.Phục vụ người tham lam độc ác

C.Trả thù cá nhân đối vối vua,quan lại,địa chủ D.Làm điều thiện để thực hiện ước mơ công lý

Câu 4:Vì sao Ếch tưởng bầu trời chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể

A.Nó sống quanh quẩn trong một cái giếng nhỏ B.Các con vật thế giới nhỏ bé đều sợ hãi C.Ếch nghênh ngang ,nhâng nháo không thèm để ý đến xung quanh D.ếch không chịu quan sát

Câu 5:Tuyện cười “Treo Biển” nêu lên những bài học gì?

A Phải tự chủ trong cuộc sống B Nên nghe nhiều người đóng góp

C Chỉ làm theo lời khuyên đầu tiên D Không nên nghe ai

II Phần tự luận

Câu 1:Nhân vật Thạch Sanh có những phẩm chất gì đáng quý? Em học tập được từ nhân vật đó diều

gì?

Câu 2: Cảm nhận của em về nhân vật em bé thông minh ?

Câu 3: Truyện “Con Rồng Cháu Tiên ’’có ý nghĩa gì? Em có suy nghĩ gì về nguồn gốc, nòi giống của

dân tộc ta?

Trang 2

-Tuần: 17

I/ Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs

- Khái quát lại kiến thức đã học về Tiếng Việt từ đầu năm đến nay

- Rèn HS về cách học và nhớ Tiêng Việt

II.Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi bài tập

HS: Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học.

III Ti ến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS

2 Bài ôn tập:

Hđ1: Gv lần lượt khái quát lại nội dung Tiếng

Việt

Bước1: Khái quát về từ.

GV: Em hãy cho biết từ là gì? và cho biết có mấy

loại từ đã học?

HS: lên vẽ lược đồ

Bước 2: Khái quát nghĩa của từ

GV: Em hãy vẽ lược đồ về nghĩa của từ và cho

biết thế nào là nghĩa của từ?

GV: Có những loại nghĩâ nào và nêu rõ khái niệm

về các loại nghĩa đó?

HS: Trả lời và vẽ lược đồ

Bước 3: Phân loại từ tiếng việt.

GV: Theo nguồn gốc của từ thì từ có những loại

nào? Nêu các loại từ đó?

HS: lên bảng điền sơ đồ

Bước 4: Lỗi thường mắc khi dùng từ.

GV: Trong khi dùng từ ta thường mắc phải những

lỗi nào?

HS: Trình bày

Bước 5: Từ loại và cụm từ:

- Gv cho hs thực hiện theo nhóm học tập về từ loại

và cụm từ

- Gv yêu cầu hs nêu được các từ loại và cụm từ

một cách khái quát bằng cách điền vào lược đồ

1 Cấu tạo từ:

TỪ

Từ đơn Từ phức

Từ ghép Từ láy

2 Nghĩa của từ:

NGHĨA CỦA TỪ

Nghĩa gốc Nghĩa chuyển

3 Phân loai từ PHÂN LOẠI TỪ THEO NGUỒN GỐC

Từ thuần Việt Từ mượn

Tiếng Hán Ngôn ngữ khác

Từ gốc Hán Từ Hán Việt

4 Lỗi dùng từ.

LỖI DÙNG TỪ

Lặp từ Lẫn lộn giữa Dùng từ không các từ gần âm đúng nghĩa

5 Từ loại và cụm từ

TỪ LOẠI VÀ CỤM TỪ

Trang 3

- Sau đó gv cho hs nêu điểm giống và khác nhau

của ba loại cụm từ

Hđ2: Khái quát về từ loại

Bước1: Danh từ

? Có mấy loại danh từ và vẽ lược đồ về các loại

danh từ đó?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến của mình

- Gv nhận xét và kết luận:

Bài tập: Dòng nào sau đây là cụm danh từ:

A.Một lâu đài to lớn

B Đang nổi sóng mù mịt

C Không muốn làm nữ hoàng

Bước 2: Động từ

? Nêu các loại dộng từ đã học và vẻ lược đồ cho

các loại động từ đó?

