- Học sinh hiểu: Quan niệm của người Việt cổ về nịi giống dân tộc qua truyền thuyếtCon Rồng cháu Tiên, những nét chính về nghệ thuật của truyện 1.2.. Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và tìmhi
Trang 1- Học sinh biết: Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Học sinh hiểu: Quan niệm của người Việt cổ về nịi giống dân tộc qua truyền thuyếtCon Rồng cháu Tiên, những nét chính về nghệ thuật của truyện
1.2 Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ào tiêu biểu trong truyện
1.3 Thái độ :
- Giáo dục các em lòng tự hào về nguồn gốc cao quí của dân tộc và tinh thần đoànkết dân tộc
2 Trọng tâm:
- Khái niệm truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm
3 Chuẩn bị :
3.1 Giáo viên: Tranh Lạc Long Quân và Âu Cơ
3.2 Học sinh: Bài soạn, sách vở …
4 Tiến trình :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
- Hướng dẫn các em cách soạn bài, làm quen với phương pháp học tập môn Ngữ văn ở trường Trung học cơ sở
4.3 Bài mới :
Hoạt động 1: Vào bài
Tiết ngữ văn hôm nay, các em sẽ được
tìm hiểu một truyền thuyết vào thời đại
Hùng Vương giai đoạn đầu Từ đó các em
sẽ hiểu được quan niệm của người Việt cổ
về nịi giống dân tộc qua truyền thuyết Con
Rồng cháu Tiên
Trang 2
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu chú thích
- Hướng dẫn đọc: Khi đọc văn bản cần
đọc với giọng to, rõ, thể hiện lòng tự hào
về nguồn gốc cao quí của dân tộc, cần
phân biệt lời kể với lời đối thoại của nhân
vật
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn
- Học sinh luyện đọc tiếp theo
- Nhận xét, uốn nắn cách đọc của bạn
- Học sinh đọc phần chú thích dấu sao
? Thế nào là truyền thuyết ?
Truyền thuyết là loại truyện dân gian kể
về các nhân vật, sự kiện có liên quan đến
lịch sử thời quá khứ; thường có yếu tố
tưởng tượng kỳ ảo Thể hiện thái độ và
cách đánh giá của nhân dân ta đối với các
sự kiện và nhân vật lịch sử được kể.
Con Rồng cháu Tiên thuộc nhĩm các tác
phẩm truyền thuyết vào thời đại Hùng
Vương giai đoạn đầu
- Hướng dẫn học sinh giải nghĩa một số
từ: Thần nông, tập quán, Phong Châu
Hoạt động 3 : Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu văn bản
? Văn bản được liên kết bởi ba đoạn Hãy
xác định vị trí của ba đoạn ?
Bố cục : Ba đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu … Long Trang
(Hình tượng của Lạc Long Quân và Aâu
Cơ)
- Đoạn 2: Ít lâu sau … chia tay nhau lên
đường (Việc sinh con và chia con của Lạc
Long Quân và Âu Cơ)
- Đoạn 3: Phần còn lại (Giải thích
nguồn gốc cao quí của dân tộc Việt Nam)
? Nhân vật chính trong truyện là ai ?
- Nhân vật chính trong truyện là Lạc
I Đọc và tìm hiểu chú thích : 1/ Đọc :
2/ Chú thích :
a Khái niệm truyền thuyết: SGK
b Giải nghĩa từ : SGK / 7,8
II Đọc và tìm hiểu văn bản:
Trang 3Long Quân và Âu Cơ.
? Trong trí tưởng tượng của người xưa
Lạc Long Quân hiện lên qua những chi
tiết nào?
- Lạc Long Quân thuộc nòi rồng, con
trai thần Long Nữ, thần mình rồng, thường
ở dưới nước, sức khỏe vô địch, có nhiều
phép lạ
? Thần đã làm gì để đem lại cuộc sống
bình yên cho người dân?
- Thần giúp dân diệt trừ Ngư Tinh, Hồ
Tinh, Mộc Tinh Thần còn dạy dân cách
trồng trọt chăn nuôi và cách ăn ở.
? Từ các chi tiết trên, em có nhận xét gì
về nhân vật này?
? Âu Cơ hiện lên với những đặc điểm
đáng quí nào?
- Con Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần,
yêu thiên nhiên cây cỏ.
? Âu Cơ mang vẻ đẹp của ai?
? Việc kết duyên của Lạc Long Quân và
Âu Cơ có kỳ lạ không? Vì sao?
- Việc kết duyên của hai người thật kỳ
lạ Vì cả hai đều là thần linh, lại sống ở
hai miền khác nhau, có tính tình và tập
quán cũng khác nhau
? Việc sinh con của Âu Cơ có điều gì kỳ
lạ?
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở ra
trăm người con hồng hào, khỏe mạnh, đàn
con không cần bú mớm vẫn lớn nhanh như
thổi.
? Từ chi tiết này, em hiểu nghĩa của từ
“đồng bào” mà Bác Hồ dùng để gọi nhân
dân ta là gì ?
- “Đồng bào” là cùng chung một bào
thai Mọi người dân trên đất nước Việt
Nam đều ra đời chung một bào thai của
1/ Hình tượng của Lạc Long Quân và Âu Cơ :
a Lạc Long Quân :
- Thuộc nòi rồng
- Sức khỏe vô địch
- Có nhiều phép lạ
Mang vẽ đẹp cao quí của bậc anh hùng
b Âu Cơ :
- Xinh đẹp tuyệt trần
- Yêu thiên nhiên cây cỏ
Mang vẽ đẹp của một nữ thần
2/ Việc kết duyên và sinh con của Lạc Long Quân và Âu Cơ :
Trang 4mẹ Âu Cơ, đều có chung nguồn gốc, chung
một gia đình, đều là anh em một nhà.
? Vậy ý nghĩa của việc kết duyên và sinh
con của Lạc Long Quân và Âu Cơ là gì ?
? Vì sao Lạc Long Quân và Âu Cơ phải
chia con ?
- Vì hai người sống ở hai miền khác
nhau, tính tình, tập quán cũng khác nhau
không thể ăn ở một nơi lâu dài được.
? Họ chia con như thế nào ?
- Năm mươi con theo mẹ lên núi, năm
mươi con theo cha xuống biển.
? Vì sao họ lại chia con thành hai hướng
như thế?
- Vì núi là quê mẹ, biển là quê cha Các
con ở hai bên nội, ngoại như thế là cân
bằng.
? Việc chia con của họ có ý nghĩa như thế
nào?
- Việc chia con của họ cho thấy nhân
dân ta từ miền ngược đến miền xuôi đều
là anh em một nhà Vì vậy phải biết đoàn
kết, thống nhất dân tộc.
? Truyện kể rằng các con của Lạc Long
Quân và Âu Cơ nối nhau làm vua ở đất
Phong Châu Đặt tên nước là Văn Lang,
lấy hiệu là Hùng Vương không hề thay
đổi Theo em, sự việc đó có ý nghĩa gì?
