1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn khối 7 - Tiết 96: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

14 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 222,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuaån bò : * Thầy : Mục đích thao tác chuyển đổi câu,nắm được các kiểu câu bị động và cấu tạo * Trò : Đọc tìm hiểu ví dụ sgk trước.. Bài mới : giới thiệu bài mới.[r]

Trang 1

Tuần 26 – Tiết 96

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

I Mục tiêu :

1 Kiến thức:

_Nắm được khái niệm câu chủ động ,câu bị động ,mục đích của việc chuyển đổi câu chủ đông thành câu bị động

2 Thái độ :

_ Thận trọng , chính xác trong quá trình chuyển câu( về ý nghĩa và cấu tạo )

3 Kỹ năng :

_ Sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói và viết

II Chuẩn bị :

* Thầy : Mục đích thao tác chuyển đổi câu,nắm được các kiểu câu bị động và cấu tạo

* Trò : Đọc tìm hiểu ví dụ sgk trước

III Hoạt động dạy – học :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài : ( khởi động )

3 Bài mới : giới thiệu bài mới

3/ Bài mới

Giới thiệu bài mới: Các em đã học qua một số kiểu câu: câu đơn, câu ghép, câu rút gọn, câu đặc biệt Hôm nay, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu 2 kiểu câu kế tiếp là “một loại có chủ ngữ là người, vật thực hiện hành động, một loại chủ ngữ là người, vật khác hướng”

Hoạt động của gv Hoạt động của hs Ghi bảng

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm.

GV cho HS đọc các VD ở bảng

phụ

? Xác định chủ ngữ trong câu a?

? Chủ ngữ trong câu a thực hiện

hành động gì?

? Hành động đó hướng về ai?

? Tương tự, chủ ngữ trong câu b là

ai?

? Hành động của người khác hướng

vào chủ ngữ là gì?

? Ý nghĩa của chủ ngữ trong 2 câu

a,b khác nhau như thế nào?

? Từ 2 VD vừa phân tích, ta thấy

câu a có chủ ngữ là người thực

hiệnnhành động Vậy đó là câu gì?

? Thế nào là câu chủ động?

? Hãy cho VD minh hoạ?

VD: a/ Mọi người yêu mến em

b/ Em được mọi người yêu mến

=> CN: mọi người

=> Hành động yêu mến

=> Vào em

=> CN: em

=> Hướng vào chủ ngữ là yêu mến

=> a/ CN là người thực hiện hành động

b/ CN là người được hành động của người khác hướng vào

=> Câu chủ động

I Khái niệm câu chủ động và câu

bị động.

1 Xác định :

VD: a/ Thầy giáo phạt học sinh

=> Câu chủ động

b/ Học sinh bị thầy giáo phạt

=> Câu bị động

2 Ý nghĩa :

a/ CN là người thực hiện hành động

b/ CN là người được hành động của người khác hướng vào

* GHI NHỚ (SGK/57)

Trang 2

? Câu b có chủ ngữ được hoạt động

của người khác hướng vào Vậy gọi

là câu gì?

? Thế nào là câu bị động?

GV yêu cầu HS đọc VD

GV cho VD -> Yêu cầu HS xác

định

VD: c/ Bác đặt cho một số đồng

chí những cái tên

d/ Những đồng chí được Bác đặt

cho những cái tên

Hoạt động 2:

Tìm mục đích của việc chuyển đổi

câu chủ động thành câu bị động

GV vận dụng mục II SGK/57

? Em chọn câu a hay b để điền vào

dấu … trong đoạn trích ở trên?

? Vì sao em chọn câu b mà không

chọn câu a?

? Đoạn trích này nói đến ai?

? Câu trước có chủ ngữ là gì?

