- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoan trích.. - Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích.. - Nhận biết các biện pháp
Trang 1HỌC KỲ II
Ngày dạy :
Tuần 20 BÀI 18
Kết quả cần đạt : SGK/ 3
Tiết 77-78 Văn bản : BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN
Tơ Hoài
-A
Mục tiêu cần đạt :
Hiểu dươc nội dung ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.
- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoan trích
1- Kiến thức :
- Nhân vật , sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Dế Mèn : Một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột vàkiêu ngạo
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2- Kĩ năng:
- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viết vănmiêu tả
- KNS : Tự nhận thức ; xác định cách ứng xử, giao tiếp ,phản hồi, lắng nghe , trình bày nội dung , nghệ thuật,về việc sống khiêm tốn , biết tôn trọng người khác
3- Thái độ : GD KNS, GDHS: Cách cư xử đối với mọi ngườiï.
B/ Chuẩn bị của GV và HS
- Gv :sách giáo khoa ,sách giáo viên , sách tham khảo ,giáo án
- HS :soạn bài
C/ Tở chức các hoạt đợng dạy học
Hoạt đợng của thầy Hoạt đợng của trò Nợi dung kiến thức
Hoạt đợng 1 : KTBC
Hoạt đợng 2 : Đọc –
hiểu chú thích
* Gv đọc mẫu 1
đoạn Sau đó gọi 2
HS đọc phần còn lại
GV hướng dẫn đọc
thể hiện được giọng
kiêu căng của Dế
Mèn
* GV yêu cầu HS đọc
chú thích
- 2 HS đọc
- HS đọc chú thích
I/ Đọc –hiểu chú thích
1/ Tác giả : SGK/8 2/ Tác phẩm : SGK/8 3/ Từ khó : SGK/9
Trang 2- Hãy cho biết sơ lược
về tác giả và tác phẩm
?
- Hãy cho biết một số
từ khó
Hoạt động 3 : Đọc –
hiểu văn bản
- Tìm bố cục của vb
- Tìm những chi tiết
miêu tả về ngoại hình
và hành động của Dế
Mèn ?
- Hãy nhận xét về
trình tự miêu tả trong
đoạn văn
- Trong đoạn văn từ
loại nào đươc sử dụng
nhiều nhất ?
- Nhận xét gì về ngoại
hình của Dế Mèn ?
- Nhận xét gì về tính
cách của Dế Mèn ?
- Dế Mèn đã có
những biểu hiện gì
qua lời lẽ ,cách xưng
hô ,giọng điệu …đối
với Dế Choắt
- Nhận xét thái` độ
của Dế Mèn đối với
- HS dựa vào chú thích để trả lời
2 đoạn
- Đôi càng mẫm bóng ,cái vuốt cứng và nhọn hoắt Đầu to và nổi từng tảng rất bướng Hai cái răng thì đen nhánh……
- Co cẳng lên đạp phanh phách Vũ lên nghe tiếng phành phạch giòn giã Nhai ngoàm
ngoạp Vuốt râu Làm điệu dún dẩy Cà khịa , quát ,ghẹo …
- Vừa miêu tả hình dáng chung vừa làm nổi bật các chi tiết quan
trọng Vừa miêu tả
ngoại hình vừa miêu tả
cử chỉ hành động để
bộc lộ ngoại hình và
tính nết của Dế Mèn
- Tình từ và động từ
-Là một chàng dế thanh niên cường tráng
- Kiêu căng , tự phụ về
vẻ đẹp của mình
- Cách đặt tên ,cách xưng hô trịch thượng
- Khinh thường không quan tâm giúp đỡ bạn
II/ Đọc –hiểu văn bản 1/ Bố cục : 2 đoạn 2/ Phân tích:
a/ Hình ảnh của Dế Mèn
-Là một chàng dế thanh niên cường tráng
- Kiêu căng , tự phụ về vẻ đẹp của mình
b/ Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
- Dế Mèn trêu chị Cốc gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt
Dế Mèn hối hận rút ra bài học cho mình: Sống ở trên đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn gì cũng mang vạ vào thân
Trang 3Dế Choắt ?
- Hãy nêu diễn biến
tâm lý và thái đợ của
Dế Mèn trong việc
trêu chị Cớc dẫn đến
cái chết thảm thương
cho Dế Choắt ?
- Dế Mèn đã rút ra
được bài học gì ?
KNS: Động não: Em có
nhận xét gì về việc làm
của Dế Mèn?
Suy nghĩ về cách ứng xử
của dế Mèn ?Em làm gì
để thể hiện lối sống
khiêm tốn ?
- Bài văn được kể
theo ngơi thứ mấy ?
Hãy nhân xét về cách
miêu tả loài vật của
tác giả ,và cách sử
dụng từ ngữ ?
- Nêu ý nghĩa văn
bản
Hoạt đợng 4 : Thực
hiên ghi nhớ
- Bài văn đã kể lại
điều gì ? Nghệ thuật
trong bài là gì ?
* GV yêu cầu HS đọc
ghi nhớ
Hoạt đợng 5 : Luyện
tập
BTI : Thử hình dung
tâm trạng của Dế Mèn
sau khi chơn Dế
Choắt Hãy viết đoạn
văn miêu tả tâm trạng
chị Cớc mở thì DM nằm
im thin thít Cớc bay đi thì DM mới mon men bò ra DM ân hận
- Sớng ở trên đời mà có
thói hung hăng bậy bạ
có óc mà khơng biết nghĩ sớm muợn gì cũng mang vạ vào thân
- Sử dụng biện pháp nhân hoá.-Lựa chọn lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc
4- Ý nghĩa văn bản.
Kiêu căng của tuổi tre ûcó thể làm hại người khác, khiến ta phải ân hận suốt đời
III/ Ghi nhớ : SGK/13
IV / Luyện tập
Trang 4D.Củng cớ, hướng dẫn HS tự học ở nhà.
* Củng cớ
- Hình dáng và tính cách của Dế Mèn như thế nào ?
- Bài học đường đời đầu tiên của DM là gì ?
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà
-Học bài
- Tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
- Hiểu nhớ ý nghĩa và nghệ thuật của truyện Bài học đường đời đầu tiên,
- Chuẩn bị bài : phó từ
_
Ngày dạy:
Tiết 79 PHÓ TỪ
A
Mục tiêu cần đạt :
- Nắm được đặc điểm của phó từ
- Nắm được các loại phó từ
1- Kiến thức :
- Khái niệm phó từ
- Ý nghĩa khái quát của phó từ
- Đặc điểm ngữ pháp của phó từ( khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữ pháp của phó từ)
- Các loại phó từ
2- Kĩ năng:
- Nhận biết phó từ trong văn bản
- Phân biệt các loại phó từ
- Sử dụng phó từ để đặt câu
3- Thái độ :
B/ Chuẩn bị của GV và HS
- Gv :sách giáo khoa ,sách giáo viên , sách tham khảo ,giáo án
- HS :soạn bài
C/ Tở chức các hoạt đợng dạy học
Hoạt đợng của thầy Hoạt đợng của trò Nợi dung kiến thức
Hoạt đợng 1 : KTBC
Hoạt đợng 2 : Tìm
VD , phó từ là gì ?
* GV yêu cầu HS đọc
vd
- Các từ in đậm trong
a,b bở sung ý nghĩa cho
- đi ,ra ,thấy ,soi
- lỡi lạc ,ưa nhìn ,to
I/ Phó từ là gì ?
1/ ví dụ [ sgk / 12 ]
Trang 5từ nào ?
- Những từ đó thuôc từ
loại nào ?
* GV nhấn mạnh không
có danh từ được các từ
đó bổ sung
- Các từ in đậm đứng ở
vị trí nào trong cụm từ ?
và có ý nghĩa như thế
nào ?
- Phó` từ là gì ?
* GV yêu cầu HS đọc
- Hãy tìm các phó từ
trong vd a,b,c bổ sung ý
nghĩa cho những động
từ ,tính từ in đậm
- Hãy điền những phó
từ I II vào bảng phân
BT1 : Tìm phó từ và
cho biết phó từ bổ sung
ý nghĩa gì ?
bướng -Động từ ,tính từ
- Đứng trước hoặc đứng sau động từ ,tính từ bổ
sung ý nghĩa cho động từ tính từ
- HS trả lời
- a: lắm
- b: đừng ,vào
- c: không ,đã ,đang
- HS điền vào bảng phân loại
- Có 2 loại phó từ
- HS đọc ghi nhớ
- Chỉ quan hệ thời gian : đã ,đương ,sắp
- Chỉ sự phủ định : không
- Chỉ sự tiếp diễn tương tự : còn ,lại ,cũng
- Kết quả và hướng :ra, được
Đứng trước hoặc đứng sau động từ ,tính từ bổ sung ý nghĩa cho động từ tính từ
- c: không ,đã ,đang
Có 2 loại phó từ
2/ Ghi nhớ [ SGK/14 ]
III/ Luyện tập BT1 :Tìm phó từ và cho biết phó từ
bổ sung ý nghĩa gì ?
