1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Sinh học lớp 7 trọn bộ

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 233,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÕn thøc: - Phân biệt được động vật và thực vật, thấy chúng có đặc điểm chung của sinh vật, nhưng chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản - Nêu được các đặc điểm chung của động v[r]

Trang 1

Ngày soạn : 15/8/2010

Tiết 1

Thế Giới Động Vật Đa Dạng,Phong Phú

I mục tiêu:

1 Kiến thức:

2 Kĩ năng: Nhận biết các loài động vật qua hình vẽ và liên hệ thực tế

vật

II Chuẩn bị

- Các mẫu vật

III  pháp:

Nêu vấn đề, thuyết trình, hoạt động nhóm.

IV Tổ chức dạy học:

1 Bài mới:

hoạt động của gv hoạt động của hs

HS: Nghiên cứu thông tin SGK, hình

1.1, 1.2 (SGK)

=> Kết luận

? Bên cạnh sự đa dạng về số loài còn

đặc điểm nào thể hiện sự đa dạng của

động vật nữa

GV: Cho học sinh kể tên những động

vật có thể có khi:

I đa dạng loài và phong phú về

số ). cá thể

Đa dạng, phong phú về:

- Loài (1,5 triệu loài)

Trang 2

+ Tát một ao cá

+ Đơm đó qua một đêm ở đầm , hồ

HS: Nghiên cứu tiếp thông tin SGK.

? Ngoài sự đa dạng về loài, thế giới

động vật còn  thể hiện sự đa dạng

qua đặc điểm nào.

GV: Kết luận, chốt kiến thức, chuyển ý

HS: Nghiên cứu thông tin SGK, hình

1.3, 1.4 SGK

? Nhờ đâu chim cánh cụt có thể thích

nghi vời đời sống ở nam cực.

? Nguyên nhân nào dẫn tới sự đa dạng

hơn của động vật vùng nhiết đới so với

vùng ôn và Nam Cực

? Động vật  ta có da dạng phong

phú không, tại sao.

? Chúng ta cần làm gì để thế giới động

vật luôn đa dạng và phong phú.

? Nhờ đâu mà động vật có thể phân bố

 ở khắp nơi trên thế giới

GV: Kết luận và chốt kiến thức.

II đa dạng về môi 12 sống

Nhờ khả năng thích nghi cao với môi

không, trên vùng cực băng giá quanh năm)

2 Củng cố

GV: Tổ chức cho HS trả lời một số câu hỏi:

phú không, em cần làm gì để thế giới động vật luôn luôn đa dạng và phong phú

3 Dặn dò- hướng dẫn học ở nhà:

- Học theo vở ghi và ghi nhớ SGK

- Chuẩn bị bài học sau: Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của

động vật

Trang 3

Ngày soạn : 15/8/2010 Tiết 2- Tuần 1

Phân Biệt Động Vật Với Thực vật

Đặc Điểm Chung Của Động Vật

I mục tiêu:

1 Kiến thức:

nhiên

2 Kĩ năng: Quan sát và xử lí thông tin

3 Thái độ: Tích cực, chủ động, ham tìm tòi khám phá.

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ ghi sẳn đáp án bảng 1và 2 (SGK)

III  pháp:

Thảo luận nhóm, nêu vấn đề

III Tổ chức dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: (GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

HS: Quan sát hình 2.1 (SGK)

HS: Thảo luận nhóm: Hoàn thành

bảng 1 (SGK) vào các bảng nhóm

Treo bảng nhóm, đại diện trình bày,

nhận xét và bổ sung

GV: Treo bảng phụ với nội dung đầy

đủ, các nhóm đối chiếu và kết luận

Qua bảng hãy cho biết:

? Động vật giống thực vật ở điểm nào.

? Động vật khác thực vật ở điểm nào.