- Dân tộc ta có nguồn gốc từ lâu đời,
trải qua các triều đại Hùng Vương, Phong
Châu là đất tổ Dân tộc ta có truyền
thống đoàn kết, thống nhất và bền vững
Chốt ý:
- Nội dung : câu chuyện giải thích, ngợi ca
nguồn gốc cao quý của dân tộc qua các chi
tiết kể về sự xuất thân và hình dáng đặc
- Giải thích nguồn gốc cao quí của dântộc
- Thể hiện lòng tự hào dân tộc
- Giaó dục tinh thần đoàn kết dân tộc
3/ Việc chia con của Lạc Long Quân và Âu Cơ :
- Năm mươi con theo mẹ lên núi, nămmươi con theo cha xuống biển
Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thốngnhất dân tộc
4 Ý ngh ĩa truyện : Truyện kể về nguồn gốc dân tộc ta là conRồng cháu Tiên Qua đĩ ngợi ca nguồn gốccao quý của dân tộc và thể hiện ý nguyện
Trang 5biệt của Lạc Long Quân và Âu Cơ Sự sinh
nở đặc biệt và quan niệm người Việt cĩ
chung một nguồn gốc tổ tiên
Ngợi ca cơng lao của Lạc Long Quân và
Âu Cơ: mở mang bờ cỏi (lên rừng xuống
biển) giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân
cách trồng trọt chăn nuơi, phong tục nghi
lễ
- Nghệ thuật :
Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kỳ ảo về
nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long
Quân và Âu Cơ, về việc sinh nở của Âu Cơ
Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng
vấp thần linh
- Học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập
- Học sinh kể diễn cảm truyện “Con
Rồng cháu Tiên”
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
những em kể hay, động viên khuyến
khích những em kể chưa hay
đồn kết gắn bĩ của dân tộc ta
* Ghi nhớ: SGK/8
III Luyện tập :
Kể diễn cảm truyện “Con Rồng cháuTiên”
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu 1: Câu chuyện “ Con Rồng cháu Tiên” nhằm giải thích điều gì ?
Đáp án: Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên giải thích nguồn gốc cao quí của dân tộc ta là con Rồng cháu Tiên
Câu 2: Qua câu chuyện, người xưa muốn gửi gắm điều gì?
Đáp án: Qua đĩ ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và thể hiện ý nguyện đồn kếtgắn bĩ của dân tộc ta
Câu 3: Ý nghĩa nổi bật nhất của hình tượng “cái bọc trăm trứng” là gì ?
A Giaỉ thích sự ra đời của các dân tộc Việt Nam
B Ca ngợi sự hình thành nhà nước Văn Lang
C Tình yêu đất nước và lòng tự hào dân tộc
D Mọi người, mọi dân tộc Việt Nam phải thương yêu nhau như anh em một nhà
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết này:
+ Học thuộc nội dung bài, khái niệm truyền thuyết
Trang 6+ Luyện đọc lại văn bản nhớ một số chi tiết, sự việc chính của truyện, tập kể lại câu chuyện
+ Đọc phần đọc thêm ở nhà
+ Tìm đọc những câu chuyện cĩ nội dung giải thích nguồn gốc người Việt
- Đối với bài học ở tiết sau: Chuẩn bị bài : Bánh chưng bánh giầy
+ Luyện đọc văn bản và phần chú thích
+ Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản
V Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
Trang 7- Học sinh hiểu: Cách giải thích của người Việt cổ về phong tục và quan niệm đềcao lao động, đề cao nghề nơng – một nét đẹp văn hĩa của người Việt
- Nhân vật , sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết, cốt lõi
lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong tác phẩm
- Nhận ra được những sự việc chính của truyện
3 Chuẩn bị :
3.1 Giaó viên: Tranh
3.2 Học sinh : Bài soạn, sách vở …
4 Tiến trình :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2 Kiểm tra miệng:
- Thế nào là truyền thuyết ? ( 4 đ ) Truyền thuyết là loại truyện dân gian
kể về các nhân vật, sự kiện có liên quanđến lịch sử thời quá khứ; thường có yếu tốtưởng tượng kỳ ảo Thể hiện thái độ vàcách đánh giá của nhân dân ta đối với các
Trang 8- Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên có
ý nghĩa gì ?( 4 đ )
- Hãy nêu ý nghĩa truyện Bánh chưng,
bánh giầy? ( 2 đ )
sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
- Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên có
ý nghĩa: Giaỉ thích nguồn gốc thiêng liêngcao quí của dân tộc Qua đó thể hiện lòngtự hào và giáo dục tinh thần đoàn kết dântộc
- Giaiû thích nguồn gốc bánh chưng, bánhgiầy và phong tục làm bánh chưng bánhgiầy ngày tết của nhân dân ta
- Đề cao nghề nông, đề cao người laođộng
- Thể hiện sự tôn kính trời đất, tổ tiêncủa nhân dân ta
4.3 Bài mới :
Hoạt động 1: Vào bài
Tiết học này các em sẽ được tìm hiểu
một câu chuyện truyền thuyết thuộc nhĩm
các tác phẩm truyền thuyết về thời đại
Hùng Vương dựng nước Đĩ là truyền
thuyết Bánh chưng, bánh giầy
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu chú thích
- Hướng dẫn đọc: Cần đọc với giọng to
rõ,tự nhiên, cần phân biệt giữa lời kể và
lời nhân vật, nên cao giọng ở lời vua
Hùng phán
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh luyện đọc tiếp theo
- Nhận xét, sửa chữa
- Hướng dẫn giải nghĩa một số từ: Tổ tiên,
sơn hào hải vị, …
Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu văn bản
- Học sinh đọc lại đoạn: Từ đầu … chứng
I Đọc và tìm hiểu chú thích:
1/ Đọc:
2/ Chú thích: SGK
II Đọc và tìm hiểu văn bản:
1/ Vua Hùng chọn người nối ngôi:
Trang 9? Vua Hùng chọn người nối ngôi trong
hoàn cảnh như thế nào?
Hoàn cảnh nhà vua chọn người nối
ngôi: Nhà vua đã già yếu, vua có hai mươi
người con trai, giặc ngoài đã yên.
? Ý định của nhà vua sẽ chọn người nối
ngôi ra sao?
Người nối ngôi vua không nhất thiết
phải là con trưởng nhưng phải là người có
tài đức nhất là phải nối được chí vua
( đánh đuổi giặc ngoại xâm, giữ gì đất
nước lo cho dân có một cuộc sống no ấm)
? Nhà vua đưa ra hình thức để chọn người
nối ngôi như thế nào?
Vua đặt ra cuộc thi thố tài năng xem ai
làm vừa ý vua nhất sẽ được truyền ngôi.
Nhưng ý vua cha thế nào, không ai biết
được Vì vậy hình thức nhà vua đưa ra
giống như một câu đố, buộc các hoàng tử
phải tìm lời giải đáp.
? Qua sự việc trên, em cĩ nhận xét gì về
vua Hùng ?
? Nhân vật chính trong truyện là ai?
- Nhân vật chính trong truyện là Lang
Liêu.
- Học sinh đọc đoạn: Người buồn nhất
là … tầm thường quá
? Hãy tìm những chi tiết kể về Lang
Liêu?
- Trong các con vua, Lang Liêu là người
thiệt thòi nhất Mẹ chàng trước kai bị vua
cha ghẻ lạnh, ốm rồi chết Từ khi lớn lên,
chàng ra ở riêng chỉ chăm lo việc đồng
áng, trồng lúa, trồng khoai.
? Lang liêu nằm mộng thấy điều gì?
- Hoàn cảnh: Nhà vua đã già yếu giặcngoài đã yên, vua có hai mươi người contrai
- Ý định: Người nối ngôi vua phải nối
được chí vua
- Hình thức: Đưa ra câu đố
Vua Hùng là người chú trọng tài năng,khơng coi trọng thứ bậc con trưởng và conthứ, thể hiện sự sáng suốt và tinh thần bìnhđẳng
2/ Nhân vật Lang Liêu:
Trang 10- Lang liêu nằm mộng thấy thần đến
bảo: Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ tiên
vương.
? Lang Liêu đã thực hiện lời thần dạy bảo
như thế nào?
- Chàng chọn thứ gạo nếp thơm lừng
trắng tinh, đem vo sạch, lấy đậu xanh
thịch lợn làm nhân, dùng lá dong trong
vườn gói thành hình vuông Cũng thứ gạo
nếp ấy, chàng đồ lên, giã nhuyễn, nặn
thành hình tròn.