- Chỉ quan hệ thời gian : đã
,đương ,sắp
- Chỉ sự phủ định : không
Trang 6BT2 : Cho HS đọc lại
đoạn trích Dế Mèn trêu
chị Cớc – cái chết thảm
thương của dế Choắt và
thuật lại đoạn văn từ
3-5 câu có sử dụng phó từ
- HS viết đoạn văn có
sử dụng phó từ
- Chỉ sự tiếp diễn tương tự : còn ,lại ,cũng
- Kết quả và hướng :ra, được
BT2 : Viết đoạn văn
- HS viết đoạn văn có sử dụng phó từ
D/ Củng cớ, hướng dẫn HS tự học ở nhà.
Củng cớ
- Thế nào là phó từ
- Các loại phó từ thường gặp là gì ?
Hướng dẫn HS tự học ở nhà.
- Học bài
- Chuẩn bị bài : Tìm hiều chung về văn miêu tả
_ Ngày dạy :
Tiết 80 Tìm hiểu chung về văn miêu tả
A
Mục tiêu cần đạt :
- Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả
- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả
- Nhận diện và vận dụng văn miêu tả trong khi nói và viết
1- Kiến thức:
- Mục đích của miêu tả
- Cách thức của miêu tả
2- Kĩ năng:
- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả
- Bước đầu xác định được nội dung của moat đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
3- Thái độ :
B Chuẩn bị của GV và HS
- Gv :sách giáo khoa ,sách giáo viên , sách tham khảo ,giáo án
- HS :soạn bài
C/ Tở chức các hoạt đợng dạy học
Hoạt đợng của thầy Hoạt đợng của trò Nợi dung kiến thức
Hoạt đợng 1 : KTBC
Hoạt đợng 2 : Thế nào là
Thế nào là văn miêu tả ?
1/ VD : SGK/ 15
Trang 7văn miêu tả ?
* GV yêu cầu HS đọc VD
- Làm thế nào để người
khách nhận ra nhà em ?
- Làm thế nào để người bán
hàng lấy xuống đúng chiếc
áo mà em định mua?
- Em phải làm gì để HS lớp
3 nhận ra được người lực sĩ
?
* GV cho HS đọc bài tập
1 :
- Tìm 2 đoạn văn miêu tả
DM và miêu tả DC Hai
đoạn văn ấy giúp em hình
dung được đặc điểm gì nổi
bật ?
- Những hình ảnh nào đã
giúp em hình dung được
điều đó ?
- Văn miêu tả giúp người
đọc người nghe hình dung
được điều gì?
- Thế nào là văn miêu tả ?
- Em hãy tìm một số đề
văn miêu tả có liên quan
về môi trường
* GV yêu cầu HS đọc ghi
nhớ
- Phải miêu tả quang cảnh đường về nhà và
quang cảnh trước nhà
- Phải miêu tả lại kiểu dáng của chiếc áo
- Miêu tả những đặc điểm nổi bật của người lực sĩ
“ Bởi tôi … vuốt râu”
: Dế Mèn khỏe mạnh ,cường tráng
“ Cái anh chàng
….hang tôi ” : Dế
Choắt ốm yếu ,xấu xí
- Đặc điểm của sự vật :
D Củng cố, hướng dẫn HS học ở nhà.
- Hãy cho biết văn miêu tả giúp chúng ta hình dung được điều gì ?
- Học bài
- Chuẩn bị bài : Làm phần luyện tập của bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả
Trang 8Ngày dạy :
TUẦN 21 BÀI 18-19
Kết quả cần đạt : SGK/ 18
Tiết 81 : TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ ( TIẾP THEO )
A/ Mục tiêu cần đạt :
- Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả
- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả
- Nhận diện và vận dụng văn miêu tả trong khi nói và viết
1- Kiến thức:
- Mục đích của miêu tả
- Cách thức của miêu tả
2- Kĩ năng:
- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả
- Bước đầu xác định được nội dung của moat đoạn văn hay bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng được miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
3- Thái độ : GD HS : Yêu thích văn miêu tả , bước đầu vận dụng văn miêu tả
B/ Chuẩn bị của GV và HS
- Gv :sách giáo khoa ,sách giáo viên , sách tham khảo ,giáo án
- HS :soạn bài
C/ Tở chức các hoạt đợng dạy học
Hoạt đợng của thầy Hoạt đợng của trò Nợi dung kiến thức
Hoạt đơng 1 : KTBC
- Thế nào là văn miêu
tả ?
- Hãy chỉ ra đoạn văn
miêu tả DM và DC
Hoạt đợng 2 : Luyện
tập
BT1 :
- Đoạn 1 : Tái hiện lại
điều gì ? Chỉ ra đặc
điểm nởi bật
- Đoạn 2 : Tái hiện lại
điều gì ? Chỉ ra đặc
điểm nởi bật
- HS trả bài
- Tái hiên lại hình ảnh của Dế Mèn với đặc điểm khỏe mạnh ,cường tráng
- Tái hiện lại hình ảnh chú bé liên lạc lượm Với đặc điểm hờn nhiên, vui tươi ,nhanh nhẹn ,hăng say trong
II/ Luyện tập BT1
Đoạn 1 : - Tái hiên lại hình ảnh
của Dế Mèn với đặc điểm khỏe mạnh ,cường tráng
Đoạn 2 : - Tái hiện lại hình ảnh
chú bé liên lạc lượm Với đặc điểm hờn nhiên, vui tươi ,nhanh nhẹn ,hăng say trong cơng việc
Đoạn 3 :- Tái hiên lại mợt vùng
bãi quen ao hờ sau mợt trận mưa
Trang 9- Đoạn 3 : Tái hiện lại
điều gì ? Chỉ ra đặc
điểm nởi bật
BT2 : đề luyện tập
- Nếu viết đoạn văn
miêu tả cảnh mùa
đơng thì em sẽ nêu lên
đặc điểm gì nởi bật ?
- Nếu miêu tả khuơn
mặt của mẹ sẽ chú ý
tới những đặc điểm
nào ?
cơng việc
- Tái hiên lại mợt vùng bãi quen ao hờ sau mợt trận mưa rào Với đặc điểm thế giới đợng vật ờn ào ,huyên náo
- Lạnh ,ẩm ướt , gió bấc ,mưa phùn
- Bầu trời khơng nắng
- Cây cới trơ trọi ,khẳng khiu ,lá vàng rụng
- Bầu trời khơng nắng
- Cây cới trơ trọi ,khẳng khiu ,lá vàng rụng
- Vui vẻ hay lo âu ,trăn trở
D.Củng cớ, hướng dẫn HS học ở nhà:
Củng cớ : Thế nào là văn miêu tả ?
Văn miêu tả khơng cĩ dạng bài nào?
Hướng dẫn HS học ở nhà
- Học bài nhớ được kháiniệm văn miêu tả
-Tìm và phân tích một đoạn văn miêu tả tự chọn
- Chuẩn bị bài Sông nước Cà Mau /22
Ngày dạy :
Tiết 82-83 Văn bản :SƠNG NƯỚC CÀ MAU
Đoàn Giỏi
-A/ Mục tiêu cần đạt :
-Bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại
- Hiểu và cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước Cà Mau, qua đó thấy được tính cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này
- Thấy được hình thức nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoan trích
1- Kiến thức :
Trang 10- Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương Nam.
- Vẻ đẹp thiên nhiênvà cuộc sống con người một vùng đất phương Nam
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
2- Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả kết hợp thuyết minh
- Đọc diễn cảm phù hợp với nội dung văn bản
- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụng chúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên
3- Thái độ : GDHS: Yêu thiên nhiên và con người Cà Mau.
B/ Chuẩn bị của GV và HS
- GV :Sách giáo viên ,sách giáo khoa ,sách tham khảo ,giáo án
- HS : Soạn bài
C/ Tở chức các hoạt đợng dạy học
Hoạt đợng của thầy Hoạt đợng của trò Nợi dung kiến thức
Hoạt đợng 1 : KTBC
- Em nhận xét gì về nét
ngoại hình và tính cách
của Dế Mèn ?
- Bài học đường đời
đầu tiên của Dế Mèn là
gì ?
Hoạt đợng 2: Đọc –
hiểu chú thích
* GV yêu cầu HS đọc
chú thích *
- Hãy cho biết sơ lược
về tác giả ,tác phẩm ?
