- Là loại truyện văn xuôi chữ Hán thời trung đại từ thế kỷ X -> XIX có cách viết không giống hẳn với truyện hiện đại, nhiều khi gắn với ký ghi chép sự việc, gắn với sử ghi chép truyện th[r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy :
Tuần 13:
Tiết 49,50 Viết bài tập làm văn số 3
A/ Mục tiờu bài học:
Học sinh đạt được :
1.Kiến thức:
-Củng coỏ kieỏn thửực ủaừ hoùc veà vaờn keồ chuyeọn ủụứi thửụứng
2 Kỹ năng:
- Bieỏt keồ 1 caõu chuyeọn coự yự nghúa
- Bieỏt vieỏt baứi theo boỏ cuùcvaứ lụứi vaờn hụùp lyự
3 Thái độ:
- Boài dửụừng tình cảm tửù nhieõn trong saựng
B/ Chuẩn bị:
- Ra đề bài phù hợp
- Ôn lại các bước làm bài văn tự sự kể chuyện đời thường
C/ Tiến trỡnh dạy và học:
1 ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
GV đọc đề hướng dẫn H/S nghiêm túc làm bài
Đề bài.
Hãy kể về những đổi mới ở quê hương em.
1/Yêu cầu: - Đọc kỹ đề,thực hiện 4 bước làm bài/
- Dựa vào dàn bài đã lập để viết
- Lời văn phải mạch lạc bố cục rõ ràng
- Chọn ngôi kể phù hợp
2, Lập dàn ý
a Mở bài : Giới thiệu chung về quê hương
b.Thân bài :
- Đổi mới về con đường
- Đổi mới về nhà cửa
- Đổi mới về con người
- phương tiện ,cuộc sống
c.Kết bài:Cảm nghĩ của em về quê hương
4.Củng cố: - GV thu bài
- Nhận xét giờ làm bài của học sinh
Trang 25 Hướng dẫn học bài: - Viết lại hoàn chỉnh bài văn
- Xem trước bài: kể chuyện tưởng tượng
***************************************************
Ngày soạn : /11/2010 Ngày dạy : 11/2010
Tiết 51:
A/ Mục tiờu cần đạt:
Học sinh đạt được :
1 Kiến thức: - - Hiểu được thế nào là truyện cười.
- Nắm được nội dung ý nghĩa của truyện trong bài học
- Đặc điểm thể loại truyện cười với nv, sk, cốt truyện trong tp
- Cách kể hài hước về người hành động không suy xét, không có chủ kiến trước những ý kiến người khác
2 Kỹ năng:
- Rốn luyện kỉ năng đọc-hiểu vb kể chuyện bằng ngụn ngữ riờng
- Nắm được nội dung và ý nghĩa truyện Hiểu được nghệ thuật gõy cười được sử dụng trong việc xõy dựng truyện
-Kể lại được truyện
3 Thái độ:
Có ý thức học tập, rèn tính tự lập phê phán những người có tính khoe khoang, người làm việc không có chủ kiến
B/ Chuẩn bị:
- Bảng phụ: “ Treo biển”, Tranh “Lợn cưới áo mới”
- Tóm tắt nội dung 2 truyện
C/ Tiến trỡnh dạy và học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ :
? Thế nào là truyện ngụ ngụn
? Hóy kể lại truyện “ Chõn, Tay, Tai, Mắt, Miệng” Nờu bài học rỳt ra từ truyện?
Hoạt động 1 3.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Bài ghi
Hoạt động 2
? Thế nào là truyện cười? Kể tờn một
số truyện cười mà em biết?
Hs đọc phần chỳ thớch (*) trang 124 để nhận biết thế
I Tỡm hiểu chung.
* Truyện cười :
Trang 3Hướng dẫn đọc, kể, giải thớch từ khú.
- Chỳ ý đọc giọng hài hước nhưng
kớn đỏo, nhấn mạnh từ bỏ ngay được
lặp lại nhiều lần trong bài
? Xỏc định thể loại ? ngụi kể ?
phương thức biểu đạt?
Hoạt động 3
Truyện 1: Treo biển
? Nhà hàng treo biển để làm gỡ?