GV chốt: -> Dùng câu b tạo sự liên

kết các câu trong đoạn văn thành

một mạch thống nhất

-> Nếu dùng câu a thì đoạn

văn sẽ mất sự liên kết giữa các câu

trong đoạn văn

GV nêu:

VD: Mấy mươi năm xa cách quê

hương, người không quên mùi vị

bằng những thức ăn đặc biệt Việt

Nam

Bây giờ, bằng những thức ăn

ấy vẫn được người ưa thích

? Hãy cho biết “Bây giờ … ấy” ở

đoạn nào là câu chủ động? Đoạn

nào là câu bị động?

? Em có nhận xét gì về 2 cách

dùng câu chủ động và câu bị động

trong đoạn văn trên?

=>VD: Thầy giáo phạt học sinh

=> Câu bị động

=> Câu chủ động

=> Câu bị động

=> Chọn câu b

=> Câu đứng trước nói về Thủy(thông qua chủ ngữ “Em tôi”) nên câu sau phải dùng câu

b (có chủ ngữ”Em” thì câu văn hợp lôgic dễ hiểu hơn)

=> Đoạn 1: câu chủ động

II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.

VD: Mấy mươi năm xa cách quê hương, người không quên mùi vị bằng những thức ăn đặc biệt Việt Nam

=> Câu chủ động

Bây giờ, bằng những thức ăn ấy vẫn được người ưa thích

=> Câu bị động

Trang 3

GV chốt: Dùng câu bị động có tác

dụng liên kết các câu chặt chẽ hơn

dùng câu chủ động, bổ ngữ của câu

đứng trước bổ ngữ của câu đứng

sau

? Qua tìm hiểu, em thấy việc

chuyển đổi câu chủ động thành câu

bị động (hoặc ngược lại chuyển

câu bị động thành câu chủ động)

trong đoạn văn nhằm mục đích gì?

GV gọi HS đọc Ghi nhớ SGK/58

Hoạt động 3:

_ Yêu cầu đọc lại ghi nhớ trong

sgk

_ Gv đọc y/c bài tập 1 và thực

hiện theo y/c

Đoạn 2: câu bị động

- Thảo luận – trả lời xung phong lên bang làm

-> Liên kết các câu chặt chẽ

* Ghi nhơÙ (SGK/58)

III Luyện tập :

* Tìm câu bị động trong đoạn trích sau và giải thích:

+ Các câu bị động là : Có khi (các thứ của quý) được trưng bày trong tư kính,trong bình pha lê…trong rương, trong hòm Tác giả “ mấy vần thơ “ liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ

 Trong các ví dụ trên ,tác giả chọn câu bị động nhằm tránh lập lại kiểu câu đã dùng trước đó ,đồng thời tạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn

4/ Củng cố

? Thế nào là câu chủ động? Câu bị động?

? Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động nhằm mục đích gì?

5/ Dặn dò:

Học bài và soạn bài mới

Tiết : 97

Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

_ Giúp hs hiểu được quan niệm của Hoài Thanh về nguồn gốc cốt yếu , nhiệm vụ và công dụng của văn chương ,trong lịch sử loài người

_ Hiểu được phần nào về phong cách nghị luận văn chương

2 Thái độ :

_ Yêu thích văn chương,vận dụng tốt ngôn ngữ văn chương vào cuộc sống

3 Kỹ năng :

Trang 4

_ Phaõn tớch boỏ cuùc,daón chửựng,lyự leừ vaứ lụứi vaờn trỡnh baứy coự caỷm xuực,coự hỡnh aỷnh vaờn chửụng trong vaờn baỷn

II Chuaồn bũ :

* Thaày : Giụựi thieọu nhieàu theồ loaùi nghũ luaọn , yự nghúa vaứ coõng duùng cuỷa vaờn chửụng

* Troứ: ẹoùc trửụực vaờn baỷn,soaùn baứi theo caõu hoỷi sgk

III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY – HOẽC :

1 OÅn ủũnh lụựp :

2 Kieồm tra baứi :

3 Baứi mụựi :

Hoạt động 1: Đọc và chú thích văn bản.

? Haừy neõu sụ lửụùc vaứi neựt veà taực giaỷ

Hoaứi Thanh?

? Em hieồu gỡ veà vaờn baỷn “YÙ nghúa vaờn

chửụng”?

