Để các em nắm vững hơn về loại văn bản này …… HOẠT ĐỘNG CỦA GV Hoạt động 1:25’ HDHS tìm hieåu ñaëc ñieåm cuûa phương thức tự sự.. -Yêu cầu học sinh đọc câu hoûi1a.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
TUẦN 1 - TIẾT 1
BÀI 1
(TRUYỀN THUYẾT)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp học sinh hiểu được thế nào là truyền thuyết
-Học sinh hiểu được nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng, kì ảo của truyện
-Kể lại được truyện
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK+SGV+Tham khảo
-Tranh
HS: Soạn bài theo đọc hiểu văn bản
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3) Giới thiệu bài mới:(1’)Con người luôn muốn thỏa mãn nhu cầu vật chất và đăc biệt là đời sống tinh thần Để thỏa mãn thắc mắc của mình con người luôn tìm lời giải đáp Nguồn gốc con người cũng là một thắc mắc mà người xưa đưa ra lời giải đáp và lời giải đáp đó được giải thích trong văn bản:"Con rồng cháu tiên”
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG
CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1:(3’)HDHS
tìm hiểu khái niệm về
truyền thuyết
- Yêu cầu học sinh đọc
chú thích về truyền thuyết
->Chốt lại
Hoạt động 2:(8’)HDHS
cách đọc và hiểu chú thích
-Đọc chú thích về truyền thuyết
* KHÁI NIỆM VỀTRUYỀN THUYẾT:
-Là loại truyện dân gian truyền miệng kể về các nhân vật và sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo, thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể
Trang 2- Đọc nhẹ nhàng, mạch
lạc, nhấn mạnh các chi tiết
li kì tưởng tượng, chú ý lời
thoại giọng Âu Cơ lo lắng,
than thở, giọng lạc Long
Quân tình cảm ân cần,
chậm rãi
-Đọc một lần, kể tóm tắt 1
lần
-Nhận xét cách đọc của
học sinh
-Yêu cầu học sinh nêu từ
khó
-Giải thích lại các chú
thích
Hoạt động 3:(20’)HDHS
tìm hiểu văn bản
-Yêu cầu học sinh tìm bố
cục của bài
-Nhận xét cách chia đoạn
của học sinh
-Yêu cầu học sinh đọc
đoạn 1
H.Lạc Long Quân là
người như thế nào ? Có
giống người bình thường
không ?
H.Chi tiết nào cho thấy
Lạc Long Quân thể hiện
tính chất lớn lao kì lạ đẹp
đẽ ?
H.Âu Cơ là người như thế
nào?
Giảng: Như vậy, trong
tưởng tượng mộc mạc của
-Đọc theo hướng dẫn của giáo viên , kể truyện
-Nhận xét
-Nêu từ khó
-Tìm bố cục của bài
-Nhận xét
-Con trai thần Long Nữ rất khác biệt với người bình thường
-Tài đức vẹn toàn được mọi người yêu mến
-Dòng dõi tiên
I ĐỌC –TÌM HIỂU
CHÚ THÍCH:
1) Đọc:
2) Chú thích: 1, 2, 3, 5.
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN:
* Bố cục :3 đoạn
-Đoạn 1: Từ đầu ….Long Trang : Giới thiệu về Lạc Long Quân và Âu
Cơ -Đoạn 2: Tiếp theo
…Lên đường : Lạc Long Quân và Âu cơ kết duyên và chia tay nhau -Đoạn 3 : Đoạn còn lại :
Ý nghĩa truyện
1) Lạc Long Quân và
Âu Cơ:
a) Lạc Long Quân:
- Con trai thần Long Nữ, ngự ở biển
-Mình rồng có phép la.ï
->Diệt trừ yêu quái giúp dân
b) Âu Cơ:
-Dòng dõi tiên, họ thần nông
-Nhan sắc tuyệt trần
Trang 3người Việt cổ, nguồn gốc
dân tộc chúng ta thật cao
đẹp, là con cháu thần tiên,
là kết quả của 1 tình yêu,
một mối lương duyên
Tiên-Rồng
-Yêu cầu học sinh đọc
đoạn 2
H.Lạc Long Quân và Âu
Cơ kết duyên có kì lạ
không ?
H.Âu Cơ sinh con như thế
nào?
H.Các con của Âu Cơ như
thế nào?
H.Điều này có gì lạ ?
