1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo án tự chọn hóa 11

40 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 160,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập Bài tập dẫn xuất halogen của hiđrocacbon và ancol. II.Tiến trình lên lớp[r]

Trang 1

II Nội dung lên lớp

Bài 1: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n và e bằng 40, tổng số hạt mang

điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12 Xác định Z, A và viết cấu hình e củanguyên tố X, cho biết vị trí nguyên tố X trong BTH

Bài 2: Cân bằng các phương trình sau bằng phương pháp cân bằng pứ oxi hoá khử.

Al + HNO3 Al(NO3)3 + NO + H2O Fe + H 2 SO 4 (đ) ⃗t Fe 2 (SO 4 ) 3 + SO 2 + H 2 O

BTVN: Hoà tan hoàn toàn 1,12 g kim loại hoá trị II vào dd HCl thu được 0,448 lít khí ở

đktc X/đ kim loại hóa trị II

Trang 2

Tiết 2: BÀI TẬP SỰ ĐIỆN LI – AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI

HBrO4 H+ + BrO4- CuSO4 Cu2+ + SO ❑42−

Ba(NO3)2 Ba2+ + 2NO ❑3 HClO H+ + ClO- HCN H+ +

CN

-HBrO4, CuSO4, Ba(NO3)2 là chất điện li mạnh

HClO, HCN là chất điện li yếu

Al2(SO4)3 + 6NaOH 2Al(OH)3 + 3Na2SO4

Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O

- Theo thuyết Arêniut, chất nào dưới đây là axit?

- Theo thuyết Arêniut, chất nào dưới đây là bazơ?

A Cr(NO3)3 B HBrO3 C CdSO4 D NH3

Trang 3

Câu 1: Viết PT điện li của các axit mạnh: HI, HClO4; của các axit yếu HNO2, H2SO3; của các

Giải: HI → H+ + I- HNO2  NO2- + H+

Zn(OH)2  Zn2+ + 2OH- Al(OH)3  Al3+ + 3OH

-Zn(OH)2  ZnO22- + 2H+ Al(OH)3  AlO2- + H3O+

.0,1

x x x

 Vì dd CH3COOH đ/li yếu nên giả định x<<0,1  0,1-x 0 Giải rađược: x=[H+] = 1,32.10-3 M

b/ PTĐL: NH3 + H2O  NH4 + OH-

Làm tương tự câu a

ĐS: [OH-] = 1,34.10-3 M

Câu 3: Chia 19,8 gam Zn(OH)2 làm 2 phần bằng nhau:

a Đổ 150ml dd H2SO4 1M vào phần 1 Tính k/l muối tạo thành?

b Đổ 150ml dd NaOH 1M vào phần 2 Tính k/l muối tạo thành?

Giải a/ 16,1 g

b/ PT: 2NaOH + Zn(OH)2 → Na2ZnO2 +2H2O

ĐS: 10,725g

III Củng cố

- Thế nào là muối? muối axit? muối trung hoà?

- Viết PT điện li:

(NH4)2SO4 , K2SO4 , NaHCO3 , CH3COONa , Na2HPO4 , NaHSO4 , Na2HPO3 , Na3PO4, NaHS

Trang 4

Tiết 4: BÀI TẬP PH

I Mục tiêu:

Giải được các bài toán liên quan đến tính pH

II.Tiến trình lên lớp:

Bài 1: Một dd axit sunfuric có pH = 2.

a/ Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dd đó Biết rằng ở nồng độ này, sự phân li

của axit sunfuric thành ion được coi là hoàn toàn

b/ Tính nồng độ mol của ion OH- trong dd đó

Số mol OH- trong 1,5 lít dd bằng: 0,1.1,5 = 0,15 (mol)

2Na + 2H2O 2Na+ + 2OH- + H2

Số mol Na = số mol OH- = 0,15 ( mol)