* GV yêu cầu HS đọc
những từ khó
Hoạt đợng 3 : Đọc –
hiểu văn bản
* GV yêu cầu HS đọc
- HS đọc chú thích
- HS dựa vào chú thích
* để trả lời
- HS đọc
- HS đọc
- 3 đoạn Đoạn 1 : … xanh đơn điệu
Đoạn 2 :…… ban mai Đoạn 3 Phần còn lại – Cảnh vùng sơng nước Cà Mau
I/ Đọc –hiểu chú thích
1/ Tác giả : SGK/20 2/ Tác phẩm : SGK/ 20
3/ Từ khó : SGK/21
II/ Đọc –hiểu văn bản 1/ Bớ cục : 3 đoạn
2/ Phân tích
Trang 11gì ?
- Vị trí của người miêu
tả là ở đâu ? Tác dụng
như thế nào ?
- Trình tự miêu tả như
thế nào ?
- Ấn tượng chung về
thiên nhiên vùng Cà
Mau như thế nào ?
Cảm nhận bằng những
giác quan nào ?
- Đặt tên các kênh rạch
theo điều gì ?
- Thiên nhiên vùng Cà
Mau nổi bật với đặc
điểm gì ?
- Tìm những chi tiết
thể hiện sự rộng lớn
,mênh mông ,hùng vĩ
của dòng sông và rừng
đước ?
- Trong câu “ Thuyền
chúng tôi chèo thoát
qua …xuôi về Năm
Căn
Có những động từ nào
chỉ cùng một hoạt
động của con thuyền ?
Có thể thay thế được
không ?
- Tìm những từ miêu tả
màu sắc của rừng đước
và nhận xét như thế
nào ?
- Chợ Năm Căn mang
- Ở trên con thuyền Giúp cho người miêu tả
có thể quan sát toàn cảnh cũng như quan sát những sự vật cặp sông
- Đi từ ấn tượng chung về thiên nhiên rồi tập trung miêu tả và thuyết minh về các kênh rạch ,sông ngòi với cảnh vật 2 bên bờ Cuối cùng là cảnh chợ Năm Căn
- Không gian rộng lớn Sông ngòi chi chít Tất cả bao trùm một màu xanh
- Thị giác ,thính giác
- Theo đặc điểm riêng của từng vùng
- Tự nhiên ,hoang dã
,phong phú Con người thì gần gũi với thiên nhiên
- Nước ầm ầm….thác nước
- Rừng đước … vô tận
- Thoát qua ,đổ ra ,xuôi về
- Không thể thay thế Nếu thay nội dung sẽ bị
sai lệch
- xanh lá mạ ,xanh rêu , xanh chai lọ
- Miêu tả từng loại đước
- Trù phú ,tấp nập ,đông
a/ Ấn tượng chung về thiên nhiên vùng Cà Mau
- Rộng lớn
- Sông ngòi chi chít
- Bao trùm một màu xanh b/ Cách đặt tên các kênh rạch sông ngòi
- Tự nhiên ,hoang dã ,phong phú Con người thì gần gũi với thiên nhiên
c/ Dòng sông Năm Căn ,chợ Năm Căn
- Dòng sông Năm Căn: rộng lớn ,mênh mông, hùng vĩ
- Chợ Năm Căn: trù phú ,tấp nập ,độc đáo
3 / Nghệ thuật
-Miêu tả từ bao quát đến cụ thể.-Lựa chọn từ ngữ gợi hình, chính xác kết hợp việc sử dụng các phép
tu từ
-Sử dụng ngôn ngữ địa phương.-Kết hợp miêu tả và thuyết minh
Trang 12đặc điểm gì ?
- Sự đợc đáo thể hiện ở
những chi tiết nào ?
- Hãy nêu những nét
nghệ thuật chính của
bài
- Nêu ý nghĩa văn bản
Hoạt đợng 4 : Thực
hiện ghi nhớ
- Sơng nước Cà Mau
có vẻ đẹp như thế
nào ?
- Em có nhận xét gì
đới với cảnh thiên
nhiên nơi mình sinh
sớng ? Em phải làm
gì để bảo vệ ?
* GV yêu cầu HS đọc
ghi nhớ
Hoạt đợng 5 : Luyện
tập
BT 1 : Viết đoạn văn
trình bày cảm nhận của
em về vùng sơng nước
Cà Mau
vui ,và đợc đáo
- Chợ họp ban đêm trên sơng nước với những khu nhà bè như những khu phớ nởi
- Sự đa dạng về màu sắc ,trang phục và tiếng nói
III/ Ghi nhớ ( SGK/ 23)
IV/ Luyện tập
D.Củng cớ ,hướng dẫn HS học ở nhà:
- Củng cớ :
Nêu cảm nhận về vùng Cà Mau ?
Nghệ thuật được sử dụng ?
Ở CM, người ta gọi tên đất, tên sơng theo cách nào?
A Theo thĩi quen
B Theo đặc điểm riêng biệt
C Theo danh từ mĩ lệ
D Do cha ơng để lại
- Hướng dẫn về nhà: Chép ghi nhớ, học bài , làm luyện tập
soạn bài “ Bức tranh của em gái tơi ”/34, xem trước bài So sánh
+Đọc kĩ văn bản, nhớ những chi tiết miêu tả đặc sắc, các chi tiết sử dụng phép so sánh
+Hiểu ý nghĩa các chi tiết có sử dụng phép tu từ
Trang 13
Ngày dạy :
Tiết 84 SO SÁNH
A/ Mục tiêu cần đạt :
- Nắm được khái niệm so sánh và vận dụng nó để nhận diện trong một số câu văn có sử dụng phép tu từ so sánh
- Lưu ý : HS đã học phép so sánh ở tieuå học
1- Kiến thức :
- Cấu tạo phép tu từ so sánh
- Các kiểu so sánh thường gặp
2- Kĩ năng:
- Nhận diện được phép so sánh
- Nhận biết và phân tích được các kiểu so sánh đã dùng trong văn bản, chỉ
ra được tác dụngcủa các kiểu so sánh đó
3- Thái độ :
B/ Chuẩn bị của GV và HS
- GV :Sách giáo viên ,sách giáo khoa ,sách tham khảo ,giáo án
- HS : Soạn bài
C/ Tở chức các hoạt đợng dạy học
Hoạt đợng của thầy Hoạt đợng của học sinh Nợi dung kiến thức
Hoạt đợng 1 : KTBC
- Phó từ là gì ?
- Có mấy loại phó từ ?
Cho VD của từng loại
Hoạt đợng 2 : So sánh
là gì ?
* GV yêu cầu HS đọc
VD
- Tìm những tập hợp từ
có chưa hình ảnh so sánh
trong VD a,b
- Trong mỡi phép so sánh
trên sự vật, sự việc nào
được đới chiếu với
a/ Trẻ em đới chiếu với búp trên cành
b/ Rừng đước đới chiếu với hai dãy trường thành vơ tận
- Vì giữa chúng có mới tương đờng
I/ So sánh là gì ?
Trang 14như vậy ?
- So sánh như vậy có tác
dụng gì ?
- Sự so sánh trong những
câu trên có gì khác với
sự so sánh trong câu
“Con mèo vằn vào tranh
to hơn cả con hổ nhưng
nét mặt vô cùng dể
mến ”?
- So sánh là gì ?
* GV yêu cầu HS đọc ghi
nhớ
Hoạt động 3 Tìm hiểu
VD – cấu tạo của phép
so sánh
- Hãy điền những tập hợp
từ có chứa hình ảnh so
sánh vào mô hình phép
so sánh
- Vậy phép so sánh có
cấu tạo đầy đủ bao nhiêu
phần ?
- Cấu tạo của phép so
sánh trong VD a ,b ( II)
có gì đặc biệt ?
- Trong thực tế mô hình
phép so sánh có sự biến
đổi như thế nào ?
