Mục đích yêu cầu: Rèn kĩ năng viết: Dựa vào nội dung bài tập làm văn miệng ở tuần 16, HS viết được 1 lá thư cho bạn kể những điều em biết về thành thị hoặc nông thôn: Thư trình bày đúng[r]
Trang 1Tuần 10:
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2010
Chính tả: Nghe-viết
Bài: ĐÔI BẠN
I Mục đích yêu cầu:
- Rèn kĩ năng viết chính tả, trình bày đúng đoạn từ “Hai năm sau đến như sao sa” bài truyện : Đôi bạn
- Làm đúng các bài tập phân biệt âm đầu, dấu thanh dễ lẫn lộn tr – ch, dấu hỏi, dấu ngã
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng phụ viết bài viết bài tập
- HS : Vở luyện
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con từ
Mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư,
- GV nhận xét cho điểm học sinh
B Dạy bài mới:
1 Giời thiệu bài: Nêu MĐYC
2 Hướng dẫn HS nghe viết
a Hướng dẫn HS chuẩn bị :
- GV đọc đoạn chính tả
- Gọi 1 HS đọc lại bài
GV hỏi: Đoạn văn có mấy câu ?
- Những chữ nào trong đoạn văn viết hoa ?
- Các em hãy đọc và tìm những từ có âm vần dễ
lẫn lộn ghi vào vở nháp
b GV đọc cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở HS viết hoa danh từ riêng chỉ tên
người: chữ đầu câu, đầu đoạn
- GV đọc cho HS soát bài một lần
c Chấm – chữa bài :
- GV thu vở chấm một số bài
- Nhận xét bài viết của HS
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập : Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp ,trong
ngoặc đơn :
a/ (chăm ,trăm ) học làm.
hoa đua nở
(chê ,trê ) Đầu bẹp cá
Kẻ cười người
(chúc ,trúc ) mừng năm mới
Cây trúc xinh
b/ (nở ,nỡ ) Hoa rất đẹp , khiến em
không hái
(sửa ,sữa ) Mẹ soạn cốc để pha cho
em bé
: Gọi 2 HS lên bảng thi làm nhanh sau đó đọc kết
- 2HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- HS mở SGK đọc thầm theo GV
- 1 HS đọc lại bài
- Đoạn có 7 câu
- Chữ đầu đoạn, đầu câu và tên riêng chỉ người
- HS tìm từ khó và viết
- HS nghe – viết vào vở chính tả
- HS soát bài
- Một HS đọc đề bài tập
- HS làm vở bài tập
- 2HS lên bảng thi làm nhanh rồi đọc kết quả
Trang 2- Cho HS cả lớp nhận xét
- GV nhận xét, chốt ý đúng, tuyên dương và cho
điểm HS
C Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét, tuyên dương tiết học
- Về ôn luyện viết bài
- HS nhận xét
Luyện từ và câu :
ÔN MỞ RỘNG VỐN TỪ THÀNH THỊ NÔNG THÔN
I- Mục tiêu:
- Mở rộng vốn từ thành thị nông thôn
- Kể được tên một số thành phố, vùng quê ở nước ta
- Kể tên một số sự vật và công việc thường thấy ở nông thôn
III- các hoạt động dạy và học:
A kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, Y/C làm miệng bài tập 1, 3 của tiết
LTVC tuần 15
- Giáo viên nhận xét và cho điểm HS
B- Day học bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Hướng dẫn làm bài tập:
Bài1: Kể tên một số thành phố ở nước ta:
M: Hà Nội,
- Gọi 1 HS để đọc bài.
