a/ Nhân vật chính của truyện: Thánh Gióng được miêu tả bằng nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo.. Nghĩa là để đáp ứng yêu cầu tìm hiểu sự việc, con người, câu chuyện của người nghe, - Hãy
Trang 1Ngày dạy:
BÀi 1
Kết quả cần đạt : sgk/5
Tiết 1 : văn bản : CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Hướng dẫn đọc thêm) -Truyền thuyết –
I/ Mục tiêu cần đạt
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nòi giống dân tộc qua truền thuyết Con Rồng cháu Tiên
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
1/ Kiến thức:
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
3/ Thái độ : Giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
-GV : sách giáo khoa,sách giáo viên,sách tham khảo, giáo án
-HS :soạn bài
III/ Tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động 1: kiểm tra
Đ 1 : Từ đầu – Long Trang
Đ 2 : Tiếp theo – lên đường
II/ Đọc- hiểu văn bản 1/ Bố cục : 3 đoạn
2/ Phân tích
a)Nguồn gốc và hình dạng
Trang 2Quân và Au Cơ có tính
chất lớn lao, kỳ lạ ,đẹp
đẽ như thế nào?
-Việc kết duyên của Lạc
Long Quân và Âu Cơ
.Và Âu Cơ sinh nở có gì
kỳ lạ ?
- Lạc Long Quân đã giúp
dân điều gì ?
- Lạc Long Quân và Âu
Cơ chia con ntn?
-Theo truyện này người
Việt Nam ta con cháu
- Tài năng sức khỏe phi thường
Có công với dân nhiều mặt
*Au Cơ ;-Nguồn gốc cao quý :dòng dõi tiên ,họ thần nông ,ở vùng núi cao phương bắc
-Nhan sắc tuyệt trần-Phong cách thanh tao lịch lãm
-Rồng ở biển cả và Tiên ở non cao gặp nhau, đem lòng yêu nhau kết duyên thành vợ chồng.Bà Âu Cơ có mang sinh ra cái bọc trăm trứng, nở
ra một trăm người con đẹp đẽ
lạ thuờng, khoẻ mạnh như thần
- Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, dạy dân phong tục,lễ nghi
- Lạc Long Quân đưa năm mươi ngưòi con xuống biển.Âu Cơ đưa năm mươi người con lên núi khi có việc cần thì giúp đỡ lẫn nhau
-Con cháu của Rồng Tiên
- Là chi tiết không có thật được tác giả dân gian sáng tạo ra nhằm mục đích nhất định
- Âu cơ: dòng dõi Tiên, họ Thần Nông, ở vùng núi cao phương Bắc, xinh đẹp tuyệt trần, phong cách thanh tao.b/ Việc kết duyên của Lạc Long Quân và Âu Cơ Bà Âu
Cơ sinh nở
- Lạc Long Quân và Âu Cơ kết duyên Âu cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở ra một trăm người con đẹp đẽ lạ thuờng, khoẻ mạnh như thần
- Quan niệm của người Việt
có chung nguồn gốc tổ tiên
Giải thích, ngợi ca nguồn gốc cao quí của dân tộc.c/ Công lao của LLQ và Âu Cơ.Thể hiện ý nguyện đoàn kết
- Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, dạy dân phong tục,lễ nghi
Trang 3vai trò gì?
-Ý nghĩa của truyện này
là gì?
GDTTHCM: Tìm các
bài hát, câu cadao, câu
nói của Bác về tinh
BT1:Em biết truyện nào
của các dân tộc khác của
Việt Nam cũng giải
thích nguồn gốc dân
tộc ?Sự giống nhau đó
thể hiện điều gì?
lao,đẹp đẽ của nhân vật
- Thần kỳ hoá linh thiêng hoá nguồn gốc giống nòicủa dân tộc để thêm tự hào, tin yêu và tôn kính tổ tiên của dân tôc mình
- Học sinh trả lời
HS đọc phần ghi nhớ
- Qủa bầu mẹ
- Quả trứng to nở ra con người
- Kinh và Ba Na là anh em
Khẳng định sự gần gũi về cội nguồn và sự giao lưu văn hoá giữa các tộc người trên đất nước ta
-Thế nào là truyền thuyết ?
-Ý nghĩa của truyện là gì ?
Tiết 2 Văn bản : BÁNH CHƯNG , BÁNH GIẦY
(Tự học có hướng dẫn ) - Truyền thuyết –
I Mục tiêu cần đạt :
- Hiểu được nội dung , ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản
Bánh chưng, bánh giầy
1.Kiến thức:
Trang 4-Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.
-Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương
-Cách giải thích của người Việt Cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động,
đề cao nghề nông –một nét đẹp văn hóa của người Việt
2.Kĩ năng:
-Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
-Nhận ra những sự việc chính trong truyện
3.Thái độ: giáo dục hs yêu thích lao động, thờ kính trời đất tổ tiên.
Tổ chức hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: KTBC
- Truyền thuyết là gì ?