* GV yêu cầu HS đọc ghi
nhớ
Hoạt dộng 4 : Luyện
a/ Trẻ em là mầm non của đất nước
búp trên cành là mầm non của cây cối
b/ Tương đồng về chiều cao và chiều dài và vẻ đẹp hùng vĩ
- Tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
-So sánh ở đây không bằng nhau
- HS đọc
- HS điền vào
VD a/ thiếu PDSS
VD b/ đủ 4 thành phần
- 4 phần : Vế A ,PDSS,Từ
so sánh ,Vế B
a/ Vắng mặt từ ngữ chỉ
phương diện so sánh , từ so sánh Và vế B đảo lên trước Vế A
b/ Từ so sánh và vế B đảo lên trước vế A
phương diện so sánh , từ so sánh Và vế B đảo lên trước Vế A
b/ Từ so sánh và vế B đảo lên trước vế A
2/ Ghi nhớ : SGK/25
III/ Luyện tập
Trang 15tập
BT1 : Với mỡi mẫu so
sánh gợi ý ,hãy tìm thêm
VD
BT2 : Hãy viết tiếp vế B
vào chỡ trớng của thành
ngữ
BT3 : Hãy tìm những câu
văn có sử dụng so sánh
trong bài “ Bài học
đường đời đầu tiên ,
Sơng nước Cà Mau ”
a/
- Thầy thuớc như mẹ hiền
- Bầu trời tròn như cái mâm
- Khỏe như voi
- Đen như cợt nhà cháy
- Trắng như mây
- Cao như sào
- HS tìm
BT1 : Với mỡi mẫu so sánh
gợi ý ,hãy tìm thêm VD
a/
- Thầy thuớc như mẹ hiền
- Bầu trời tròn như cái mâm b/
- Mẹ già như chuới chín cây
- Lòng mẹ bao la như biển Thái Bình
- Quê hương là chùm khế ngọt
BT2 : Hãy viết tiếp vế B vào
chỡ trớng của thành ngữ
- Khỏe như voi
- Đen như cợt nhà cháy
- Trắng như mây
- Cao như sào
BT3 : Hãy tìm những câu
văn có sử dụng so sánh trong bài “ Bài học đường đời đầu tiên , Sơng nước Cà Mau ”
D/Củng cớ, hướng dẫn HS tự học ở nhà.
Củng cớ
- Thế nào là so sánh ?
- Mơ hình cấu tạo đầy đủ của phép so sánh có mấy phần ?
Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Học bài
- Nhận diện được phép so sánh, các kiểu so sánh trong các văn bản đã học
- Chuẩn bị bài “ Quan sát ,tưởng tượng ,so sánh và nhận xét trong văn miêu tả ”
Trang 16QUAN SÁT ,TƯỞNG TƯỢNG ,SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT
TRONG VĂN MIÊU TẢ
A/ Mục tiêu cần đạt :
-Nắm được một số thao tác cần thiết cho việc viết văn miêu tả : quan sát tưởng tượng , nhận xét so sánh
- Thấy được vai trò và tác dụng của quan sát, tưởng tượng so sánh vànhanj xét trong văn miêu tả
-Biết cách vận dụng những thao tác trên khi viết bài văn miêu tả
1- Kiến thức:
- Mối quan hệ giữa quan sát tưởng tượng,so sánh, nhận xét trong văn miêu tả
- Vai trò tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả 2- Kĩ năng:
- Quan sát , tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
-Nhận diện và vận dụng những thao tác cơ bản: quan sát , tưởng tượng, so sánh, nhận xét trong đọc và viết văn miêu tả
3- Thái độ :
B/ Chuẩn bị của GV và HS
- GV : Sách giáo khoa , sách giáo viên ,sách tham khảo ,giáo án
- HS : Soạn bài
C/ Tở chức các hoạt đợng dạy học
Hoạt đợng của thầy Hoạt đợng của trò Nợi dung kiến thức
Hoạt đợng 1 : KTBC
- Văn miêu tả là gì ?
GV cho HS nhận biết đoạn
văn miêu tả
Hoạt đợng 2 : Tìm hiểu
VD
- Đoạn 1 miêu tả điều gì ?
Nởi bật lên đặc điểm gì ?
- Đoạn 2 miêu tả điều gì ?
Nởi bật lên đặc điểm gì ?
Trang 17- Đoạn 3 miêu tả điều gì ?
Nổi bật lên đặc điểm gì ?
- Để tả được như vậy
người viết phải có năng
lực gì ?
- Tìm những câu văn có sự
liên tưởng ,tưởng tượng
- Hãy so sánh đoạn văn *
với đoạn nguyên văn để
chỉ ra đoạn văn này đã bỏ
đi những chữ gì ?và bị ảnh
hưởng như thế nào ?
* GV yêu cầu HS đọc ghi
nhớ
Hoạt động 3 : Hướng
dẫn HS luyện tập
BT1 : Hãy lựa chọn những
từ ngữ thích hợp để điền
vào chỗ trống
BT2 : Những hình ảnh tiêu
biểu và đặc sắc nào đã làm
nổi bật hình ảnh chú Dế
Mèn cường tráng nhưng
tính tình ương bướng ?
BT3 : Em hãy quan sát và
ghi chép lại những đặc
mông ,rộng lớn ,hùng vĩ
- Tả cảnh mùa xuân đẹp bên gốc cây gạo ,vui ,náo nức
- Quan sát,nhận xét ,liên tưởng và tưởng tượng
- HS tìm
- Những điều bỏ đi thể hiện sự liên tưởng ,tưởng tượng
- HS đọc ghi nhớ
1/ Gương bầu dục 2/ cong cong 3/ lấp ló
4/ cổ kính 5/ xanh um
- Hs tìm
- Đôi càng tôi mẫm bóng
- Những cái vuốt ở chân ở
khoeo cứ cứng …
- ……
- Dám cà khịa ……
……
- Tôi đã quát mấy chị …
Tùy vào quan sát và ghi chép của HS
- Tả cảnh mùa xuân đẹp bên gốc cây gạo ,vui ,náo nức
2/ Ghi nhớ : SGK/ 28
II/ Luyện tập
BT1 :Điền vào chỗ trống
1/ Gương bầu dục 2/ cong cong 3/ lấp ló
4/ cổ kính 5/ xanh um
BT2 : Những hình ảnh tiêu
biểu và đặc sắc nào đã làm nổi bật hình ảnh chú Dế Mèn cường tráng nhưng tính tình ương bướng
- Đôi càng tôi mẫm bóng
- Những cái vuốt ở chân ở khoeo cứ cứng …
- ……
- Dám cà khịa ……
……
- Tôi đã quát mấy chị …
BT3 : Đặc điểm nổi bật của
căn phòng hoặc ngôi nhà
em đang ở
Trang 18điểm ngơi nhà hoặc căn
phòng em ở Đặc điểm nào
là nởi bật nhất
BT4 : Nếu tả lại quan cảnh
buởi sáng trên quê hương
em thì em sẽ liên tưởng và
so sánh các sự vật ,hình
ảnh sau với các sự việc
nào ?
BT5 : Từ bài : Sơng nước
Cà Mau của Đoàn Giỏi
,hãy viết đoạn văn tả lại
quang cảnh mợt dòng sơng
,hay khu rừng mà em có
dịp quan sát
Gợi ý : ngăn nắp ,sạch sẽ , trang trí đẹp ……
* Tùy vào sự liên tưởng của
HS
- Gợi ý :
- Mặt trời hờng như lòng đỏ
quả trứng gà
- Bầu trời trong sáng và mát mẻ như khuơn mặt của em bé sau mợt giấc ngủ dài
- Những hàng cây vẫy tay chào mợt ngày mới
- Những hàng cây vẫy tay chào mợt ngày mới
BT5 : Viết đoạn văn
- HS viết
D/ Củng cớ`- Hướng dẫn HS tự học ờ nhà.
Củng cớ :Muớm văn miêu tả hay thì người miêu tả cần có năng lực gì ?
Tiết 87-88 Văn bản :BỨC TRANH CỦA EM GÁI TƠI
- Tạ Duy Anh -
A/ Mục tiêu cần đạt :
-Nắm được những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lý nhân vật trong tác phẩm
Trang 19- Thấy được sự chiến thắng của tình cảm trong sáng, nhân hậu đối với lòng ghen ghét đố kị
1- Kiến thức :
- Tình cảm của người em có tài năng đối với người anh
-Những nét đặc săc trong nghệ thuật miêu tảtâm lí nhân vật và nghệ thuật kể chuyện
-Cách thức thể hiện vấn đề giáo dục nhân cách của câu chuyện :không khô khan, giáo huấn mà tự nhiên, sâu sắc qua sự tự nhận thức của nhân vật chính
2- Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với tâm lí nhân vật
- Đọc hiểu nội dung văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với miêu tả tâm
lí nhân vật
- Kể tóm tắt câu chuyện trong một đoạn văn ngắn
- Kỹ năng sống : Tự nhận thức, cách ứng xử , giao tiếp, phản hồi, trình bày suy nghĩ,
ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách sống :khiêm tốn , tôn trọng người khác.Giá trị nghệ thuật , nội dung
3- Thái độ : GDHS: Sống khiêm tốn, biết tôn trọng người khác
B/Chuẩn bị của GV và HS
- GV : Sách giáo khoa , sách giáo viên ,sách tham khảo ,giáo án
- HS : Soạn bài
C/ Tở chức các hoạt đợng dạy học
Hoạt đợng của thầy Hoạt đợng của trò Nợi dung kiến thức
Hoạt đợng 1 : KTBC
- Sơng nước Cà Mau
có vẻ đẹp như thế
nào ?