Khối lượng Na = 0,15.23 = 3,45 gam

nNaOH = 0,4.0,375 = 0,15 (mol); nHCl = 0,1.1,000 = 0,10 ( mol)

Sau khi trộn NaOH dư

nNaOH (dư) = 0,15 – 0,10 = 0,05 (mol)

Số mol NaOH = số mol OH- = 0,05 (mol)

pH của dd CH3COOH 0,1M phải

A nhỏ hơn 1 B lớn hơn 1 nhưng nhỏ hơn 7

C bằng 7 D lớn hơn 7

* Dặn dò:

Chuẩn bị bài phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li

Trang 5

Ngày:

Tiết 5: LUYỆN TẬP PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION

TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

- Trình bày điều kiện phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li

- Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của phản ứng sau:

NaHCO3 + NaOH

3/ Bài mới

Bài 1:

Viết phương trình dạng phân tử ứng với phương trình ion rút gọn sau:

a/ Ba2+ + CO ❑32− → BaCO3 b/ Fe3+ + 3OH- Fe(OH)3

c/ NH ❑+¿

4

¿ + OH- NH3 + H2O d/ S2- + 2H+ H2S

Giải:

a/ Ba(NO3)2 + Na2CO3 BaCO3 + 2NaNO3

b/ Fe 2 (SO 4 ) 3 + 6NaOH 2Fe(OH) 3 + 3Na 2 SO 4

* Dặn dò:

Chuẩn bị bài thực hành số 1

Ngày:

Trang 6

TRONG DUNG DỊCH CÁC CHẤT ĐIỆN LI

Dd HCl trước pha loãng có pH = 2

Trong quá trình pha loãng thì:

nHCl trước pha loãng = nHCl sau pha loãng

Câu 2: Cho 26,6 g hh KCl và NaCl hòa tan vào H2O để được 50g dd Cho dd trên t/d vừa đủ với

dd AgNO3 thu được 57,4 g kết tủa Tính % khối lượng mỗi chất trong hh đầu?

ĐS: 56,12%; 43,88%

* Dặn dò:

Chuẩn bị bài thực hành số 1

Trang 7

Đổ 150 ml dung dịch KOH vào 50 ml dung dịch H2SO4 1M, dung dịch trở thành dư bazơ.

Cô cạn dung dịch thu được 11,5 gam chất rắn Tính nồng độ mol/lít của dung dịch KOH

a/ Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dịch A

b/ Tính thể tích dung dịch NaOH 1,8M cần thêm vào 0,5 lít dung dịch A để thu được dungdịch có PH = 1

Giải

a/ Số mol H2SO4: 400 49100 98=2(mol)

H2SO4 2H+ + SO ❑42−

2 4 (mol) Nồng độ H+ trong dung dịch A là : 42=2M

b/ Số mol H+ trong 0,5 lít dung dịch A là : 2.0,5 = 1 (mol)

Đặt thể tích dung dịch NaOH là x thì số mol NaOH trong đó là 1,8x

Trang 8

Tiết 8: BÀI TẬP TỔNG HỢP VỀ AXIT – BAZƠ – MUỐI

Giải:

Số mol HCl ban đầu = 0,25.0,08 = 0,02 ( mol)

Số mol H2SO4 ban đầu = 0,25.0,01= 0,0025 ( mol)

Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa Ba(OH)2 còn dư và các axit đã phản ứng hết

2HCl + Ba(OH)2 BaCl2 + 2H2O

0,02 0,01

H2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2H2O

0,0025 0,0025 0,0025

Khối lượng kết tủa: m = 0,0025.233 = 0,5825 (gam)

Sau khi phản ứng dung dịch có pH =12 nghĩa là: [H+] = 10-12M [OH-] = 10-2M

Số mol OH- trong dung dịch = 0,01.0,5 = 0,005 (mol)

Ba(OH)2 Ba2+ + 2OH

-Số mol Ba(OH)2 còn dư = 12 số mol OH- = 0,0025 (mol)

