1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Các dạng Toán về giá trị tuyệt đối

9 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 154,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KÕt luËn Việc giảng dạy giúp học sinh làm tốt các bài toán về giá trị tuyệt đối có rất nhiÒu óng dông trong thùc tÕ còng nh­ trong khi gi¶i c¸c d¹ng to¸n kh¸c nh­: giải phương trình, bất[r]

Trang 1

I Đặt vấn đề

Trong chương trình Đại số 7 học sinh bắt đầu làm quen với khái niệm “giá trị tuyệt đối” Đây là một khái niệm mới, trừu tượng và hết sức quan trọng trong quá trình học toán sau này Tuy nhiên, khái niệm này được phân bố trong chương trình phổ thông với lượng thời gian rất ít Do vậy đa số các em học sinh còn hiểu lơ mơ dẫn đến việc thực hiện các phép tính liên quan sẽ gặp không ít khó khăn và dễ sai sót vì không hiểu bản chất khái niệm Vì vậy tôi mạnh dạn

đưa vấn đề mà bản thân cho là rất quan trọng để các bạn cùng tham khảo và giúp học sinh học tốt, giải đúng các dạng toán về “giá trị tuyệt đối” trong chương trình THCS

II Nội dung

A Những kiến thức cơ bản về giá trị tuyệt đối

1 Các định nghĩa

1.1 Định nghĩa 1: Giá trị tuyệt đối thực chất là một ánh xạ

f: R  R

a  a

1.2 Định nghĩa 2: Giá trị tuyệt đối của một số thực a, kí hiệu là: a

a nếu a

- a nếu a < 0

* Mở rộng với biểu thức A(x), kí hiệu: A (x) là:

) (

) ( ) (

x A

x A x A

1.3 Định nghĩa 3: Giá trị tuyệt đối của số nguyên a là số đo của khoảng

cách từ điểm a đến gốc toạ độ

* Một cách tổng quát:

b

b a b

b a

0

b

b a b a

b

b a

0

b a

b a b a

2 Một số tính chất về giá trị tuyệt đối

a) a  0 a

b) a  a

c)  aaa

Nếu A(x)  0

Nếu A(x)  0

Trang 2

d) abab

e) ababab

g) abab

h) a.ba.b

i) với

b

a b

B Các dạng toán về giá trị tuyệt đối

* Chủ đề 1: Giải phương trình chứa dấu giá tri tuyệt đối

1 Dạng 1:

b x A

b x A b

b x A

) (

) ( 0

) (

Ví dụ: giải phương trình x 3  2 (1)

1

5 2

3

2 3 )

1 (

x

x x

x

Vậy phương trình (1) có 2 nghiệm x = 1, x = 5

) ( ) (

) ( ) ( 0

) (

) ( ) (

x B x A

x B x A x

B

x B x A

Ví dụ: giải phương trình x 1  3x 1 (2)

Bài làm:

3 1

1 3 1

1 3 1

0 1 3 ) 2



x x

x x

x

x x

x

Vậy phương trình (2) có một nghiệm x = 0

3 Dạng 3:  

0

) ( 0

) (

x

b x A x

b x A b

x A

Ví dụ: giải phương trình x  2  5 (3)

7 7 0

7 0 7

0

5 2 0

5 2 )

3 (

x x x

x x x

x x x x

Vậy phương trình có 2 nghiệm x = 7 hoặc x = - 7

4 Dạng 4:  

0

) ( ) ( 0

) ( ) ( )

(

x

x B x A x

x B x A x

B x A

Ví dụ: Giải phương trình x  1  x 6 (4)

Trang 3

Bài làm:



0 2 5 0

6 1

0

6 1

0

6 1

) 4 (

x x x

x

x x

x

x x

Vậy phương trình (4) vô nghiệm

5 Dạng 5:

) ( ) (

) ( ) ( )

( ) (

x B x A

x B x A x

B x A

Ví dụ: Giải phương trình: x  x 3 (5)

Bài làm:

2 3

3 0 ) 3 (

3 )

5 (

x x

x

x x

Vậy phương trình (5) có nghiệm x =

2 3

6 Dạng 6: Phương trình chứa một số biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối

Lưu ý:

) (

) ( ) (

x A

x A x A

Ví dụ: Giải phương trình x 1  x 3  2 (6)

Bài làm:

) 1 (

1 1

x

x x

1

1

x x

) 3 (

3 3

x

x x

3

3

x x

Vế trái = x 1  x 3

Bảng giá trị

1

3

3

3 1

1

x x

x

3

1  

Vậy phương trình (6) có nghiệm là 1 x 3 (xQ), (x 1 ; 3 )

* Chủ đề 2: Giải bất phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối

1 Dạng 1: b A x b

b

b x A

) ( 0

) (

Nếu A(x)  0

Nếu A(x)  0

Nếu x - 1  0

Nếu x – 1 < 0 Nếu x Nếu x < 11 Nếu x – 3  0

Nếu x – 3 < 0 Nếu x Nếu x < 33

4

2

2

2

2 4 2

)

6

(

x

x Nếu x < 1

Nếu 1 x  3

Nếu x > 3

Nếu x < 1 Nếu x > 3

Trang 4

Ví dụ: Giải bất phương trình 2x 5  7 (1)

7 5 2

7 5 2 7 5 2 7 ) 1

x

x x

Vậy nghiệm của bất phương trình là: x 1 ; 6

2 Dạng 2:

b x A

b x A b

b x A

) (

) ( 0

) (

Ví dụ: Giải bất phương trình: 3x 5  10 (2)

3 5

5 10

5 3

10 5 3 ) 2 (

x

x x

x

Vậy nghiệm của bất phương trình (2) là:   



3

5

;

x

3 Dạng 3:

0 ) (

) ( ) ( ) ( 0

) (

) ( ) (

x B

x B x A x B x

B

x B x A

Ví dụ: Giải bất phương trình: 3  2xx 1 (3)

Bài làm:

3

2 1 4 3 2

0 1

1 2

3

1 2

3 0

1

1 2

3 1

x x x x

x x

x x x

x x x

Vậy nghiệm của bất phương trình (3) là: 3;4

2

x

4 Dạng 4:

0 ) (

) ( ) (

) ( ) ( 0

) (

) ( ) (

x B

x B x A

x B x A x

B

x B x A

Ví dụ: giải bất phương trình: x 2 x (4)

Bài làm:

1 0

0 1

0 2 0

2

2 )

4

x

x x

x x

x x

Vậy nghiệm của bất phương trình (4) là: x 0 ; 1

5 Dạng 5:   2 2

) ( )

( )

( )

Ví dụ: Giải bất phương trình: x 1  x 2 (5)

Bài làm:    

2

1 3

6 4 4 1

2 2

1 )

5 (  x 2  x 2 x2  x  x2  x  x  x

Vậy nghiệm của bất phương trình là: 



 

 ; 2

1

x

* Chủ đề 3: Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của biểu thức chứa dấu giá trị

tuyệt đối

Trang 5

1 Các kiến thức cần lưu ý:

a) A(x)  0 (Dấu “=” xảy ra khi A(x)=0)

b) A(x) B(x)  A(x)  B(x) (Dấu “=” xảy ra khi A(x).B(x) 0)

c) A(x) B(x)  A(x)  B(x) (Dấu “=” xảy ra khi A(x).B(x) 0)

d) A(x) B(x)  A(x)  B(x) (Dấu “=” xảy ra khi A(x).B(x) 0)

e) A(x)  B(x)  A(x) B(x) (Dấu “=” xảy ra khi A(x).B(x) 0)

g) A(x)  B(x)  A(x) B(x) (Dấu “=” xảy ra khi A(x).B(x) 0)

2 Một số bài toán tìm giá trị nhỏ nhất (GTNN), giá trị lớn nhất (GTLN) thường gặp.

2.1 Tìm GTNN của biểu thức A 2 3x 1  4

Bài làm: Ta có 3x 1  0 x 2 3x 1  0 x 2 3x 1  4   4 x

3

1 1

3 0 1

3x   x  x

2.2 Tìm GTNN của biểu thức với

3

6

x

Bài làm: Xét x  3  x  3  0 B 0 x  3

Xét x  3 ,xZx 0 ; 1 ; 2

Nếu x  0  B  2

Nếu x  1 B  3

Nếu x  2 B  6

Vậy GTNN của B = - 6  x  2  x  2

2.3 Tìm GTNN của biểu thức Cx 2  x 3

Bài làm:

- Cách 1: Cx 2  x 3  x 2  x 3  x 2  3 x  1

Vậy GTNN của C = 1 x 2x 3 0  2  x 3

- Cách 2: Cx 2  x 3  x 2  3 xx 2  3 x  1

Vậy GTNN của C = 1 x 23 x 0  2  x 3

2.4 Tìm GTLN của Dx 1  x 5

Bài làm:

- Cách 1: Dx 1  x 5  x 1  x 5  x 1 x 5  4

5

1 0

5 1 4

x

x x

x D

* Chủ đề 4: Đồ thị hàm số chứa giá trị tuyệt đối

1 Dạng 1: Đồ thị của hàm số yf x

Ta có:



) (

) (

x f

x f

Nếu x 0

Trang 6

Đồ thị gồm: y = f(x) nếu x 0

y = f(- x) nếu x < 0

Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số y  x2  2

Bài làm: Ta có

2 ) ( 2

2 2

x

x y

Nhận xét: Đồ thị hàm số đối xứng qua trục Oy

2 Dạng 2: Đồ thị hàm số yf (x)

Ta có:

) (

) (

x f

x f y

Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số y  x 2

Bài làm: Ta có

) 2 (

2 2

x

x x

y

2

2

x x

Nhận xét: Đồ thị hàm số nằm phía trên trục hoành Ox

Nếu x 0

Nếu x 0

Nếu f(x)  0 Nếu f(x)  0

Nếu x 2  0

Nếu x 2  0

Nếu x 2

Nếu x 2

Trang 7

3 Dạng 3: Đồ thị của hàm số y  1  x

Bài làm:

Ta có:

) ( 1

) 1 (

) ( 1 1

x x x

x y

x x x

x y

1

1

1

1

Đồ thị hàm số:

Nhận xét: Đồ thị nằm phía trên trục hoành Ox và đối xứng qua trục tung Oy

4 Dạng 4: Đồ thị hàm số yf (x)

Ta có

) (

) ( )

(

x f

x f y x f y

Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số y  x 1

Nhận xét: Đồ thị hàm số đối xứng qua trục hoành

5 Dạng 5 Đồ thị hàm số yf (x)

Nếu x 0 , 1 x  0 Nếu x 0 , 1 x  0 Nếu x 0 , 1 x  0 Nếu x < 0, 1 x  0

Nếu x 0 , 1 x  1

Nếu x 0 , 1 x  1

Nếu x 0 , x  x1 ,   1

Nếu x < 0, x  x1 ,   1

Nếu y 0 Nếu y 0

Trang 8

Ta có: 

) (

) ( )

(

x f

x f x

f

) (

) (

x f

x f

Ví dụ: Vẽ đồ thị hàm số yx

Nhận xét: Đồ thị hàm số đối xứng qua gốc toạ độ O

* Chủ đề 5 Tính giá trị biểu thức

Ví dụ 1: Tính giá trị biểu thức A = 3x2 – 2x + 1 với

2

1

x

Bài làm: Ta có

2 1 2 1 2

1

x

x x

Nếu thì

2

1

x

4

3 1 2

1 2 2

1 3

2

A

Nếu thì

2

1

x

4

3 2 1 2

1 2 2

1 3

2





A

Ví dụ 2: Tính giá trị biểu thức B 2x  3y với , y = - 3

2

1

x

Ta có:

2

1 2

x

B có giá trị là:

3

3  

2

1

* Chủ đề 6 Rút gọn biểu thức chứa giá trị tuyệt đối

Ví dụ: Cho biểu thức: A 3 ( 2x 1 )  x 5

Hãy viết A dưới dạng không chứa dấu giá trị tuyệt đối

Bài làm:

Ta có:

) 5 (

5 5

x

x x

5

5

x x

Nếu x 5 Ta có: A 32x 1  x 5 5x 2

Nếu x 5 Ta có: A 3 ( 2x 1 )  (x 5 )  7x 8

Nếu f(x)  0 Nếu f(x)  0

Nếu x 5  0

Nếu x 5  0

Nếu x 5

Nếu x 5

Trang 9

III Kết luận

Việc giảng dạy giúp học sinh làm tốt các bài toán về giá trị tuyệt đối có rất nhiều úng dụng trong thực tế cũng như trong khi giải các dạng toán khác như: giải phương trình, bất phương trình, vẽ đồ thị, toán cực trị, Nó được vận dụng rất nhiều trong thực tế Vì vậy việc phân chia các dạng bài giúp học sinh nắm chắc công thức tổng quát, áp dụng giải từng bài cụ thể la rất quan trọng trong khi

dạy Trong thời gian có hạn, sáng kiến dạy “các dạng toán về giá trị tuyệt đối cho học sinh lớp 7” của tôi không tránh khỏi thiếu sót Rất mong được sự đóng

góp ý kiến./

Xuân Trường, ngày 02 tháng 05 năm 2007

Người viết

Nguyễn Thị Thu Hường

Ngày đăng: 29/03/2021, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w