H.Vì sao họ chia tay nhau
?
H.Họ chia con như thế nào
? và chia con để làm gì ?
H.Khi cần thì họ gọi nhau
điều này thể hiện ý nghĩa
gì?
H.Theo truyện này thì
người Việt Nam là con
cháu của ai?
H.Qua truyện này em hiểu
thế nào là chi tiết tưởng
tượng, kì ảo ?
H.Vậy vai trò của chi tiết
này là gì ?
-Yêu cầu học sinh nêu ý
nghĩa truyện ?
-Đọc đoạn 2
- Kì lạ vì người ở dưới nước và người
ở trên cạn
-100 trứng và nở ra
100 con trai
-Không cần bú mớm mà vẫn khỏe mạnh
-Chi tiết tưởng tượng, kì ảo
LLQ quen sống dưới nước không thể
ở lâu trên cạn được
-Mỗi người 50 con cai quản các
phương
-Tinh thần đoàn kết của nhân dân ta đã hình thành từ lâu đời
-Con rồng cháu tiên
-Là chi tiết không có thật
Thảo luận nhóm
(2’)
Nêu ý nghĩa truyện
2) Việc kết duyên kì lạ và chia tay nhau:
-Một người ở vùng biển một người ở vùng núi kết thành vợ chồng
-Sinh100 trứng nở thành
100 con trai không cần bú mớm mà vẫn khỏe mạnh như thần
-Họ chia con ra để cai quản các phương khi cần thì gọi nhau
->Người Việt Nam có nguồn gốc từ con rồng cháu tiên
-Là chi tiết không có thật, được tác giả dân gian sáng tạo nhằm mục đích nhất định
-Vai trò: Tô đậm tính chất kì lạ, đẹp đẽ của nhân vật, sự kiện Thần
kì hóa sự việc
3) Ý nghĩa truyện:
Trang 4Hoạt động 4: (3’) HDHS
tổng kết bài
H.Nêu nghệ thuật bài ?
H.Nêu nội dung bài ?
- Yêu cầu học sinh đọc
Ghi nhớ
Hoạt động 5 :(3’) HDHS
luyện tập
Yêu cầu học sinh kể diễn
cảm lại truyện
-Nhận xét
-Chi tiết kì ảo
-Nêu nội dung bài
-Đọc ghi nhớ SGK
2 học sinh kể lại truyện
- Nhận xét
-Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí của cộng đồng người Việt
III TỔNG KẾT:
1) Nghệ thuật: Nhiều
chi tiết tưởng tượng kì ảo
2) Nội dung: Giải thích
suy tôn nguồn gốc cao quí và thể hiện ý nguyện đoàn kết thống nhất của cộng đồng người Việt
*Ghi nhớ : SGK
IV LUYỆN TẬP:
-Kể lại truyện
IV CÔNG VIỆC VỀ NHÀ: (1’)
-Học thuộc ghi nhớ
-Xem lại bài
-Chuẩn bị bài: "Bánh chưng, bánh giầy"
Đọc kĩ văn bản
Trả lời câu hỏi hiểu văn bản
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
TUẦN 1 - TIẾT 2
(Hướng dẫn đọc thêm)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
-Giúp HS nắm vững hơn về khái niệm truyền thuyết thông qua văn bản này -Học sinh nắm được ý nghĩa và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện
II CHUẨN BỊ:
GV: SGK+SGV+Tham khảo
-Tranh
Trang 5HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV.
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp:(1’)
2) Kiểm tra bài cũ :(5’)
-Nêu ý nghĩa truyền thuyết:"Con rồng cháu tiên"
-Kể diễn cảm truyện
3) Giới thiệu bài mới :(1’)Mỗi dịp xuân về nhân dân ta thường hay nô nức chuẩn
bị xay đỗ, giãû gạo gói bánh Quang cảnh ấy làm cho ta thêm yêu quí tự hào về nền văn hóa cổ truyền độc đáo của nhân dân ta và như làm sống lại truyền thuyết
"Bánh chưng, bánh giầy" Đây là truyền thuyết giải thích phong tục…
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1:(2’) HD tìm
hiểu xuất xứ truyện
-Yêu cầu HS nêu xuất xứ
?