- Tìm những chi tiết
chứng minh vẻ đẹp
hùng vĩ của dòng sơng
Năm Căn
Hoạt đợng 2 : Đọc –
hiểu chú thích
* GV gọi HS đọc chú
thích *
- Hãy cho biết sơ lược
về tác giả ,tác phẩm ?
* GV gọi HS đọc chú
thích còn lại
Hoạt đợng 3 : Đọc –
- HS trả bài
- HS đọc
- HS dựa vào chú thích
* để trả lời
- HS đọc
I / Đọc –hiểu chú thích .
1/ Tác giả : SGK/ 332/Tác phẩm : SGK/333/ Từ khó : SGK/34
II/Đọc –hiểu văn bản
Trang 20hiểu văn bản
* GV gọi HS đọc văn
bản
- Truyện được kể theo
ngơi thứ mấy ? Tác
dụng như thế nào ?
- Ai là nhân vật chính
của truyện ? Nhân vật
trung tâm của truyện là
ai ?
- Trong cuợc sớng
hằng ngày ,thái đợ của
người anh đới với em
mình như thế nào ?
- Khi phát hiện tài
năng của em ,người
anh có tâm trạng như
thế nào ?
- Khi lén xem những
bức tranh tâm trạng
của người anh như thế
nào ?
- Tâm trạng của người
anh khi đứng trước bức
tranh đoạt giải nhất
như thế nào ?
- Vì sao người anh lại
có tâm trạng đó ?
KNS: Động não :
Cách ứng xử của các
- HS đọc
- Theo ngơi thứ nhất
- Tình cảm suy nghĩ
,bợc lợ rõ
- Anh trai và Kiều Phương là 2 nhân vật chính
- Người anh trai là nhân vật trung tâm( Có vị trí
quan trọng )
- Đơi lúc bực bợi ,khó
chịu ,kẻ cả Nhưng vẫn thân với em
-Ghen tị ,giận dỡi vơ cớ
với em ,buờn nản ,cay đắng ,mặc cảm
- Thầm khâm phục tài năng của em mình nhưng vẫn ghen tị ,buờn nản và cay đắng …
- Ngỡ ngàng – hãnh diện – xấu hở
- Ngỡ ngàng : Vì khơng ngờ em gái lại vẽ mình
- Hãnh diện :Vì mình ở
trong tranh rất đẹp Cả
về hình thức lẫn tâm hờn
- Xấu hở : Là biểu hiện của việc hới hận Bấy lâu nay ghen tị với tài năng của em Như vậy là mình đã sai
1/ Tâm trạng của người anh
a/ Trong cuơc sớng hằng ngày :
- Đơi lúc bực bợi ,khó chịu ,kẻ cả Nhưng vẫn thân với em
b/ Khi phát hiện tài năng -Ghen tị ,giận dỡi vơ cớ với em ,buờn nản ,cay đắng ,mặc cảm c/ Khi lén xem những bức tranh
- Thầm khâm phục tài năng của
em mình nhưng vẫn ghen tị ,buờn nản và cay đắng …
d/ Khi đứng trước bức tranh đoạt giải nhất
- Ngỡ ngàng – hãnh diện – xấu hở
2/ Nhân vật Kiều Phương
- Có tài năng hợi họa
- Hờn nhiên ,trong sáng Có tấm lòng nhân hậu
Trang 21nhân vật trong
truyện?
- Em có nhận xét gì về
cơ em gái ?
- Tìm những chi tiết
chứng tỏ sự hờn
nhiên ,trong sáng,có
tấm lòng nhân hậu của
Kiều Phương
- Từ câu chuyện này
,em rút ra được bài học
gì ?
- Nêu nghệ thuật của
bài
- Nêu ý nghĩa văn bản
Hoạt đợng 4 : Thực
hiện ghi nhớ
- Người anh đã nhận ra
đươc điều gì khi đứng
trước bức tranh đoạt
giải nhất ?
- Điều gì đã giúp cho
người anh nhận ra
phần hạn chế ở bản
Viết đoạn văn miêu tả
lại tâm trạng của người
anh
HS trả lời
- Có tài năng hợi họa
- Hờn nhiên ,trong sáng Có tấm lòng nhân hậu
- KP lúc nào cũng thân thiện với anh
- Vẽ bức tranh của anh mình trong cuợc thi Hình ảnh và tâm hờn của người anh trong tranh rất đẹp
- Ghen tị ,đớ kỵ trước tài năng của người khác là tính xấu
- Tự ti ,mặc cảm là
điểm hạn chế cần khắc phục
-Miêu tả chân thực diễn biến tâm lý của nhân vật
* Ý nghĩa của văn bản:
Tình cảm trong sáng, nhân hậu bao giờ cũng lớn hơn, cao đẹp
hơn lòng ghen ghét, đố kị.
III/ Ghi nhớ : SGk/35 IV/ Luyện tập
Trang 22D/Củng cớ, hướng dẫn HS tự học ở nhà
Củng cớ
- Qua câu chuyện này em rút ra được bài học gì ?
- Ý nghĩa của văn bản là gì ?
Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Học bài : Đọc kĩ truyện , nhớ những việc chính, kể tóm tắt được truyện Hiểu ý nghĩa của truyện (Chú ý hình ảnh người anh, Kiều Phương, nghệ thuật, ý nghĩa của truyện?) Hình dung và tả lại thái độ của những người xung quanh khi có ai đó đạt thành tích xuất sắc
- Chuẩn bị bài :Luyện nòi về quan sát ,tưởng tượng ,so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
_
Ngày soạn :
Ngày dạy
TUẦN 23 BÀI 20-21
Kết quả cần đạt : SGK/ 30,37
Tiết 89 Văn bản: VƯỢT THÁC
A Mục tiêu cần đạt :
Thấy được giá trị nội dung , nghệ thuật độc đáo trong Vượt thác
1- Kiến thức :
- Tình cảm của của tác giả đối với quê hương , với người lao động
-Một số phép tu từ được sử dụng trong văn bản nhằm miêu tả thiên nhiên và con người
2- Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với sự thay đổi trong canh thiên nhiên
- Cảm nhận được vẻ đẹp của hình tượng con người và thiên nhiên trong đoạn trích
3- Thái độ : GDHS: Tinh thần vượt khó trong cuộc sống
B Chuẩn bị của Gv và Hs.
- Gv: SGK, STK, SGV, giáo án
- HS: Soạn bài
C Tổ chức các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức
Hoạt đông 1: KTBC
Kiểm tra 15
phút( kèm theo đề
và đáp án)
- Hs trả bài
Trang 23Hoạt động 2: Đọc-
hiểu chú thích.
- Gv yêu cầu Hs đọc
chú thích
- Hãy cho biết sơ lược
về tác giả, tác phẩm ?
Hoạt động 3: Đọc-
hiểu văn bản.
- Gv yêu cầu Hs đọc
văn bản
- Đặc điểm nổi bật
trước khi thuyền vượt
thác là gì?
- Biện pháp nghệ
thuật miêu tả thiên
nhiên ở đoạn 1 là gì ?
- Đặc điểm nổi bật
của thiên nhiên khi
thuyền vượt thác là
gì? Biện pháp nghệ
thuật gì ?
- Đặc điểm nổi bật
của thiên nhiên sau
khi thuyền đã vượt
qua thác là gì? Biện
pháp nghệ thuật gì?
- Em có nhận xét gì
về thiên nhiên miêu
tả trong bài ?
- Tìm những từ ngữ
miêu tả nhận vật
dượng HT
- Nghệ thuật để miêu
tả dượng HT là gì ?
- Hs đọc văn bản
- Eâm đềm, hiền hòa,thơ mộng
- So sánh, nhân hóa
- Mạnh mẽ, nguy hiểm
- Khỏe mạnh, rắn chắc
- Hành động quyết liệt , dũng cảm ,gan dạ
I Đọc- hiểu chú thích.
1) Tác giả2) Tác phẩm3) Từ khó
II Đọc- hiểu văn bản.
1) Bức tranh thiên nhiên.
- những bãi dâu trải… ra bạt ngàn
- vườn tược um tùm những chòm cổ thụ
- núi cao đột ngột hiện ra
- nước từ trên cao phóng giữa hai vách đá dựng đứng
- sông chảy quanh co
- ruộng đồng mở ra
* So sánh , nhân hóa
* Phong phú, đa dạng, thơ mộng và hùng vĩ
2) Hình ảnh dương Hương Thư
Trang 24- Từ chi tiết miêu tả
ngoại hình chứng tỏ
dượng Hương Thư là
người như thế nào?