? Theo em, tại sao thần lại giúp Lang
Liêu?
- Vì chàng là người lao động chân chính.
Điều quan trọng ở đây chàng là người duy
nhất hiểu được ý thần “Trong trời đất
không gì quí bằng lúa gạo” Vì đó là kết
quả của bao giọt mồ hôi, bao công sức lao
động.
? Đến ngày lễ tiên vương, vua đã có nhận
xét như thế nào về chồng bánh của Lang
Liêu ?
- Bánh hình tròn là tượng Trời Bánh
hình vuông là tượng Đất các thứ thịt mỡ,
đậu xanh, lá dong là tượng cầm thú, cây
cỏ muôn loài Lá bọc ngoài, mĩ vị để
trong là ngụ ý đùm bọc nhau
? Hai thứ bánh đó được nhà vua đặt tên
là gì ?
- Bánh hình tròn là bánh giầy, bánh
hình vuông là bánh chưng.
? Từ đó hãy nhận xét Lang Liêu là người
như thế nào?
? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được
chọn để tế Tiên vương, trời đất?
- Bánh giầy tượng trưng cho trời, bánh
chưng tượng trưng cho đất Hai thứ bánh
Chàng là người siêng năng lao động,thông minh, có tài, có đức, gần gũi với
nhân dân lao động
3/ Ý nghĩa văn bản :
Trang 11còn có ý nghĩa thưcï tế là quí trọng nghề
nông, thể hiện tài đức của người nối ngôi
vua.
? Hãy nêu ý nghĩa của truyện bánh
chưng bánh giầy ?
- Giaỉ thích nguồn gốc bánh chưng, bánh
giầy và phong tục làm bánh chưng, bánh
giầy ngày tết của nhân dân ta Vừa đề cao
nghề nông, đề cao người lao động đồng
thời thể hiện sự tôn kính trời đất, tổ tiên
của nhân dân ta Những thành tựu văn
minh nơng nghiệp buổi đầu dựng nước
cùng với sản phẩm lúa gạo là những phong
tục và quan niệm đề cao lao động đã hình
thành nét đẹp trong đời sống văn hĩa của
người Việt
Truyện cĩ sử dụng những chi tiết tưởng
tượng kỳ ảo để kể về việc Lang Liêu được
thần mách bảo
- Học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập
Học sinh đọc bài tập 1 /SGK
Thảo luận nhóm
- Giaiû thích nguồn gốc bánh chưng, bánh
giầy và phong tục làm bánh chưng bánhgiầy ngày tết của nhân dân ta
- Đề cao nghề nông, đề cao người laođộng
- Thể hiện sự tôn kính trời đất, tổ tiêncủa nhân dân ta
- Suy tôn tài năng, phẩm chất con ngườitrong việc xây dựng đất nước
* Ghi nhớ : SGK
III Luyện tập :
1/ Ý nghĩa phong tục làm bánh chưng,bánh giầy ngày tết là thể hiện sự tôn kínhtrời đất, tổ tiên của nhân dân ta
4.4 Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu hỏi 1: Nhân vật chính trong truyện là ai ? Chàng là người như thế nào ? Đáp án: Nhân vật chính trong truyện là Lang Liêu Chàng là người siêng năng lao
động, thông minh, có tài, có đức, gần gũi với nhân dân lao động
Câu hỏi 2: Hãy nêu ý nghĩa của truyện “Bánh chưng bánh giầy”
Đáp án: Giaiû thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy và phong tục làm bánhchưng bánh giầy ngày tết của nhân dân ta
Đề cao nghề nông, đề cao người lao động
Thể hiện sự tôn kính trời đất, tổ tiên của nhân dân ta
Suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước
4.5 Hướng dẫn học sinh tự hocï:
- Đối với bài học ở tiết này:
Trang 12+ Luyện đọc lại văn bản, nhớ những sự việc chính của truyện, tập kể lại câu chuyện
+ Tìm những chi tiết cĩ bĩng dáng lịch sử cha ơng ta trong truyền thuyết Bánh chưng bánh giầy
+ Học thuộc bài
- Đối với bài học ở tiết sau: Chuẩn bị bài: Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt
+ Tìm hiểu về từ và cấu tạo của từ
+ Phân biệt các kiểu cấu tạo từ: từ đơn từ phức ( từ ghép, từ láy )
5 Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
………
………
………
Trang 13- Học sinh biết: Nắm được khái niệm của từ, từ đơn, từ phức Các loại từ phức
- Học sinh hiểu được các loại cấu tạo từ
Giaó dục học sinh biết yêu quí tiếng Việt và có ý thức học tập tốt môn tiếng Việt
Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng từ Tiếng Việt trong thực tiễn giao tiếp
2 Trọng tâm:
- Khái niệm của từ, từ đơn, từ phức Các loại từ phức
- Phân biệt được từ và tiếng, từ đơn, từ phức
3 Chuẩn bị :
3.1 Giaó viên: Bảng phụ
3.2.Học sinh: Bài soạn, dụng cụ học tập
4 Tiến trình :
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
4.2 Kiểm tra miệng:
Giaó viên kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh, hướng dẫn học sinh cách soạn bài và chuẩn bị bài ở nhà
4.3 Bài mới :
* Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Vào bài
Từ Tiếng Việt gồm có nhiều loại Đó là
những loại nào? Cách để chúng ta phân
biệt các loại từ trong tiếng Việt như thế
Trang 14nào? Bài học hôm nay các em sẽ tìm hiểu
- Câu văn trên có chín từ, mười hai tiếng
? Hãy lập danh sách các tiếngvà các từ
có ở câu trên ?
Học sinh lên bảng điền :
Thần, dạy, dân,
cách, trồng, trọt,
chăn, nuôi, và,
cách, ăn, ở
Thần, dạy, dân,cách, trồng trọt,chăn nuôi, và,cách, ăn ở
? Hãy so sánh các đơn vị được gọi là
tiếng và từ có gì khác nhau ? cho ví dụ
- Tiếng là đơn vị để tạo nên từ
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng
để đặt câu
? Khi nào một tiếng được xem là một từ ?
- Một tiếng được xem là một từ khi tiếng
đó có nghĩa.
Ví dụ : mẹ, xe, nhà, tre, ghế…
- Học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu về
từ đơn và từ phức
- Học sinh đọc ví dụ 1 mục II
? Hãy tìm những từ có một tiếng và từ có
hai tiếng ở ví dụ trên
I Từ là gì ?
1 Câu văn :
- 9 từ
- 12 tiếng
2 So sánh từ và tiếng :
- Tiếng là đơn vị để tạo nên từ
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
- Một tiếng được xem là một từ khitiếng đó có nghĩa
* Ghi nhớ : SGK
II Từ đơn và từ phức :
1 Bảng phân loại :
Trang 15- Từ một tiếng: từ, đấy, nước, ta, chăm,
nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm.
- Từ hai tiếng : trồng trọt, chăn nuôi,
bánh chưng, bánh giầy.
? Những từ có một tiếng gọi là gì ? Từ có
hai tiếng gọi là gì ?
- Từ có một tiếng gọi là từ đơn Từ có
hai tiếng gọi là từ phức.
? Trong những từ phức trên, từ nào có
tiếng giống nhau về âm, vần? Những từ
đó gọi là gì ?
- Từ “trồng trọt” giống nhau ở âm đầu
nên gọi là từ láy
- Các từ “ chăn nuôi, bánh chưng, bánh
giầy” thì giữa các tiếng có quan hệ về
nghĩa nên gọi là từ ghép
? Hãy điền các từ trên vào bảng phân
loại
- Học sinh lên bảng điền
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ
Từ đơn Từ, đấy, nước, ta,
chăm, nghề, và,có, tục, ngày, tết,làm
Từ phức Từ ghép Chăn nuôi, bánh
chưng,bánh giầy
Từ láy Trồng trọt
? Dựa vào bảng phân loại, hãy nhận xét
từ tiếng Việt gồm có mấy loại ?