? Đọc diễn cảm văn bản? Vừa rành mạch,

sâu lắng, cảm xúc, chậm?

? Giải nghĩa các từ khó phần chú thích

? Bổ sung các từ : cốt yếu ?

Muôn hình vạn trạng ?

Vị tha ?

Cặm cụi

? Căn cứ vào kiến thức đã học lựa chọn

câu trả lời đúng? Giải thích?

Đây là văn bản thuộc thể loại nào:

a Nghị luận chính trị

b Nghị luận xã hội

c Nghị luận nhật dụng

d Nghị luận văn chương

e Nghị luận chứng minh 1 vấn đề

văn học

? Trong văn bản này tác giả bàn tới ý

nghĩa văn chương trên những phương diện

nào? Tác giả ứng với những nội dung trên

là những đoạn văn nào?

- GV cùng HS đọc

- Quan trọng, cơ bản, chủ chốt không thể thiếu

- Phong phú, hình thức, trạng thái

- Giàu lòng thương người,

đức hi sinh

- Chăm chỉ, cần mẫn, lo lắng

- Nghị luận chứng minh 1 vấn đề văn học ( làm sáng tỏ 1vấn đề của văn chương – ý nghĩa văn chương)

- Hai phương diện:

ẹ1 :+ Nguồn gốc cốt yếu của văn chương (đầu lòng

vị tha)

ẹ2+ ý nghĩa, công dụng của văn chương (còn lại)

I.Tỡm hieồu chuự thớch :

1 Tác giả.

- Hoaứi Thanh (1909 – 1982), queõ

ụỷ tổnh Ngheọ An, laứ nhaứ pheõ bỡnh vaờn hoùc xuaỏt saộc.

2.Taực phaồm:

- Vaờn baỷn vieỏt vaứo naờm 1936.

II.ẹoùc – tỡm hieồu vaờn baỷn :

1 Đọc.

2 Giaỷi tửứ khoự :

4 Bố cục

Hoạt động 2: Hiểu văn bản.

? Đọc lại đoạn văn 1? Theo Hoài Thanh

nguồn gốc cốt yếu của văn chương là - Lòng thương người, rộng ra là lòng thương cả muôn vật muôn II Hiểu văn

bản.

Trang 5

? Theo em quan niệm như thế đã đúng

chưa?

GV: Các quan niệm trên tuy khác nhau

nhưng không loại trừ nhau Có thể bổ

xung hỗ trợ cho nhau

? Tác giả lí gải cái gốc tình cảm của văn

chương ở mấy góc độ? Đó là góc độ

nào?

? Tác giả đi tìm ý nghĩa của văn chương

bắt đầu bằng câu chuyện tiếng khóc của

thi sĩ hoà hợp với sự run rẩy của con

chim sắp chết Câu chuyện cho thấy tác

giả muốn cắt nghĩa nguồn gốc của văn

chương ntn?

? Từ câu chuyện ấy, Hoài Thanh đi đến

kết luận “ Nguồn gốc muôn loài” Em

hiểu kết luận này ntn?

? Bằng kiến thức đã học, thử lấy 1 vài

dẫn chứng để chứng minh cho vấn đề?

? So sánh với 2 văn bản “ Lòng yêu

nước ” và Đức tính ”, em thấy cách

nêu vấn đề của tác giả có gì độc đáo?

? Trước chứng ta vừa khẳng định, quan

niệm nguồn gốc của văn chương là hoàn

toàn đúng đã đầy đủ chưa? Vì sao?

? Để làm rõ hơn nguồn gốc tình cảm

nhân ái của văn chương Hoài Thanh đã

nêu tiếp 1 nhận định về vai trò tình cảm

sáng tạo văn chương Đó là những nhận

định nào? Em hiểu nhận định đó ra sao?

? Đọc văn chương ta thấy 1 số tác phẩm

đã chứng minh cho quan điểm nhân ái

Rất nhiều bài xuất phát từ tình thương

người nhưng cũng có những bài xuất

phát từ đả kích châm biếm Vậy em suy

nghĩ gí về quan điểm của Hoài Thanh?