- Từ những động tác
vượt thác chứng tỏ
dượng HT là người
như thế nào ?
- Hãy so sánh khi
dương HT vượt thác
và khi ở nhà
- Nêu những nét nghệ
thuật chính của bài
- Nêu ý nghĩa của văn
bản
Hoạt động 4: Ghi
nhớ
_ Hình ảnh thiên
nhiên và con người
trong bài cho em cảm
- Hãy so sánh thiên
nhiên trong 2 văn bản
– sông nước Cà Mau
và Vượt thác
- HS so sánh
- Giống nhau : đều có vẻ đẹp rộng lớn ,hùng
vĩ
- Khác : 1 bên là thiên nhiên ở miền Trung ,1 bên là thiên nhiên ở m Nam
Sử dụng phép nhân hóa, so sánh, phong phú , hiệu quả
Lựa chọn các chi tiết miêu tả đặc sắc , chọn lọc
Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm gợi nhiều liên tưởng
* Ý nghĩa văn bản:
Vượt thác là bài ca về thiên nhiên , đát nước, quê hương , về lao động ; từ đó kín đáo nói lên tình yêu đất nước , dân tộc của nhà văn
III: Ghi nhớ ( SGK/41)
IV Luyện tập
D Củng cớ , hướng dẫn HS tự học ở nhà:
Củng cớ :
- Em nhận xét gì về thiên trong bài văn?
- Nợi dung và ý nghĩa văn bản Vượt Thác ?
Hướng dẫn vê nhà: chép ghi nhớ,học bài , làm luyện tập
+Đọc kĩ nhớ những chi tiết miêu tả tiêu biểu
Trang 25+ Hiểu ý nghĩa của các phép tu từ được sử dụng trong bài khi miêu tả cảnh thiên nhiên
+Chỉ ra những nét đặc sắc của phong cảnh thiên nhiên được miêu ta trong bài Sông nước Cà Mau và Vượt thác Soạn bài “Luyện nĩi”
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Tiết 90 LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT ,TƯỞNG TƯỢNG ,SO SÁNH
VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ
A/ Mục tiêu cần đạt :
-Nắm chắc các kiến thức về miêu tả được sử dụng trong bài luyện nói
- Thực hành kĩ năng quan sát, tưởng tượng , so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
- Rèn luyện kĩ năng lập dàn ý và luyện nói trước tập thể lớp
1- Kiến thức:
- Những yêu cầu cần đạt đối với việc luyện nói
- Những kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng , nhận xét và so sánh trong văn miêu tả
- Những bước cơ bản để lựa chọn các chi tiết hay, đặc sắc khi miêu tả một đối tượng cụ thể
2- Kĩ năng:
- Sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lý
-Đưa các hình ảnh có phép tu từ vào bài nói.
3- Thái độ :
B/ Chuẩn bị của giáo viên và HS
- GV : Sách giáo khoa ,sách giáo viên ,sách tham khảo ,giáo án
- HS : Soạn bài
C/ Tở chức các hoạt đợng dạy học
Hoạt đợng của thầy Hoạt đợng của trò Nợi dung kiến thức
Hoạt đợng 1 :KTBC
- Để viềt đoạn văn
miêu tả hay người viết
cần có năng lực gì ?
Hoạt đợng 2 : Nêu vai
trò ý nghĩa ,tầm quan
trọng của việc luyện
nói – Nêu yêu cầu cầu
của giờ học
- GV giao nhiệm vụ cụ
thể cho HS( Cho HS
- HS trả bài
- HS nhận nhiệm vụ
Trang 26thảo luận nhóm )
- Yêu cầu các nhóm cử
đại diện trình bày kết
quả – nhận xét
Gợi ý :
BT1 : Nhân vật Kiều
Phương là người như
thế nào ?
- Hãy so sánh người
anh trong bức tranh và
người anh thực ngoài
đời
BT2 : Yêu cầu HS nói
về người thân của
mình
BT3 : Đó là một đêm
trăng như thế nào ?
- Hãy tìm những hình
ảnh so sánh hay
BT4 : Hãy lập dàn ý và
nói trước các bạn về
- HS lên trình bày
Gợi ý :
- Nhân vật Kiều Phương là một hình tượng đẹp Các nhận xét và miêu tả của HS cần tập trung sáng lên tài năng Và đặc biệt là
vẻ đẹp tâm hồn : trong sáng ,nhân hậu của Kiều Phương
- Nhận xét về anh của
KP có thể có nhiều ý
kiến khác nhau Nhưng cũng cần thấy được phẩm chất tốt đẹp là
biết hối hận
- Gợi ý :Cần làm nổi bật lên đặc điểm bằng các hình ảnh so sánh nhận xét
- Gợi ý : Đây là yêu cầu
HS nhận xét khái quát về đêm trăng Nhận xét này gống như phần mở
bài
- HS tìm những so sánh ,liên tưởng ,tưởng tượng hay để miêu tả
các chi tiết :bầu trời ,đêm ,vầng trăng ,cậy cối ,nhà cửa ,đường làng ,ngõ phố ,ánh trăng
……
- HS lập dàn ý
- Có những liên
1/ Từ truyện :Bức tranh của em gái tôi ,hãy lập dàn ý
2/ Hãy miệu tả về anh chị hoặc em của mình
3/ Lập dàn ý cho bài văn miệu tả một đêm trăng đẹp
4 /Lập dàn ý về quang cảnh một buổi sáng trên biển
Trang 27quang cảnh mợt buởi
bình minh trên biển
BT5 : Miêu tả người
5/ Miêu tả người dũng sĩ
D : Củng cớ – Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Để nói hay viết được văn miêu tả , cần phải có năng lực gì ?
- Về nhà tập miệu tả lại - Chuẩn bị bài : Chương trình địa phương phần Tiếng Việt
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tiết 91 : CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
PHẦN TIẾNG VIỆT
A
Mục tiêu cần đạt :
-Hiểu được từ địa phương là lời ăn , tiếng nói trong sinh hoạt hàng ngày của người dân địa phương Bên cạnh từ ngũ địa phương , từ ngữ địa phương Nam Boojlaf lời ăn tiếng nói của người dân Nam Bộ
- Có thể đối chiếu ,so sánh các từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân , rút ra đặc điểm của từ ngữ địa phương
B Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : SGK , chuẩn kiến thức , phiếu học tập ,
- HS : chuẩn bị bài mới :Chương trình địa phương Nam Bộ Tiếng Việt 6
C Tổ chức các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
Hoạt đợng 1 KTBC
1 Có mấy kiểu So sánh kể ra ?
2 Xác định kiểu So sánh ?
Trang 28Bao bà cụ từ tâm như mẹ
Yêu quí con như đẻ con ra
Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: Xác định từ ngữ địa
phương Nam Bộ trong đoạn a.So sánh
với từ toàn dân
Gọi Hs đọc các đoạn trích :
Đoạn a trích bài Khách thương hồ của
Hào Vũ
Tìm từ ngữ địa phương Nam Bộ đã sử
dụng trong đoạn a So sánh nghĩa của
từ toàn dân?
Nhận xét gì về từ địa phương đó?
Hoạt động 3 : Xác định từ ngữ địa
phương Nam Bộ trong đoạn b So sánh
với từ toàn dân
Gọi Hs đọc các đoạn trích :
Đoạn b trích bài Những đứa con trong
gia đình của Nguyễn Thi
Tìm từ ngữ địa phương Nam Bộ đã sử
dụng trong đoạn b So sánh nghĩa của
từ toàn dân?
Nhận xét gì về từ địa phương đó?
Hoạt động 3: Xác định từ ngữ địa
phương Nam Bộ trong đoạn c,d So
sánh với từ toàn dân
Gọi Hs đọc các đoạn trích :
Đoạn c trích bài Ca dao
Đoạn d trích bài Khúc buồn nhớ quê
Học sinh đọc , xác định từ ngữ địa phương Nam Bộ
- dò: rà tìm chỗ đậu xuống( đáp xuống )
- má: mẹ
- dòm ngó: nhìn, xem xét
- Kiểng : cảnh
- Lòng tong: cá trắng
- Aên móng:
ngớp nước
I - Tìm hiểu ngữ liệu: 1-Đoạn a: Trích Khách thương hồ của Hào Vũ:-Giò: chân
- Ghe: thuyền
- đụt: trú núp mưa
-bơi ghe: chèo ghe
- thiệt: thậtChỉ sự vật , hành động của người dân Nam Bộ
2 -Đoạn b:Trích Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi:
- day: quay, xoay
- dò: rà tìm chỗ đậu xuống( đáp xuống )
- Miệt: vùng , miền
- Vọng cổ: ca cổ
- Độc huyền : đàn bầu
Trang 29của Trần Ngọc Hưởng.