Từ tiếng Việt gồm có hai loại : từ đơn và
từ phức
? Thế nào là từ đơn và từ phức ?
- Từ đơn: gồm một tiếng có nghĩa
- Từ phức: gồm hai tiếng trở lên
? Từ phức gồm có mấy loại ?
- Từ phức gồm có hai loại: từ ghép và từ
Trang 16? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì
giống và khác nhau ?
- So sánh cấu tạo từ ghép và từ láy :
+ Giống nhau: có cấu tạo từ hai tiếng
trở lên
+ Khác nhau :
Từ láy : Giữa các tiếng có quan hệ về
âm Ví dụ: Khanh khách, ha hả, lênh
khênh, khúc khích …
Từ ghép : Giữa các tiếng có quan hệ về
nghĩa Ví dụ: cải xanh, xe đạp, bánh
chưng
- Học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập
- Học sinh đọc bài tập 1/ SGK
Nêu yêu cầu của bài tập
-Học sinh đọc bài tập 2/SGK
- Chia nhóm thi đua chơi tiếp sức xem
nhóm nào tìm được nhanh hơn
Nhóm 1: Theo giới tính ( nam, nữ)
Nhóm 2 : Theo bậc (trên, dưới)
- Học sinh đọc bài tập 3
Thảo luận nhóm
- Học sinh đọc bài tập 5/SGK
Thi tìm nhanh các từ láy
2 So sánh cấu tạo từ ghép và từ láy :
- Giống nhau: có cấu tạo từ hai tiếng trởlên
a Từ “con cháu, nguồn gốc”: từ ghép
b Từ đồng nghĩa với từ “nguồn gốc”:cội nguồn, nguồn cội, gốc gác, gốc tích …
c Một số từ ghép chỉ quan hệ thânthuộc: cha mẹ, chú cháu, ông bà, mẹ con,chị em…
2/ Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc :
a Theo giới tính(nam, nữ) : cha mẹ, ôngbà, chú thím, cậu mợ, anh chị
b Theo bậc( trên, dưới): cha con, ôngcháu, anh em, chị em, mẹ con,…
3/
Cách chếbiến
Bánh rán, bánh nướng
Tính chất Bánh dẻo,bánh xốp.Hình dáng Bánh gối, bánh gai,
bánh cuốn
Tên chất liệu Bánh nếp, bánh tôm,
bánh khoai, đậu xanh,bánh tẻ
5/ Tìm nhanh các từ láy:
- Tả tiếng cười: ha hả, hô hố, hi hi, ha
Trang 17ha, rúc rích, khúc khích,…
- Tả tiếng nói : ồ ồ, the thé, thanh thanh, lảnh lót ,…
4.4.Câu hỏi và bài tập củng cố:
Câu hỏi 1: Từ là gì ?
Đáp án: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
Câu hỏi 2: Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?
Đáp án: Từ đơn là từ gồm có một tiếng, có nghĩa Từ phức là những từ gồm có hai tiếng trở lên
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết này: Học thuộc bài , làm bài tập số 4/15
- Đối với bài học ở tiết sau: Chuẩn bị bài : Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt
+ Tìm hiểu thế nào là giao tiếp, văn bản ?
+ Các kiểu văn bản và mục đích giao tiếp của từng loại văn bản
5 Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
………
………
Trang 18Bài 1- Tiết 4
Tuần dạy: 1
GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
2 Trọng tâm:
- Khái niệm về giao tiếp, văn bản
- Sáu kiểu văn bản và mục đích giao tiếp của từng loại văn bản
3 Chuẩn bị :
3.1 Giaó viên: Bảng phụ
3.2 Học sinh: Bài soạn , sách vở
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
Giaó viên kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
4 3 Bài mới :
Hoạt động 1: Vào bài
Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta
Trang 19thường có những cuộc trò chuyện với bạn
bè, người thân Để cho cuộc chuyện trò
đó đạt hiệu quả cao thì các em phải chú ý
đến mục đích giao tiếp Bài học hôm nay
sẽ giúp các em tìm hiểu về vấn đề này
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu về
văn bản và phương thức biểu đạt
? Trong đời sống, khi có một tâm tư, tình
cảm, nguyện vọng nào đó cần biểu đạt
cho người khác biết thì em làm thế nào ?
- Muốn truyền đạt cho người khác biết
một điều gì đó, ta thường dùng lời nói
(phương tiện ngôn từ )
? Hoạt động dùng ngôn từ để truyền đạt
những tư tưởng, tình cảm đó gọi là giao
tiếp Vậy giao tiếp là gì ?
? Khi muốn biểu đạt tư tưởng nguyện
vọng ấy một cách trọn vẹn cho người
khác hiểu thì em phải làm gì ?
- Cần có chuỗi lời nói miệng hay bài
viết có chủ đề thống nhất có liên kết mạch
lạc, có phương thức biểu đạt phù hợp
Chuỗi lời nói miệng hay bài viết đó gọi
là văn bản
? Vậy văn bản là gì ?
- Học sinh đọc câu c
? Câu ca dao được sáng tác để làm gì?
Có chủ đề là gì ?
- Câu ca dao như một lời khuyên nhủ
mọi người phải bền lòng vững chí, không
hoang mang dao động trong cuộc sống
? Hai câu sáu và tám liên kết với nhau
như thế nào ?
- Hai câu sáu và tám liên kết với nhau
bằng luật thơ lục bát ( bền và nền ) Về ý
cả hai câu đều tập trung một ý: Khuyên
mọi người phải giữ vững ý chí.
? Theo em, câu ca dao có thể là văn bản
I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt :
1/ Văn bản và mục đích giao tiếp:
a Hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tưtưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
giao tiếp
b Chuỗi lời nói miệng hay bài viết cóchủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc,vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp
văn bản
c Câu ca dao :
- Chủ đề: khuyên nhủ mọi người phảibền lòng vững chí, không hoang mangdao động trong cuộc sống
- Liên kết : Hai câu sáu và tám liên kết với nhau bằng luật thơ lục bát
Trang 20chưa ? Vì sao ?
- Câu ca dao trên là văn bản Vì nó biểu
đạt một ý trọn vẹn, có sự liên kết giữa hai
câu sáu và tám Vận dụng phương thức
biểu đạt là biểu cảm
? Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng
trong lễ khai giảng năm học có phải là
một văn bản không ? Vì sao ?
- Lời phát biểu của thầy cô hiệu trưởng
trong buổi lễ khai giảng là văn bản Vì đó
là chuỗi lời nói có chủ đề thống nhất
( xoay quanh việc dạy và học của giáo
viên và học sinh )- Văn bản nói
? Bức thư em viết cho người thân, bạn bè
có phải là văn bản không ? Vì sao ?
- Bức thư là một kiểu văn bản viết, có
thể thức, có chủ đề xuyên xuốt và thông
báo tình hình quan tâm đến người nhận
thư
? Những đơn xin, thiếp mời, câu đố … có
phải là văn bản không? Vì sao?
- Tất cả đều là văn bản Vì chúng có
mục đích, yêu cầu thông tin và có thể thức
nhất định
Giaó viên chốt lại khái niệm văn bản
- Giaó viên dùng bảng phụ kẻ khung,
điền lần lượt các kiểu văn bản và phương
thứ biểu đạt
TT Kiểu
VB
Mục đích giao tiếp
1 Tự sự Trình bày diễn biến sự
việc
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái,sự
vật, con người
cảm
Bày tỏ tình cảm, cảmxúc
4 Nghị Nêu ý kiến bình luận,
- Phương thứ biểu đạt: biểu cảm.
văn bản
2/ Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản :
Trang 21luận đánh giá
? Dựa vào bảng phân loại trên, hãy xác
định có mấy kiểu văn bản? Mục đích giao
tiếp của từng loại văn bản như thế nào ?