Số mol Ba(OH)2 ban đầu = 0,01 + 0,0025 + 0,0025 = 0,015 (mol)

Nồng độ Ba(OH)2 : x = 0 ,015 0 ,25 =0 , 06(M)

* Củng cố:

Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng sau

a/ Pb(NO3)2 + Na2SO4b/ Pb(OH)2 + H2SO4

* Dặn dò:

Chuẩn bị bài Amoniac và muối Amoni

Trang 9

Bài 1: Trong một bình kín dung tích 10 lít chứa 21 gam nitơ Tính áp suất của khí trong

bình, biết nhiệt độ của khí bằng 250C

Bài 2: Nén một hỗn hợp khí gồm 2 mol nitơ và 7 mol hiđro trong một bình phản ứng có

sẵn chất xúc tác thích hợp và nhiệt độ của bình được giữ không đổi ở 4500C Sau phảnứng thu được 8,2 mol hỗn hợp khí

a/ Tính phần trăm số mol nitơ đã phản ứng

b/ Tính thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành

a/ Phần trăm số mol nitơ đã phản ứng 0,4 100 %2 =20 %

b/ Thể tích (đkt) khí ammoniac được tạo thành: 2.0,4 22,4 = 17,9 (lít)

Bài 3: Cho lượng dư khí ammoniac đi từ từ qua ống sứ chứa 3,2 g CuO nung nóng đến

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn A và một hỗn hợp khí Chất rắn Aphản ứng vừa đủ với 20 ml dung dịch HCl 1 M

b/ Số mol HCl phản ứng với CuO: nHCl = 0,02( mol)

Theo (2) số mol CuO dư: nCuO = 1/2 số mol HCl = 0,02: 2 = 0,01 (mol)

nCuOpứ (1) = nCuObđ – nCuO dư = 803,2−0 , 01=0 , 03 (mol)

Theo (1), số mol N2= 13 số mol CuO = 13 0,03 = 0,01 (mol)

Thể tích khí nitơ tạo thành : 0,01 22,4 = 0,224 (lít)

Củng cố - dặn dò

* Củng cố:

Amoniac phản ứng được với tất cả các chất trong nhóm nào sau đây

A HCl, O2, Cl2, CuO, dd AlCl3 B H2SO4, PbO, FeO, NaOH

C HCl, KOH, FeCl3, Cl2 D KOH, HNO3, CuO, CuCl2

* Dặn dò: Chuẩn bị tiếp phần còn lại bài Amoniac và muối Amoni

Trang 10

Tiết 10: BÀI TẬP AXIT NITRIC

Bài 2: Chia hỗn hợp hai kim loại Cu và Al làm 2 phần bằng nhau.

+ Phần thứ nhất: Cho tác dụng với dd HNO3 đặc nguội thu được 8,96 lít khí NO2 (đktc)+ Phần thứ hai: Cho tác dụng với hoàn toàn với dd HCl, thu được 6,72 lít khí (đktc)

Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp

Dựa vào (1) ta tính được khối lượng Cu có trong hỗn hợp là 12,8 g

Dựa vào (2) ta tính được khối lượng Al có trong hỗn hợp là 5,4 g

% khối lượng của Cu = 70, 33%; % khối lượng của Al = 29,67%

Bài 3: Cho 12,8 g Cu t/d với dd HNO3đặc, sinh ra khí NO2 Tính thể tích NO2 (đktc)

Hòa tan 12,8 g kim loại hóa trị II trong một lượng vừa đủ dung dịch HNO3 60% ( d

= 1,365g/ml), thu được 8,96 lít ( đktc) một khí duy nhất màu nâu đỏ Tên của kim loại

Trang 11

hợp gồm hai khí NO và NO2 bay ra.