Bài tập: Phần vị ngữ của câu: "Trâu chỉ có một

lòng chăm chỉ làm lụng" là cụm từ gì?

A Cụm chủ - vị

B Cụm động từ

C Cụm danh từ

Bước 3: Tính từ

- Gv khái quát lại tính từ và vẻ lược đồ

- Cho hs nêu lại khái niệm về tính từ

Bài tập: Đọc đoạn văn sau và làm bài tập:

"Trong các giống vật, trâu là kẻ vất vả nhất Sớm

tinh mơ đã bị gọi dậy đi cày, đi bừa, ách khoác lên

vai, dây chão xâu đằng mũi Thôi tì tùy chủ, miệng

quát, tay đánh, trâu chỉ một lòng chăm chỉ làm

lụng, không kể ruộng cạn đồng sâu, ngày mưa,

ngày nắng, chỉ mong lúa ngô tươi tốt để đền ơn

chủ"

Câu 1: Đoạn văn trên có mấy tính từ?

A Chín B Tám C Bảy D Sáu

Câu 2: Đoạn văn trên có mấy cụm tính từ?

A Hai B Bốn C Năm D Sáu

Câu 3: Dòng nào sau đây chưa phải là một cụm

tính từ có đủ cấu trúc 3 phần?

A Vẫn còn khỏe mạnh lắm

B Rất chăm chỉ làm lụng

C Còn trẻ

D Đang sung sức như thanh niên

Danh từ Động từ Tính từ Số từ Lượng từ Chỉ từ

Cụm DT Cụm ĐT Cụm TT

a) DANH TỪ

Danh từ chỉ sự vật Danh từ chỉ đơn vị

Đơn vị tự nhiên Đơn vị quy ước Ước chừng Chính xác

b) ĐỘNG TỪ

Động từ tình thái Động từ trạng thái, hành động

c) TÍNH TỪ

Tính từ chỉ mức độ Tính từ chỉ mức độ tương đối tuyệt đối

3 Hướng đẫn học ở nhà:

- Ôn tập toàn bộ nội dung phần Tiếng Việt để chuẩn bị kiểm tra học kì I

- Tập đặt câu, viết đọan văn có chứa cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ

Trang 4

-Tuần: 17

Tiết : 66 & * MẸ HIỀN DẠY CON

(Ôn Như Nguyên Văn Ngọc và Tử An Trần Lê Nhân biên dịch) Hướng dẫn đọc thêm:

CON HỔ CÓ NGHĨA

( Hoàng Hưng dịch)

I./ Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs

- Hiểu được thái độ, tính cách và phương pháp dạy con trở thành bậc vĩ nhân của người mẹ thầy Mạnh

Tử; Hiểu được giá trị của đạo làm người trong truyện Con hổ có nghĩa.

- HS hiểu cách viết truyện gần với cách viết kí, viết sử ở thời Trung Đại (Mẹ hiền dạy con); Sơ lược được truyện và cách viết truyện hư cấu ở thời trung đại (Con hổ có nghĩa)

- GDHS thái độ kính trọng và biết vâng lời cha mẹ; thái độ biết trọng ân nghĩa

- Rèn kĩ năng kể chuyện của hs

II Chuẩn bị:

GV: Tranh minh họa 2 cho bài (Sưu tầm)

HS: Đọc bài, tóm tắt truyện, trả lời câu hỏi phần hướng dẫn học bài sgk

III Tiến trình lên lớp.

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh

2 Giới thiệu bài:

3 Các hoạt dộng dạy học:

Hđ1: HD tìm hiểu chung

Gv hướng dẫn hs cách đọc - Gv đọc bài

và gọi hs đọc tiếp đến hết

HS: Tìm hiểu một số từ khó

Hoạt động 2: HD đọc, hiểu văn bản

GV: Theo em truyện được kể theo thứ tự

nào? Kể theo ngôi thứ mấy? Và lời kể

trong truyện ntn? nhân vật trong truyện là

ai?