Có sáu kiểu văn bản :
- Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc
- Miêu tả: Tái hiện trạng thái, sự vật,
con người
- Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
- Nghị luận: Nêu ý kiến bàn luận đánh
giá
- Thuyết minh: Giới thiệu đặc điểm, tính
chất, phương pháp
- Hành chính-công vụ: Trình bày ý
muốn, quyết định nào đó
- Học sinh đọc bài tập ( bảng phụ )
? Hãy lựa chọn kiểu văn bản và phương
thức biểu đạt cho phù hợp với các tình
huống
Thảo luận nhóm
Giaó viên chọn phần trình bày kết quả
của hai nhóm để nhận xét và sửa chữa
- Tình huống 1: Văn bản hành chính
- Tình huống 2: Văn bản tự sự
- Tình huống 3: Miêu tả
- Tình huống 4: Thuyết minh
- Tình huống 5: Biểu cảm
Trang 22hay nhiều đoạn, cĩ thể được viết ra hay
được nĩi ra nhưng phải thống nhất trọn
vẹn về nội dung, hồn chỉnh về hình thức
thể hiện ít nhất một ý ( chủ đề ) nào đĩ;
khơng phải là chuỗi lời nĩi từ ngữ , câu
viết rời rạc mà phải cĩ sự gắn kết ( liên kết
) chặt chẽ với nhau
Cĩ sáu kiểu văn bản …
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
- Học sinh đọc bài tập 1
- Thảo luận: Xác định phương thức biểu
đạt cho các đoạn, văn thơ
- Học sinh đọc bài tập 2
- Nêu yêu cầu của bài tập
Tự sựMiêu tảNghị luậnBiểu cảmThuyết minh
2/ Truyền thuyết “Con Rồng cháu Tiên”
- Kiểu văn bản: Tự sự
- Vì nó kể về nguồn gốc của dân tộc Việt Nam
4.4.Câu hỏi và bài tập củng cố:
Câu hỏi 1: Văn bản là gì ?
Đapù án: Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp
Câu hỏi 2: Hãy kể các kiểu văn bản và mục đích giao tiếp của từng loại văn bản ?
Đapù án: Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính-công vụ
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học:
- Đối với bài học ở tiết này:
+ Học thuộc bài
+ Hãy xác định phương thức biểu đạt của các văn bản đã học
- Đối với bài học ở tiết sau: Chuẩn bị bài : Thánh Gióng
+ Đọc nhiều lần văn bản và phần chú thích
+ Tìm hiểu về nội dung chính và những đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của truyện
Trang 235 Ruùt kinh nghieäm :
Trang 24- Học sinh hiểu: Nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện 1.2 Kỹ năng: Luyện đọc diễn cảm và tập kể lại câu chuyện Thực hiện các thao tácphân tích một vài chi tiết nghệ thuật kỳ ảo trong văn bản
1.3 Thái độ: Giaó dục học sinh lòng yêu nước, tự hào về truyền thống anh hùng của dân tộc
2 Trọng tâm:
- Nhân vật Thánh Gióng
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ơng ta được kểtrong tác phẩm
3 Chuẩn bị :
3.1 Giaó viên : Tranh Thánh Gióng
3.2 Học sinh : Bài soạn, sách vở …
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
- Nhân vật Lang Liêu là người như thế
nào ? Hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết
Bánh chưng bánh giầy ( 6 đ )
- Hãy nhận xét về sự ra đời của Gióng?
Từ đó em có nhận xét gì về nhân vật
- Đề cao hạt gạo, đề cao người lao động
- Thể hiện sự tôn kính trời đất, tổ tiêncủa nhân dân ta
- Xuất thân bình dị nhưng cũng rất thần
kỳ Gióng gần gũi với mọi người, là người
Trang 25anh hùng của nhân dân.
4.3 Bài mới :
Hoạt động 1: Vào bài
Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về
một nhân vật truyền thuyết tiêu biểu cho
truyển thống yêu nước và ý chí chiến đếu
của nhân dân ta đó là nhân vật Thánh
Gióng qua truyền thuyết Thánh Gióng
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu chú thích
- Hướng dẫn đọc: Đọc to, rõ, tự nhiên
Chú ý phân biệt lời kể và lời nhân vật,
cần thể hiện sự ngạc nhiên về sự ra đời
và lớn lên của Thánh Gióng
- Giaó viên đọc mẫu một đoạn
- Học sinh luyện đọc tiếp theo
- Nhận xét, uốn nắn cách đọc của bạn
- Hướng dẫn giải nghĩa một số từ Thánh
Gióng, tráng sĩ, Phù Đổng Thiên Vương
Hoạt động 2 : Hướng dẫn đọc và tìm
hiểu văn bản
? Văn bản Thánh Gióng có thể chia làm
mấy đoạn ?
Bố cục: Bốn đoạn
- Đoạn 1: Từ đầu nằm đấy (Sự ra
đời kỳ lạ của Gióng)
- Đoạn 2: Tiếp theo chú bé dặn
(Gióng đòi đi đánh giặc)
- Đoạn 3: Tiếp theo giết giặc
(Gióng được nuôi lớn để đi đánh giặc)
- Đoạn 4: Phần còn lại (Gióng đánh
thắng giặc vạ bay về trờ)
- Học sinh đọc lại đoạn 1
? Hãy tìm những chi tiết kể về sự ra đời
của Gióng ?
I Đọc và tìm hiểu chú thích : 1/ Đọc :
2/ Chú thích : SGK
II Đọc và tìm hiểu văn bản :
1/ Sự ra đời kỳ lạ của Gióng:
Trang 26- Bà mẹ ướm chân vào vết chân to, thụ
thai mười hai tháng mới sinh ra một cậu
bé khôi ngo,â tuấn tú Nhưng cậu bé lên ba
mà vẫn không biết nói, không biết cười,
không biết đi cũng không biết đứng, cứ
đặt đâu thì nằm đấy
? Từ các chi tiết trên, hãy nhận xét về sự
ra đời của Gióng ?
- Sự ra đời của Gióng rất kỳ lạ
- Nhân vật Gióng có sự ra đời kỳ lạ như
thế vì trong quan niệm của dân gian đã là
bậc anh hùng thì mọi biểu hiện đều kỳ lạ,
kể cả lúc mới sinh
? Cha mẹ Gióng là người như thế nào?
- Cha mẹ Gióng là nông dân, chăm chỉ
làm ăn, có tiếng là phúc đức
? Từ đó, hãy nhận xét về nhân vật này ?
? Những câu nói đầu tiên của Gióng là
gì?
- Mẹ mời sứ giả vào đây
- Ông về tâu với vua sắm cho ta một con
ngựa sắt, một cái roi sắt, một cái áo giáp
sắt Ta sẽ phá tan lũ giặc này
? Câu nói đầu tiên của Gióng biểu lộ
điều
gì ?
- Tiếng nói đầu tiên của Gióng là tiếng
nói đòi đi đánh giặc
- Chi tiết này biểu lộ lòng yêu nước và
niềm tin vào chiến thắng của Gióng.
- Ca ngợi lòng yêu nước của nhân dân
ta Từ già đến trẻ dân ta đều có lòng yêu
nước và ý chí bảo vệ đất nước
? Từ hôm gặp sứ giả, Gióng có sự thay
đổi như thế nào ?
- Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy
cũng không no, áo vừa mặc xong đã căng
- Xuất thân bình dị nhưng cũng rất thần
kỳ Gióng gần gũi với mọi người, là ngườianh hùng của nhân dân
2/ Gióng đòi đi đánh giặc :
Biểu lộ lòng yêu nước và và niềm tinvào chiến thắng của Gióng
3/ Gióng được nuôi lớn để đi đánh giặc:
Trang 27đứt chỉ
Trong dân gian có truyền tụng câu ca
dao nói về sức ăn uống phi thường của
Gióng Gióng ăn một lúc:
Bảy nông cơm, ba nông cà
Uống một hơi nước cạn đà khúc sông
? Những người nuôi Gióng lớn lên là ai ?
- Cha mẹ làm lụng vất vã để nuôi
Gióng, bà con làng xóm gom góp gạo để
nuôi Gióng
? Chi tiết này có ý nghĩa gì ?
- Gióng là con của toàn dân Sức mạnh
của Gióng là súc mạnh của toàn dân Chi
tiết này thể hiện lòng yêu nước của toàn
dân, mong muốn Gióng mau lớn để đánh
? Chi tiết này có ý nghĩa gì ?
- Cái vươn vai của Gióng là để đạt đến
sự phi thường để có đủ sức mạnh đánh
giặc, Gióng phải lớn nhanh để đáp ứng
nhiệm vụ cứu nước
? Gióng đánh giặc như thế nào ?
- Gióng mặc áo giáp, cầm roi nhảy lên
mình ngựa, phi thẳng tới nơi có giặc Đón
đánh hết lớp này đến lớp khác Bỗng roi
sắt gãy, Gióng nhổ bụi tre cạnh đường
quật vào giặc Giặc tan rã, đám tàn quân
giẫm đạp lên nhau mà chạy trốn
? Chi tiết “Gióng nhổ bụi tre cạnh đường
quật vào giặc” có ý nghĩa gì ?
- Gióng đánh giặc không chỉ bằng ý chí,
sức mạnh của toàn dân mà còn bằng cả
những cây cỏ của quê hương
? Sau khi đánh thắng giặc, Gióng đã làm
- Bà con làng xóm gom góp gạo đểnuôi Gióng
- Gióng lớn nhanh một cách kỳ diệu Gióng là con của toàn dân Sứcmạnh của Gióng là sức mạnh của toàndân
4/ Gióng đánh thắng giặc và bay về trời
- Gióng đánh giặc không chỉ bằng sứcmạnh của toàn dân mà còn bằng cả nhữngcây cỏ của quê hương
Trang 28gì ? Điều đó có ý nghĩa gì ?
- Sau khi đánh thắng giặc, Gióng cưỡi
ngựa lên đỉnh núi Sóc Sơn , cởi áo giáp bỏ
lại , rồi cùng ngựa bay lên trời
- Gióng không màng đến danh lợi
- Hình tượng Gióng trở về với cõi vơ biên
bất tử, Gióng sống mãi trong nhân dân
? Theo em hình tượng Gióng có ý nghĩa
gì ?
? Văn bản Thánh Gióng có ý nghĩa gì ?
* Nghệ thuật :
- Truyện đã xây dựng dược hình tượng
người anh hùng cứu nước mang màu sắc
thần kỳ với những chi tiết nghệ thuật kỳ ảo,
phi thường biểu tượng cho ý chí, sức mạnh
của cộng đồng người Việt trước hiểm họa
xâm lăng
- Cách thức xâu chuỗi các sự kiện lịch sử
trong quá khứ với những hình ảnh thiên
nhiên đất nước Truyền thuyết cịn lý giải
về ao hồ, núi Sĩc, tre đằng ngà
- Học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hướng dẫn luyện tập
- Học sinh đọc phần luyện tập
Gióng tiêu biểu cho lòng yêu nước,sức mạnh, ý chí chiến đấu và chiếnthắng của nhân dân ta
5 Ý ngh ĩa văn bản :
Ca ngợi hình tượng người anh hùngđánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy củatruyền thống yêu nước, đồn kết, tinhthần anh dũng, kiên cường của dân tộc
ta
* Ghi nhớ : SGK
III Luyện tập :
- Hình ảnh Gióng đẹp nhất:
Gióng cưỡi ngựa sắt, nhổ bụi tre cạnhđường quật vào giặc
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu hỏi 1: Sự ra đời của Gióng như thế nào ? Điều đó có ý nghĩa gì ?
Đáp án: Xuất thân bình dị nhưng cũng rất thần kỳ Gióng gần gũi với mọi người, làngười anh hùng của nhân dân
Câu hỏi 2: Gióng được nuôi lớn như thế nào ? Sự việc này có ý nghĩa gì ?
Đáp án: - Bà con làng xóm gom góp gạo để nuôi Gióng Gióng lớn nhanh một cách
kỳ diệu Gióng là con của toàn dân Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân
Trang 29Câu hỏi 3: Hình tượng Gióng có ý nghĩa gì ?
Đáp án: Gióng tiêu biểu cho lòng yêu nước, sức mạnh, ý chí chiến đấu và chiếnthắng của nhân dân ta
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học :
Đối với bài học ở tiết này:
- Học thuộc bài
- Luyện đọc diễn cảm và tập kể lại câu chuyện
Đối với bài học ở tiết sau: Chuẩn bị bài “ Từ mượn”
+ Đọc kỹ các ví dụ, tìm hiểu thế nào là từ mượn, cách sử dụng từ mượn
+ Tìm thêm những từ mượn mà em biết
5 Rút kinh nghiệm :
Trang 30- Học sinh biết : Thế nào là từ mượn Nguồn gốc của từ mượn trong Tiếng Việt.
- Học sinh hiểu : Nguyên tắc mượn từ trong giao tiếp và vai trị của từ mượn trong hoạtđộng giao tiếp Cách viết từ mượn
2 Trọng tâm:
- Khái niệm từ mượn, nguồn gốc của từ mượn
- Nguyên tắc mượn từ
3 Chuẩn bị:
3.1 Giaó viên: Bảng phụ
3.2 Học sinh: Bài soạn, sách vở …
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
- Từ là gì ? Từ chia làm mấy loại? Cho
ví dụ về từng loại từ ( 4 đ )
- Từ phức chia làm mấy loại ? Nêu khái
- Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùngđể đặt câu Từ chai làm hai loại: Từ đơnvà từ phức
+ Từ đơn: là từ gồm có một tiếng, cónghĩa Ví dụ: mẹ, bạn, xe, thầy …
+ Từ phức: là những từ gồm hai tiếngtrở lên Ví dụ: cửa sổ, con trâu, xe đạp,bập bênh, lênh khênh …
- Từ phức gồm có hai loại: từ ghép và từ
Trang 31niệm và cho ví dụ từng loại ( 4 đ )
- Thế nào là từ mượn? ( 2 đ )
láy + Từ ghép: là những từ mà giữa cáctiếng có quan hệ về nghĩa Ví dụ: xe đạp,cải xanh …
+ Từ láy: là những từ mà giữa các tiếngcó quan hệ về âm Ví dụ: chầm chậm,khanh khách, róc rách, xinh xinh …
- Từ mượn là những từ của ngơn ngữnước ngồi được nhập vào ngơn ngữ nước
ta để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặcđiểm… mà Tiếng Việt chưa cĩ từ thích hợp
để biểu thị
4.3 Bài mới :
Hoạt động 1: Vào bài
Xét về nguồn gốc thì từ tiếng Việt được
chia làm hai loại Đó là từ thuần Việt và
từ mượn Vậy thế nào là từ thuần Việt và
từ mượn và nguyên tắc mượn từ như thế
nào Tiết học này các em sẽ được tìm
hiểu về vấn đề này
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu về từ
thuần Việt và từ mượn
- Học sinh đọc ví dụ 1
? Hãy giải thích nghĩa của cacù từ: trượng,
tráng sĩ
Trượng: là đơn vị đo độ dài bằng mười
thước Trung Quốc cổ ( 3.33 m)
Tráng sĩ: người có sức lực cường tráng,
chí khí mạnh mẽ hay làm việc nghĩa
? Theo em các từ đó có nguồn gốc từ
đâu?