Hoạt động 2: (12’)HD
Cách đọc: Đọc chậm rãi,
tình cảm, chú ý lời nói của
thần trong giấc mộng của
Lang Liêu, giọng âm
vang, lắng đọng Giọng
vua Hùng đỉnh đạc chắc,
khỏe
-Đọc một lần
-Lưu ý học sinh đọc trôi
chảy chú ý cách phát âm
cho chuẩn, ngừng nghỉ
phải đúng chỗ không được
ngắt câu nữa chừng
-Uốn nắn sửa chữa cho
học sinh
H.Kể toàn câu chuyện ?
-Nhận xét - sửa sai
-Yêu cầu HS chia bố cục
bài
-Nhận xét - sửa sai
-Nêu khái niệm về truyền thuyết
-Theo hợp tuyển VHVN tập I
-Đọc theo HD của GV
-Kể lại truyện
-Nhận xét - bổ sung
-Chia bố cục bài -Nhận xét
I XUẤT XỨ:
-Đây là truyền thuyết theo hợp tuyển VHVN tập I VH
DG NXB Hà Nội 1997
II ĐỌC - HIỂU CHÚ THÍCH:
1) Đọc:
2) Bố cục: 3 đoạn
-Đ 1: Từ đầu….Chứng giám->Ý định nhường ngôi của vua Hùng
-Đ 2: tiếp theo…Hình tròn ->Qua ùtrình làm bánh của Lang Liêu
-Đ 3: Đoạn còn lại ->
Trang 6-Yêu cầu HS nêu từ khó
Hoạt động 3:(10’)HDHS
tìm hiểu văn bản
H.Vua hùng chọn người
nối ngôi vua trong hoàn
cảnh nào ?
H.Ý định như thế nào?
H.Hình thức như thế nào ?
H.Vì sao Lang Liêu biết
tạo ra hai loại bánh ?
H.Vì sao trong các con vua
chỉ có Lang Liêu là được
thần giúp đỡ ?
H.Vì sao hai thứ bánh của
Lang Liêu được chọn để tế
Tiên Vương?
H.Ý nghĩa truyền thuyết
này là gì?
Hoạt động 4: (2’) HDHS
tổng kết
H.Em hãy nêu nghệ thuật
chủ yếu của bài ?
H.Nội dung chính của bài
là gì?
-Đọc lại các từ khó
-Đất nước đã ấm no
-Chọn người vừa ý
-Cuộc thi tài của các người con
-Nhờ thần mách bảo
-Lang Liêu là người biết
lo cho dân cho nước
-Một hình tròn tượng trời, một hình vuông tượng đất Có ý nghĩa sâu xa
-Giải thích hai loại bánh
-Chi tiết tưởng tượng
-Giải thích hai loại bánh
Lang Liêu được nhường ngôi
3) Chú thích:1, 2, 3, 4, 7,
8, 9
III ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1) Ý định nhường ngôi
của vua Hùng:
-Hoàn cảnh: Giặc ngoài đã yên, đất nước ấm no, vua đã già
-Ý định: Chọn người vừa ý
-Hình thức: Cuộc đua tài của 20 người con
2) Lang Liêu tạo ra hai
loại bánh:
-Lang Liêu là người thiệt thòi nhất
-Hiểu được ý thần .(Không gì quí bằng hạt gạo )
-Thực hiện được ý thần ->Biết quí trọng hạt gạo là người biết lo cho dân, cho nước
3) Lang Liêu được nối
ngôi vua:
-Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu xa
-Có ý nghĩa thực tế
4) Ý nghĩa truyện:
-Giải thích nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy, đề cao lđ
IV TỔNG KẾT:
1) Nghệ thuật: Truyện có
nhiều chi tiết tiêu biểu cho truyện dân gian
2) Nội dung: Giải thích
Trang 7-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 5: (2’) HDHS
luyện tập
-HDHS kể truyện
- Nhận xét
-Đọc ghi nhớ SGK
-Hai HS kể truyện
- Nhận xét
nguồn gốc bánh chưng, bánh giầy, đề cao lao động và thể hiện sự thờ kính Tổ Tiên của nhân dân ta
*Ghi nhớ : SGK
V LUYỆN TẬP:
-Kể lại truyện
IV CÔNG VIỆC VỀ NHÀ: (1')
- Chép ghi nhớ và học thuộc
- Đọc và tập kể lại văn bản
- Chuẩn bị bài: "Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt"
+ Phân biệt từ đơn và từ phức
+ Xem trước phần bài tập
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
TUẦN 1 - TIẾT 3
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp học sinh nắm được định nghĩa về từ và đặc điểm cấu tạo của từ tiếng Việt
-Rèn kĩ năng điền từ, vận dụng từ ngữ trong giao tiếp, đặt câu
II CHUẨN BỊ:
GV: SGk+SGV+Tham khảo
+ Bảng cấu tạo từ Tiếng Việt
HS: Xem và giải các bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp: (1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Nêu ý nghĩa truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy"?
-Kể diễn cảm lại truyện
3) Giới thiệu bài mới : (1’)Từ là đơn vị dùng để đặt câu Nhờ đặc điểm này mà ta phân biệt được từ với tiếng Từ có một tiếng gọi là từ đơn từ có hai tiếng gọi là từ phức
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Trang 8tìm hiểu khái niệm về từ
-GVHDHS lập danh sách
- Yêu cầu HS đọc bài tập
-GV ghi bài tập lên bảng
H.Bài tập trên có mấy từ ?ø
-Yêu cầu HS phân biệt tiếng
và tư.ø
H.Trong câu trên, các từ có
gì khác nhau về cấu tạo ?
H.Vậy tiếng là gì?
=>Tiếng là đơn vị tạo nên từ
H.Từ dùng để làm gì ?
=>Từ dùng để tạo câu
-Yêu cầu hs đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: (10’) HDHS
phân loại từ
-Giáo viên kẻ bảng phân loại
yêu cầu học sinh điền các từ
đã được phân cách vào bảng
H.Từ nào là từ có một tiếng,
từ nào là từ có hai tiếng ?
H.Ở tiểu học các em đã học
từ đơn và từ phức ?
Em hãy nhắc lại thế nào là từ
đơn và thế nào là từ phức ?
-HDHS điền vào bảng
phân loại
-Nhận xét –sửa sai
Hoạt động 3: (3’)
Yêu cầu HS nêu điểm giống
và khác nhau của từ ghép và
từ láy
-Đọc bài tập
-Có 9 từ -Phân biệt tiếng và từ
Có từ có 1 tiếng có từ có
2 tiếng
-Tiếng là đơn vị tạo nên từ
-Từ dùng để tạo câu
-Đọc ghi nhớ SGK
-Đọc lại bài tập đã cho
-Từ có một tiếng:Từ, Đấy, nước, ta, chăm, Nghề, và, có tục, ngày, tết, làm
-Từ có hai tiếng: Trồng trọt, chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
-Từ đơn: Là từ có một tiếng
-Từ phức: Từ có 2 tiếng gọi là từ phức
-Nêu điểm giống và khác nhau
1) Lập danh sách:
Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và /cách/ ăn ở/
2)Từ và tiếng có gì khác nhau:
Tiếng dùng để tạo từ Từ dùng để đặt câu
*Ghi nhớ :SGK
II TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
1) Điền từ vào bảng phân loại:
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ Từ đơn Từ, đấy,
nước, ta, chăm, nghề, và, có…… Từ ghép Từ phức Từ Láy
Chăn nuôi, bánh chưng…
Trồng trọt
2) Từ ghép và từ láy có điểm gì giống và khác nhau:
*Giống: Đều có hai tiếng *Khác:
.Từ ghép là ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa
.Từ láy: Láy lại (Âm,vần)
Trang 9-Yêu cầu học sinh đọc ghi
nhớ
Hoạt động 4: (2’) HDHS hệ
thống hóa kiến thức
H.Đơn vị cấu tạo từ của
Tiếng việt là gì?
H.Thế nào là từ đơn?
H.Thế nào là từ phức ?