+ Tính số mol của NO và NO2 tạo ra là

+ Tính nồng độ mol/l của dd axít ban đầu là

Lấy (1) : (2) ta được MR = 32n Khi n = 2 thì MR = 64

Vậy công thức muối nitrat Cu(NO3)2

Củng cố - dặn dò

* Củng cố:

+ Nhiệt phân hỗn hợp gồm 2 muối KNO3 và Cu(NO3)2 có khối lượng là 95,4 gam Khi phản ứngxảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí có M = 37,82 Vậy khối lượng mỗi muối trong hỗnhợp ban đầu là

Trang 12

Tiết 12: BÀI TẬP MUỐI NITRAT

ml nước thì còn dư 1,12 l khí(đktc) không bị hấp thụ ( Lượng O2 hòa tan không đáng kể)

a/ Tính khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp đầu

khối lượng giảm đi 54g

+ Khối lượng Cu(NO3) đã bị phân hủy

Trang 14

Tiết 13: BÀI TẬP AXIT PHOTPHORIC VÀ MUỐI PHOTPHAT

Số mol KOH 0,3 (mol)

Dựa vào tỉ lệ số mol giữa KOH và H3PO4

12,72 g K3PO4 và 10,44g K2HPO4

Bài 2:

Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt dung dịch HNO3 và dung dịch H3PO4

Giải

Cho mảnh kim loại Cu vào dung dịch của từng axit

Cu + HNO3 (đ) Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Cu không tá dụng với H3PO4

Bài 3:

Cho 62 g canxi photphat tác dụng với 49 g dung dịch H2SO4 64% Làm bay hơi dung dịch thuđược đến cạn khô thì được một hỗn hợp rắn, biết rằng các phản ứng đều xảy ra với hiệu suất100%

Giải

Ca3(PO4)2 + H2SO4 2CaHPO4 + CaSO4 (1)

Ca3(PO4)2 + 2H2SO4 Ca(H2PO4)2 + 2CaSO4 (2)

Trang 15

Số mol khí trước phản ứng n1= 11 (mol);

Số mol khí sau phản ứng n2= 11 – 2x (mol)

%N2= 3 − 0 ,55

11− 2 0 , 55 .100 %=24 ,75 %

Bài 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

NH4Cl ⃗(1) NH3 ⃗(2) N2 ⃗(3) NO ⃗(4 ) NO2 ⃗(5) HNO3 ⃗(6) NaNO3 ⃗(7) NaNO3

Trang 16

Tiết 15: BÀI TẬP TỔNG HỢP CHƯƠNG NITƠ - PHOTPHO

Giải (1) và (2) ta được: x = 0,5 mol; y = 0,25 mol

Vậy khối lượng mỗi muối là:

mNaH2PO4 = 0,5 x 120 = 60 gam

mNa2HPO4 = 0,25 x142 = 35,5 gam

Trang 17

I Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

II Trọng tâm: Bài tập cacbon và các hợp chất của cacbon

TN1: Cho X phản ứng hoàn toàn với dd HCl, cô cạn dung dịch thu được 4,02 g chất rắn khan.

TN2: Cho X pứ vừa đủ với bột cacbon ở nhiệt độ cao thì thu được 0,112 lít khí (đkt).Tính a ?

Trang 18

Tiết 17: LUYỆN TẬP CACBON VÀ CÁC HỢP CHẤT CỦA CACBON

I Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học giải bài tập

II Trọng tâm: Bài tập cacbon và các hợp chất của cacbon

III.Tiến trình lên lớp:

Bài 1:

Nung 16,8 gam hỗn hợp X gồm MgCO3 và CaCO3 đến khối lượng không đổi, rồi dẫn khí thuđược vào 180ml dung dịch Ba(OH)2 1M thì thu đựợc 33,49 gam kết tủa Xác định thành phần %khối lượng các chất trong X

được 0,672 lít CO2 (đktc) và dung dịch A Khối lượng muối trong dung dịch A là

Dặn dò: Ôn tập chuẩn bị tiết sau kiểm tra 15 phút

Trang 19

SiO2 + 2NaOH ⃗t0 Na2SiO3 + H2O

Na2SiO3 + 2HCl H2SiO3 + 2NaCl

Bài 2:

Silic đioxit natri silicat axit silixic silic đioxit silic

Giải:

SiO2 + 2NaOH ⃗t0 Na2SiO3 + H2O

Na2SiO3 + 2HCl H2SiO3 + 2NaCl

4/ Silic và nhôm đều phản ứng được với dd các chất trong dãy nào sau đây

A HCl, HF B NaOH, KOH C Na2CO3, KHCO3 D BaCl2, AgNO3

* Dặn dò: Chuẩn bị bài Luyện tập

Trang 20

Tiết 19: BÀI TẬP TỔNG KẾT + KIỂM TRA 15 PHÚT

b/ Giải lại câu a nếu thể tích CO2 là 560ml (đktc)

c/ Hấp thụ hết V lít CO2(đktc) vào 2 lít dd Ca(OH)2 0,01M thì được 1 g kết tủa Tìm V

Bài 2: Cho 15 gam hỗn hợp gồm Silic và Cacbon vào dung dịch NaOH đặc nóng, thoát ra 2,24

lít khí H2 (đktc).Tính thành % khối lượng Cacbon trong hỗn hợp

Trang 21

* Dặn dò: Chuẩn bị bài Mở đầu về hóa học hữu cơ

Trang 22

Tiết 20: BÀI TẬP LẬP CTPT HỢP CHẤT HỮU CƠ

Đốt cháy hoàn toàn 2,2 g chất hữu cơ A, người ta thu được 4,4 g CO2 và 1,8 g H2O

a/ Xác định công thức đơn giản nhất của A

b/ Xác định CTPT của A biết rằng khi làm bay hơi 1,1 g chất A thì thể tích hơi thu được đúngbằng thể tích của 0,4 g khí O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

Giải:

a/ m C=4,4

44 .12=1,2g ; m H=1,8

18 2=0,2g ; mO= 2,2 – 1,2 – 0,2 = 0,8 gGọi CTĐGN là CxHyOz ( x, y, z nguyên dương)

Trang 23

Định CTPT của chất A biết trong phân tử A có 1 nguyên tử Na.

ĐS: C 7 H 5 O 2 Na

* Dặn dò : Chuẩn bị bài cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

Trang 24

Tiết 22: BÀI TẬP CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ

Bài 2: Khi đốt cháy 1,5 g của mỗi chất A hoặc B hoặc D đều thu được sản phẩm gồm 0,9 g

nước và 2,2 g khí CO2 Ba chất trên có phải là đồng phân của nhau không? Cho ví dụ

Giải

Vì các chất có cùng số mol C (cùng khối lượng CO2), cùng số mol H ( cùng khối lượng nước) và cùng số mol oxi trong cùng một lượng mỗi chất có nghĩa là 3 chất có công thức đơn giản giống nhau Nếu 3 chất có cùng phân tử khối nữa thì chúng mới là đồng phân của nhau

Ví dụ: Ba chất là axit axetic C2H4O2, glucozơ C6H12O6 và anđehitfomic không phải là đồng phân của nhau mặc dù đều có công thức đơn giản là CH2O; khi đốt 30 g mỗi chất đều sinh ra 1 mol

CO2 và 1 mol nước

Bài 3: Hỗn hợp khí A chứa hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng Lấy 1,12 lít A

(đktc) đem đốt cháy hoàn toàn Sản phẩm cháy được dẫn qua bình (1) đựng H2SO4 (đặc), sau

đó qua bình (2) đựng dung dịch NaOH ( có dư) Sau thí nghiệm, khối lựợng bình (1) tăng 2,16 g

và bình (2) tăng 7,48g Hãy xác định CTPT và % về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A

Giải

Hai hiđrocacbon kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng có CTPT là CxHy và Cx+1Hy + 2