? Tác giả bàn về công dụng của văn

chương đối với con người bằng những

câu văn nào?

? Từ những luận cứ trên, em hiểu thế

nào về công dụng của văn chương theo

quan điểm của tác giả?

? Nói 1 cách khái quát, tác giả cho thấy

công dụng lạ lùng nào của văn chương

đối với đời sống con người?

? Có gì đặc sắc trong nghệ thuật nghị

luận của Hoài Thanh?

? Tác giả đề cập đến những khía cạnh

công dụng nào của văn chương? Từ đó

loài

- Hai góc độ:

+ Khởi nguồn văn chương

+ Sáng tạo văn chương

- Văn chương xuất hiện khi con người có cảm xúc mãnh liệt trước 1 hiện tượng của cuộc sống

- Văn chương là niềm xót thương của con người trước những điều

đáng thương

- Xúc cảm yêu thương mãnh liệt trước cái đẹp là nguồn gốc của văn chương

- Nhân ái chính là nguồn gốc của văn chương

- HS thảo luận và trình bày

- Nêu vấn đề bất ngờ, tự nhiên theo lối qui nạp

- Nêu vấn đề gián tiếp (thông qua câu chuyện)

- Có rất nhiều quan niệm khác nhau

về nguồn gốc của văn chương – ý kiến của Hoài Thanh chỉ là 1 trong những quan điểm về nguồn gốc văn chương

- Văn chương sẽ là hình dung vậy thì là lòng vị tha – văn chương phản ánh đời sống làm cho đời sống trở lên tốt đẹp hơn Sự sáng tạo ấy bắt đầu từ cảm xúc yêu thương tha thiết rộng lớn của nhà văn

- HS thảo luận

(Dù xuất phát từ châm biếm song văn chương là tẩy rửa cái xấu hướng con người tới cái Chân-Thiện – Mĩ ) Phê phán sự bất công, bênh vực con người

- Quan điểm của Hoài Thanh hoàn toàn đúng

- Hai câu:

+ Một người hay sao?

+ Văn chương gây cho ta lần?

- Văn chương khơi dậy những trạng thái xúc cảm cao thượng của con người ( Bồi dưỡng lòng nhân ái, vị tha)

- Làm cho đời sống tình cảm của con người trở nên phong phú, sâu sắc, tốt đẹp

- Luận cứ sắc bén hơn, cảm xúc

1 Nguồn gốc cốt yếu của văn chương.

- Lòng thương người rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài

- Nhân ái là nguồn gốc cốt yếu của văn chương

- Chức năng củavăn chương

- Phản ánh đời sống làm cho

đời sống trở lên tốt đẹp hơn Sáng tạo ra sự sống Sự sáng tạo bắt đầu từ cảm xúc yêu thươngtha thiết, rộng lớn của nhà văn

- Cách nêu vấn

đề gián tiếp, bất ngờ, tự nhiên theo lối qui nạp

2.Coõng duùng cuỷavaờn

chửụng :

- Khơi dậy xúc cảm cao thượng của con người Rèn luyện, mở rộng thế giới tình cảm của con người

- Làm đẹp và hay những thứ bình thường

- Các thi nhân, văn nhân làm giàu lịch sử cho nhân loại

- Lập luận đặc sắc bằng lí lẽ

Trang 6

em cảm nhận được sức mạnh nào của

văn chương?

? Cách lập luận của tác giả có gì độc

đáo? Qua đó giúp em hểu thêm những ý

nghĩa sâu sắc nào của văn chương?

