1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án môn Ngữ văn 6 - Tuần 14 năm 2011

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 215,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trò Nội dung Hđ1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học I/ Số từ Bước1: Tìm hiểu về đặc điểm của số từ.. nào?[r]

Trang 1

TUẦN : 14 Ngày dạy: 23/11

TIẾT : 51 SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs

- Nắm được ý nghĩa và công dụng của số từ và lượng từ

- Phân biệt được số từ và lượng từ trong vưcác ngữ cảnh

- Biết cách dùng số từ và lượng từ trong khi nói và viết

II.Chuẩn bị:

GV: Bảng phụ ghi ví dụ, bài tập

HS: Tìm hiểu trước ví dụ sgk

III Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là cụm danh từ? Đặt một câu có cụm danh từ và vẽ mô hình cụm danh từ đó?

2 Các hoạt động dạy- học bài mới

Hđ1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học

Bước1: Tìm hiểu về đặc điểm của số từ.

- Gv gọi hs đọc ví dụ 1a, 1b trong sgk

? Em hãy cho biết các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ

nào?

HS: Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa về số lượng cho các

danh từ: chàng, ván, cơm nếp, nệp bánh chưng, ngà, cựa,

hồng mao, một đôi

GV: Từ" đôi" trong" một đôi" có phải là số từ không? vì

sao?

HS: Từ" đôi"(một đôi) không phải là số từ vì nó mang ý

nghĩa đơn vị và đứng ở vị trí của danh từ chỉ đơn vị

GV: Một đôi cũng không phải là số từ ghép vì:

- Có thể nói : Một trăm con bò

- Nhưng không thể nói : Một đôi con bò

- Chỉ có thể nói: Một đôi bò

- Con là danh từ chỉ loại thể.

HS: Tìm thêm những từ tương tự như đôi: Cặp, tá (12),

chục,

GV: Vậy em hiểu thế nào là số từ?

HS: rút ra KL

GV: Số từ đứng ở vị trí nào thì gọi là số từ chỉ số lượng và

số từ chỉ số thứ tự?

HS: Trả lời

HS: Lấy ví dụ minh họa

GV lưu ý: Cần phân biệt rõ số từ với những danh từ chỉ

đơn vị gắn với ý nghĩa số lượng

Bước 2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu về lượng từ.

HS: đọc các ví dụ trong sgk

GV: Nghĩa của các từ in đậm có gì giống và khác so với

số từ ?

HS: Giống: Tất cả đều đứng trước danh từ

I/ Số từ

1 Ví dụ: SGK

- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho danh từ

2 Kết luận: Số từ là từ chỉ số lượng và

thứ tự của sự vật

- Số từ đứng trước danh từ là số từ chỉ số lượng

- Số từ đứng sau danh từ là số từ chỉ số thứ tự

II/ Lượng từ:

1 Ví dụ:SGK

2 Kết luận:

Trang 2

Khác: - Số từ: Chỉ số lượng và chỉ số thứ tự của sự

vật

- Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật

GV: Em hiểu thế nào là lượng từ?

HS: trả lời theo ghi nhớ sgk/129

? Em hãy xếp các từ in đậm vào mô hình cụm danh từ?

- Gv cho hs thực hiện bài tập nhanh

- Gvkl và kẻ bảng

Hđ3: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập theo sgk

? Hãy chỉ ra số từ trong bài thơ?

- Gv cho hs thảo luận theo nhóm học tập

? Các từ in đậm trong bài tập 2 có ý nghĩa như thế nào?

- Gv hướng dẫn hs tìm hiểu điểm giống và khác nhau giữa

từ từng và từ mỗi.

- Gv đọc chính tả cho hs viết

- Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật

- Đều đứng trước danh từ

* Ghi nhớ: SGK/129

Mô hình cụm danh từ

tử

trận

cả mấy vạn

tướng lĩnh, quân sĩ

- Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất

cả, tất thảy,

- Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: các, những, mọi, mỗi, từng,

II/Luyện tập Bài tập1: Xác định số từ.

- một, hai, ba, năm( canh)

 Số từ chỉ số lượng.