Hoạt động 5:(12’)HD
Luyện tập
-Yêu cầu đọc bài tập
-Yêu cầu thảo luận nhóm
-Yêu cầu trình bày kết quả
của từng nhóm
-Nhận xét - sửa sai
-Đọc ghi nhớ SGK
-Trả lời
-Nhận xét
-Đọc bài tập
-Trình bày kết quả -Nhận xét –bổ sung
*Ghi nhớ: SGK
III LUYỆN TẬP:
Bài 1: Thực hiện nhiệm vụ bên dưới :
a)Các từ nguồn gốc, con cháu ….thuộc kiểu từ ghép b)Những từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc : Gốc gác, cội nguồn, nòi giống …
c)Các từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc :Con cháu, anh chị, ông bà, cha mẹ, chú bác, cha con, vợ chồng
2)Nêu qui tắc sắp xếp : -Theo giới tính(Nam, nữ): Anh chị, ông bà, cậu mợ, chú thím, chồng vợ
-Theo bậc (Trên,dưới):Bà Cháu, ông cháu, cha con, chị em
3)Tên các loại bánh được Sắp xếp:
-Cách chế biến : bánh rán, bánh hấp, bánh cuốn
-Chất liệu :Bánh nếp, bánh tẻ, bánh ngô, bánh đậu -Tính chất của bánh : Bánh dẻo, bánh ngọt, bánh xốp -Hình dáng bánh :Bánh xếp bánh gói, bánh tai voi…
IV CÔNG VIỆC VỀ NHÀ :(1’)
Trang 10-Học ghi nhớ
-Làm bài tập 4, 5
-Chuẩn bị bài: "Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt":
Thế nào là giao tiếp
Thế nào là văn bản
Có mấy loại phương thức biểu đạt
Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
TUẦN 1 - TIẾT 4
THỨC BIỂU ĐẠT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp HS nắm được mục đích giao tiếp và các dạng thức của văn bản
-Hình thành sơ bộ các khái niệm :Văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
II CHUẨN BỊ:
GV: SGV+SGK+Tham khảo
-Một số văn bản làm mẫu cho học sinh nhận dạng
HS: Xem trước bài tập
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Ổn định lớp:(1’)
2) Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Từ là gì? Cho ví dụ về từ ?
-Có mấy loại từ ? Kể ra và cho ví dụ mỗi loại ?
3) Giới thiệu bài mới:(1’)Trong cuộc sống hàng ngày chúng ta thường chuyện trò bày tỏ tình cảm tâm tư nguyện vọng với nhau Mà muốn bày tỏ một cách rõ ràng, mạch lạc, đầy đủ nội dung ý nghĩa thì ta phải viết thì đó chính là văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1:(10’)HDHS
tìm hiểu về văn bản và giao
tiếp
I TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT:
Trang 11-Gọi HS đọc câu hỏi 1a.
-Yêu cầu trả lời câu hỏi
-Yêu cầu đọc câu hỏi b
H.Khi muốn biểu đạt một
cách đầy đủ thì phải làm gì?
-Yêu cầu học sinh đọc câu
hỏi c và trả lời câu hỏi
H.Vậy giao tiếp là gì?
H.Câu ca dao sáng tác để
làm gì? Nó muốn nói lên
điều gì ?
H.Theo em câu ca dao đó có
phải là một văn bản chưa ?
H.Vậy văn bản là gì?
->Chốt lại văn bản là gì?
-Gọi HS đọc câu d
H.Lời phát biểu của thầy
(cô)trong buổi lễ khai giảng
có phải là văn bản không ?
H.Bức thư em viết cho bạn
bè có phải là văn bản
không?
H.Hãy kể thêm một số văn
bản mà em biết ?
Hoạt động 2:(10’) HDHS
tìm hiểu kiểu vb và phương
thức biểu đạt
-Có mấy kiểu văn bản ?
-Đó là những kiểu nào?
->Tùy theo từng mục đích
giao tiếp mà ta sử dụng các
kiểu văn bản với các phương
thức biểu đạt phù hợp
-Củng cố để đi đến ghi nhớ
-Đọc câu hỏi 1a
- Phải bộc lộ, kể
-Đọc câu hỏi b
-Tạo lập văn bản: tức là phải có đầu có cuối, mạch lạc
-Đọc câu c
-Là hoạt động truyền đạt bằng ngôn từ
-Như một lời khuyên nhủ -Chủ đề: Giữ chí cho bền -Xem như một văn bản
-Là chuổi lời nói miệng hay viết
-Đọc câu d
-Là một văn bản
-Cũng là một văn bản
-Đơn xin, bài thơ, viết thư bài hát
-Có sáu kiểu văn bản -Kể ra sáu kiểu văn bản thường gặp
-Đọc ghi nhớ SGK
1) Văn bản và mục
đích giao tiếp:
-Giao tiếp là hoạt động truyền đạt tư tưởng tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
-Văn bản là chuổi lời nói miệng hay viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
2) Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt:
-Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc
-Miêu tả: Tái hiện lại trạng thái sự vật, con người
-Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
-Nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá, bình luận -Thuyết minh: Giới thiệu đăc điểm, tính chất
-Hành chính công vụ: Trình bày ý muốn quyết