GV: Thế giới và cuộc đời thật nghèo

nàn và buồn, thực dụng biết chừng nào

nếu như không còn nhà văn, không còn

văn chương Thiếu văn chương con

người không thể đói, không khát càng

không chết nhưng thật vô vị, trống rỗng

và chán ngán vì đơn điệu Văn chương

là món ăn tinh thần không thể thiếu của

con người Nhà văn là kĩ sư tâm hồn, là

người bạn, người thầy, người đồng ý,

đồng chí với chúng ta trong suốt cuộc

đời

dâng trào, lời văn giàu cảm xúc lôi cuốn người đọc

- Có thể nói hay Nếu pho lịch sử loài cảnh tượng nghèo nàn

- Văn chương làm đẹp và hay những thứ bình thường các thi nhân, văn nhân làm giàu cho lịch sử nhân loại

- Bồi dưỡng cái nhìn, cái nghe cách cảm nhận thiên nhiên và cuộc đời

Luận điểm ở trên được luận chúng bằng cách nối tiếp, cụ thể và giả

định Nhờ văn chương, nhờ đọc văn chương mà con người cảm nhận

được cái hay của thế giới và chính bản thân mình

- Văn chương thật quan trọng và lâu bền trong đời sống của con người

vừa sắc bén, vừa giàu cảm xúc, hình ảnh

- Văn chương

có giá trị quan trọng và lâu bền trong đời sống con người

* Ghi nhớ.

Hoạt động 3: Tổng kết và luyện tập.

? Tác phẩm nghị luận văn chương của

Hoài Thanh mở ra cho em những hiểu

biết mới mẻ và sâu sắc nào về ý nghĩa

của văn chương?

? Đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận

của Hoài Thanh trong bài này là gì?

? Có thể nhận thấy thái độ và tình cảm

nào của Hoài Thanh đối với văn chương

bộc lộ ntn trong bài văn?

- Cái gốc của văn chương là lòng nhân ái

- Văn chương làm giàu có phong phú tình cảm con người, làm đẹp cuộc sống

- Lập luận chặt chẽ, giàu cảm xúc hình ảnh

- Am hiểu trân trọng, đề cao văn chương

- Có quan điểm xác đáng, rõ ràng

về văn chương

III Luyện tập.

4 Cuỷng coỏ :

_ Hs ủoùc laùi phaàn ghi nhụự sgk _Tieỏn haứnh luyeọn taọp

_ Luyeọn taọp : Nhaọn bieỏt 2 yự quan troùng trong lụứi vaờn a/ vaờn chửụng gaõy cho ta nhửừng tỡnh caỷm ta khoõng coự b/ Luyeọn nhửừng tỡnh caỷm ta saỹn coự Tửứ ủoự giaỷi thớch,tỡm daón chửựng cho tửứng yự

5 Daởn doứ :

_ Hoùc baứi + Laứm tieỏp phaàn luyeọn taọp _ Chuaồn bũ kieồm tra vaờn 1 tieỏt ; OÂn taọp vaờn nghũ luaọn

Bài tập bổ trợ:

+ Hãy chọn 1 trong số tác phẩm văn chương đã học có tác động sâu sắc đến tình cảm của em? Nêu tác động đó để xác nhận quan điểm của Hoài Thanh về văn chương? + Học sinh thảo luận và trình bày.

Trang 7

+ Tìm thêm dẫn chứng thơ văn đã học để chứng minh ý nghĩa, công dụng của văn chương theo quan điểm của Hoài Thanh.

+ Học sinh thảo luận nhóm.

Đáp án nào sau đây đúng:

Theo Hoài Thanh, nguồn gốc cốt yếu của văn chương là gì?

A Cuộc sống lao động của con người.

B Tình yêu lao động của con người

C Lòng thương người, rộng ra thương cả muôn vật, muôn loài.

D Do lực lượng thần thánh tạo ra.

Công dụng của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình:

A Văn chương giúp cho người gần người hơn.

B Văn chương gơi tình cảm, gợi lòng vị tha.

C Văn chương là loại hình giá trị của con người.

D Văn chương dự báo những điều sẽ xảy ra trong tương lai.

Về nhà:

- Phân tích tác phẩm để thấy được thành công trong nghệ thuật của tác giả.