- Ý nghĩa của văn bản
“Con Rồng cháu Tiên là
(2) Vì sao trong các con
chỉ có Lang Liêu được
- Đ 2 : tiếp theo – hình tròn
- Đ 3 :phần còn lại
- HS trình bày thảo luận
- Giặc ngoài đã yên , vua có thể tập trung chăm lo cho dân vua đã già muốn truyền ngôi
- Người nối ngôi vua phải nối được chí vua
- Mang tính chất một câu đố đặc biệt để thử tài
- Chàng là người thiệt thòi
I/ Đọc- hiểu chú thích
I I/ Đọc hiểu văn bản 1/ Bố cục : 3 đoạn
Trang 5- Chàng là người duy nhất hiểu được ý thần Và làm đúng theo lời thần
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế :quý trọng nghề nông ,quý trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con người làm ra
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa
- Hai thứ bánh hợp với ý vua ,chứng tỏ được tài đức
- Giải thích nguồn gốc sự vật
- Đề cao lao động ,nghề nông
- Tôn kính Trời ,Đất , Tổ tiên của dân tộc ta
- Đề cao nghề nông , lao động Tôn kính Trời ,Đất ,
Tổ tiên của dân tộc ta Giữ gìn truyền thống văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc
c/ Hai thứ bánh của Lang Liêu được vua cha chọn để
tế Trời ,Đất cùng Tiên Vương Lang Liêu được nối ngôi
- Hai thứ bánh có ý nghĩa thực tế
- Hai thứ bánh có ý tưởng sâu xa
III/ Ghi nhớ( SGK/ 12) IV/ Luyện tập
IV.Củng cố – Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
* Củng cố :
- Nêu ý nghĩa truyện BC –BG
-Trong truyện này em thích nhất nhân vật nào nhất Vì sao ?
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Đọc kĩ, nhớ các sự việc chính trong truyện
-Kể lại truyện.Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử của cha ông xưa trong truyện
-Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo của từ TV”/13
Trang 6Ngày dạy :
Tiết 3 TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu cần đạt :
-Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
-Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ
1.Kiến thức:
-Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
-Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2.Kĩ năng:
-Nhận diện phân biệt được : Từ và tiếng.Từ đơn và từ phức.Phân tích cấu tạo của từ.-KNS : ra quyết định, giao tiếp trình bày suy nghĩ về sử dụng từ Tiếng Việt
3.Thái độ : Giáo dục kĩ năng sống.
II/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
-GV : sách giáo khoa,sách giáo viên,sách tham khảo, giáo án
-HS :soạn bài, soạn các câu hỏi trong bài
III/ Tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức Hoạt động 1 : KTBC (
Trang 7- Giống :đều có cấu tạo hai tiếng
Khác : Trồng trọt – giữa 2 tiếng có quan hệ láy âm Chăn nuôi – giữa 2 tiếng
có quan hệ với nhau về nghĩa
Trang 8- Tìm thêm 1 số từ ghép
chỉ quan hệ thân thuộc
theo kiểu anh chị ,con
- Cách chế biến bánh : bánh rán ,bánh hấp , bánh nhúng
- Tên chất liệu bánh : bánh nếp ,bánh tẻ ,bánh khoai ,bánh mì
- Tính chất của bánh :bánh dẻo ,bánh phòng ,bánh giòn
- Hình dáng của bánh : bánh tai voi ,bánh tai heo
- Tả dáng điệu : lom khom ,lừ đừ ,lả lướt
BT2:
- Theo giới tính : ông bà ,cha
mẹ , anh chị …
- Theo bậc : Bác cháu ,chú cháu , dì cháu …
BT 3
- Cách chế biến bánh : bánh rán ,bánh hấp , bánh nhúng
- Tên chất liệu bánh : bánh nếp ,bánh tẻ ,bánh khoai ,bánh
mì
- Tính chất của bánh :bánh dẻo ,bánh phòng ,bánh giòn
- Hình dáng của bánh : bánh tai voi ,bánh tai heo
- Tả dáng điệu : lom khom ,lừ
-Tìm các từ láy miêu tả dáng điệu của con người
-Tìm các từ ghép miêu tả kích thước của đố vật
-Học ghi nhớ và chuẩn bị bài mới /15 “ Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”
Trang 9Ngày dạy :
Tiết 4
GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I Mục tiêu cần đạt :
-Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
-Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt
-Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
-Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
lời các câu hỏi ở sgk
- Khi muốn biểu đạt một
tư tưởng ,tình cảm cho
người khác hiểu em phải
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hứơng đổi
Hs đọc và trả lời các câu hỏi
1a Khi cần biểu đạt tư tưởng, tình cảm ta cần phải nói hoặc viết
1b.để biểu đạt đầy đủ tư tưởng, tình cảm, nguỵên vọng một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu ta cần phải nói có đầu có đuôi nghĩa là phải
có nội dung, phải hòan thành một văn bản
I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:
1.Văn bản và mục đích giao tiếp:
Vd : SGK/ 15-16
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai
Trang 10- Câu ca dao trên được
liên kết với nhau như thế
lượt các câu hỏi d ,đ , e
- Theo em thế nào là giao
tiếp ,thế nào là một văn
bản?
GV cho HS đọc bảng kẻ ô
phân loại kiểu văn bản
- Có mấy kiểu văn bản ?
- Mục đích giao tiếp của
từng kiểu là gì ?
GV hướng dẫn HS tìm
VD cho từng kiểu vb Ở
vb thuyết minh nên tìm
VD có liên quan đến môi
trường
- Khuyên bảo
- Phải giữ vững lập trường
- Nd: các ý liền mạch, cùng nói về một vấn đề chung;
- Vần: hiệp vần nền và bền
- Đủ tính chất là một văn bản
- Miêu tả : Cánh đồng lúa chín , tả cây mai …
- Biểu cảm : Loài cây em yêu , bài thơ trữ tình …
- Nghị luận : bài xã luận
…, bài nghị luận văn học
- Thuyết minh : thuyết minh về môi trường trong lành ….
- Hành chính công vụ : Đơn từ ,báo cáo …
Văn bản: Có chủ đề, có liên kết mạch lạc, có mục đích giao tiếp
2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản: Có 6 kiểu
Trang 113- Miêu tả 4- thuyết minh 5- biểu cảm 6- nghị luận
HS đọc
a/ tự sự b/ miêu tả c/ nghị luận d/ biểu cảm đ/ thuyết minh
- Thuộc vb tự sự vì truyện kể về người và việc theo diễn biến nhất định
Trang 12IV.Củng cố – Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
2.Giao tiếp là gì?
3.Văn bản là gì?
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt
-Học ghi nhớ và chuẩn bị bài mới /22,23.“Thánh Gióng”
Ngày dạy :
Tuần 2 BÀI 2
Kết quả cần đạt :( SGK / 19 )
Tiết 5,6 Văn bản : THÁNH GIÓNG -Truyền thuyết-.
I Mục tiêu cần đạt :
Nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của Thánh Gióng
-Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
-Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
-Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các việc được kể theo trình tự thồi gian
3.Thái độ: giáo dục hs lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết.
Tổ chức hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
Trang 13tiết tưởng tượng kỳ ảo
Hãychỉ ra những chi tiết
đó
- Ý nghĩa của chi tiết:
“ Tiếng nói đầu tiên của
Gióng là tiếng nói đòi
đi đánh giặc” là gì?
(tiết 2 của bài )
- Ýnghĩa của chi tiết
“Gióng đòi ngựa sắt,roi
sắt,áo giáp sắt để đánh
- HS đọc lại truyện
- Hs đọc chú thích
Đ1: Từ đầu năm đấy
Đ2: cứu nước
Đ3: lên trời
Đ4: phần còn lại
-Ba mẹ, sứ giả, Thánh Gióng
- Nhân vật chính:
Thánh Gióng
- Sự ra đời,lớn lên,tài năng,sức mạnh phi thường
Hình ảnh bay về trời
- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước trong hình tượng Thánh Gióng.Ý thức đối với đất nước đặt lên đầu tiên
- Ý thức đánh giặc tạo cho người anh hùng khả năng thần kỳ
- Gióng là hình ảnh của nhân dân
I / Đọc- hiểu chú thích.
II/ Đọc- hiểu văn bản.
1/ Bố cục : 4 đoạn
2/ Phân tích a/ Nhân vật chính của truyện:
Thánh Gióng được miêu tả bằng nhiều chi tiết tưởng tượng, kì ảo
b/ Ý nghĩa của một số chi tiết thần
+ Gióng là hình ảnh của nhân dân
- Thánh Gióng đòi ngựa sắt,roi sắt,áo giáp sắt để đánh giặc Gậy sắt gãy Gióng nhổ tre bên đường đánh
Trang 14giặc.Gậy sắt gãy Gióng
nhổ tre bên đường đánh
- Ý nghĩa của chi tiết
“Gióng lớn nhanh như
thổi vươn vai thành
tráng sĩ” là gì ?
- Ý nghĩa của chi tiết
“Đánh giặc xong Gióng
cởi áo giáp sắt để lại và
bay thẳng về trời” là
gì ?
- Để thắng được giặc,dân tộc ta phải chuẩn bị từ lương thực,thực phẩm cho đến vũ khí
- Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà còn bằng những cây cỏ của đất nước
- Sức mạnh dũng sĩ củaGióng được nuôi dưỡng từ nhân dân Nhân dân rất yêu nước ai cũng mong Gióng lớn nhanh đánh giặc cứu nước
- Gióng tiêu biểu cho sức mạnh của dân tộc
- Sự vươn vai của Thánh Gióng chứng
tỏ quan niệm của người xưa về người anh hùng phải khổng
lồ về tầm vóc ,sức mạnh và chiến công Cái vươn vai của Gióng là đạt đến
sự phi thường
- Cuộc chiến đấu đòi hỏi dân tộc ta phải vươn mình phi thường như vậy Thánh Gióng vươn vai là tượng đài bất
hủ về sự trưởng thành vượt bậc về hùng khí ,sức mạnh và tinh thần của dân tộc trước nạn ngoại xâm
gặc
Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khí mà còn bằng những cây cỏ của đất nước
- Ý nghĩa của chi tiết “ Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé”
Gióng tiêu biểu cho sức mạnh của dân tộc
- Ý nghĩa của chi tiết “Gióng lớn nhanh như thổi vươn vai thành tráng sĩ”
+ Quan niệm của người xưa về người anh hùng phải khổng lồ về tầm vóc ,sức mạnh và chiến công +Thánh Gióng là tượng đài bất hủ
về sự trưởng thành vượt bậc về hùng khí ,sức mạnh và tinh thần của dân tộc trước nạn ngoại xâm
- Ý nghĩa của chi tiết “Đánh giặc xong Gióng cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời”
Thánh Gióng ra đời phi thường vàra
đi cũng phi thường c/ Nghệ thuật:
- Xây dựng người anh hùng cứu nước mang màu sắc thần kì
- Cách thức sâu chuỗi những sự kiện LS trong quá khứ với những
Trang 15trường phổ thông lại
mang tên hội khỏe Phù
Đổng ?
-Đánh giặc xong Gióng không trở về nhận phần thưởng , không đòi hỏi công danh Dấu tích của chiến công Gióng để lại cho quê hương xứ
sở Thánh Gióng ra đời phi thường vàra
đi cũng phi thường
- Biểu tượng tiêu biểu
và rực rỡ về người anh hùng đánh giặc giữ nước
- Gióng là người anh hùng mang trong người sức mạnh của
cả cộng đồng
- Hình tượng khổng
lồ ,đẹp và khái quát như Thánh Gióng mới nói được lóng yêu nước ,khả năng
và sức mạnh quật khởi của dân tộc ta trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm
- HS đọc
- HS chọn
- Đây là hội thi thể thao dành cho thiếu niên
- Mục đích của hội thi
là khỏe để học tập tốt góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng quê hương đất nước
hình ảnh thiên nhiên đất nước
* Ý nghĩa văn bản:
TG ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta
III/ Ghi nhớ ( SGK/ 23)
IV/ Luyện tập :
BT1
BT2
Trang 16IV.Củng cố – Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
* Củng cố :
1.Nêu ý nghĩa truyện TG ?
2.Nêu ý nghĩa hình tượng Thánh Gióng ?
3.Tóm tắt lại sự ra đời của Gióng bằng lời văn của em cho cả lớp nghe?
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Tìm hiểu thêm về lễ hội làng Gióng
-Sưu tầm tranh, truyện, thơ về hình tượng Thánh Gióng
-Học thuộc bài , chép ghi nhớ Chuẩn bị TV “ Từ mượn"/24,25
Ngày dạy :
Tiết7
TỪ MƯỢN
I Mục tiêu cần đạt :
-Hiểu được thế nào là từ mượn
-Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
1.Kiến thức:
-Khái niệm từ mượn
-Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
-Nguyên tắc từ mượn trong tiếng Việt
-Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2.Kĩ năng:
-Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
-Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn
-Viết đúng những từ mượn
-Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn
-Sử dụng từ mượn trong nói và viết
Trang 17III Tổ chức các hoạt động dạy học.
HĐ thầy HĐ trò Nội dung kiến thức
Trang 18- Cho câu này nằm
trong bối cảnh bài
- Trong tiếng Việt từ mượn tiếng Hán chiếm đa số , còn lại là từ mượn của các nước khác
HS trả lời
- Từ mượn tiếng Hán đã được Việt hoá nên viết như từ Thuần Việt
- Từ mượn của tiếng nước khác chưa được việt hoá khi viết thường có dấu gạch nối ở giữa các tiếng
I Từ thuần Việt và từ mượn 1/ VD ( SGK/2)
- trượng ,tráng sĩ : mượn tiếng Hán
2/ Ghi nhớ (SGK/25)
II Nguyên tắc mượn từ.
1/ VD (SGK/25)
Trang 19IV.Củng cố – Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
* Củng cố :
Thế nào là từ mượn cho ví dụ?
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Tra từ điển để xác định ý nghĩa một số từ Hán Việt thông dụng
-Chép ghi nhớ, học bài
-Chuẩn bị bài mới “ Tìm hiểu chung về văn tự sự”/27
-Ngày dạy:
Tiết 8
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt :
-Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự
-Vận dụng kiến thức đã học để đọc-hiểu và tạo lập văn bản
Tổ chức hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức
- Muốn bạn kể cho mình nghe về bạn Lan
I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:
1/ VD ( SGK/27)
Trang 20cho cháu nghe đi bà!
- Cậu kể cho mình nghe,
Lan là người như thế
nào
- Bạn An gặp chuyện gì
mà thôi học nhỉ?
* Để trả lời các câu hỏi
trên, người ta cần phải sử
dụng thể văn tự sự- kể
chuyện Nghĩa là để đáp
ứng yêu cầu tìm hiểu sự
việc, con người, câu
chuyện của người nghe,
- Hãy liệt kê các sự việc
theo thứ tự trước sau của
-Thánh Gióng là văn bản
tự sự Truyện kể về người anh hùng làng Gióng Ơ vào thời vua Hùng thứ sáu Gióng đã đánh đuổi giặc ngoại Ân, cứu nước
Vì câu chuyện xoay quanh những chiến công đánh giặc của Gióng
Đây chính là niềm tự hào của nhân dân ta
(1) Sự ra đời của Thánh Gióng
(2) Thánh Gióng biết nói
và nhận trách nhiệm đánh giặc
(3) Thánh Gióng lớn nhanh như thổi (4) Thánh Gióng vươn vai thành trang sĩ ,cưỡi ngựa sắt ,mặc áo giáp sắt ,cầm roi sắt ra trận (5) Thánh Gióng đánh tan giặc
Các sự việc của truyện Thánh Gióng
(1) Sự ra đời của Thánh Gióng (2) Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc.(3) Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
(4) Thánh Gióng vươn vai thành trang sĩ ,cưỡi ngựa sắt ,mặc áo giáp sắt ,cầm roi sắt ra trận (5) Thánh Gióng đánh tan giặc (6) Thánh Gióng lên núi cởi áo giáp sắt để lại và bay về trời (7) Vua lập đền thờ phong danh hiệu
(8) Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
=> Thông báo một sự việc, muốn được nghe giới thiệu, giải thích về một sự việc
2 Ghi nhớ: sgk trang 28
II Luyện tập:
BT1 :- Truyện kể diễn biến tư
tưởng của ông già mang sắc thái hóm hỉnh
- Thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết
BT2 :- Bài thơ là thơ tự sự
.Truyện kể về bé mây rủ mèo con bẫy chuột nhưng mèo ăn
Trang 21thể hiện như thế nào ?
BT2 : Bài thơ “ Sa bẫy”
BT4 : Hãy kể lại câu
chuyện Con Rồng cháu
Tiên
(6) Thánh Gióng lên núi cởi áo giáp sắt để lại và bay về trời
(7) Vua lập đền thờ phong danh hiệu (8) Những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
=> Tự sự hết sức cần thiết trong cuộc sống
Giúp ta hiểu rõ sự việc, con người, hiểu rõ vấn
đề, từ đó bày tỏ thái độ khen, chê.Tự sự là một câu chyện bao gồm những sự việc nối tiếp nhau để đi đến kết thúc
*HS đọc ghi nhớ sgk trang28
- Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông già mang sắc thái hóm hỉnh
- Thể hiện tư tưởng yêu cuộc sống dù kiệt sức thì sống vẫn hơn chết
- Bài thơ là thơ tự sự Truyện kể về bé mây rủ mèo con bẫy chuột nhưng mèo ăn tham nên
sa vàobẫy - Đều là vb tự
sự Giúp theo dõi được
sự việc , thể hiện tinh thần dũng cảm của nhân dân ta
- HS kể
- Nên kể để các bạn hiểu Minh học tập chăm chỉ
tham nên sa vào bẫy
BT3 :- Đều là vb tự sự Giúp
theo dõi được sự việc , thể hiện tinh thần dũng cảm của nhân dân ta
BT4 :- HS kể.
BT5 : - Nên kể để các bạn hiểu
Minh học tập chăm chỉ ,giúp đỡ bạn bè
Trang 22-Liệt kê chuỗi sự việc trong truyện BC-BG.
-Xác định phương thức biểu đạt sẽ sử dụng để giúp người khác hình dung được diễn biến một sự việc
-Chép ghi nhớ, Học bài + BT 4,5 /30
Ngày dạy :
Tuần 3 Bài 3
Kết quả cần đạt : SGK/31
Tiết 9 - Văn bản :SƠN TINH THỦY TINH
- Truyền thuyết –
I Mục tiêu cần đạt :
-Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh.
-Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện
1.Kiến thức:
-Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh.
-Cách giải thíc hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt Cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết
-Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường
2.Kĩ năng:
-Đọc-hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
-Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
-Xác định ý nghĩa của truyện
-Kể lại được truyện
Trang 23Hoạt động của thầy Hoạt động củatrò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1 : KTBC
- Chi tiết nào là tưởng
tượng kì ảo trong
những đọan giới thiệu
về tài lạ của hai chàng
Sơn Tinh- Thủy Tinh
và lời thách cưới của
vua Hùng Cần đọc hay
thể hiện rõ nội dungvà
tinh thần của Sơn Tinh
trong đọan hai thần
- Truyện Sơn Tinh-
Thủy Tinh gồm mấy
đọan? Mỗi đọan thể
hiện nội dung gì?
- Sơn Tinh, Thủy Tinh
Trang 24thần tài giỏi như nhau,
vua Hùng đã giải quyết
- Hãy kể lại cuộc giao
tranh giữa hai thần?
- Qua cảnh Thủy Tinh
giương oai, diễu võ, em
- Kết quả của cuộc
giao tranh ra sao?
Nhân vật chính là: Sơn Tinh và Thủy Tinh
+Sơn Tinh: Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi
+ Thủy Tinh: gọi gió, gió đến, hô mưa, mưa về
Chi tiết tưởng tượng kì ảo
Vua Hùng kén rể: 100 ván cơm nếp,100 nệp bánh chưng,voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao,mỗi thứ một đôi
- Có phần thiên vị cho Sơn Tinh Điều đó phản ánh thái độ của người Việt cổ đối với núi rừng
và lũ lụt Lũ lụt là kẻ thù, đem lại tai họa Còn rừng núi là quê hương,
là ích lợi, là bạn bè, là
ân nhân
- HS kể
- Em liên tương đến cảnh lụt lội hàng năm
mà nhân dân ta phải hứng chịu
Trang 25- Việc Sơn Tinh thắng
Thủy Tinh thể hiện ước
mong gì cuả nhân dân
ta ngày xưa?
- Ý nghĩa tượng trưng
của nhân vật Sơn Tinh
- Chi tiết “Nước sông
dâng … cao lên bấy
nhiêu.” Có ý nghĩa gì ?
- Truyện này đã ca ngợi
công lao của ai đã cùng
- Sơn Tinh : Cư dân Việt
Cổ đắp đê chống lũ lụt ,ước mơ chiến thắng thiên tai
-Giải thích nguyên nhân gây nên hiện tượng lũ lụt hàng năm ở đồng bằng sông Hồng
- Nhân dân chế ngự được thiên tai
- Công lao của vua Hùng
cố đê điều ,cấm chặt phá rừng ,trồng thêm cây rừng
- Thủy Tinh : là hiện tượng mưa
to ,bão lụt hằng năm
- Sơn Tinh : Cư dân Việt Cổ đắp
đê chống lũ lụt .,ước mơ chiến thắng thiên tai
c/ Nghệ thuật:
- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh với nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Tạo sự việc hấp dẫn
- Dẫn dắt, kể chuyện lôi cuốn, sinh động
* Ý nghĩa văn bản :
ST,TT giải thích hiện tượng mưa bão, lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ thuở các vua Hùng dựng nước
-Thể hiện sức mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống của người Việt Cổ
III/ Ghi nhớ : SGK/34
IV/ Luyện tập ;BT1 :
Trang 26-Nêu ý nghĩa truyện ST-TT ?
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện
-Liệt kê những chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện và cuộc giao tranh của hai thần.-Hiểu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Chép ghi nhớ, học thuộc bài Soạn bài “ Sự tích Hồ Gươm ”/42.
Chuẩn bị tiết TV “Nghĩa của từ "/35
Ngày dạy :
Tiết 10 NGHĨA CỦA TỪ
I Mục tiêu cần đạt :
-Hiểu thế nào là nghĩa của từ
-Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản
-Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết và sửa các lỗi dùng từ
1.Kiến thức:
-Khái niệm nghĩa của từ
-Cách giải thích nghĩa của từ
2.Kĩ năng:
-Giải thích nghĩa của từ
-Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết
-Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
Tổ chức hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức
lời câu hỏi:
- Nếu lấy dấu hai
Hs đọc vd sgk trang 35Hai bộ phận:
I Nghĩa của từ là gì?
1/ Vd sgk trang 35
Từ cần giải nghĩa (Hình thức) Tập quán:
Nội dung giải thích nghĩa của từ (Nội dung)
Thói quen của một cộng
Trang 27chấm (:) làm chuẩn thì
mỗi chú thích trên
gồm mấy bộ phận? Là
những phần nào?
Nghĩa của từ ứng với
phần nào trong mô
-Nội dung
- HS đọc
- Trình bày khái niệm
Đưa ra từ đồng nghĩa
Đưa ra từ đồng nghĩa
và từ trái nghĩa
- 2 cách
Lẫm liệt:
đồng dược hình thành từ lâu trong cuộc sống, được mọi người làm theo
hùng dũng, oai nghiêm
Bài 3: Điền theo thứ tự: Trung bình, trung gian, trung niên
Hình thức
Nội dung
Trang 28Học tập, học lõm, học hỏi, học hành.
Bài 3: Điền theo thứ tự:
Trung bình, trung gian, trung niên
Bài 4: Giải nghĩa từ:
-Giếng: Hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước sinh họat
- Rung rinh: Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục
-Hèn nhát: là không dũng cảm
- Mất theo Nụ là không biết nó ở đâu
- Mất hiểu theo cách thông thường là không còn sở hữu nữa
- So với cách giải nghĩa thông thường là sai
- So với cách giải nghĩ
a trong văn bản thì nhân vât Nụ rất là
Bài 4: Giải nghĩa từ:
-Giếng: Hố đào sâu vào lòng đất để lấy nước sinh họat
- Rung rinh: Chuyển động nhẹ nhàng, liên tục
-Hèn nhát: không dũng cảm
BT5 :
- Mất theo Nụ là không biết nó ở đâu
- Mất hiểu theo cách thông thường
là không còn sở hữu nữa
- So với cách giải nghĩa thông thường là sai
- So với cách giải nghĩa trong văn bản thì nhân vât Nụ rất là thông minh ,được cô Chiêu vui vẻ chấp nhận
Trang 29thông minh ,được cô Chiêu vui vẻ chấp nhận
IV.Củng cố – Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
* Củng cố :
-Thế nào là nghĩa của từ ?
-Có mấy cách giải nghĩa từ ?
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Lựa chọn từ để đặt câu trong hoạt động giao tiếp.
-Chép ghi nhớ, học bài “ Tìm hiểu chung về văn tự sự”, chuẩn bị bài mới “ Sự việc và nhân vật trong văn tự sự ”/37
Ngày dạy :
Tiết 11,12
SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ.
I Mục tiêu cần đạt :
-Nắm được thế nào là sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự
-Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự
1.Kiến thức:
- Vai trò của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
-Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự
2.Kĩ năng:
-Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự
-Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể
Tổ chức hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thúc Hoạt động 1 : KTBC
- Tự sự là gì ?
Trang 30- Tự sự giúp người kể ntn ?
Hoạt động 2 :Tìm hiểu VD
Hs xem 7 sự việc trong
truyện sơn tinh, Thủy Tinh
- Hãy chỉ ra sáu yếu tố cần
thiết trong văn bản Sơn
Tinh- Thủy Tinh?
- Có thể xóa bỏ thời gian và
địa điểm trong truyện được
hay không?
-Vua Hùng kén rể (1)-(2,3,4)
-(5,6)-(7)
- Cái trước là nguyên nhân của cái sau Cái sau là kết quả của cái trước và lại là nguyên nhân của cái sau nữa
- Diễn biến: Những trận đánh nhau dai dẳng của hai thần hàng năm
- Kết quả: Thủy Tinh thua nhưng không cam chịu Hàng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra
-Không Vì nếu bỏ thì cốt truyện sẽ thiếu sức thuyết phục, không còn
I/ Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự 1/ Sự việc trong văn tự sự:
* Sự việc trong văn tự sự phải đảm bảo các yếu tố sau:
- Nhân vật:Vua Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Địa điểm: Ở Phong châu
- Thời gian: Thời vua Hùng
- Nguyên nhân: Sự ghen tuông dai dẳng của Thủy Tinh
- Diễn biến: Những trận đánh nhau dai dẳng của hai thần hàng năm
- Kết quả: Thủy Tinh thua nhưng không cam chịu Hàng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra
Trang 31- Việc giới thiệu Sơn Tinh
có tài có cần thiết không?
- Nếu bỏ chi tiết vua Hùng
ra điều kiện kén rể đi có
được không?
- Việc Thủy Tinh nổi giận
có lí hay không?
- Sự việc nào thê hiện mối
thiện cảm của người kể với
Sơn Tinh và vua Hùng?
- Việc Sơn Tinh thắng Thủy
Tinh nhiều lần có ý nghĩa
gì?
- Có thể để cho Thủy Tinh
thắng Sơn Tinh được hay
không?
- Có thể xóa bỏ sự việc
“hàng năm Thủy Tinh lại
dâng nước…” được không?
GV chốt lại: Sự việc trong
văn tự sự được trình bày cụ
- Giới thiệu Sơn Tinh
có tài là cần thiết vì như thế mới chống lại nổi với Thủy Tinh
- Không được vì không
có lí do để hai thần thi tài
- Vì thần kiêu ngạo, cho rằng mình chẳng kém Sơn Tinh Nay vì chậm chân mà mất vợ
Điều kiện kén rể có lợi cho Sơn Tinh là dụng ý của vua Hùng
- Con người khắc phục vượt qua lũ lụt, đắp đê thắng lợi
- Không, vì như thế là con người thất bại, bị tiêu diệt
- Không, vì đó là hiện tượng xảy ra hàng năm
ở nước ta, đó là quy luật thiên nhiên
Hs đọc mục 1 ghi nhớ sgk trang 38
2 Nhân vật trong văn tự sự :
- Nhân vật chính: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Nhân vật phụ: Vua Hùng, Mị Nương
- nêu được tên, lai lịch, tài năng, việc làm…
Trang 32- Nhân vật trong tác phẩm
tự sự là ai? (Nhân vật chính,
nhân vật phụ)
- Nhân vật trong văn tự sự
được kể như thế nào?
- Nêu cách giới thiệu về
trò chủ yếu trong việc thực
hiện tư tưởng của văn bản
- Nhân vật phụ chỉ giúp
nhân vật chính họat động
- Nhân vật được thể hiện
qua các mặt: Tên gọi, lai
- Nhân vật phụ: Vua Hùng, Mị Nương
-Được gọi tên, đặt tên, giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng…
+Được giới thiệu tên gọi, lai lịch, tài năng, …+Được giới thiệu về việc làm, hành động, ý nghĩ, lời nói, chân dung, dáng điệu, trang phục…
Hs đọc ghi nhớ trang 38
- Sơn Tinh : đến cầu hôn ,đem sính lễ ,đến trước rước Mị Nương , chiến đấu với TT
- TT : Đến cầu hôn Mị Nương ,đem sính lễ đến
- TT : Đến cầu hôn Mị Nương ,đem sính lễ đến sau ,chiến đấu với Sơn Tinh
Trang 33Hãy nhận xét vai trò ý nghĩa
của các nhân vật
Tóm tắt truyện Sơn Tinh
Thủy Tinh theo sự việc gắn
với các nhận vật chính
- Tại sao truyện được gọi là
STTT? Nếu đổi bằng tên
khác có dược không ?
BT2 : Cho nhan đề “một lần
không vâng lời “ Hãy tưởng
tượng kể một câu chuyện
sau ,chiến đấu với Sơn Tinh
- Vua Hùng :kén rễ
- Mị Nương : theo Sơn Tinh về núi
- ST,TT là nhân vật chính có vai trò ý nghĩa quan trọng
- HS tóm tắt
- Vì STTT là nhân vật chính
- Nếu đổi bằng Bài ca
chiến công của ST thì
- HS tóm tắt
- Vì STTT là nhân vật chính
- Nếu đổi bằng Bài ca chiến
công của ST thì được
BT2 :
- HS kể
IV.Củng cố – Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
* Củng cố :
-Sự việc trong văn tự sự được trình bày như thế nào?
-Nhân vật trong văn tự sự là gì?
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Tập phân tích sự việc và nhân vật trong một văn bản tự chọn
-Chép ghi nhớ, học bài “ Sơn Tinh,Thủy Tinh ”.Soạn bài “ Sự tích Hồ Gươm”/43
I Mục tiêu cần đạt :
-Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích hồ Gươm.
-Hiểu được vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo, giàu ý nghĩa trong truyện
1.Kiến thức:
Trang 34-Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích hồ Gươm.
-Truyền thuyết địa danh
-Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
2.Kĩ năng:
-Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết
-Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện.-Kể lại được truyện
Tổ chức hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: KTBC
- Truyện Sơn Tinh
Thuỷ Tinh có ý nghĩa
chia làm mấy đoạn ?
Nội dung của mỗi
đoạn là gì ?
* GV cho HS thảo luận
những câu hỏi trong
phần đọc hiểu văn bản
- HS trả bài
- HS đọc truyện
- Hai đoạn :Đoạn 1 : Từ đầu - đất nước Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần đánh giặc
Đoạn 2 : phần còn lại Long Quân đòi gươm sau khi đất nước thanh bình
- Giặc Minh làm nhiều
I/ Đọc- hiểu chú thích
Từ khó ( SGK/42)
II/ Đọc- hiểu văn bản
1/ Bố cục : 2 đoạn 2/ Phân tích
a/ Đức Long Quân cho nghĩa quân Lam Sơn mựơn gươm thần
Trang 35- Vì sao Long Quân
cho nghĩa quân Lam
sơn mựợn gươm
thần ?
- Lê Lợi nhận đựơc
gươm thần như thế nào
- Hoàn cảnh nào Long
Quân cho đòi gươm ?
- Lê Thận nhận đựơc lưỡi gươm dưới nuớc
- Lê Lợi nhận đựơc lữơi gươm trên rừng Khi tra vào thì vừa như in
- Lưỡi gươm dưới nước , chuôi gươm trên rừng : khả năng cứu nứớc có ở khắp mọi nơi
- Các bộ phận của gươm khi khớp lại vừa như in : dân tộc ta nhất trí , đoàn kết một lòng
- Nhuệ khí của nghĩa quân ngày càng tăng Nghĩa quân đã đánh đuổi được giặc
- Đất nứơc thanh bình đánh đuổi đựơc giặc Minh
- Chủ tướng Lê Lợi đã lên làm vua và nhà Lê đã dời
đô về Thăng Long
- Nhân dịp vua Lê Lợi ngự thuyền rồng ở hồ Tả Vọng Lữơi gươm bên mình động đậy Rùa Vàng nhô đầu lên cao và nói :Xin bệ hạ hoàn gươm cho Long Quân Vua nâng gươm hướng về phía Rùa Vàng Rùa há miệng đớp lấy thanh gươm lặn xuống nước
- Dân tộc ta nhất trí , đoàn kết một lòng
d/ Sức mạnh của gươm thần
đ/ Long quân cho đòi gươm
e/ Nghệ thuật:
- Xây dựng các tình tiết thể hiện
ý nguyện đoàn kết
- Sử dụng hình ảnh, chi tiết kì ảo
*Ý nghĩa văn bản :
-Giải thích tện gọi hồ Hoàn Kiếm
-Ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do
Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng
vẻ vang
-Ý nguyện đoàn kết, khát vọng hòa bình của dân tộc ta
Trang 36Vàng tượng trưng cho
giả dân gian không để
cho Lê Lợi nhận trực
tiếp chuôi gươm lẫn
lữơi gươm?
Bài tập 3 : Nếu Lê Lợi
trả gưom ở Thanh Hoá
thì ý nghĩa của truyện
khác đi như thế nào ?
- HS trả lời
- HS đọc ghi nhớ
- HS đọc phần đọc thêm
- Vì như thế sẽ không thể hiện đựơc tính chất toàn diện trên dưới một lòng của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến
- Ý nghĩa câu chuyện sẽ bị giới hạn Thăng Long là thủ đô của một đất nước Việc trả gươm ở hồ
Tả Vọng thành Thăng Long mới thể hiện hết tư tưởng yêu hoà bình và tinh thần cảnh giác của dân tộc
ta - HS nhắc lại định nghĩa
Trang 37-Phân tích ý nghĩa của một vài chi tiết tưởng tượng trong truyện.
-Sưu tầm các bài viết về hồ Gươm
-Ôn tập về các tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
-Chép ghi nhớ, học thuộc bài Soạn bài “ chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự”/44.
Ngày dạy:
Tiết 14 : CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ.
I Mục tiêu cần đạt :
-Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự
-Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề
1.Kiến thức:
-Yêu cầu về sự thống nhất chủ đề trong một văn bản tự sự
-Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự
-Bố cục của bài văn tự sự
- HS : học bài: Sự việc và nhân vật…chuẩn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức
Trang 38bài văn.
-Tuệ Tĩnh ưu tiên chữa
trước cho chú bé con
người nông dân bị gãy
đùi nói lên phẩm chất
gì ?
- Chủ đề của câu chuyện
là gì ?
- Hãy tìm chủ đề của bài
văn thể hiện trực tiếp
qua những câu nào ?
thân bài , kết bài thực
hiện những yêu cầu gì ?
- Ca ngợi lòng thương người của thầy Tuệ Tĩnh
- Tuệ Tĩnh là nhà danh y….người bệnh
- Ta phải có hại
- Con người ta … ơn huệ
- Cả ba nhan đề đều thích hợp nhưng sắc htái khác nhau (1) nêu lên tình huống phải lựa chọn
(2) nhấn mạnh đến khía cạnh tình cảm của thấy Tuệ Tĩnh - khá sát
(3) nhấn mạnh đạo đức nghề nghiệp - khá sát
- HS có thể đặt các nhan đề như sau
- HS đọc ghi nhớ
- Biểu dương sự thông minh, hóm hỉnh , tính trung thực của người nông dân Chế giễu tên
Trang 39- Chủ đề tập trung ở sự
việc nào ?
- Truyên này với truyện
về Tuệ Tĩnh giống nhau
về bố cục và khác nhau
về chủ đề như thế nào ?
- Bài tập 2: Đọc lại bài
Sơn tinh Thủy Tinh , Sự
quan tham lam
- Người nông dân xin được phần thưởng roi và đề nghị chia phần thưởng
- Giống nhau : bố cục đều có
ba phần
- Khác nhau : Tuệ Tĩnh khi mở bài nói rõ ra chủ đề Phần thưởng chủ đề thể hiện ở cuối thân bài
- Mở bài không giới thiệu chủ
đề của câu chuyện mà chỉ nêu
- Chế giễu tên quan tham lam
- Người nông dân xin được phần thưởng roi và đề nghị chia phần thưởng
- Giống nhau : bố cục đều có
ba phần
- Khác nhau : Tuệ Tĩnh khi
mở bài nói rõ ra chủ đề Phần thưởng chủ đề thể hiện ở cuối thân bài
- Bài tập 2: Mở bài không
giới thiệu chủ đề của câu chuyện mà chỉ nêu ra tình huống
IV.Củng cố – Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
* Củng cố :
Chủ đề của bài văn tự sự ? Dàn bài của bài văn tự sự ?
* Hướng dẫn HS tự học ở nhà:
-Nắm được bài văn tự sự cần có chủ đề thống nhất và bố cục rõ ràng
-Xác định chủ đề và dàn ý của một truyện dân gian đã học
-Chép ghi nhớ, học bài, soạn bài “ Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự”/47
Ngày dạy :
Tiết 15 16 TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ
I Mục tiêu cần đạt :
Biết tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự
1.Kiến thức:
-Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự( qua những từ ngữ được diễn dạt trong đề)
-Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự
-Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý
Trang 40Tổ chức hoạt động dạy và học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung kiến thức
người , kể việc, tường
thuật lại sự việc ?
- GV cho đề văn “ kể
- HS trả bài
- HS đọc đề
- Kể câu chuyện em thích Diễn đạt bằng chính lời văn của bản thân
- Là đề tự sự vì có việc có chuyện
- Đề 2 :kể về một người bạn tốt - những lời nói việc làm chứng
- Đề 5 : Kể sự đổi mới cụ thể ở quê em
- Đề 6: kể nhũng biểu hiện về sự lớn lên của em : thể chất , tinh thần
- Kể người : 2, 6
- Kể vịêc: 3 4 5
- Tường thuật : 3 4 5
I/ Đề ,tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự 1/ Đề văn tự sự
(1) Kể một câu chuyện
em thích bằng lời văn của em
(2) Kể chuyện về một người bạn tốt
(3) Kỉ niệm ngày thơ ấu (4) Ngày sinh nhật của
em (5) Quê em đổi mới (6) Em dã lớn rồi