I Phân biệt động vật và thực vật

Động vật Thực vật

- Tế bào không

có thành xenlulô

- Có cơ quan di chuyển

- Có hệ thần kinh và giác quan

- TB có thành xenlulô

- Không có cơ quan

di chuyển

- Không có hệ thần kinh và các giác quan

Trang 4

GV: Kết luận, chốt kiến thức, chuyển

ý

GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài tập

của mục II (SGK)

HS: Làm việc theo nhóm, cử đại diện

trình bày, đại diện nhóm khác nhận

xét và bổ sung

GV: Đánh giá và kết luận

Qua bài tập hãy cho biết:

? Động vật có đặc điểm gì chung

GV: Chốt kiến thức và chuyển ý

HS: Nghiên cứu thông tin SGK

? Giới động vật  phân chia 

thế nào

? ĐVCXS khác ĐVKCXS ở những điểm

nào

HS: Nghiên cứu thông tin SGK

HS: Hoàn thành bảng 2 (SGK) theo

nhóm, cử đại diện trình bày, đại diện

nhóm khác nhận xét và bổ sung

GV: Treo bảng phụ đã chuẩn bị để

học sinh đối chiếu, kết luận

Qua bảng hãy cho biết:

? Vai trò của động vật đối với đời

sống con %$

GV: Chốt kiến thức

HS: Đọc ghi nhớ (SGK)

II đặc điểm chung của động vật

- Có khả năng di chuyển

- Có hệ thần kinh và các giác quan

III sơ ). về phân chia giới

động vật

IV Vai trò của động vật

- Dùng làm vật thí nghiệm

hoạt

3 Củng cố

1 Động vật có những đặc điểm nào khác thực vật, từ đó hãy cho biết các đặc điểm chung của động vật?

4 Hướng dẫn học ở nhà:

Trang 5

- Häc bµi theo vë ghi vµ ghi nhí SGK

- Tr¶ lêi c¸c c©u hái (SGK)

Trang 6

Tiết 3- Tuần 2 Ngày: 25/08/2010

Thực Hành:

Quan Sát Một Số Động Vật Nguyên Sinh

I mục tiêu:

1 Kiến thức:

đế giày) cùng cách thu thập và gây nuôi chúng

tạo và cách chuyển của chúng

2 Kĩ năng: Củng cố kĩ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi

3 Thái độ: Tích cực, chủ động trong học tập.

II.thiết bị dạy học.

- Tranh vẽ trùng roi, trùng giày

- Kính hiển vi : 6cái

- Lam kính, lamen : 6cái

- Mẫu vật cấy (bình nuôi cấy dùng rơm khô)

III  pháp:

Thực hành theo nhóm

IV Tổ chức dạy học:

1 ổn định tổ chức lớp:

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

- Phân chia nhóm thực hành (6 nhóm), phân chia nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm

- Nêu mục tiêu của tiết thực hành, những yêu cầu cần chú ý trong quá trình làm thực hành

2 Tổ chức thực hành:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

GV: Yêu cầu học sinh quan sát tiêu bản

sống lấy từ cống rãnh

I quan sát trùng giày

Trang 7

dạng và cách di chuyển của trùng giày

báo cáo kết quả

? Kết luận

GV: Yêu cầu học sinh quan sát tiêu bản

nhiên và quan sát trùng roi trong bình

nuôi cấy (Quan sát trên kính hiển vi có

độ phóng đại nhỏ, và trên kính hiển vi có

độ phóng đại lớn)

dạng và cách di chuyển của trùng roi

báo cáo kết quả

? Kết luận

- Trùng giày có hình dạng: Không đối xứng và có hình chiếc giày

- Trùng giày di chuyển: Vừa tiến, vừa xoay

II Quan sát trùng roi

- Hình dạng: Lá dài, đầu tù, đuôi nhọn

- Di chuyển: Vừa tiến vừa xoay

- Thấy có màu xanh là nhờ: Màu sắc của hạt diệp lục và sự trong suốt của màng cơ thể

3 Công việc cuối buổi thực hành

- GVcho học sinh hoàn thành bài tập trong sgk

- GV cho học sinh thu dọn vệ sinh phòng học và lau chùi đồ dùng

- GVđánh giá nhận xét ý thức học tập của lớp, rút kinh nghiệm cho các tiết thực hành sau

4 Hướng dẫn học ở nhà:

- Hoàn thành các nội dung thực hành theo yêu cầu

- Chuẩn bị bài học sau: Trùng roi

Trang 8

Tiết 4 - tuần 2 Ngày: 25/08/2010

Trùng roi

I mục tiêu

1 Kiến thức:

2 Kĩ năng: Tìm hiểu tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa động vật đơn

bào và động vật đa bào

thú say mê trong học tập

II thiết bị dạy học.

Tranh vẽ hình 4.1 (Cấu tạo cơ thể trùng roi)

4.3 (Cấu tạo tập đoàn trùng roi)

III  pháp:

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình

III.tiến trình các hoạt động:

1 Bài mới: (GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng)

hoạt động của gv và HS Nội dung

Hoạt động 1

GV:

thông tin kết hợp tranh vẽ 4.1 (SGK)

HS: Thảo luận nhóm:

? Trùng roi xanh sống ở đâu

? Trùng roi xanh có cấu tạo và di chuyển

Đại diện nhóm trình bày, đại diện nhóm

khác nhận xét và bổ sung

GV: Đánh giá và kết luận

thôngSGK

I TRùng roi xanh

1 Cấu tạo và di chuyển

(0,05mm), cơ thể hình thoi, đầu tù

đuôi nhọn, có roi dài ở đầu, cơ thể

có hạt diệp lục (20), có điểm mắt không bào co bóp

giúp cơ thể di chuyển

2 Dinh dưỡng

Trang 9

? Trùng roi xanh dinh

 thế nào.

4.2 và thông tin SGK

? Dựa vào 4.2 diễn đạt bằng lời 6 ;

sinh sản phân đôi của trùng roi xanh

nghiiệm rồi hoàn thành bài tập mục I (4)

sgk

Hoạt động 2:

GV: Dùng tranh để giới thiệu: Khái quát

về tập đoàn vôn vốc và nêu ý nghĩa của tập

đoàn trong sự tiến hoá từ động vật đơn bào

lên động vật đa bào

? Tập đoàn vôn vốc cấu tạo  thế nào.

nào trong trình tiến hoá của dộng vật

HS: Hoàn thành bài tập điền cụm từ của

SGK

3 Sinh sản:

Theo cách phân đôi

4 Tính hướng sáng

II tập đoàn trùng roi

- Tập đoàn vôn vốc cấu tạo gồm hàng ngàn cá thể trùng roi xanh có 2

mặt của một hình cầu

- Động vật đa bào có nguồn gốc từ các động vật đơn bào

2 Củng cố:

roi

Câu 2: Trùng roi giống và khác thực vật ở những điểm nào.

3 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “em có biết”

- Vẽ và chú thích hình 4.1 sgk

Trang 10

Tiết 5 – Tuần 3 Ngày: 05/09/2010

Trùng Biến Hình Và Trùng Giày

I mục tiêu

1 Kiến thức:

giày

sinh sản

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát.

3 Thái độ: Hứng thú say mê học tập

II thiết bị dạy học.

Tranh vẽ cấu tạo trùnh biến hình và trùng roi

III  pháp.

Nêu vấn đề, thuyết trình, nhóm

IV Tổ chức dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày cấu tạo của trùng roi xanh Trùng roi xanh có điểm nào giống và

khác thực vật.

? Trình bày quá trình sinh sản của trùng roi xanh.

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1

thông tin và hình 5.1, 5.2 (SGK) và trả

lời các câu hỏi:

? Trùng biến hình sống ở đâu Hình

dạng, kích   thế nào.

? Trùng biến hình có cấu tạo  thế

nào.

? Cách di chuyển của trùng biến hình

vẻ 5.2 và hoàn thành bài tập ở mục 2

sgk (Theo nhóm, cử đại diẹn trình bày,

đại diện nhóm khác nhận xét và bổ

sung)

? Qua bài tập hãy cho biết cách dinh

GV: thuyết trình thêm về hô

hấp và bài tiết của trùng biến hình

HS: Theo dõi thông tin SGK

I Trùng biến hình

1 Cấu tạo và di chuyển

- Cấu tạo: Nguyên sinh chất, nhân,

không bào tiêu hoá và không bào co bóp

- Di chuyển: Di chuyển bằng cách

hình thành chân giả

2 Dinh dưỡng

- Bắt mồi bằng chân giả

3 Sinh sản

Trang 11

? Trùng biến hình sinh sản  thế nào.

Hoạt động 2

5.3 kết hợp với thông tin SGK

? Trùng giày có cấu tạo  thế nào.

? So sánh với cấu tạo của trùng giày.

(Phức tạp hơn)

tin muc 2 kết hợp với hình 5.3

? Cách dinh

HS: Hoàn thành bài tập mục 2(SGK)

(Theo nhóm, cử đại diện trình bày, đại

diẹn nhóm khác nhận xét và bổ sung)

HS: Theo dõi thông tin SGK

? Cách sinh sản của trùng giày.

? Cách sinh sản của trùng giày có gì

khác so với trùng biến hình.

Theo hình thức phân đôi

II Trùng giày

1 Cấu tạo:

- Gồm 2 nhân: Nhân lớn và nhân nhỏ

- Không bào co bóp

- Miệng

- Hầu

2 Dinh dưỡng

Không bào tiêu hoá vận chuyển theo

ra ngoài ở một vị trí nhất định (Lỗ thoát)

3 Sinh sản

Ngoài sinh sản theo kiểu phân đôi trùng giày còn có hình thức sinh sản hữu tính (tiếp hợp)

3 Củng cố:

Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng

1 Số lượng nhân của trùng giày là:

2 Hình dạng nhân của trùng giày là:

A Tròn B Hạt đậu C Một tròn, một hạt đậu

3 Trùng biến hình di chuyển nhờ:

A Lông bơi B Roi C Hình thành chân giả

Câu 2: Trình bày về cấu tạo, cách di chuyển, bắt mồi và tiêu hoá thức ăn của trùng

biến hình?

Câu 3: Trình bày về cấu tạo, cách di chuyển, lấy thức ăn và tiêu hoá của trùng

giày?

4 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học theo vở ghi và SGK

- Chuẩn bị bài học sau: Trùng kiết lị và trùng sốt rét

Trang 12

Tiết 6 – Tuần 3 Ngày: 05/09/2010

Trùng Kiết Lị và Trùng Sốt Rét

I mục tiêu.

1 Kiến thức:

nguy hiểm, trong số đó có trùng kiết lị và trùng sốt rét

2 Kĩ năng:

chống trùng kiết lị và trùng sốt rét

3 Thái độ:

phòng tránh bệng sốt rét (Muỗi Anôphen)

II thiết bị dạy học.

GV:

Tranh vẽ phóng to: Hình 6.1 : Bào xác trùng kiết lị

Hình 6.2 : Trùng kiết lị nuốt hồng cầu

Hình 6.3 : Phân biệt muỗi Anôphen

HS: Tìm hiểu các kiến thức thực tế về bệnh kiết lị và bệnh sốt rét cơn ở Việt Nam

và trên thế giới

III  pháp:

Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, thuyết trình

IV tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Trình bày cấu tạo, cách di chuyển và tiêu hoá thức ăn của trùng giày

? Cấu tạo, di chuyển, tiêu hoá thức ăn của trùng biến hình.

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin

và hình 6.1, 6.2 SGK

? Trùng kiết lị xâm nhập vào cơ thể con

%  thế nào.

? Bệnh kiết lị có triệu chứng  thế

nào.

? Trùng kiết lị gây ra tác hại  thế

nào đối với con %$

HS: Làm bài tập cuối mục I theo nhóm,

cử đại diện trình bày, đại diện nhóm

khác nhận xét và bổ sung

? Kết luận.

I Trùng kiết lị

- Trùng kiết lị sống kí sinh ở niêm mạc

thành bào xác

- Ăn hồng cầu

- Gây bệnh kiết lị

Trang 13

GV: cho học sinh nói về những hiểu

biết của mình về tình hình thực tế của

bệnh kiết lị ở Việt Nam và trên thế giới

? Các biện pháp phòng tránh và trách

nhiệm của bản thân mỗi % về việc

phòng tránh bệnh.

Hoạt động 2:

GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu

thông tin và hình 6.3, 6.4 SGK

HS: Thảo luận nhóm:

? Cấu tạo của trùng sốt rét.

? Cơ chế truyền bệnh sốt rét.

? Triệu chứng của bệnh sốt rét.

Đại diện trình bày, đại diện nhóm khác

nhận xét và bổ sung

GV: Đánh giá.

? Hãy viết sơ đồ vòng đời của trùng sốt

rét

HS: Thảo luận nhóm, hoàn thành bài

tập cuối mục 2 vào bảng nhóm, treo các

bảng nhóm, nhận xét chéo cho nhau

GV: Đánh giá và kết luận.

GV: Thông báo cho học sinh về thực

trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam

? Vì sao bệnh sốt rét % hay xảy ra

ở miền núi.

? Biện pháp phòng tránh và trách

nhiệm bản thân.

II Trùng sốt rét

1 Cấu tạo và dinh dưỡng

Anôphen

- Không có bộ phận di chuyển và các không bào

- Ăn hồng cầu

- Gây bệnh rốt rét

2 Vòng đời

3 Bệnh sốt rét ở nước ta

3 Củng cố:

GV: Tổ chức cho HS làm một số bài tập

Câu 1: Trùng kiết lị và trùng biến hình giống và khác nhau những đặc điểm cơ bản

nào?

Câu 3: Tác hại của bệnh kiết lị và bệnh sốt rét, cách phòng tránh?

4 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học theo vở ghi và SGK

- Chuẩn bị bài học sau: Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh

Trang 14

Tiết 7:

Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của

động vật nguyên sinh

I mục tiêu

1 Kiến thức:

điểm chung của động vật nghuyên sinh

2 Kĩ năng:

-Tiếp tục hoàn thiện kĩ năng quan sát , tổng hợp , hoạt động nhóm và cá nhân

3 Thái độ: Tích cực, chủ động trong học tập, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên

II thiết bị dạy học.

Tranh vẽ phóng to hình : 7.1: Sự đa dạng phong phú của ĐVNS

7.2: Trùng lỗ sống ở biển

III  pháp

Nêu vấn đề, thảo luận nhóm

III Tổ chức hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

?Trình bày cấu tạo và vòng đời của trùng sốt rét.

2 Bài mới: (GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng)

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1 GV: Cho học sinh sử dụng các kiến thức

bảng “Đặc điểm chung ngành động vật

nguyên sinh”

HS: Làm việc theo nhóm, cử đại diên

báo cáo kết quả, nhận xét và bổ sung

GV: Cho học sinh xem kết quả đúng

của bảng

? Động vật nguyên sinh sống tự do có

đặc diểm gì

? Động vật nguyên sinh sống kí sinh có

đặc điểm gì

? Qua kết quả bài làm ở trên hãy nêu

đăch điểm chung của động vật nguyên

I Đặc điểm chung

ĐVNS có đăc điểm chung:

+ Cấu tạo cơ thể chỉ gồm 1 tế bào

+ Sinh sản vô tinh theo kiểu phân đôi

Trang 15

GV: Kết luận và chốt kiến thức

Hoạt động 2:

GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ

7.1;7.2 kết hợp thông tin trong mục II

? Thành phần ĐVNS trong một giọt

ao nuôi cá

GV: Yêu cầu học sinh sử dụng các kiến

kết hợp với sự gợi ý của bảng “Vai trò

thực tiễn của động vật nguyên sinh” để

hoàn thành bảng này 2

HS: Làm việc theo nhóm, cử đại diện

trình bày, đại diện nhóm khác nhận xét

và bổ sung

? Qua bài tập vừa làm ở trên hãy cho biêt

vai trò thực tiễn của ĐVNS

GV: Kết luận và chốt kiến thức

II Vai trò thực tiễn

Động vật nguyên sinh có vai trò:

- Làm thức ăn cho các động vật nhỏ

- Có ý nghĩa về mặt địa chất

- Là chất chỉ thị về độ sạch của môi

3 Củng cố:

GV: Tổ chức cho HS làm một số bài tập

Câu 1: Đặc điểm chung của ĐVNS là:

B Cơ thể chỉ có một tế bào

C Sinh sản vô tính theo kiểu phân đôi

D Tất cả các ý trên đều đúng

Câu 2: Hãy kể tên một số ĐVNS có lợi trong ao nuôi cá

tránh

HS: Làm việc độc lập, trả lời các câu hỏi, nhận xét và bổ sung

Qua bài tập GV củng cố kiến thức toàn bài và cho HS đọc ghi nhớ SGK

4 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học theo vở ghi và SGK

- Chuẩn bị bài học sau: Thuỷ tức

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w