HS:Truyện được kể theo thứ tự tự nhiên

Kể theo ngôi thứ ba ( người kể dấu mặt

đi) lời kể trong truyện ngắn gọn và súc

tích Nhân vật trong truyện là thầy Mạnh

Tử và GV: Truyện có mấy sự việc? Các

sự việc diễn ra như thế nào? Ý nghĩa của

các sự việc đó ra sao?

HS: thảo luận nhóm và cho đại diện nhóm

lên trình bày vào mô hình trên bảng

Văn bản: MẸ HIỀN DẠY CON

I Tìm hiểu chung:

1 Đọc – kể

2 Chú thích

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Sự việc và ý nghĩa sự việc

Sự việc

1 Bắt chước đào, chôn, lăn, khóc Dọn nhà đến gần chợ

2 Bắt chước buôn bán đảo điên

Dọn nhà đến gần trường

3 Bắt chước học tập lễ phép Mẹ yên tâm và nói chỗ này là

nơi con ta ở

Tạo cho con môi trường sống phù hợp và thuận lợi cho việc phát triển tốt

về đời sống

Trang 5

GV: Em có nhận xét gì về các sự việc

này?

GV: Em có nhận xét gì về việc làm của bà

mẹ? Qua đó em có suy nghĩ gì về phương

pháp dạy con của mẹ thầy Mạnh Tử?

HS: Mẹ là người hiểu, tâm lý cho con và

đồng thời mẹ có cách dạy con rất nghiêm

khắc

Hđ3: Gv hướng các em tìm ý khái quát

nội dung bài học để rút ra ý tổng kết

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk

Hđ4: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần

luyện tập trong sgk

- Gv cho hs viết đoạn văn - Cho hs đọc

trước lớp- Gv nhận xét và uốn nắm cách

viết của hs

Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc, t/h chú

thích

- Gv hướng dẫn hs cách đọc văn bản

- Gv đọc mẫu- gọi hs đọc tiếp đến hết bài

Hđ2: HD tìm hiểu nội dung bài học

GV: Câu chuyện có mấy con hổ.? Chúng

thực hiện việc làm nào?

HS:Có hai con hổ thực hiện việc nghĩa

GV: Con hổ thứ nhất có hành động ntn

đối với bà Đỡ Trần? Bà có sợ hổ không?

Vì sao?

GV: Con hổ có ăn thịt bà đỡ Trầnkhông?

GV: Sau khi được bà đỡ giúp hổ đã làm

gì? Qua chi tiết đó ta hiểu được gì ở con

hổ và đạo lý ở đời?

Câu chuyện nhằm khuyên ta phải biết ơn

người cứu giúp mình

GV: Con hổ thứ hai đã có hành động ntn?

Bằng cách nào bác Tiều Phu giúp được

con hổ So với truyện trước tình huống

4 Con hỏi việc hàng xóm giết lợn

Mẹ nói giết lợn cho con ăn và mua về cho con ăn thật

Dạy con biết thật thà

5 Con bỏ học về nhà chơi Cắt tấm vải đang dệt trên

khung

Dạy con biết chuyên cần

 Sự việc đơn giản nhưng giàu ý nghĩa và phù hợp tâm

lý tuổi nhỏ

2/ Phương pháp dạy con của mẹ thầy Mạnh Tử.

- Mẹ rất yêu thương con

- Mẹ không nuông chiều con

- Phương pháp dạy con rất nghiêm khắc

 Mẹ là tấm gương sáng về tình thương con và có cách

dạy con rất khéo

III/ Tổng kết

Ghi nhớ: sgk/153

IV/ Luyện tập:

Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về việc mẹ thầy mạnh

tử dạy con

Hướng dẫn đọc thêm:

CON HỔ CÓ NGHĨA

I Đọc – chú thích

II Đọc- hiểu văn bản

1 Con hổ với bà Đỡ Trần

- Đến cõng bà đỡ trần đi vào một khu rừng rậm

- Nhờ bà đỡ đẻ cho con hổ cái

- Hổ trả cho bà một cục bạc

 Lòng biết ơn đối với người đã cứu sống

2 Con hổ với bác Tiều Phu

Trang 6

truyện này có gì khác?