- (canh) bốn, năm

 Số từ chỉ số thứ tự Bài tập 2: Xác định ý nghĩa của số từ.

trăm(núi), ngàn(khe), muôn(nỗi)

 Dùng chỉ số lượng "nhiều", "rất

nhiều"

Bài tập 3: Xác định điểm giống và khác

nhau của "từng- mỗi"

- Giống: tách ra từng sự vật, từng cá thể

- Khác:

+ Từng: Mang ý nghĩa lần lượt theo

trình tự, hết cá thể này đến cá thể khác

+ Mỗi: Mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách

riêng từng cá thể, không mang ý nghĩa lần lượt

Bài tập 4: Chính tả: nghe- viết

Viết đúng các chữ l/n và các vần ay-ai.

3 Củng cố: Gv củng cố nội dung bài học

4 Hướng dẫn học ở nhà:- Đặt câu có số từ, lượng từ

- Chuẩn bị bài : Treo biển, Lợn cưới - áo mới

Trang 3

TUẦN : 14 Ngày dạy: 25/11

TREO BIỂN Hướng dẫn đọc thêm: LỢN CƯỚI, ÁO MỚI

(Truyện cười)

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs hiểu

- Thế nào là truyện cười

- Nội dung ý nghĩa và nghệ thuật gây cười trong truyện treo biển và lợn cưới, áo mới

- Rèn kĩ năng kể truyện cười

- GDHS tránh xa những thói xấu về việc thích khoe của, và đồng thời bước đầu có ý thức tự chủ của bản thân

II Chuẩn bị:

GV: Tranh minh họa truyện Treo biển và Lợn cưới – áo mới(sưu tầm)

HS:- Tập tiểu phẩm: Lợn cưới, áo mới; Treo biển; đọc phân vai: Đẽo cày giữa đường, sưu tầm ca dao minh

họa cho nội dung bài

- Soạn câu hỏi trong sgk

III Tiến trình các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ: Bài học em rút ra từ truyện Chân, Tay, Tai, mắt, Miệng là gì?

2 Giới thiệu bài: Người Việt Nam chúng ta rất biết cười, dù ở bất cứ tình huống, hoàn cảnh nào Vì vậy rừng

cười dân gian Việt Nam rất phong phú

Hđ1: Hướng dẫn đọc chú thích, tìm hiểu định nghĩa

truyện cười

HS: Đọc chú thích

GV: Em hiểu truyện cười là gì?

H Đ 2: HD đọc – hiểu văn bản

HS: Diễn tiểu phẩm Treo biển

- GV hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung truyện treo

biển

GV: Nhà hàng treo biển để làm gì?

HS: Để quảng cáo

GV: Tấm biển treo ở cửa hàng có nội dung ntn?

? Theo em tấm biển treo ở cửa hàng có mấy yếu

tố? Em có nhận xét gì các yếu tố ấy?

HS: Nội dung tấm biển treo để quảng cáo gồm có

bốn yếu tố Đó là: (GV kẻ sơ đồ cho HS lên điền )

Địa điểm: Ở đây

Hoạt động: Có bán

Mặt hàng: Cá

Chất lượng: Tươi

GV: Theo em nội dung thông báo này có phù hợp

với công việc của nhà không? Vì sao?

HS: Bốn yếu tố đó có quan hệ mật thiết với nhau,

tạo nên ý nghĩa thông báo trọn vẹn, đó là nội dung

rất cần thiết cho biển quảng cáo

GV: Theo em, các từ ngữ trong tấm biển thuộc từ

I Tìm hiểu chung:

1 Khái niệm về truyện cười

(chú thích sgk/ 124)

2 Đọc , tìm hiểu từ khó.

II Đọc - hiểu văn bản.

A Truyện treo biển.

1 Nội dung của tấm biển quảng cáo:

- Ở đây: Thông báo địa điểm của cửa hàng.

- Có bán: Thông báo hoạt động của cửa hàng.

- Cá: Thông báo loại mặt hàng

- Tươi: Thông báo chất lượng hàng.

 Nội dung thông báo cần và đủ cho công

việc của nhà hàng

Ở ĐÂY CÓ BÁN CÁ TƯƠI

Trang 4

loại, thành phần gì trong câu?

HS: Ở ĐÂY CÓ BÁN CÁ TƯƠI

TRN VN chỉ c.việc CN T từ

GV: Có mấy người góp ý về biển treo đó Em có

nhận xét gì về từng ý kiến đó?