Các từ đó có nguồn gốc từ tiếng Hán
( Trung Quốc )
? Những từ mượn của tiếng Hán gọi là
I Từ thuần Việt và từ mượn:
Trang 32Những từ mượn của tiếng Hán gọi là từ
Hán Việt
Những từ còn lại trong câu văn trên là
những từ do ông cha ta sáng tạo ra
Những từ như thế gọi là từ thuần Việt
? Vậy thế nào là từ thuần Việt và từ
mượn ?
Từ thuần Việt là những từ do cha ơng ta
sáng tạo ra Từ mượn là những từ vay
mượn của các ngơn ngữ khác
- Giaó viên dùng bảng phụ
- Học sinh đọc ví dụ
? Trong các từ trên, từ nào mượn của
tiếng Hán? Từ nào mượn của các ngôn
ngữ khác?
Tiếng Hán: sứ giả, giang sơn, gan buồm,
điện.
Những từ mượn của các ngôn ngữ khác:
Ti vi, mít tinh, xà phòng, ra-đi-ô, ga, xô
viết, in- tơ- nét.
? Trong số các từ mượn, Tiếng Việt
thường mượn của các ngôn ngữ nào ?
Tiếng Việt thường mượn ngôn ngữ của
tiếng Anh, Pháp, Nga,… nhưng phần lớn là
tiếng Hán
? Hãy nhận xét về cách viết các từ mượn
trên ?
Các từ sứ giả, giang sơn, ti vi, buồm, ga,
…viết như từ thuần Việt
Các từ ra-đi ô, in-tơ-nét có gạch nối
giữa các tiếng.
? Vì sao có sự khác nhau trong cách viết
giữa các từ mượn trên ?
Các từ đã được Việt hóa thì viết như từ
thuần Việt Các từ chưa được Việt hóa thì
khi viết giữa các tiếng phải có dấu gạch
Trang 33? Vậy cách viết từ mượn như thế nào ?
- Học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu về
nguyên tắc mượn từ
- Học sinh đọc ví dụ
? Em hiểu ý kiến của Bác Hồ về việc
mượn từ như thế nào ?
Bác Hồ đưa ra hai mặc tích cực và tiêu
cực của việc mượn từ
? Theo Bác, mặc tích cực và tiêu cực của
việc mượn từ là như thế nào ?
- Mặc tích cực: làm giàu thêm vốn ngôn
ngữ của dân tộc
- Mặc tiêu cực: Nếu lạm dụng việc mượn
từ sẽ làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha
tạp
- Học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 4 : Hướng dẫn luyện tập
- Học sinh đọc bài tập 1 /SGK
Hãy tìm từ mượn và xác định nguồn
gốc
- Học sinh đọc bài tập 2
Xác định yêu cầu của bài tập
- Cách viết từ mượn : + Những từ đã được Việt hóa: Viết nhưtừ thuần Việt
+ Những từ chưa được Việt hóa: giữacác tiếng phải có dấu gạch nối
* Ghi nhớ : SGK
II Nguyên tắc mượn từ :
- Tiếp thu tinh hoa của văn hĩa nhân loại
- Giữ gìn bản sắc văn hĩa dân tộc
* Ghi nhớ : SGK
III Luyện tập :
1/ Xác định từ mượn và nguồn gốc :
a vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sínhlễ: tiếng Hán
b Gia nhân: tiếng Hán
c Pốp, in- tơ- nét: tiếng Anh 2/ Xác định nghĩa của từng yếu tố Hán-Việt :
a -Khán giả: người xem Khán – xem
Trang 34- Học sinh đọc bài tập 3 /SGK
Thảo luận tìm và kể tên các bộ phận
a Đơn vị đo lường: mét, kí lô mét, mi limét, đề xi mét, …
b Một số bộ phận của xe đạp :
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu hỏi 1: Thế nào là từ mượn?
Đáp án: Từ mượn là những từ của ngơn ngữ nước ngồi được nhập vào ngơn ngữnước ta để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà Tiếng Việt chưa cĩ từ thíchhợp để biểu thị
Câu hỏi 2: Cách viết từ mượn như thế nào?
Đáp án : Những từ mượn đã được Việt hóa thì viết như từ thuần Việt Những từmượn chưa được Việt hóa: giữa các tiếng phải có dấu gạch nối
4 5 Hướng dẫn học sinh tự học:
Đối với bài học ở tiết này:
- Học thuộc bài, làm bài tập số 4 /SGK
- Đọc thêm bài: Bác Hồ nói về việc mượn từ
- Tra từ điển để xác định nghĩa của một số từ Hán Việt thơng dụng
Đối với bài học ở tiết sau: Chuẩn bị bài : Tìm hiểu chung về văn tự sự
Đọc lại truyện “Thánh Gióng” và liệt kê những sự việc chính của truyện Tìm hiểu thế nào là tự sự
5 Rút kinh nghiệm :
Trang 35………
………Bài 2 – Tiết 7,8
Tuần dạy : 2
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
1 Mục tiêu :
1.1 Kiến thức :
- Học sinh biết : Thế nào là văn tự sự Có khái niệm sơ bộ về phương thức tự sự
- Học sinh hiểu : Mục đích giao tiếp và đặc điểm của văn bản tự sự
3.1 Giáo viên: tranh Thánh Gióng
3.2 Học sinh: bài soạn, sách vở …
4 Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
4.2 Kiểm tra miệng:
- Văn bản là gì? ( 4đ )
- Có mấy kiểu văn bản? Hãy nêu mục
đích giao tiếp của kiểu văn bản tự sự.(4đ)
- Văn bản là chuỗi lời nói miệng haybài viết có chủ đề thống nhất, có liên kếtmạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạtphù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
- Có sáu kiểu văn bản: tự sự, miêu tả,biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hànhchính-công vụ
- Mục đích giao tiếp của văn bản tự sự:
Trang 36- Tự sự là gì ? ( 2 đ )
trình bày diễn biến sự việc
- Tự sự là phương thức trình bày mộtchuỗi các sự việc, sự vệc này dẫn đến sựviệc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc,thể hiện một ý nghĩa
4.3 Bài mới:
Hoạt động 1: Vào bài
Hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về
khái niệm và đặc điểm của phương thức
tự sự
Học động 2: Hướng dẫn tìm hiểu về ý
nghĩa và đặc điểm của phương thức tự
sự
- Học sinh đọc ví dụ 1/sgk
? Theo em, người trả lời những câu hỏi
đó phải làm gì?
Kể một câu chuyện cổ tích
Kể một câu chuyện về bạn Lan
Kể một câu chuyện vì sao An thôi học
Trong trường hợp thứ tư, người nói trực
tiếp kể một câu chuyện nào đó.
? Trong các trường hợp trên, người nghe
muốn biết điều gì? và người kể phải làm
gì ?
Người nghe muốn biết về một câu
chuyện, nhân vật hay sự việc nào đó.
Người kể phải nói rõ về câu chuyện,
nhân vật, sự việt đó.
? Nếu muốn biết Lan là người tốt, người
được hỏi (người kể) phải làm sao ?
Kể về những việc làm tốt của Lan: Cách
đối xử tốt với bạn, sự nổ lực trong học tập
và lao động
? Vì sao phải kể như thế ?
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:
- Người nghe muốn biết về một câuchuyện, nhân vật hay sự việc nào đó
- Người kể phải nói rõ về câu chuyện,nhân vật, sự việc đó
Trang 37Kể như thế thì người nghe mới hiểu Lan
là người bạn tốt Câu chuyện mới có ý
nghĩa.