- Chuẩn bị tiết 98: Kiểm tra văn 45’

Ngày soạn:04/03/2007

Ngày giảng:06/03/2007

I Mục tiêu cần đạt:

- Kiểm tra kiến thức về các văn bản đã học từ hoạc kì II đến nay

- Rèn kĩ năng trình bày, diễn đạt ý cho mạch lạc, rõ ràng

II Lên lớp.

1.ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3 Bài mới.

Đè bài:

Phần I: Trắc nghiệm.(4đ)

Chọn câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn chừ cái đầu câu.

1 Tục ngữ, ca dao khác nhau cơ bản là:

A.Tục ngữ thì ngắn, ca dao thì dài hơn.

Trang 8

B.Tục ngữ thiên về tích luỹ và truyền bá kinh nghiệm dân gian, ca dao dân ca là tiếng hát tâm hồn của người bình dân, thiên về trữ tình.

C.Tục ngữ thường có 2 nghĩa; nghĩa đen, nghĩa bóng còn ca dao có khi

có nhiều nghĩa.

Tục ngữ gieo vần lưng, ca daogieo vần lưng, vần chân.

2 Đối tượng phản ánh của tục ngữ về con người và xã hội là:

A Các qui luật tự nhiên.

B Quá trình lao động sản xuất của con người.

C Con người với mối quan hệ, phẩm chất,lối sống cần có.

D Thế giới tình cảm của con người.

3 Công dụng của văn chương được Hoài Thanh khẳng định trong bài viết của mình:

A.Văn chương giúp cho người gần người hơn.

B.Văn chương gơi tình cảm, gợi lòng vị tha.

C.Văn chương là loại hình giá trị của con người.

D.Văn chương dự báo những điều sẽ xảy ra trong tương lai.

4 Văn bản : “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” Bác viết trong thời kì nào?

A Trong quá khứ.

B Trong hiện tại.

C Trong quá khứ và trong hiện tại thời kì chống Pháp.

D Trong tương lai.

5 Văn bản : “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” đề cập tới tinh thần yêu nước trong lĩnh vực nào?

A.Trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lược.

B Trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

C.Trong việc gữ gìn sự giàu đẹp của Tiếng Việt.

D Cả A và B đúng.

6 Phép lập luận nào được sử dụng chủ yếu trong văn bản: “Đức tính giản dị của Bác

Hồ “?

A Chứng minh.

B Bình giảng.

C Bình luận.

D Phân tích.

7 Viết về sự giản dị của Bác Hồ, tác giả đã dựa trên cơ sở nào?

A Nguồn cung cấp thông tin từ những người phục vụ.

B Sự tưởng tượng hư cấu của tác giả.

C Sự hiểu biết tường tận kết hợp với những tình cảm yêu kính chân thành, thắm thiết của tác giả đối với đời sống hàng ngày và công việc của Bác.

D Những buổi tác giả phỏng vấn Bác.

8 .Nối cột A và B cho phù hợp để được hai câu nhận xét đúng về bài: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”

a Thủ pháp liệt kê được sử dụng thích

hợp đã có tác dụng 1 thể hiện sức mạnh của lòng yêu nước với nhiều sắc thái khác nhau.

b Các động từ: kết thành, lướt

qua,nhấn chìm được chọn lọc 2.thể hiện được sự phong phú với nhiều biểu hiện đa dạng của tinh thần yêu

Trang 9

nước của nhân dân, ở mọi tầng lớp, mọi giai cấp, lứa tuổi, địa phương.

Phần II; Tự luận.( 5đ)

Hãy viết một đoạn văn có độ dài khoảng 9 - 10 câu phân tích câu tục ngữ: “

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

Trình bày: 1đ

Đáp án và biểu diểm

PhầnI: Trắc nghiệm

Câu 1: B Câu7:+ ý a và 2

Câu2: C + b và 1

Câu3: A Câu4: C

Câu5: D Câu6: A

Phần II: Tự luận.

- Đúng hình thức đoạn văn:1đ

- Đúng nội dung, phân tích được câu tục ngữ: nghệ thuật ẩn dụ,hiểu nghĩa

đen, nghĩa bóng câu tục ngữ :3đ

- Diễn đạt lưu loát, trôi chảy:1đ

Thu chấm 100%

Nhắc nhở chuẩn bị bài tiết 99.