Tìm từ ngữ địa phương Nam Bộ đã sử
dụng trong đoạn c,d So sánh nghĩa
của từ toàn dân?
Nhận xét gì về từ địa phương đó có
đặc điểm gì?
Hoạt động 4: Hình thành ghi nhớ;
Gọi HS đọc ghi nhớ
- Giáp vòng:
khắp nơi
- Miệt:
vùng , miền
- Vọng cổ:
ca cổ
- Độc huyền : đàn bầu
Từ ngữ Nam Bộ giàu tính cụ thể, cảm xúc.II- Ghi nhớ : SGK/ 7
D- Củng cố – Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
- Củng cố : Từ ngữ địa phuongNam Bộ có đặc điểm gì?
- Hướng dẫn tự học ở nhà: Học bài, soạn bài Phương pháp miêu tả cảnh.
Mục tiêu cần đạt : Giúp HS nắm được
-Hiểu được phuwong pháp làm bài văn tả cảnh
- Rèn luyện kĩ năng tìm ý , lập dàn ý cho bài văn tả cảnh
1- Kiến thức:
- Yêu cầu của bài văn tả cảnh
- Bố cục , thứ tự miêu tả , cách xây duwngjddoanj văn, và lời văn trong bài văn tả cảnh
2- Kĩ năng:
- Quan sát cảnh vật
-Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lý 3-Thái độ :
B
Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : SGK , SGV , Giáo án ,
- HS : chuẩn bị bài mới :
C Tở chức hoạt đợng dạy và học
Trang 30GV gọi HS đọc VD1/
45
GV tổ chức HS chia tổ
thảo luận câu a), b), c)
Mỗi tổ thảo luận hai
câu a), c) hoặc b), c)
GV đúc kết và rút ra
bài học
- 3 phần của văn bản 3
ứng với phần nào của
bài TLV?
- Vậy muốn miêu tả
chính xác ta phải làm
gì?
- Bố cục của bài văn tả
cảnh gồm mấy phần?
Nhiệm vụ của mỗi phần
BT1 : Tả quang cảnh
lớp học trong giờ ra
HS thảo luận, đại diện tổ rút ra câu trả lời và phát biểu
Mở bàiThân bàiKết bài
- xác định đối tượng cần tả
- quan sát, chọn chi tiết tiêu biểu
- trình bày theo thứ tự
HS phát biểuBố cục của bài văn tả cảnh gồm 3 phần:
- Mở bài: giới thiệu cảnh sẽ tả
- Thân bài: tả chi tiết theo một trình tự hợp lí
- Kết bài: phát biểu cảm tưởng về cảnh
HS đọc ghi nhớ
BT1
a Hình ảnh cụ thể cơ giáo vào lớp đọc đề , chép đề , hình ảnh cơ giáo trong giờ làm bài
- cảnh khơng khí lớp học
- Quang cảnh chung của
- Văn bản 1: qua hai hình ảnh của dượng Hương Thư phải tập trung toàn bộ tinh thần và sức lực trong cuộc vượt thác, ta có thể hình dung đây là con thác nguy hiểm đầy thử thách
- Văn bản 2: tả quang cảnh dòng sông Năm Căn theo thứ tự: dưới sông -> lên bờ, gần đến xa
- Văn bản 3:
+ phần 1 (từ đầu -> màu của luỹ): giới thiệu khái quát về luỹ tre làng
+ phần 2 (tiếp theo -> không rõ): miêu tả cụ thể 3 vòng luỹ
+ phần 3 (còn lại); phát biểu cảm nghĩ và nhận xét về loài tre
Thứ tự miêu tả: ngoài vào trong, khái quát đến cụ thể.II/ Ghi nhớ: SGK/ 47
III Luyện tập:
BT1
a Hình ảnh cụ thể cơ giáo vào lớp đọc đề , chép đề , hình ảnh cơ giáo trong giờ làm bài
- cảnh khơng khí lớp học
- Quang cảnh chung của phòng học (bảng , bàn , ghế )
- Cảnh HS làm bài (tư thế , thái đợ …)
- Cảnh thu bài
Trang 31chơi
BT2 : Nếu tả quang
cảnh sân trường trong
giờ ra chơi thì trong
phần thân bài em sẽ
miêu tả theo trình tự
nào ?
BT3 : Đọc kỹ văn bản
Biển đẹp và rút ra thành
1 dàn ý
GV nhận xét sửa chữa
phòng học (bảng , bàn , ghế )
- Cảnh HS làm bài (tư thế , thái độ …)
- Cảnh thu bài
- Cảnh ngoài lớp học
b Trình tự miêu tả
Trình tự thời gian
BT2 - Miêu tả theo trình
- Cảnh ngoài lớp học
b Trình tự miêu tả
Trình tự thời gian
BT2 - Miêu tả theo trình tự :
- thời gian
- không gian
BT3
MB : Giới thiệu biển đẹp
TB : Lần lượt tả vẻ đẹp và màu sắc của biển ở nhiều thời điểm, góc độ khác nhau
KB : Đoạn cuối nhận xét và suy nghĩ của mình về sự thay đổi cảnh sắc của biển
D: Củng cố, hướng dẫn HS tự học ở nhà
Củng cố:
- Muốn tả cảnh cần điều gì ?
- Bố cục của bài văn tả cảnh ntn ?
Trang 32Mục tiêu cần đạt : Giúp HS nắm được
-Nắm được 2 kiểu So sánh cơ bản ngang bằng và khơng ngang bằng
-Hiểu được tác dụng chính của So sánh
- Bước đầu tạo được 1 sớ phép So sánh
1- Kiến thức :
- Các kiểu so sánh cơ bản và tascdungj của so sánh khi nói và viết
2- Kĩ năng:
- Phát hiện sự giống nhau giữa các sự vậtđể tạo ra được những so sánh đúng, s s hay
- Đặt câu có sử dụng phép tu từ so sánh theo hai kiểu cơ bản
3- Thái độ :
B
Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : SGK , SGV , Giáo án , bảng phụ
- HS : Học bài cũ , chữa lỡi từ , chuẩn bị bài mới :
C
Tở chức các hoạt đợng dạy và học.
Hoạt đợng của giáo viên Hoạt đợng của HS Nợi dung kiến thứcHoạt đợng 1 KTBC
- Hãy cho biết thế nào là phép
so sánh ?
-Mơ hình cấu tạo đầy đủ của
phép So sánh gờm mấy phần ?
Gọi HS đọc ví dụ sgk
- Tìm phép So sánh trong ví dụ
trên ?
- Từ So sánh đã được sử dụng ?
Chỉ ra mơ hình phép So sánh ở
đoạn này ?
-Vậy ở 2 phép So sánh , từ So
sánh có gì khác nhau ?
Tìm thêm những từ chỉ ý So
sánh ngang bằng ?
- Chẳng bằng , là
- Vế A khơng ngang bằng với vế B
Vế A ngang bằng với vế B
- Là , như , tựa như , giớng như, bao
I Các kiểu So sánh
1 Ví dụ :
( SGK / 41 )
Trang 33-Từ So sánh chỉ ý không ngang
bằng ?
Có mấy kiểu So sánh ? Kể ra ?
GV hình thành ghi nhớ 1
GV gọi HS đọc ghi nhớ
nhiêu , bấy nhiêu
- Hơn , hơn là , chẳng bằng , chẳng được , khác
Gọi HS đọc ví dụ
- Tìm những câu văn có sử dụng
phép So sánh ?
Sự vật nào được đem ra So sánh
?
-Tác giả So sánh chiếc lá trong
hoàn cảnh nào?
-Qua các biện pháp So sánh
được sữ dụng trong các câu trên
? Em hình dung được điều gì ?
và đó là tác dụng gì của So sánh
?
-Ở đoạn văn trên tác giả nói đến
hình ảnh của chiếc lá rụng cũng
là đang nói đến ai ? Trong hoàn
cảnh nào ?
-Cảm nghĩ của em sau khi đọc
đoạn văn đó ?
Vì sao em có cảm nghĩ ấy ?
Tác dụng của phép So sánh ?
GV hình thành ghi nhớ 2
GV gọi HS đọc ghi nhớ
HS đọc Câu 2, 3, 4, 5
-Chiếc lá
- Rụng rời cành hết nhựa , kết thúc một kiếp sống theo quy luật tự nhiên
- Hình dung được những chiếc lá rụng khác nhau
Gợi hình
-Con người Giữa ranh giới của sự
sống và cái chết
2 Ghi nhớ 2 :
( sgk/ 14 )
Hoạt động 4: Luyện tập
GV gọi HS đọc
-Chỉ ra phép So sánh trong
những khổ thơ trên và cho biết
chúng thuộc kiểu So sánh
nào ?