? Nếu kể về An mà không nói gì đến
chuyện thôi học của An thì câu chuyện có
ý nghĩa không? Vì sao?
Câu chuyện sẽ không có ý nghĩa Vì
người nghe không hiểu
? Để trả lời các câu hỏi trên, người ta
cần sử dụng thể văn gì ?
Văn tự sự kể chuyện) nghĩa là phải đáp
ứng yêu cầu tìm hiểu sự việc, con ngừơi.
Đó là phương thức tự sự
? Văn bản Thánh Gióng là một văn bản
tự sự
Truyện kể về ai? ở thời đại nào?
Truyện kể về người anh hùng làng
Gióng, vào thời đại vua Hùng Vương thứ
sáu
? Trong truyện Gióng đã làm gì? Kết quả
ra sao ?
Gióng đã đánh đuổi giặc Aân đem lại
cuộc sống bình yên cho nhân dân
Kết quả : Gióng đã đánh tan giặc Aân và
bay về trời
? Hãy liệt kê các sự việc chính của truyện
theo thứ tự trước sau, từ mở đầu đến kết
thúc
- Sự ra đời kỳ lạ của Gióng
- Giặc Aân xâm lược nước ta
- Gióng trưởng thành
- Gióng ra trận đánh tan giặc và bay về
trời
- Nhân dân nhớ ơn lập đền thờ
- Những dấu tích còn lại của Gióng
? Truyện bắt đầu bằng sự việc nào? Diễn
biến và kết thúc bằng sự việc nào?
- Sự việc mở đầu : Sự ra đời kỳ lạ của
* Văn bản Thánh Gióng :
- Truyện kể về người anh hùng làngGióng, vào thời đại vua Hùng Vương thứsáu
Trang 38Gióng
- Diễn biến : Giặc Aân xâm lược nước
ta… Gióng bay về trời
- Sự việc kết thúc : nhân dân nhớ ơn lập
đền thờ Những dấu tích còn lại của
Gióng
? Chúng ta có thể thay đổi thứ tự của các
sự việc được không? Vì sao?
Văn bản Thánh Gióng có nhiều sự việc
liên quan với nhau Sự việc này tiếp diễn
sự việc khác Thứ tự các sự việc không thể
thay đổi được Vì văn bản kể về sự ra đời,
trưởng thành, lập chiến công và thành
thánh của người anh hùng làng Gióng
? Từ đó hãy suy ra đặc điểm của phương
thức tự sự?
- Tự sự là phương thức trình bày một
chuỗi các sự việc, sự vệc này dẫn đến sự
việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc,
thể hiện một ý nghĩa
? Tự sự giúp người kể điều gì ?
Tự sự giúp người kể giải thích sự
việc ,tìm hiểu con người và bày tỏ thái độ
khen chê
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
- Học sinh đọc bài tập
- Thảo luận nhóm tìm phương thức tự
sự
TI
ẾT 2 :
- Học sinh đọc bài tập 2
- Nêu yêu cầu của bài tập
? Bài thơ có phải là thơ tự sự không ? Vì
sao ?
Tuy diễn đạt bằng thơ năm chữ nhưng
bài thơ đã kể lại câu chuyện có đầu có
- Sự việc mở đầu: Sự ra đời kỳ lạ củaGióng
- Diễn biến: Giặc Aân xâm lược nước ta…Gióng bay về trời
- Sự việc kết thúc: nhân dân nhớ ơn lậpđền thờ Những dấu tích còn lại củaGióng
II Luyện tập:
1/ Mẫu chuyện: Ôâng già và thần chết
Phương thức tự sự: Các sự việc nối tiếpnhau theo một trình tự (trình tự thời gian)kết thúc bất ngờ
Ý nghĩa: Dù trong bất kỳ hoàn cảnh nàothì con người cũng muốn sống
2/ Bài thơ “Sa bẫy”
- Thơ tự sự
- Kể lại chuyện bé Mây rủ mèo con điđánh bẫy bầy chuột nhắt
Trang 39cuối, có nhân vật, có diễn biến.
? Diễn biến các sự việc trong bài thơ như
thế nào?
- Bé Mây rủ mèo con đi đánh bẫy bầy
chuột nhắt
- Hai bạn đều nghĩ bụng bọn chuột sẽ
mắc bẫy vì tham ăn
- Đêm bé Mây nằm mơ thấy lũ chuột sập
bẫy, chúng khóc xin tha mạng
- Sáng bé Mây xuống bếp, không thấy
chuột cũng chẳng thấy cá mà giữa lồng
mèo đang ngủ ngon lành
? Hãy nêu lại đặc điểm của phương thức
tự sự?
Phương thức tự sự là trình bày một
chuỗi các sự việc, từ sự việc này dẫn đến
sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết
thúc, thể hiện một ý nghĩa
? Hãy kể lại câu chuyện bằng miệng.
Học sinh kể chuyện, lớp nhận xét
Giaó viên nhận xét, cho điểm
- Học sinh đọc bài tập 3
Học sinh nêu yêu cầu của bài tập
? Hãy liệt kê chuỗi sự việc của văn bản:
Người Âu Lạc đánh tan quân Tần xâm
lược
- Năm 218 tr CN ,quân Tần sang xâm
lươc nước ta
3/ Văn bản “Huế: khai mạc trại điêu
khắc quốc tế lần thứ ba”:
- Có nội dung tự sự
- Kể lại các sự việc về lễ khai mạc trạiđiêu khắc quốc tế lần thứ ba tại Huế
* Văn bản “Người Âu Lạc đánh tanquân Tần xâm lược”:
- Có nội dung tự sự
- Kể về quá trình đánh tan quân Tầnxâm lược của người Âu Lạc
Vai trò tự sự: Giới thiệu, kể chuyện thờisự và kể chuyện lịch sử
Trang 40- Sự đô hộ của quân Tần
- Người Lạc Việt chống lại quân Tần
- Thục Phán lên làm người chỉ huy
- Qua nhiều năm chiến đấu, tướng Đồ
Thư phải bỏ mạng
- Nhà Tần rút quân
Học sinh đọc bài tập 4
? Hãy kể lại chuyện “Con Rồng cháu
Tiên”
Học sinh kể chuyện
Lớp nhận xét
Giaó viên nhận xét , cho điểm
? Truyện “Con Rồng cháu Tiên” có ý
nghĩa gì ?
Giaỉ thích nguồn gốc thiêng liêng cao
quí của dân tộc
Thể hiện lòng tự hào dân tộc
Giaó dục tinh thần đoàn kết dân tộc
* Giaó viên mở rộng: Qua các bài tập
trên, ta thấy phương thức tự sự được thể
hiện ở cả những văn bản thơ và văn bản
văn xuôi
- Học sinh đọc bài tập 5
- Hoạt động nhóm
4/ Câu chuyện “Con Rồng cháu Tiên”
5/ Kể tóm tắt về thành tích của Minh
- Về học tập: Minh chăm học, không đitrễ, không vắng buổi nào, đạt loại giỏi
- Về đạo đức: Tuy học giỏi nhưng Minhkhông hề kiêu căng, luôn gần gũi, hòađồng với bạn bè, sẵng sàn giúp đỡ bạn Tức là Giang sẽ kể một chuỗi các sựviệc đễ cuối cùng đi đến kết luận là Minhxứng đáng là lớp trưởng
4.4.Câu hỏi, bài tập củng cố:
Câu hỏi 1: Thế nào là tự sự ?
Đáp án : Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự vệc này dẫn
đến sự việc kia cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa
Câu hỏi 2: Tự sự giúp người kể điều gì ?
Đáp án: Tự sự giúp người kể giải thích sự việc , tìm hiểu con người và bày tỏ tháiđộ khen chê