- Y/C HS viết tên một số thành phố vào VBT
Bài 2: Kể tên một số làng quê ở Việt Nam
M: Làng Đông Hồ,
- Tiến hành hướng dẫn HS làm bài tương tự như với
bài tập 1
Bài 3: Kể tên một số sự vật và công việc thường thấy ở
làng quê
M: Cánh đồng,
- Chữa bài và cho điểm HS
C- Củng cố dặn dò:
- GV thu một số vở chấm, nhận xét
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập và chuẩn bị bài
sau
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp theo dõi
và nhận xét
- 1 HS đọc trước lớp
- HS nối tiếp nhau nêu tên các thành phố
ví dụ: Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Điện Biên, Lạng Sơn, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ,
- HS tự làm VBT Vài HS nêu kết quả
- Lớp nhận xét
- Hs làm vào vở
Toán :
LUYỆN TẬP
Trang 3- Mục tiêu: Giúp HS củng cố về tính giá trị của biểu thức có dạng
- Chỉ có các phép tính cộng, trừ
- Chỉ có các phép tính nhân, chia
- Có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
II Các hoạt động dạy- học:
HĐ1: Ôn qui tắc tính giá trị của biểu thức
GV Y/C HS nêu qui tắc tính giá trị của biểu thức ở
cả 2 dạng
- Nhận xét và cho điểm HS
HĐ2 Luyện tập – Thực hành
Bài1: Tính giá trị của biểu thức
87 + 92 – 32 = 138 – 30 – 8 =
30 x 2 : 3 = 80 : 2 x 4 =
- Y/c HS nhắc lại cách tính của biểu thức
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
- Tiến hành tương tự như bài tập 1
927 – 10 x 2 = 136 + 90 : 3 =
90 + 10 x 2 = 106 – 80 : 4 =
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
- Cho HS làm tương tự như bài tập trên
89 + 10 x 2 = 25 x 2 + 78 =
46 + 7 x 2 = 35 x 2 + 90 =
- Chữa bài
* Hoàn thiện bài học:
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị
của biểu thức
- 2 HS nêu
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập
- HS làm như bài 1
- HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Tập viết: Ôn chữ hoa M
Đã soạn ở giáo án buổi sáng
Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2010 Toán : Tiết1
TÍNH GIÁTRỊ CỦA BIỂU THỨC ( Tiếp theo)
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố:
- Tính giá trị của biểu thức ở dạng có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
- Biết vận dụng giải toán
II Các hoạt động dạy- học :
HĐ1: Ôn qui tắc tính giá trị của biểu thức.
GV Y/C HS nêu qui tắc tính giá trị của biểu thức
ở cả 2 dạng
HĐ2: Tổ chức cho HS luyện tập
Bài1: Tính giá trị của biểu thức
65 + 47 x 8 850 – 78 : 3
26 x 4 – 48 980 : 5 + 79
- GV: Y/c HS đọc kĩ biểu thức rồi áp dụng qui
tắc 2 để tính cho đúng
- 2 HS nêu
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập
65 + 47 x 8 = 65 +376 = 441
980 : 5 +79 = 196 + 79
Trang 4- Y/c HS nhắc lại cách tính của biểu thức.
Bài 2: Đúng ghi Đ sai ghi S
12 + 72 : 6 = 24
123 - 45 : 3 = 26
55 + 45 : 5 = 20
25 x 3 + 75 = 150
100 - 23 x 4 = 308
Bài 3: Một cửa hàng có 30 xe đạp Buổi sáng bán
được 12 xe, buổi chiều bán 9 xe .Hỏi cửa hành
còn lại bao nhiêu xe đạp ?
- Chữa bài
HĐ2: Chấm chữa bài
Gv thu vở chấm bài -nhận sét
* Hoàn thiện bài học.
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá
trị của biểu thức
= 275
HS tự tính để kiểm tra kết quả -2 HS lên bảng chữa bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS đọc đề bài tự làm bài
Bài giải
Số xe đạp đã bán là :
12 + 9 = 21 (xe) Cửa hàng còn lại số xe đạp là:
30 – 21 = 9 (xe)
Đáp số : 9 xe
Tiết 2: ÔN TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Kĩ năng thực hiện tính giá trị của biểu thức
- Rèn kĩ năng giải toán có liên quan
II các hoạt động dạy- học :
HĐ1: Ôn quy tắc tính giá trị của biểu thức.