Gọi a là số mol CxHy ; Gọi b là số mol Cx+1Hy + 2

BTVN: Hỗn hợp M ở thể lỏng,chứa 2 hợp chất hữu cơ kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng

Nếu làm bay hơi 2,58g M thì thể tích hơi thu được đúng bằng thể tích của 1,4 g khí N2 ở cùng điều kiện Đốt cháy hoàn toàn 6,45 g M thì thu được 7,65 g H2O và 6,72 lít CO2(đktc) Xác định CTPT và % khối lượng của từng chất trong hỗn hợp M

Trang 25

3 n+1

61,2=5 → n=3

Nhắc lại cách gọi tên mạch cacbon phân nhánh Cho tên gọi viết CTCT

( đktc) Xác định % về khối lượng của từng chất trong hỗn hợp

Trang 26

Tiết 24: LUYỆN TẬP CHƯƠNG HIĐROCACBON NO

Trang 27

Củng cố

Nhắc lại tính chất hóa học của ankan Cách giải bài toán tìm CTPT của ankan

Chuẩn bị bài luyện tập

Trang 28

Tiết 25: BÀI TẬP ANKEN

Bài 3: Hỗn hợp khí A chứa một ankan và một anken Khối lượng hỗn hợp A là 9 gam và thể tích

là 8,96 lít Đốt cháy hoàn toàn A, thu được 13,44 lít CO2 Các thể tích được đo ở đktc Xác định CTPT và % thể tích từng chất trong A

Giải: Giả sử hỗn hợp A có x mol CnH2n + 2 và y mol CmH2m

Trang 29

Bài 1: Dẫn 3,584 lít hỗn hợp X gồm 2 anken A và B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng vào

nước brom (dư), thấy khối lượng bình đựng nước brom tăng 10,5 g

a/ Tìm CTPTcủa A, B ( biết thể tích khí đo ở 00C và 1,25 atm ) và tính % thể tích của mỗi ankenb/ Tính tỉ khối cả hỗn hợp so với H2.

Giải

a/ Đặt ông thức của 2 anken là CnH2n và Cn+1H2n+2

Công thức chung của 2 anken CxH2x

Trang 30

Tiết 27: BÀI TẬP ANKIN

một thời gian sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu Nếu cho một nửa khí trong bình sau khinung nóng đi qua dung dịch AgNO3 trong NH3 thì có 1,2 gam kết tủa màu vàng nhạt Nếucho nửa còn lại qua bình đựng nước brom dư thấy khối lượng bình tăng 0,41 g Tínhkhối lượng axetilen chưa phản ứng, khối lượng etilen tạo ra sau phản ứng

Theo (5), khối lượng bình đựng brom tăng 0,005.26 = 0,13 gam

Vậy khối lượng etilen phản ứng (6) là: 0,41- 0,13 = 0,28(g)

Khối lượng etilen tạo ra: 2.0,28 = 0,56 gam

Củng cố:

+ Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:

CaCO3 CaO CaC2 C2H2 vinylclorua PVC

+ Trình bày phương pháp hóa học để nhận biết but – 1-in, but-2-in, metan

+ Chất nào không tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac?

A but – 1-in B but – 2-in C Propin D Etin

Dặn dò: Chuẩn bị phần tiếp theo của ankin

Trang 31

với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo ra a gam kết tủa.

b/ Vì A tác dụng được với dung dịch AgNO3 trong NH3, A có dạng R - C = CH

Vì A tác dụng với H2 tạo thành isopentan nên A phải có mạch nhánh

CTCT: CH = C – CH(CH3) – CH3

CH = C – CH(CH3) – CH3 + AgNO3 + H2O CAg = C – CH(CH3) – CH3 + NH4NO3

Số mol A = số mol kết tủa = 3,4 : 68 = 0,05(mol);

Khối lượng kết tủa = 0,05 175 =8,75 (gam)

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w