Tuaàn 25

Tieỏt 98

Ngaứy soaùn :

Ngaứy daùy :

Kieồm tra : Vaờn ( 1 tieỏt )

I.MUẽC TIEÂU :

1 Kieỏn thửực :

_ Kieồm tra caực vaờn baỷn ủaừ hoùc tửứ ủaàu HK II , bao goàm caực baứi tuùc ngửừ vaứ 3 vaờn baỷn nghũ luaọn chửựng minh

2 Kyừ naờng :

_ Keỏt hụùp baứi taọp traộc nghieọm vaứ tửù luaọn,traỷ lụứi caõu hoỷi vaứ caựch dieón ủaùt

3 Thaựi ủoọ :

_ Nghieõm tuực, caồn thaọn vaứ chaờm chổ

II CHUAÅN Bề :

* Thaày : ẹeà traộc nghieọm tửù luaọn

* Troứ : Naộm laùi caực kieỏn thửực cuừ ủaừ hoùc ủeồ vaọn duùng

III TIEÁN TRèNH KIEÅM TRA :

I Phaàn traộc nghieọm : (8 ủieồm)  moói caõu 1 ủieồm

1._ Caõu naứo sau ủaõy khoõng phaỷi laứ tuùc ngửừ ?

a/ Khoai ủaỏt laù,maù ủaỏt quen

b/ Chụựp ủoõng nha nhaựy, gaứ gaựy thỡ mửa

c/ Moọt naộng hai sửụng

Trang 10

d/ Thứ nhất cày ải,thứ nhì vãi phân

2._ Đặc điểm nổi bật về hình thức của tục ngữ về con người và xã hội là gì ?

a) Diễn đạt bằng hình ảnh so sánh

b) Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ

c).Từ và câu có nhiều nghĩa

d) cả 3 ý trên

3.Ý nghĩa nào đúng nhất trong các câu tục ngữ “ Không thầy đố mày làm nên : ?

a/ Ý nghĩa khuyên nhũ.

b/.Ý nghĩa phê phán

c/.Ý nghĩa thách đố

d/ Ý nghĩa ca ngợi

4 Bài văn : “tinh thần y/n của nhân dân ta được viết trong thời kỳ nào “.

a) Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.

b/ Thời kỳ kháng chiến chống Pháp

c) Thời kỳ đất nước ta xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

d).Những năm đầu thế kỷ xx

5.Trọng tâm của việc chứng minh” tinh thần yêu nước của nhân dân ta” trong bài văn ở thời kỳ nào ?

a/Trong quá khứ

b/ Trong hiện tại

c/ Trong cuộc chiến đấu của nhân dân miền Bắc

d/ Trong cuộc chiến đấu dũng cảm của bộ đội ta trên khắp các chiến trường

6 Bài văn “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta “có mấy hình ảnh so sánh được coi là đặc sắc ?.

a/ Một b hai c/ Ba d/ Bốn

7 Đoạn đầu của bài văn tiếng việt giàu đẹp ( từ đầu …thời kỳ lịch sử) sau khi nêu nhận định tiếng việt là một thứ tiếng đẹp ,một thứ tiếng hay tác giả đã sử dụng kiểu lập luận nào ?

a) Chứng minh nhận định ấy

b) Phân tích nhận định ấy

c) Bình luận nhận định ấy

d) Giải thích nhận định ấy

8 Theo tác giả,sự giản dị trong đời sống vật chất của Bác Hồ bắt nguồn từ lý do gì?

a) Vì tất cả mọi người Việt Nam đều sống giản dị

b) Vì đất nước ta còn quá nghèo nàn thiếu thốn

c) Vì Bác sống sôi nổi,phong phú đời sống và cuộc đấu tranh của quần chúng nhân dân

d) Vì mong muốn mọi người phải noi gương Bác

II Phần tự luận : ( 2 điểm)

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w