- Y/c HS đọc thuộc 4 quy tắc đã học
HĐ2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức
(37 + 18) x 3 88 : (5 + 1)
18 x (100 - 92) 72 : (100 - 96)
- Y/c HS nêu cách làm bài, sau đó làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức
(20 + 17) x 3 (25 - 13) x 4
20 x 3 + 17 x 3 25 x 4 – 13 x 4
- Y/c HS tự làm bài, sau đó 2HS ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Y/c HS so sánh giá trị của biểu thức ở mỗi cột
Bài 3: Một người có 50kg gạo đã bán 15kg gạo Số
gạo còn lại chia đều vào 07 túi Hỏi mỗi túi có bao
nhiêu kg gạo?
HĐ3: Chấm, chữa bài
- GV thu vở chấm - Nhận xét
- Thực hiện tính trong ngoặc trước
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn
- Giá trị của hai biểu thức bằng nhau
- 1HS lên giải - Lớp làm VBT
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo còn lại là:
50 – 15 = 35 (kg) Mõi túi có số ki-lô-gam gạo là:
35 : 7 = 5 (kg)
Đáp số:5 kg
Trang 5- Y/c HS chữa BT
* hoàn thiện bài học:
- Nhận xét tiết học
- Y/c HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị của
biểu thức
Thứ sáu ngày 17 tháng 12 năm 2010 Tập đọc:
ÂM THANH THÀNH PHỐ
I-MỤC ĐÍCH-YÊU CẦU :
- Chú ý các từ ngữ : ồn ã, rền rĩ, lách cách, vi-ô-lông, pi-a-nô,Bét-tô-ven
- Hiểu các từ ngữ mới trong bài ( vi-ô-lông, ban công, pi-a-nô, Bét-tô-ven)
- Hiểu nội dung bài :cuộc sống ở thành phố rất sôi động ,náo nhiệt với vô vàng âm thanh : bên cạnh những âm thanh rất ồn ào ,căng thẳng ,vẫn có những âm thanh êm ả làm con người cảm thấy dễ chịu, thoải mái
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS : SGK
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC :
A Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra 2 - 3 HS đọc thuộc lòng bài Anh - Đom
Đóm và trả lời câu hỏi 2 trong SGK
B- BÀI MỚI
1 Giới thiệu
2 Luyện đọc:
a- GV đọc mẫu bài
- GV theo tranh minh hoạ
b- HD luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu
- Ghi :Vi-ô-lông,
Bét-tô-ven GV ghi bảng HD HS đọc
* Đọc từng khổ thơ
- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ mới được chú giải
trong bài
* Đọc từng đoạn trong nhóm
3 HD HS tìm hiểu bài:
- Hằng ngày, anh Hải nghe thấy những âm thanh gì?
- Tìm những từ ngữ tả âm thanh ấy?
- Tìm những chi tiết cho thấy Hải rất yêu âm nhạc?