Phân tích phép gợi hình , gợi
cảm của một phép So sánh mà
BT1
a Tâm hồn tôi là
một buổi trưa hè ->
So sánh ngang bằng
-Tác dụng gợi hình:
Tâm hồn nồng cháy
III Luyện tập
BT1
a Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè -> So sánh ngang bằng -Tác dụng gợi hình: Tâm hồn nồng cháy tác giả khi nhớ đến
Trang 34em thích ?
-Hãy nêu câu văn có sữ dụng
phép So sánh trong bài Vượt
- Tác dụng gợi cảm:
tình cảm của nhà
thơ đối với quê hương của mình , tình yêu quê hương bắt nguồn từ dòng sông , cảnh vật
b con đi trăm … lòng bầm
So sánh không ngang bằng -“Con đi Sáu mươi”
- So sánh không ngang bằng
c “anh đội viên giấc mộng “
So sánh ngang bằng ( như )
“Bóng Bác ….lửa hồng”
không ngang bằng (hơn )
Những động tác thả
sào , rút sào rập ràng nhanh như cắt Dượng Hương Thư như một photượng…
con sông quê hương
- Tác dụng gợi cảm: tình cảm của nhà thơ đối với quê hương của mình , tình yêu quê hương bắt nguồn từ dòng sông , cảnh vật
b con đi trăm … lòng bầm
So sánh không ngang bằng
-“Con đi Sáu mươi”
- So sánh không ngang bằng
c “anh đội viên giấc mộng “
So sánh ngang bằng ( như )
“Bóng Bác ….lửa hồng”
không ngang bằng (hơn )
Dượng Hương Thư như một pho tượng…
Trang 35- Soạn bài Nhân hoá/56,57.
Trang 36Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 96
PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
A Mục tiêu cần đạt : Giúp HS nắm được
-Hiểu được phương pháp làm bài văn tả người
- Rèn luyện kĩ năng làm bài văn tả người theo thứ tự
1- Kiến thức:
- Cách làm bài văn tả người bố cục, thứ tự miêu tả; cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả người
2- Kĩ năng:
- Quan sát và lựa chọn các chi tiết cho bài văn miêu tả
-Trình bày những điều quan sát lựa chọn theo một trình tự hợp lý
- Viết một đoạn văn , bài văn tả người
- Bước đầu có thể trình bày miệng một đoạn hoặc một bài văn tả người trước tập thể lớp
3-Thái độ : GD HS : Nhận thức đúng khi làm văn tả người
B Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : SGK , SGV , Giáo án , tranh tả Dượng Hương Thư
- HS : chuẩn bị bài mới :
C Tở chức hoạt đợng dạy và học
Hoạt đợng của giáo viên Hoạt đợng của HS Nợi dung kiến thứcHoạt đợng 1 :KTBC
-Muớn tả cảnh ta phải
làm gì ?
- Bớ cục của bài văn tả
cảnh gờm mấy phần ? kể
ra ?
HS trả lời
Trang 37Hoạt động 2 :Tìm hiểu
VD
GV gọi 3 HS đọc
-Hai đoạn văn đầu tả
ai ? Người đó có đặc
điểm gì nổi bật ?
- Đặc điểm đó được thể
hiện ở những từ ngữ và
hình ảnh nào ?
-Trong các đoạn văn
trên đoạn nào khắc họa
chân dung nhân vật ,
đoạn văn nào tả người
gắn với công việc ? Yêu
cầu lựa chọn chi tiết và
hình ảnh ở mỗi đoạn văn
có gì khác nhau không ?
- Đoạn văn thứ 3 gần
như bài văn miêu tả có 3
phần Em hãy chỉ ra và
nêu nội dung chính ?Đặt
tên cho bài văn này là gì
GV hình thành khái
niệm
GV hình thành ghi nhớ
3 HS đọc bài
HS trả lời : Đ 1 : Tả
dượng HT đang vượt thác
Đ 2 : Tả chân dung Cai Tứ gian xảo
Thân bài : … Ngang bụng
: Miêu tả chi tiết hình ảnh Qắm Đen và Cản Ngũ trong keo vật Kết bài : còn lại : Nêu cảm nghĩ ,nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập
1 Hãy nêu chi tiết tiêu
biểu mà em đã lựa chọn
khi miêu tả cá đối tượng
- b Da nhăn nheo nhưng đỏ hồng hào, tóc bạc như mây , tiếng nói trầm
Trang 38- Cô giáo của em say sưa
giảng bài trên lớp
2 Hãy tập làm giàn ý cơ
bản cho một bài vă miêu
tả cho 1 trong 3 đối
tượng trên ?
Đoạn văn bị xóa đi một
vài chỗ em sẽ thêm vào
đó như thế nào ?
em thử đoán xem ông Cả
Ngũ chuẩn bị tư thế như
thế để làm gì ?
BT2 : Dàn ý
MB : gới thiệu em bé
TB :
- Tả bao quát về tuổi, cách
ăn mặc , tầm vóc
- Tả chi tiết
- Hình dáng đầu tóc đen , khuôn mặt tươi tắn mắt to
, làn da trắng hồng ,bàn tay nhỏ nhắn ….
- Tả hoạt động : hiếu động
…
- Tính nết : Ngây thơ , đáng yêu
KB : Nêu tình cảm , suy nghĩ BT3:
- đồng tụ
- ông tướng Đá Rãi
D Củng cố – Hướng dẫn HS tự học ở nhà.
Củng cố :
- Muốn tả người cần làm điều gì ?
- Bố cục của bài tả người ntn ?
Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Học bài
- Chuẩn bị bài “ Buổi học cuối cùng ”
Trang 39
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 25
BÀI 22, 23 Kết quả cần đạt: (SGK/tr49) Tiết 97,98 Văn Bản :
BUỞI HỌC CUỚI CÙNG ( An- phơng-xơĐơ-đê)
A Mục tiêu cần đạt :
Hiểu được nội dung , ý nghĩa của truyện : Phải biết giư gin va yeu quý tiếng mẹ đẻ, đó là phương diện quan trọng của lòng yêu nước
Hiểu được cách thể hiện tư tưởng tình cả của tác gia trong tác phẩm
1- Kiến thức :
- Cốt truyện tình huống, nhân vât, người kể chuyện , lời đối thoại và lời độc thoại trong tác phẩm
- Ý nghia , giá trị của tiếng nói dân tộc
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong truyện 2- Kĩ năng:
- Kể tóm tắt truyện
- Tìm hiểu , phân tích nhân vật cậu bé Phrăng và thầy giáo Ha-menqua ngoại hình , ngôn ngữ, cử chỉ, hành động
- Trình bày được suy nghĩ của bản thân về ngôn ngữ dân toocjnois chung và ngôn ngữ dân tộc mình nói riêng
3- Thái độ : GDHS: Yêu tiếng nói dân tộc Viêt Nam
B Chuẩn bị của GV và HS :
- GV : SGK , SGV , chuẩn kiến thức Bảng phụ
- HS : soạn bài Buổi học cuối cùng, học kĩ bài Vượt thác
C Tở chức hoạt đợng dạy và học
Trang 40Họat động 1: KTBC
- Cảnh thiên nhiên miêu
tả trong văn bản “ Vượt
thác” có đặc điểm gì nởi
GV gọi HS đọc phần chú
thích -Em hãy giới thiệu
vài nét về tác giả của
bài văn?
- Vb được viết trong bối
cảnh lịch sử nào ?
GV cùng HS giải thích
những từ khó có trong
văn bản GV tóm tắt gọn
truyện
Họat động 2: đọc và tìm
hiểu văn bản:phân tìch
nhân vật Phrăng GV
hướng dẫn HS đọc văn
bản: giọng tự nhiên, thay
đổi theo tâm trạng của
nhân vật GV đọc mẫu,
HS đọc tiếp theo
-Bài văn có thể chia
thành mấy đoạn?
-Nhân vật chính của
truyện là ai? Ai được
-HS đọc chú thích trong SGK/ 55
- Hs trả lời
- Hs đọc
- từ đầu -> “vắng mặt con”: quang cảnh trên đường và ở trường trước buổi học
- tiếp theo -> này ”:
diễn biến của buổi học
- còn lại: cảnh kết thúc buổi học
Phrăng và thầy Hamen là nhân vật chính của truyện Nv P được xem là nhân vật trung tâm,
I-ĐỌC -HIỂU CHÚ THÍCH
1/ Tác giả – tác phẩm: SGK/ 54