HS: - Ý kiến thứ nhất: Không thỏa đáng

- Ý kiến thứ hai: Thoạt nghe có vẻ có lí Tuy nhiên

trong nghệ thuật QC chữ :"Ở đây" k thừa, chúng có ý

nghĩa tác động, tạo sự chú ý cho khách hàng

- Ý kiến thứ 3: Đúng một nửa,

- Ý kiến thứ 4: Vô lí nhất

==> Có bốn vị khách đến góp ý bỏ bớt các yếu tố,

thoạt đầu có lý, song họ chưa nghĩ đến chức năng

của từng yếu tố và mối quan hệ giữa các yếu tố với

nhau Mỗi người đều lấy sự hiện diện của mình ở cửa

hàng và sự trực tiếp được nhìn, được ngửi thay cho

việc thông báo gián tiếp vốn là chức năng và đặc

điểm của ngôn ngữ trong giao tiếp Vì vậy mỗi người

chỉ quan tâm đến một số thành phần của câu quảng

cáo mà họ cho là quan trọng và không thấy được ý

nghĩa và tầm quan trọng của các thành phần khác

GV: Trước sự góp ý đấy, chủ nhà hàng đã có cách

xử lý ntn?

HS: Nhà hàng lần lượt bỏ đi các yếu tố và rồi cất

luôn biển

GV: Em có nhận xét gì về việc làm đó của nhà

hàng?

HS: Nhà hàng không có suy nghĩ gì mà chỉ hành

động theo sự góp ý của người khác

? Truyện giúp ta hiểu điều gì?

- Gv cho hs thảo luận nhóm và đưa ra được các ý

Phê phán những người làm việc thiếu chủ kiến,

thiếu suy nghĩ trước khi hành động

GV: Nếu nhà hàng bán cá nhờ em làm lại cái biển,

em sẽ tiếp thu hoặc phản bác những góp ý của bốn

người ntn hoặc sẽ làm lại cái biển ra sao?

HS: Trình bày theo cảm nhận của cá nhân

GV: Qua truyện này em có thể rút ra bài học gì về

cách dùng từ?

HS:- Từ dùng phải có nghĩa, có lượng thông tin cần

thiết, không dùng từ thừa

- Từ trong QC phải ngắn gọn, rõ ràng, đáp ứng

được mục đích, nội dung QC

H Đ3: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu truyện lợn cưới, áo

mới

HS: Diễn kịch

2 Góp ý của khách và cách xử trí của chủ cửa hàng:

- Có bốn vị khách góp ý, mỗi ý kiến bình phẩm, góp ý bỏ bớt từng yếu tố của biển quảng cáo

 Mỗi người chỉ quan tâm đến một thành

phần của câu quảng cáo mà họ cho là quan trọng, không thấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của các thành phần khác

- Chủ cửa hàng: Mỗi lần nghe góp ý: bỏ ngay > Cất luôn tấm biển

 Nhà hàng không hiểu những điều viết

trên biển và treo biển để làm gì > thiếu chủ kiến, thiếu suy nghĩ khi hành động

3 Bài học:

- Khi được người khác góp ý, không nên vội vàng hành động theo ngay khi chưa suy xét kĩ

- Làm việc gì cũng phải có ý thức, có chủ kiến, biết tiếp thu có chọn lọc ý kiến của người khác

* Luyện tập:

- Đề nghị giữ lại biển

- Hoặc vẽ lại biển có hình con cá và đề: Bán cá tươi

B Truyện lợn cưới, áo mới.

( Hướng dẫn đọc thêm)

Trang 5

GV: Em hiểu thế nào về tính khoe của?

HS: Khoe của là thói thích tỏ ra, trưng ra của cải cho

người khác biết mình là giàu đây là thói xấu thường

thấy ở những người mới giàu, thích học đòi

GV: Anh đi tìm lợn khoe của trong tình huống

nào? Lẽ ra anh phải hỏi thế nào?

HS:thảo luận- đại diện nhóm trình bày

GV:nhận xét và kết luận: Anh khoe của khi nhà đang

có việc lớn(đám cưới) và chính anh ta là nhân vật

chính, lẽ ra anh chỉ cần hỏi: Bác có thấy con lợn nào

chạy chạy qua đây không

GV: Anh áo mới thích khoe của đến mức độ nào?

Điệu bộ của anh ta ra sao?

HS: anh ta đứng từ sáng đến chiều, ra vẻ bực tức vì

chả thấy ai hỏi, ai khen cả Đến khi trả lời người hỏi

anh lại còn giơ cả vạt áo ra để khoe

GV: Truyện đã gây cười ở điểm nào? Cười về việc

gì?

HS: trả lời

Hđ4: Gv hướng dẫn hs thực hiện tổng kết.

? Qua hai câu chuyện em hiểu được điều gì?

- Hstl theo hai ghi nhớ trong sgk/126,128

- Gv cho hs đọc ghi nhớ sgk/126,128

Hđ5: Gv hướng dẫn luyện tập theo sgk.

GV: Yêu cầu HS kể truyện cười và thi đọc ca dao,

tục ngữ liên quan đến nội dung bài học theo chuẩn bị

của HS

- Khoe con lợn để chuẩn bị làm đám cưới

- Khoe chiếc áo mới may

 Của không đáng để khoe.

 Phê phán thói hay khoe của một số người mới vừa giàu lên

III/ Tổng kết:

Ghi nhớ: sgk/126,128

IV/ Luyện tập:

- Kể truyện cười mà em biết

- Thi đọc một số câu ca dao, tục ngữ có liên quan đến bài học

4 Hướng dẫn học ở nhà: - Nắm vững định nghĩa Truyện cười, nội dung của hai truyện vừa học.

- Chuẩn bị bài: Kể chuyện tưởng tượng

+ Đọc lại truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

+ Tưởng tượng trường em sau 10 năm

-Tuần: 14 Ngày dạy: 27/11

Trang 6

Tiết : 53 KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

I Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs

- Có ý thức tưởng tượng và vai trò tưởng tượng trong văn tự sự

- Điểm lại một bài kể tưởng tượng đã học và phân tích vai trò của tưởng tượng trong một số bài văn

- GDHS ý thức tưởng tượng phù hợp

II Chuẩn bị:

GV: Tranh ảnh Ếch ngồi đáy giếng(sưu tầm)

HS: Đọc, tóm tắt nội dung truyện ngụ ngôn Ếch ngồi đáy giếng.

III Tiến trình lên lớ.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Các hoạt động dạy- học bài mới

Hđ1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung bài học.

HS: tóm tắt lại truyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

GV: Theo em truyện đã được người xưa tưởng tượng ntn?

HS:Các bộ phận trong cơ thể con người được người xưa

tưởng tượng thành các nhân vật riêng biệt, có nhà riêng và

được gọi bằng cô, cậu, bác, lão

GV: Cách tưởng tượng như vậy giúp ta hiểu được câu chuyện

như thế nào?

HS: Cách mượn các bộ phận cơ thể để làm nhân vật kể

chuyện như vậy làm cho người đọc dễ cảm nhận hơn Và

cuốn hút sự chú ý của người nghe

HS: đọc truyện Lục súc tranh công

GV: Em có suy nghĩ gì về cách kể chuyện Trong câu chuyện

người ta tưởng tượng ra những gì?

HS: Câu chuyện kể về sáu con súc vật nói tiếng người Sáu

con cùng kể công, kể khổ

GV: Sự tưởng tượng ấy dựa trên những sự thật nào?

HS: Người xưa dựa vào sự thật của cuộc sống và công việc

của mỗi giống vật

GV: Cách kể tưởng tượng như vậy nhằm mục đích gì?

HS:Cách kể như vậy nhằm mục đích thể hiện tư tưởng Các

giống vật tuy khác nhau nhưng đều có ích cho con người

không nên so bì nhau

GV: Em hiểu thế nào là kể chuyện tưởng tượng? Kể chuyện

tưởng tượng có tác dụng ntn?

HS: trả lời

Hđ2: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập.

HS: thảo luận nhóm bài tập 5

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến của mình- cả lớp nhận xét

I/ Tìm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng.

* Ví dụ: sgk

1/ Chuyện Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng

- Các bộ phận cơ thể so bì nhau

- Được gọi bằng câu, cô, bác, lão

2/ Truyện lục súc tranh công.