- Nhận xét tóm ý:
4 Luyện đọc lại:
- Gv đọc đoạn 1 và 2
- HD HS đọc đúng 2 đoạn văn(mụcI)
- GV cùng lớp nhận xét
- 3 HS đọc bài
- HS QS tranh nêu nội dung tranh
- HS đọc nối tiếp nhau câu cho hết bài
- HS đọc phát hiện từ khó
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn
- HS đọc trong nhóm
- Lớp đồng thanh bài
- HS đọc thầm đoạn 1 và 2 trả lời câu Tiếng ve kêu tiếng kéo của những người bán thịt bò khô, tiếng còi ô tô xin đường ,
- Tiếng ve kêu rên rĩ trong đám lá cây, tiếng kéo lách cách, của những người bán thịt bò khô,
- HS đọc thành tiếng đoạn 3 trả lời
- Hải ngồi lặng hàng giờ để nghe anh bạn trình bày bản nhạc ánh
- Nêu lại
- 4 HS thi đọc đoạn 1 và 2
- 2 HS đọc cả bài
- HS nhận xét bình chọn bạn đọc đúng và hay
Trang 6C Củng cố,dặn dò :
- Y/C 1 HS đọc toàn bài - nêu nội dung bài - - - Nhận
xét tiết học
Tập làm văn:
ÔN NÓI VỀ THÀNH THỊ NÔNG THÔN
I Mục đích yêu cầu: Rèn kĩ năng viết:
Dựa vào nội dung bài tập làm văn miệng ở tuần 16, HS viết được 1 lá thư cho bạn kể những điều em biết về thành thị ( hoặc nông thôn): Thư trình bày đúng thể thức, đủ ý
II Đồ dùng dạy học:
Bảng lớp viết trình tự mẫu lá thư ( trang 83, SGK)
III Các hoạt động dạy – học :
A Kiểm tra bài cũ:
-1 HS kể những điều mình biết về nông thôn ( hoặc
thành thị)
- GV nhận xét
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐYC
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
* Đề bài :
Viết một bức thư ngắn khoảng 7 đến 10 câu kể cho
bạn những điều em biết về thành phố (hoặc làng
quê ) nơi em ở
- GV cho HS xem trình tự mẫu của 1 lá thư trên
bảng lớp
- GV gọi HS nói mẫu đoạn đầu của lá thư
- GV nhắc HS có thể viết lá thư khoảng 10 câu
hoặc dài hơn Trình bày thư cần đúng thể thức, nội
dung hợp lí
* GV cho HS làm bài.
- GV theo dõi giúp đỡ HS kém
- Gọi một số HS đọc bài trước lớp
* GV thu, chấm điểm một số bài viết- nhận xét bài
làm của HS
C củng cố,dặn dò:
- Gọi 1 HS khá đọc lại bài của mình
-GV nhắc HS về nhà viết lại bài cho sạch đẹp Đọc
trước các bài TĐ và HTL từ đầu năm để chuẩn bị
kiểm tra
- 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c C của G
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS khá, giỏi nói mẫu đoạn đầu lá thư của mình HS nhận xét
- HS làm bài vào vở
- HS làm bài xong Một số em đọc thư trước lớp Cả lớp nhận xét
Toán :
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố về:
- Nhân ,chia số có số có ba chữ số cho số có một chữ số
- Tính giá trị của biểu thức
- Củng cố kĩ năng giải toán bằng 2 phép tính
II Các hoạt động dạy- học:
Trang 7GV HS
HĐ1: Luyện tập - Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính
190 : 2 208 x 4
856 : 8 156 x 3
580 : 5 68 : 4
Bài 2 : Tính giá trị của biểu thức.
123 x (50 - 46) 142 - 42 : 2
88 : (2 x 4) 201 - 39 : 3
- Bài này các em vận dụng qui tắc nào ?
Bài 3: Giải toán
Người ta xếp 800 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 4
cái Sau đó xếp các hộp vào thùng, mỗi thùng 5
hộp Hỏi có bao nhiêu thùng bánh ?
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Y/c HS thực hiện giải bài toán trên theo hai cách
HĐ2 : Chấm chữa bài
- GV thu một số vở chấm - nhận xét
* Hoàn thiện bài học:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về tính giá trị
của biểu thức
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập
- Vài HS nêu cách tính
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập
- Lớp nhận xét bài bạn
- Nhân chia trước cộng trừ sau .trong dấu ngoặc trước
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào
vở bài tập
Cách 1 Bài giải
Số hộp bánh là:
800 : 4 = 20 (hộp)
Số thùng bánh là :
800 : 20 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng.
Cách 2
Mỗi thùng có số cái bánh là:
4 x 5 = 20 (cái )
Số thùng bánh là:
800 : 20 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng.