Các hoạt động dạy học Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ HS1: -Nêu điều kiện để một phân số tối giản với -Trả lời câu hỏi như “Nhận xét” trang 33 mẫu dương vi[r]
Trang 1Tiết 14: Luyện tập
A Mục tiêu
Củng cố điều kiện để một phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn
Rèn luyện kĩ năng viết một phân số dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại (thực hiện với các số thập phân vô hạn tuần hoàn chu kì
có từ 1 đến 2 chữ số)
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Bảng phụ ghi nhận xét (tr31 SGK) và các bài tập, bài giải mẫu
HS: bút dạ, bảng nhóm Máy tính bỏ túi
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: -Nêu điều kiện để một phân số tối giản với
mẫu dương viết được dưới dạng số thập phân vô
hạn tuần hoàn
-Chữa bài tập 68 (a) (trang 34 SGK)
-HS2: Phát biểu kết lưuận về quan hệ giữa số hữu
tỉ và số thập phân
Chữa tiếp bài tập 68 (b) (Tr34 SGK)
-Trả lời câu hỏi như “Nhận xét” trang 33 SGK
-Chữa bài tập 68 (a) SGK a) Các phân số: 5; 3 14; 2
8 20 35 5
viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn
viết được dưới dạng số thập
4 15 7
; ;
11 22 12
phân vô hạn tuần hoàn
-HS2: Phát biểu kết luận trang 34 SGK Chữa bài tập 68(b) SGK
0,265 : 0,15
0,(36) : 0,6(81)
0,58(3) : 0, 4
Hoạt động 2: Luyện tập
Dạng 1: Viết phân số hoặc một thương dưới
dạng số thập phân
Bài 69 trang 34 SGK
Viết các thương sau dưới dạng số thập phân vô
hạn tuần hoàn (dạng viết gọn)
a) 8,5:3
b) 18,8:6
c) 58:11
d) 14,2:3,33
Dạng 1: Viết phân số hoặc một thương dưới dạng số thập phân
Bài 69 trang 34 SGK
a) 8,5: = 2,8(3) b) 18,7:6 = 3,11(6) c) 58:11=5,(27) d) 14,2:3,33=4,(264) Kết quả: 1 0,(01); 1 0,(001)
Bài 71 trang 35 SGK
Hoạt động theo nhóm
Trang 2Bài 71 trang 35 SGK Viết phân số hoặc một
thương dưới dạng số thập phân
Viết phân số hoặc một thương dưới dạng số thập
phân
Viết các phân số 1 ; 1 dưới dạng số thập phân
99 999 Bài 85, 87 trang 15 SBT
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
Bài 85 SBT: Giải tích tại sao các phân số sau viết
được dưới dạng số thập phân hữu hạn rồi viết
chúng dưới dạng đó:
16 125 40 25
Bài 87 SBT: Giải thích tại sao các phân số sau
viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần
hoàn rồi viết chúng dưới dạng đó:
; ; ;
6 3 15 11
GV: nhận xét, có thể cho điểm một số nhóm
Dạng 2: Viết số thập phân dưới dạng phân số
Bài 70 trang 35 SGK Mời đại diện hai nhóm lên
bảng trình bày hai bài (mỗi nhóm 1 bài)
Kiểm tra thêm vài nhóm khác
GV hướng dẫn HS làm phần a, b:
Phần c, d HS tự làm
Viết các số thập phân hữu hạn sau dưới dạng
phân số tối giản
a) 0,32
b) –0,124
c) 1,28
d) –3,12
Bài 88 trang 15 SBT
Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số
a) 0,(5)
GV hướng dẫn HS làm phần a Các phần b, c HS
tự làm
b) 0,(34) c) 0,(123)
Bài 89 trang 15 SBT
Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số
0,0(8): 0,1(2); 0,1(23)
GV: Đây là các số thập phân mà chu kì không bắt
đầu ngay sau dấu phẩy Ta phải biến đổi để được
số thập phân có chu kì bắt đầu ngay sau dấu phẩy
rồi làm tương tự bài 88
Bài 85: Các phân số này đều ở dạng tối
giản, mẫu không chứa thừa số nguyên tố nào khác 2 và 5
16 = 24 40 = 23.5
125 = 53 25 = 52
0, 4375; 0, 016
Bài 87: Các phân số này đều ở dạng tối
giản, mẫu có chứa số nguyên tố khác 2và5
6 = 2,3; 3
15 = 3.5; 11
0,8(3) : 1.(6)
0, 4(6);
Dạng 2: Viết số thập phân dưới dạng phân số
a) 0,32 = 32 8
100 25 b) –0,124= 124 31
1000 250
c) 1,28=128 32
100 25 d) –3,12= 312 78
100 25
Bài 88 trang 15 SBT a) 0,(5)=0,(1).5 = 1.5 5
9 9 b)0,(34) = 0,(01).34 = 1 34 34
99 99 0,(001).123= 1 123 41
999 333 Bài 89 trang 15 SBT
b)0,1(2) = 1 1,(2) 1 1 0,(1).2
= 1 1 2 11
Trang 3a) 0,0(8) = 1 0,(8) 1 0,(1).8
b) 0,1(2) phải biến đổi thế nào để viết được dưới
dạng phân số?
c) 0,1(23)
Dạng 3: Bài tập về thứ tự
Bài 72 trang 35 SGK
Bài 90 trang 15 SBT
Tìm số hữu tỉ a sao cho x<a<y biết rằng:
a) x = 313.9543 ; y = 314,1762
Có bao nhiêu số a? Ví dụ
b) x = -35,2475 ; y = - 34,9628
Gợi ý: HS lấy ví dụ số hữu tỉ a là số nguyên, là số
thập phân vô hạn tuần hoàn
GV yêu cầu HS nhắc lại: Số hữu tỉ là số viết được
dưới dạng số thập phân như thế nào?
0,1(23) = 1 1,(23)
10 1 1 0,(01).23
10
0,(31) = 0,3131313
0,3(13) = 0,3131313
Vậy 02,(31) = 0,3(13) Dạng 3: Bài tập về thứ tự Bài 72 trang 35 SGK
Bài 90 trang 15 SBT a) Có vô số số a
Ví dụ: a = 313,96; a = 314
a = 313,(97) b) Ví dụ: a = - 35:
a = -35,2: a =-35,(12)
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân
- Luyện thành thạo cách viết: phân số thành số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn và ngược lại
- Bài tập về nhà số 86, 91, 92 trang 15 SBT
- Xem trước bài “Làm tròn số”
Tiết 15: Làm tròn số
A Mục tiêu
HS có khái niệm về làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn
Nắm vững biết vận dụng các quy ước làm tròn số Sử dụng đúng thuật ngữ nêu trong bài
Có ý thức vận dụng các quy ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày
B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: Bảng phụ ghi một số ví dụ trong thực tế, sách báo mà các số liệu đã được làm tròn số, hai quy ước làm tròn số và các bài tập
- Máy tính bỏ túi
C Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
GV nêu câu hỏi kiểm tra:
-Phát biểu kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ số thập
phân
-Chữa bài tập 91 trang 15 BST
Chứng tỏ rằng:
a) 0,(37)+0,(62) = 1
Một HS lên bảng kiểm tra:
-Phát biểu kết luận trang 34 SGK -Chữa bài tập 91 SBT
a) 0,(37) = 0,(01).37 = 37
99
Trang 4b) 0,(33).3 = 1
Một trường học có 425 HS, số HS khá giỏi có 302
em Tính tỉ số phần trăm HS khá giỏi của trường đó
Trong bài toán này, ta thấy tỉ số phần trăm của số HS
khá gỏi của nhà trường là một số thập phân vô hạn
Để dễ nhớ, dễ so sánh, tính toán người ta thường làm
tròn số Vậy làm tròn số như thế nào, đó là nội dung
bài hôm nay
62 0,(62) 0,(01).62
99
37 62 99
99 99 99
b)0,(33) = 33.3=1
99 Bài toán: Tỉ số phần trăm số HS khá gỏi của trường đó là:
302.100%
71,058823 %
Hoạt động 2: Ví dụ
-GV đưa ra 1 số ví dụ về làm tròn số
-GV yêu cầu HS nêu thêm một số ví dụ về làm tròn
số mà các em tìm hiểu được
-GV: Như vậy qua thực tế, ta thấy việc làm tròn số
được dùng rất nhiều trong đời sống, nó giúp ta ước
lượng nhanh kết quả các phép toán
- Ví dụ 1: Làm tròn các số thập phân 4,3 và 4,9 đến
hàng đơn vị
GV vẽ phần trục số sau lên bảng
-Yêu cầu HS lên biểu diễn số thập phân 4,3 và 4,9
trên trục số
Nhận xét số thập phân 4,3 gần số nguyên nào nhất?
Tương tự với số thập phân 4,9
-Để làm tròn các số thập phân trên đến hàng đơn vị
ta viết như sau:
4,3 4; 4,9 5
Kí hiệu “” đọc là “gần bằng” hoặc “xấp xỉ”
-Vậy để làm tròn một số thập phân đến hàng đơn vị,
ta lấy số nguyên nào?
-Cho HS làm ?2
VD 2: Làm tròn số 72.900 đến hàng nghìn (nói gọn làm
tròn nghìn) GV yêu cầu HS giải thích cách làm tròn
Ví dụ 3: Làm tròn số 0,8134 đến hàng phần nghìn
-Vậy giữ lại mấy chữ số thập phân ở kết quả?
4,5 5; 5,8 6 4,5 4; 4,5 5
72900 73000 vì 72900 gần 73000 hơn là 72000
0,8134 0,813
Hoạt động 3: Quy ước làm tròn số
GV: Trên cơ sở các ví dụ như trên, người ta đưa ra
hai quy ước làm tròn số như sau:
Trường hợp 1
a) Làm tròn số 86,149 đến chữ số thập phân thứ nhất
GV hướng dẫn HS
b) Làm tròn 542 đến hàng chục
Trường hợp 2: Làm tương tự như TH1
Ví dụ: a)Làm tròn số 0,0861 đến chữ số thập phân
Qui ước: SGK
VD:
a) 79,382|6 79,383 b) 79,38|26 79,38 c) 79,3|826 79,4
Trang 5thứ hai.
b)Làm tròn số 1573 đến hàng trăm
-GV yêu cầu HS làm ?2
a) Làm tròn số 0,3826 đến chữ số thập phân thứ ba
b) Làm tròn số 79,3826 đến chữ số thập phân thứ nhất
Hoạt động 4: Luyện tập củng cố
-GV yêu cầu HS làm bài tập 73 tr36 SGK
Làm tròn các số sau đến chữ số thập phân thứ hai:
7,923; 17,418; 79,1364; 50,401; 0,155; 60,996
Bài tập 74 trang 36, 37 SGK
Bài 73; 74 SGK:
7,923 7,92 ; 50,401 50,40 17,418 17,42 ; 0,155 0,16 79,1364 79,14 ; 60,996 61,00
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
-Nắm vững hai quy ước của phép làm tròn số
-Bài tập số 76, 77, 78, 79 trang 37, 38 SGK; số 93, 94, 95 trang 16 SBT