Nội dung tấm biển treo ở cửa hàng
cú những yếu tố nào?
? Vai trũ của từng yếu tố?
? Em cú nhận xột gỡ về tấm biển đú?
? Cú mấy gúp ý về nội dung của biển
đề ở cửa hàng cỏ?
? Em cú nhận xột gỡ về từng ý kiến?
? Chủ nhà hàng đó làm gỡ trước
những gúp ý của mọi người?
nào là truyện cười
Hs đọc bài theo hướng dẫn của gv
Trả lời
- Nhà hàng treo biển để quảng cỏo cho sản phẩm của mỡnh
- Nội dung tấm biển ban đầu gồm cú cỏc yếu tố sau:
+ Ở đõy: Chỉ địa điểm
+ Cú bỏn: Chỉ hoạt động của nhà hàng
+ Cỏ: Sản phẩm mua bỏn
+ Tươi: Phẩm chất của măt hàng
=>Tấm biển mang đầy đủ thụng tin mà chủ nhà hàng muốn thụng bỏo
- Lần lượt cú bốn người với 4 gúp ý khỏc nhau:
+ Bỏ từ “tươi”
+ Bỏ từ “Ở đõy”
+ Bỏ từ “ Cú bỏn”
+ Bỏ từ “Cỏ”
Cỏc gúp ý trờn đều cú vẻ rất hợp lớ, lại được núi với giọng chờ bai Bởi vậy nú
(Sgk trang 124)
- Thể loại: Truyện cười
- PTBĐ : Tự sự
- Ngụi kể: thứ 3
II Đọc-hiểu văn bản:
A/ Treo biển
1 Cửa hàng quảng cỏo:
- “ Ở đõy cú bỏn cỏ tươi”
=> Sự việc bỡnh thường
2 Cỏc ý kiến và sự tiếp thu:
í kiến Sự tiếp
thu +Ở
đõy:
Chỉ địa điểm
+Cú bỏn:
Chỉ hoạt
+ Bỏ từ
“Ở đõy”
+ Bỏ từ
“Cú bỏn”
Trang 4Thảo luận: Nếu đặt mình vào vị trí
chủ nhà hàng em sẽ làm gì?
?Truyện gây cười ở điểm nào?
Qua bài học này em rút ra được kinh
nghiệm gì cho bản thân
Truyện 2: Lợn cưới áo mới
(Hướng dẫn đọc thêm)
có tác động lớn đến ông chủ vốn là người thiếu tự tin.Do đó ông đã nhanh chóng bỏ từng từ theo sự góp ý của từng người
Tuy nhiên những góp ý trên chỉ mang tính chủ quan, cá nhân Nếu nghe theo mà bỏ đi thì nội dung biển trở nên tối nghĩa
- em sẽ không làm như thế mà phải suy xét xem lời góp ý của mọi người
có phù hợp hay không trước khi quyết định thay đổi
- Điểm đáng cười ở đây là hành động của ông chủ nhà hàng nghe theo lời góp ý của người khác mà không có sự nhìn nhận đúng đắn về tính xác thực của vấn đề, là biểu hiện của kiểu người ba phải, thiếu lập trường
- Qua câu chuyện này em nhận thấy khi làm việc gì cũng đều phải thận trọng, đắn đo suy xét kĩ Phải giữ chủ kiến của mình, Không vì sự góp ý của người khác mà thay đổi ý định của mình nếu như ý định đó đúng
- §äc ghi nhí
động của nhà hàng
+Cá:
Sản phẩm mua bán
+ Tươi:
Phẩm chất của măt hàng
+ Bỏ từ
“Cá”
+ Bỏ từ “tơi”
=> Phê phán cách làm việc kh«ng cã chủ kiến
III/ Tæng kÕt:
* Ghi nhớ:
Sgk trang 125
B Truyện 2: Lợn cưới áo mới
1 Anh đi tìm lợn:
Trang 5? Hai nhân vật trong truyện đã bộc lộ
tính nết như thế nào?
? Em hiểu thế nào là khoe
khoang?Em có suy nghĩ gì về tính
nết ấy?