- Sáu con súc vật nuôi trong nhà, chúng kể công trạng

- Chúng nói tiếng người

 Dựa vào sự việc trong cuộc

sống

 Nhằm thể hiện tư tưởng

* Kết luận:

- Kể những câu chuyện không có sẵn trong sách vở, mà tự tưởng tượng ra

- Dựa vào điều có thật trong cuộc sống, làm cho ý nghĩa thêm nổi bật

* Ghi nhớ: sgk/ 133

II/ Luyện tập:

Lập dàn ý cho đề bài sau:

Em hãy tưởng tượng về

Trang 7

- Gv chốt lại các ý của bài và ghi bảng những đổi thay của trường sau

10 năm

Gợi ý

Những đổi thay cơ bản:

- Về chính bản thân em

- Về thầy cô

- Về phòng học

- Về quang cảnh

3 Củng cố: Gv củng cố lại nội dung bài học

4 Hướng dẫn học ở nhà:

- Tìm hiểu vai trò của tưởng tượng và nhân hóa trong một số truyện ngụ ngôn đã học, trong truyện đồng thoại

Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài.

- Lập dàn bài cho đề 2,3,4 mục luyện tập.

- Chuẩn bị tìm đề tài, chủ đề cho một truyện tưởng của bản thân.

- Chuẩn bị Trả bài kiểm tra Tiếng Việt:

Trang 8

-TUẦN:14 Ngày dạy: 27/11

TIẾT : 54 TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Nhận ra ưu, khuyết điểm trong bài kiểm tra của mình về nội dung, hình thức trình bày.

- Biết sửa sai, rút kinh nghiệm trong những bài kiểm tra sau.

- GDHS ý thức tự giác trong việc nhận ra lỗi sai và tự sửa chữa.

II Chuẩn bị:

GV: Chấm bài, thống kê lỗi sai của HS

HS: Ôn tập lại nội dung kiến thức trong đề kiểm tra.

III Tiến trình lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị của HS.

2 Bài mới:

* Hoạt động 1: GV treo bảng câu hỏi trắc nghiệm, HS lên bảng làm bài theo yêu cầu của đề.

( Đáp án: Tiết 47)

* Hoạt động 2: GV gọi 3HS lên bảng làm (Mỗi HS làm 1 câu) trong phần tự luận.(Đ.án: Tiết 47)

* Hoạt động 3: Nhận xét ưu, khuyết điểm:

a) Ưu điểm:

- Đa số HS làm đúng phần trắc nghiệm Một số bài làm đúng câu 1,2 phần tự luận Riêng câu 3 có một số em viết đoạn văn khá hay, xác định đúng câu có chứa cụm danh từ.

- Một số bài trình bày sạch sẽ, viết ngay ngắn, nội dung đảm bảo (Vi, Uyên, Lộc, Trọng, Nghiêm, Trinh, Lan Anh, Thừa )

b) Khuyết điểm:

- Còn một số HS chọn đáp án phần trắc nghiệm chưa chính xác.

- Phần tự luận xác định cụm danh từ chưa chính xác dẫn đến điền cụm danh từ sai (câu 2)

- Một số HS viết đoạn văn lan man, xác định cụm danh từ sai (Huỳnh, Hào, Khanh, Muội)

* Hoạt động 4: Chữa lỗi

Câu 2 (phần tự luận): Nam là một học sinh giỏi Vì vậy Nam luôn được cô khen.

a) Đoạn văn trên mắc lỗi gì? Trả lời: Mắc lỗi lặp từ Nam

b) Nguyên nhân người viết mắc lỗi: Nghèo vốn từ, dùng từ lặp

c) Sửa lại: Nam là một học sinh giỏi Vì vậy, bạn ấy luôn được cô khen.

Câu 3 (phần tự luận): Viết đoạn văn

Ông em tuy đã già nhưng

ông rất cần cù Vào mỗi buổi

sáng hoặc triều ông thường ra

ngoài trước cửa cầm sách đọc

và đi tưới cây Ông bây giờ đã

có một thân hình săn chất và

khẻo mạnh

- Sai chính tả: triều, chất, khẻo

- Diễn đạt chưa mạch lạc

Ông của em năm nay đã ngoài

60 (70 tuổi) nhưng vẫn còn rất khỏe mạnh và hay lam hay làm Hằng ngày, cứ mỗi buổi sáng ông thường ngồi ở bậc cửa đọc sách và buổi chiều ông lại xách thùng đi tưới cây

* Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà: Tiếp tục sửa lỗi sai, soạn bài: Ôn tập truyện dân gian.

Ngày đăng: 29/03/2021, 20:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w