Truyện có tình huống gay go hơn truyện

trước và cách ứng xử của bác Tiều Phu

táo tợn hơn bà Đỡ Trần và cũng nhiệt tình

hơn

GV: Con hổ đã làm gì để tỏ lòng biết ơn?

Việc con hổ trả ơn đối với bác Tiều Phu

đã thể hiện phẩm chất gì?

HS: Đó là tấm lòng thuỷ chung bền vững

đối với ân nhân đã cứu sống mình

GV: Việc trả ơn của hai con hổ ta thấy

thế nào?

HS: Con hổ thứ nhất trả ơn một lần, còn

con hổ thứ hai đền ơn một cách thường

xuyên lúc ân nhân còn sống và cả khi đã

chết

GV: Em có suy nghĩ gì về bút pháp nghệ

thuật của tác giả?

HS: Thảo luận: Bút pháp nghệ thuật nhân

hoá nhằm giáo huấn con người

Phải biết sống có ân nghĩa

- Con hổ bị hóc xương

- Bác thò tay vào miệng hổ để móc xương ra

- Đem nai đến khi bác còn sống

Đem dê, lợn đến khi bác mất trong những dịp giỗ bác

 Đền ơn một cách thường xuyên hơn Thể hiện tấm

lòng chung thuỷ, bền vững

4 Củng cố - Dặn dò: Gv củng cố lại nội dung 2 bài học một cách khái quát và có hệ thống.

5 Hướng dẫn học ở nhà: Thầy thuốc giỏi cốt ở tấm lòng

- Tổ 1: tìm chi tiết, hành dộng của Thái y lệnh họ Phạm

- Tổ 2: Tìm hiểu thái độ, nhan cách của Trần Anh Vương

- Tổ 3: Rút ra bài học cho người làm nghề y hôm nay và mai sau

- Tổ 4: So sánh nội dung y đức ở văn bản này với văn bản kể về Tuệ Tĩnh ( tr 44)

-Kí duyệt tuần 17 Ngày 14 tháng 12 năm 2009

Nguyễn Thi Hương

Trang 7

Ôn tập Học kì I

Truyện trung đại Việt nam và nước ngoài

- truyện trung đại có nội dung đơn giản dễ hiểu ( Me Hiền Dạy Con; Thầy Thuốc Giỏi Cốt Nhất ở Tấm Lòng ; Con Hổ Có Nghĩa)

- Quan điểm đạo đức nhân nghĩa , nghệ thuật hư cấu

Bài tập ứng dụng

I.Trắc nghiệm

Câu 1:Vì sao bà mẹ Mạnh Tử cho con ở gần trường học ?

a.Thấy trẻ đua nhau học tập lễ phép

b.Muốn con đi học gần trường

c.Thấy con học nhiều

d.Thấy nơi ở rộng rải ,sạch sẽ

câu 2:Thái Y Lệnh Họ Phạm có những phẩm chất nào?

a.Coi trọng y đức

b.Đặt tính mạng người dân trên tính mạng mình

c.Có trí tuệ trong phép ứng xử

d.Sợ quyền uy bề trên

II.Tự luận

câu 1 :Trong truyện “:Mẹ Hiền Dạy Con “ người mẹ đã dạy cho con những gì ?

giáo dục môi trường : Từ đó em thấy môi trường có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển nhân

cách của trẻ?

Câu 2:

Vì sao gọi Thái Y Lệnh Họ Phạm là bậc lương y chân chính ?Em học tập được những đức tính gì của ông ?

B Phần Tiếng Việt

1 Từ vựng

a Cấu tạo từ

- Hiểu vai trò của tiếng trong cấu tạo từ

- Hiểu thế nào là từ đơn ,từ phức ;các loại từ phức

b Các lớp từ

-Hiểu thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết

-Hiểu thế nào là từ Hán Việt

-Nhận biết từ Hán Việt thông dụng trong văn bản

c Nghĩa của từ

- Hiểu thế nào là nghĩa của từ

- Biết tìm hiểu nghĩa của từ trong văn bản và giải thích nghĩa của từ

- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết ,sửa các lỗi dùng từ

- Thế nào là hiện tượng nhiều nghĩa , nghĩa gốc và nghĩa chuyển ?