? Anh chàng đi tìm lợn đã hỏi thăm
về con lợn của mình như thế nào?
Trong lời hỏi thăm đó có từ nào
thừa? Vì sao?
? Anh chàng được hỏi trả lời ra sao?
?Có yếu tố nào thừa trong câu trả lời
ấy hay không?
? Tác giả dân gian đã dùng nghệ
thuật gì trong truyện?
Cả hai đều có tính hay khoe khoang
- Khoe khoang là muốn mọi người biết đến để nhận lời khen, ca ngợi, khâm phục về tài năng, danh vọng, của cải, quyền lực…Đây là một tính xấu
- “Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?”- Yếu tố thừa là
từ “cưới” Trong tâm trạng tiếc của, anh ta hớt hãi chạy đi tìm lợn, vậy
mà ngay trong lời hỏi thăm anh ta cũng không quên phải khoe cho mọi người biết anh ta sắp đám cưới
- “Từ lúc tôi mặc cái áo mói này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả.”
- Yếu tố thừa trong câu là
“ Từ lúc tôi mặc cái áo mới này” Đây là một người cực kì khoe khoang May được áo mới đối với anh ta là một niềm vui lớn Bời vậy may xong anh ta mặc ngay và đứng hóng ở cửa xem có
ai đi qua để khoe Anh ta chờ đợi sốt ruột, chờ mãi, chờ mãi mà chẳng thấy ai nên sự háo hức ban đầu chuyển sang tức tối, tức vì không khoe được áo mới
Vì vậy nên khi được
“ Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua đây không?”
-> Khoe của lộ liễu
2 Anh có áo mới:
“Từ lúc tôi mặc cái
áo mới này…” -> Lời khoe lố bịch trẻ con
=> Phê phán chế giễu người hay khoe khoang
*Ghi nhớ:
sgk trang 128
Trang 6? Qua hai nhõn vật trong cõu chuyện
này tỏc giả dõn gian muốn gửi đến
chỳng ta điều gỡ?
hỏi, đỏng lẽ anh ta phải trả lời ngay nhưng anh ta lại làm cử chỉ hết sức tức cười đú là giơ vạt ỏo ra và khoe
- Thế là “Lợn cưới” đối với “Aó mới”
- Phờ phỏn chế giễu người hay khoe khoang
Hoạt động 5 4 Củng cố
- Thế nào là truyện cười? Kể lại truyện treo biển và truyện lợn cưới ỏo mới
5 Hướng dẫn học bài;
- Học bài Chuẩn bị bài : Số từ, lượng từ.
****************************************************** Ngày soạn : /11/2010 Ngày dạy: /11/2010
Tiết 52:
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ A/ Mục tiờu bài học:
Học xong bài học sinh đạt được:
1 Kiến thức: - - Biết được cụng dụng ý nghĩa của số từ và lượng từ
- Khả năng kết hợp, chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ
- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ
2 Kỹ năng:
-Nhận diện số từ và lượng từ
-Vận dụng số từ và lượng từ khi nói và viết
-Phân biệt số từ với DT chỉ đơn vị
3 Thái độ:
Có ý thức học tập
Biết dựng đỳng số từ và lượng từ khi núi và viết
- Tớch hợp với phần văn ở hai truyện cười và phần tập làm văn
B/ Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi mẫu, mô hình cụm danh từ
- Xem kỹ bài cụm danh từ
C/ Tiến trỡnh dạy và học:
1 Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ :
? Xác định cụm danh từ trong câu : Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp
Trang 7? Phân tích cấu tạo cụm danh từ?
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung
GV treo mẫu bảng phụ
? Cỏc từ in đậm trong vd sgk bổ
sung ý nghĩa cho những từ nào?
? Từ được bổ xung thuộc từ loại
nào
? Nhận xét về vị trớ của nú trong
cụm danh từ?
? Từ đụi cú phải là số từ khụng?
Vỡ sao?
? Tỡm một số từ cú ý nghĩa khỏi
quỏt chỉ cụng dụng như từ :
“đụi”?
Gđưa mẫu phân tích mẫu
? Những từ gạch chân có biểu thị
số lượng chính xác không?
? Nêu vị trí của nó trong cụm
danh từ?
Em hiểu thế nào là lượng từ?
? So sánh lượng từ cú gỡ giống và
khỏc với số từ
GVtreo mô hình cấu tạo cụm
danh từ
? Điền các cụm danh từ vào mô
hình
? Lượng từ cú thể chia làm mấy
Đọc mẫu
- “Hai” bổ sung nghĩa cho
từ “chàng”
- “Một” trăm bổ sung cho
từ “vỏn cơm nếp”
- “Chớn” bổ sung cho từ
“ngà”
- “Sỏu” bổ sung nghĩa cho từ “Hựng Vương”
- Trong vd a) bổ nghĩa về
số lượng đứng trước danh từ
- Trong vd b) bổ nghĩa về thứ tự đứng ở sau danh
từ
- Từ “đụi” khụng phải là
số từ vỡ nú khụng đứng trước danh từ mà lại đứng sau số từ “Đụi” là danh từ chỉ đơn vị
- Vớ dụ: Tỏ, cặp, chục…
- Cỏc Hoàng Tử
- Những kẻ thua trận
- Cả mấy vạn tướng lĩnh
-> cỏc, những, cả mấy…là lượng từ
- Giống:Cựng đứng trước danh từ
- Khỏc:
+ Số từ: Chỉ số lượng và thứ tự của sự vật
+ lượng từ: Chỉ lượng ớt hay nhiều của sự vật
Lên bảng điền vào mô
I Số từ:
-> “Hai, Một trăm, chớn” bổ nghĩa về số lượng đứng trước danh từ
-“Sỏu” bổ nghĩa về thứ
tự đứng ở sau danh từ
II Lượng từ:
1.Khái niệm:
- Chỉ lượng ít, nhiều:
Đứng trước danh từ
2.Phân loại:
+ lượng từ chỉ ý toàn thể: Cả, tất cả, tất thảy…
Trang 8Gv hướng dẫn hs làm bài tập
trong sgk
? Nêu yêu cầu bài tập ?
? Xác định số từ trong bài thơ
Chú ý những từ in đậm
? Nêu ý nghĩa của những từ này?
hình
- Lượng từ cú thể chia thành hai nhúm:
+ lượng từ chỉ ý tũan thể:
Cả, tất cả, tất thảy…
+ Lượng từ chỉ ý tập hợp hay phõn phối: Cỏc, những, mọi, mỗi, từng…
Đọc ghi nhớ
Một canh, hai canh, ba
canh, năm cánh=> số
lượng Canh bốn, canh năm=>số
thứ tự
- Trăm, ngàn, muôn:không
có ý nghĩa chính xác, chỉ
số lượng lớn
+ Lượng từ chỉ ý tập hợp hay phõn phối: Cỏc, những, mọi, mỗi, từng…
* Ghi nhớ: sgk trang
128,129
III/ Luyện tập.
Bài 1.
Bài 2.
4 Củng cố:
Lượng từ là gỡ? Số từ là gỡ? Mỗi loại cho một vd.
Đọc truyện cười : Anh ngốc đi chợ mua bò
5 Hướng dẫn học bài :
Hoàn thiện cỏc bài tập Học ghi nhớ
- Viết đoạn văn ngắn chủ đề về lớp em trong đó có sử dụng số từ ,lượng từ
Đọc trước bài kể chuyện tưởng tượng
**********************************************************
Ngày soạn : /11/2010 Ngày dạy : /11/2010
Tuần 14
Tiết 53 :
KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG A/ Mục tiờu cần đạt:
Học sinh đạt được:
1 Kiến thức: - Hiểu đựơc sự tưởng tượng và vai trũ của tưởng tượng trong tự sự.
- Nhõn vật, sự kiện, cốt truyện trong văn tự sự
Trang 92 Kỹ năng:
-Kể chuyện sỏng tạo ở mức độ đơn giản
3 Thái độ:
- Tỏn thành với những nội dung và vai trũ của việc kể chuyện tưởng tượng.
B/ Chuẩn bị:
- Vẽ tranh các bộ phận trong truyện “ Chân ,tay,tai……”
- Xem kỹ phần lưu ý
C/ Tiến trỡnh dạy và học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là kể chuyện đời thường?
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Nội dung
Yêu cầu học sinh quan sát
tranh? Đó là câu truyện nào?
GV yờu cầu hs kể lại chuyện “
Chõn, Tay, Tai, Mắt, Miệng”
? Truyện này cú thật hay khụng?
Vỡ sao em biết điều đú?
? Cú phải trong truyện chi tiết
nào cũng bịa ra hay khụng?
? Trong truyện này chi tiết nào
cú thật, chi tiết nào được tưởng
tượng ra?
? Từ sự vịờc dựa vào thực tế
truyện đó cú những chi tiết
tưởng tượng nhằm mục đớch gỡ?
HS kể kại chuyện “ Chõn,
Tay, Tai, Mắt, Miệng”
- Truyện này khụng cú thật.Vỡ nhõn vật trong truyện là những bộ phận trong cơ thể con người được hư cấu thành con người
- Khụng phải chi tiết nào cũng là bịa
- Chi tiết cú thật: Đõy là cỏc bộ phận trong cơ thể con người, Miệng phải
cú ăn thỡ cơ thể mới khỏe mạnh được
- Chi tiết tưởng tượng:
Nhõn húa cỏc bộ phận thành những con người biết suy nghĩ, biết ganh
I Tỡm hiểu chung về kể chuyện tưởng tượng:
* Văn bản: Chõn, Tay,
Tai, Mắt, Miệng
- Chi tiết cú thật: Đõy là cỏc bộ phận trong cơ thể con người, Miệng phải
cú ăn thỡ cơ thể mới khỏe mạnh được
- Chi tiết tưởng tượng: Nhõn húa cỏc bộ phận thành những con người biết suy nghĩ, biết ganh tị
-> Truyện tưởng tượng
là loại truyện do người
Trang 10? Cảm nghĩ của em sau khi đọc
xong truyện?
? Đõy là truyện thuộc thể loại
nào?
? Được kể theo ngôi thứ mấy?
? Truyện cú yếu tố tưởng tượng
khụng? Hóy chỉ ra những yếu tố
cú thật và yếu tố tưởng tượng
trong truyện?
? Truyện tưởng tượng khỏc
truyện đời thường ở những điểm
nào?
? Cho biết thế nào là tưởng
tượng?
HS tự chọn một trong năm đề
sgk để lập dàn ý
Đọc kỹ đề 1
Nhóm 1: làm mở bài
Nhóm 2,3: làm thân bài
Nhóm 4: làm kết bài
Sau 5 p gọi đại diện từng nhóm
trình bày
tị
- Đưa ra bài học đạo đức: Phải sống đoàn kết,khụng nờn ganh tị nhau
- Thuộc thể loại ngụ ngụn
- Chi tiết tưởng tượng:
Cỏc con vật biết núi, biết
tị nạnh nhau và biết kể cụng
- Chi tiết cú thật: Cỏc con vật là cú thật, cụng việc của từng con là cú thật
- Khỏc:
+ Cỏch xõy dựng nhõn vật
+ Cỏc chi tiết chủ yếu bằng tưởng tượng sỏng tạo bằng nhõn húa so sỏnh
Lập dàn ý Viết bài theo nhóm
kể tự nghĩ ra dựa trờn một phần sự thật
* Truyện “lục súc tranh
công”
- Chi tiết tưởng tượng: Cỏc con vật biết núi, biết
tị nạnh nhau và biết kể cụng
- Chi tiết cú thật: Cỏc con vật là cú thật, cụng việc của từng con là cú thật
* Ghi nhớ:
Sgk trang 133
II Luyện tập:
Bài 1
+ Mở bài: - Trận lũ lụt năm 2000 ở đồng bằng sông cửu long
- Cuộc đại chiến giữa ST-TT
+ Thân bài: - Cảnh thiên nhiên khiêu chiến tấn công với vũ khí mạnh
- ST ngày nay chống lụt
có sự trợ giúp của nhiều