- Biết đặt câu với nghĩa gốc và nghĩa chuyển

2 Ngữ pháp

a Từ loại

Trang 8

- Hiểu thế nào là danh từ ,động từ, tính từ, số từ lượng từ, chỉ từ

- Biết sử dụng các từ loại đúng nghĩa và đúng ngữ pháp

- Nhận biết các tiểu loại danh từ,động từ,tính từ trong văn bản

b Cụm từ

- Thế nào là cụm danh từ ,cụm động từ,cụm tính từ trong văn bản

- Nắm được đặc điểm,chức năng của các cụm danh từ

-Biết sử dụng các cụm danh từ

Bài tập ứng dụng

I.Trắc nghiệm :

C©u 1 : Từ phức được chia các loại

A Từ phức và từ ghép B Từ ghép và từ láy

C Từ phức và từ đơn D Từ phức và từ láy

C©u 2 :

Bộ phận từ mượn quan trọng nhất trong Tiếng Việt là

A. Tiếng Pháp B Tiếng Anh C Tiếng Nga D.Tiếng Hán

C©u 3 : Nghĩa của từ có cách hiểu đầy đủ nhất là

A Sự vật ,tính chất ,hành động mà từ

C Nội dunh mà từ biểu thị D Sự vật ,tính chất mà từ biểu thị

C©u 4 : Từ phức gồm có ….tiếng

A Một B Nhiều hơn hai C. Hai hoặc nhiều hơn hai D.Ba

tiếng

Câu 5 :điền chỉ từ mấy ,trăm ,ngàn ,vạn vào những chỗ trống sau ?

a.yêu nhau ……… núi cũng leo

b…………bia đá thì mịn

c ở gần chẳng bén duyên cho

xa xơi cách …………lần đị cũng đi

câu 6 :Nhĩm động từ nào địi hỏi phải cĩ động từ khác đi kèm phái sau ?

a.Định ,toan ,dám ,đừng

b.Buồn ,đau ,ghét ,nhớ

c.Chạy ,đi ,cười ,đọc

c.Thêu ,may đan ,khâu

câu 7:Cụm từ “chỉ một lịng chăm chỉ làm lụng “thuộc loại cụm từ gì ?

a Cụm động từ

b.Cụm danh từ

c.Cụm tính từ

d.Cụm chủ - vị

II.Phần Tự Luận

câu 1:Xác định danh từ chỉ sự vật và danh từ chỉ đơn vị trong đoạn văn sau?

Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn.vua,hoàng hậu ,công chúa,hoàng tử và các quan đại thần kéo nhau xuống thuyền

Câu 2: Lựa chọn các từ ngữ:một chàng trai ,một tráng sĩ,một người chồng, để điền vào chỗ

trống trong các câu sau ?

Trang 9

b Chú bé vươn vai một cái bỗng biến thành………mình cao hơn trượng

c……….khôi ngô tuấn tú, cùng cô út từ phòng cô dâu bước ra

C Phần tập làm văn

Văn tự sự

- Thế nào là văn bản tụ sự

- Nắm chủ đề ,nhân vật ,sự kiện,ngơi kể

- Biết viết đoạn văn ,bài văn kể chuyện cĩ thật và kể chuyện tưởng tượng sáng tạo

Đề bài ứng dụng

Đề 1: Em hãy kể lại một câu chuyện để lại cho em ấn tượng nhất

Đề 2 :Hãy kể về người thầy giáo ,cơ giáo của em

Đề 3 :Hãy tưởng tượng em là một cánh rừng đang bị tàn phá kể lại thảm họa đĩ( đề giáo dục mơi trường )

S

Ngày đăng: 29/03/2021, 19:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN