- Năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, NL tính toán, NL mô hình hó[r]
Trang 1Ngày soạn: 02/9/2019 Ngày dạy: 07/9/2019
TUẦN 3 TIẾT 8 + 9: PHÉP TRỪ VÀ PHÉP CHIA
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Xác định được khi nào thì kết quả của một phép trừ hai số tự nhiên là một số tự nhiên
- Nhận biết được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết và phép chia có dư
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng kiến thức về phép trừ và phép chia để giải toán
3 Thái độ: HS được rèn tính cẩn thận, tích cực, tự giác, nghiêm túc trong học toán,
linh hoạt trong sử dụng kí hiệu, công thức
=> Năng lực và phẩm chất:
- Năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực tư duy và lập luận toán học, NL tính toán,
NL mô hình hóa toán học, năng lực kiến thức và kĩ năng toán học về phép trừ và phép chia trong tập hợp các số tự nhiên, năng lực sử dụng các công cụ, phương tiện học toán,…
- Phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Phương tiện: Sách hướng dẫn học, phiếu học tập
- Phương pháp: Vấn đáp, dh hợp tác nhóm nhỏ, thực hành - luyện tập, nêu và gq vấn
đề, trò chơi, PP sơ đồ tư duy,
- KTDH: KT khăn phủ bàn, KT đặt câu hỏi, động não, KT giao n/v, lắng nghe và phản hồi tích cực, KT sơ đồ tư duy,
2 Học sinh: Sách hướng dẫn học, đồ dùng học tập, đọc trước nội dung bài học.
III CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
Tiết 8 (Hoạt động khởi động + Hình thành kiến thức + Luyện tập) Ngày dạy: Ngày dạy: 07/9/2019
1 Ổn định tổ chức Sĩ số lớp 6A: /33 Vắng: ĐT cho GĐ
2 KTBC: Gọi một vài hs báo cáo kq thực hiện n/v ở nhà:
Tính nhanh 20 + 21 + 22 + + 29 + 30 = (20 + 30).11: 2 = 275
GV giao cho các hs đổi bài cho nhau kiểm tra kq làm bài về nhà
3 Bài mới:
A Hoạt động khởi động
* MT: Tạo tâm thế học tập, hs có hứng thú tìm hiểu về phép trừ và phép chia
* Dự kiến PP, KTDH:
- PP: DH hợp tác nhóm nhỏ, phát hiện và gq vấn đề
- KTDH: KT khăn phủ bàn, KT động não
ND, phương thức tổ chức hđ Kiến thức cần đạt Dự kiến TH
* ND: Thực hiện mục A/SHD
* PT tố chức hđ:
- GV chuẩn bị sẵn các câu hỏi như
mục A 1 và A.2 trên phiếu học tập
y/c hs hđ nhóm thực hiện
- HS hđ nhóm thực hiện y/c vào
phiếu ht và báo cáo kq, chia sẻ sp
1 Dùng dấu "-" để chỉ phép trừ
5-2 = 3 có sbt là 5, số trừ
là 2, hiệu là 3
2 Điền số hoặc chữ:
- chính nó
- 0
HS thực hiện được n/v
Trang 2- GV nx và đvđ vào bài mới
B Hoạt động hình thành kiến thức
* MT:
- Nhận biết được phép trừ, phép chia số tự nhiên Biết được khi nào có phép chia hết, khi nào phép chia có dư
- Xác định được khi nào thì kết quả của một phép trừ hai số tự nhiên là một số tự nhiên
- Nhận biết được quan hệ giữa các số trong phép trừ, phép chia hết và phép chia có dư
- Làm được tính trừ, chia hai số tự nhiên
* Dự kiến PP, KTDH:
- PP: Vấn đáp, dh hợp tác nhóm nhỏ, thực hành - luyện tập, nêu và gq vấn đề, PP sơ
đồ tư duy,
- KTDH: KT khăn phủ bàn, KT đặt câu hỏi, động não, KT giao n/v, lắng nghe
và phản hồi tích cực,
ND, phương thức tổ chức hđ Kiến thức cần đạt Dự kiến TH
*ND: Tìm hiểu về phép trừ trong N
*PT t/c hđ:
- GV y/c HS cả lớp đọc kĩ nội dung
phần 1a và trả lời các câu hỏi:
+ Viết công thức thể hiện hiệu của
2 STN?
+ Nêu các thành phần trong phép
tính đó?
- HS đọc 1a/SHD và trả lời
- GV cho HS hoạt động cặp đôi làm
phần 1b rồi báo cáo chia sẻ trước
lớp
- Gv qs, giúp đỡ hs gặp khó khăn
- GV nêu câu hỏi: Điều kiện để
thực hiện phép trừ trong N? Nếu
phép trừ được thực hiện trong N thì
hiệu có đặc điểm gì?
-HS: SBT lớn hơn hoặc bằng số trừ
Hiệu là duy nhất
- GV gọi hs đọc lại ghi nhớ/SHD
1 Phép trừ hai số tự nhiên
a – b = c (số bị trừ) (số trừ) (hiệu)
Ta có thể viết lại: c + b = a
Điều kiện để có hiệu a - b là
a b
HS thực hiện được n/v
*ND: Tìm hiểu mục B.2/SHD
- Cho HS hđ chung toàn lớp đọc kĩ
nội dung mục 2a)-SHD/26 và trả
lời câu hỏi:
? Viết công thức thể hiện thương
của 2 STN Nêu các thành phần
trong phép tính đó?
? Khi nào phép chia STN a cho b (b
0) là phép chia hết?
2 Phép chia
a) Tổng quát:
a : b = q (số bc) (sc) (thương)
Ta có thể viết lại: b x q = a Cho hai số tự nhiên a và b (b
0) Nếu có một số tự nhiên
q sao cho b.q = a thì ta nói a
HS thực hiện được n/v
a+b 17 21 96 27
a-b 7 21 0 Không
thực hiện được
Trang 3- HSTL.
- GV cho hs hđ cặp đôi làm
2b/SHD
- GV chốt lại KT cơ bản
chia hết cho b và ta có phép chia hết a : b = q
b) Thực hiện phép chia 1) 14: 3 = 4 dư 2
2) 21: 5 = 4 dư1 3) 75: 5 = 15 4) 135: 8 = 16 dư 7
- Cho HS hđ chung toàn lớp đọc kĩ
nội dung mục 3a)-SHD và trả lời
câu hỏi:
? Viết vào vở dạng tổng quát khi
chia STN a cho STN b (b0)?
? Khi nào phép chia a cho b là phép
chia hết, phép chia có dư?
? Số dư trong phép chia có đặc
điểm gì?
- HSTL
-GV cho hs thảo luận cặp đôi làm
bài tập 3b/SHD
? Phép tính ở cột cuối cùng của
bảng đã đúng chưa?
- HSTL
- GV: Quan sát, theo dõi và giúp đỡ
HS
- HĐ chung toàn lớp: Qua bài học ,
hãy nhắc lại các kt cơ bản cần nắm
vững?
- HS trả lời
- GV chốt lại các kiến thức cơ bản
- GV y/c hs lập sơ đồ tư duy tóm tắt
kt cơ bản
3 Phép chia hết và phép chia có dư
a) Tổng quát:
Khi số tự nhiên a chia cho số
tự nhiên b (b 0) có hai khả năng xảy ra: Phép chia hết và
có dư
Ta có:
a = b q + r (0 r < b)
+ Nếu r = 0 thì ta có phép chia hết
+ Nếu r 0 thì ta có phép chia có dư
b)
HS thực h iện được n/v
C Hoạt động luyện tập
*MT: HS vận dụng được các kiến thức đã học vào gq một số bài tập.
* Dự kiến PP, kTDH:
- PP: Nêu và gq vấn đề, thực hành-luyện tập, dh hợp tác nhóm nhỏ
- KTDH: KT khăn phủ bàn, KT học tập hợp tác, KT đặt câu hỏi, KT động não, KT giao n/v
ND, phương thức tổ chức hđ Kiến thức cần đạt Dự kiến TH
*ND: Làm bài tập phần HĐLT
*PT t/c hđ:
- GV y/c hs hđ cá nhân làm vào
vở bài tập
- GV kiểm tra và hướng dẫn cá
nhân còn yếu nếu cần
Bài 1: Tìm x a) 2045 – x = 15
x = 2045 – 15
x = 2030 a) x – 183 = 2095
x = 2095 + 183
x = 2278
Câu a, c hs hay mắc sai lầm khi tìm
x là số trừ
và số chia
GV nhắc hs nhớ lại cách
Số BC 600 1312 15 67
Thương 35 41 K có 4
Số dư 5 0 K có 15
(15>13)
Trang 4- Gọi 4 hs lên bảng làm bài và
chia sẻ cách làm, các hs còn lại nx
- GV chính xác hóa lại lời giải
b) x : 17 = 201
x = 201 17
x = 3417 c) 1190 : x = 34
x = 1190 : 34
x = 35
tìm số trừ,
số chia
Tuần 4 Tiết 9 (Hoạt động luyện tập (tiếp) + Vận dụng + Tìm tòi, mở rộng)
Ngày dạy: 09/9/2019 Sĩ số lớp 6A: /33 Vắng: ĐT cho GĐ
C HĐ luyện tập (tiếp)
- GV giao n/v cho hs hđ cặp đôi
làm bài 2,3/SHD
- HS: + Đọc kĩ đề bài và VD bài
2,3 sau đó áp dụng làm cặp đôi
các ý còn lại
+ Báo cáo kết quả đã làm được và
chia sẻ trước lớp
- GV qs, giúp đỡ hs gặp khó khăn
và sau đó KL chính xác hóa kq
- GV nhấn mạnh lại cách tính
nhẩm trong phép cộng và trừ: Ta
có thể thêm vào số hạng này và
bớt ở số hạng kia với cùng 1 số tự
nhiên hoặc có thể thêm vào số bị
trừ và số trừ với cùng 1 số tự
nhiên
- GV cho hs HĐ cặp đôi làm bài
4
- GV kiểm tra hs các nhóm làm
bài và giúp đỡ nếu hs gặp khó
khăn
- Gọi hs báo cáo kq và chia sẻ sp
- GV nx
- GV y/c hs hđ nhóm bài 5
- HS đọc kĩ nội dung bài 5 và
thực hiện hđ nhóm Nhóm trưởng
điều hành hoạt động nhóm sau đó
báo cáo kết quả đã làm được và
chia sẻ trước lớp HS còn lại nêu
thắc mắc nếu có
GV: Theo dõi, đôn đốc và KL
chính xác hóa kq bài làm
- GV giao n/v cho hs hđ nhóm bài
6
- HS hđ nhóm đọc kĩ nội dung bài
6 và thực hiện Nhóm trưởng điều
hành hoạt động nhóm sau đó cử
đại diện trình bày sản phẩm và
Bài 2: Tính nhẩm
35 + 98 = ( 35 - 2 ) + (98 + 2 )
= 33 + 100 = 133
46 + 29 = ( 46 - 1 ) + (29+ 1 )
= 45 + 30 = 75 Bài 3: Tính nhẩm
321 - 96
= (321 + 4) - (96 + 4)
= 325-100
= 225
1354 - 997
= (1354 + 3) - (997 + 3)
= 1357 - 1000
= 357
Bài 4
Bài 5
a) 14.50 = 7.2.50 = 700;
16.25 = 4.4.25 = 400 b) 2100 : 50 = 4200 : 100 = 42;
1400 : 25 = 5600 : 100 = 56 c) 132 : 12 = 120:12+12:12 =11 96:8 = 80 : 8 + 16 : 8 = 12
Bài 6:
a)- Trong phép chia cho 3 số dư
có thể bằng 0, 1, 2
- Trong phép chia cho 4 số dư
có thể bằng 0,1,2,3
- Trong phép chia cho 5 số dư
có thể bằng 0,1,2,3,4
b) - Dạng tổng quát của số chia hết cho 3 là 3k(kN)
- Dạng tổng quát của số chia cho 3 dư 1 là 3k+1(kN)
- Dạng tổng quát của số chia cho 3 dư 2 là 3k+2(kN)
HS thực hiện được n/v các bài 2,3,4,5 Bài
6 hs gặp khó khăn GV
hd áp dụng
kt số dư là STN và luôn nhỏ hơn số chia mà số chia bằng 2,3,4,5 thì suy ra số dư
nhiêu?
a 392 278 357 36
0
420
Trang 5chia sẻ
GV: Theo dõi, đôn đốc, đánh giá
GV nêu câu hỏi vì sao số dư của
2,3,4,5 lại như vậy?
D.E Hoạt động vận dụng và tìm tòi, mở rộng
* MT: Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế và tìm tòi, mở rộng những kiến thức liên quan
* Dự kiến PP, KTDH: - PP: Nêu và gq vấn đề, thực hành- luyện tâp
- KTDH: KT giao n/v, KT động não
ND, phương
DK TH
*ND: Tìm
D.E/SHD
* PT t/c hđ:
GV giao hs về
nhà thực hiện
y/c của phần
D.E /SHD và
báo cáo kq vào
đầu giờ sau
Bài 1: Huế - Nha Trang: 1278 – 658 = 620 km
Nha Trang – TPHCM: 1710 – 1278 = 432 km
Bài 2: Bảng 1
Kênh đào Xuy-ê Năm1869 1955Năm Thay đổi
Thời gian tàu qua kênh 48h 14h Giảm 34h Bảng 2:
Hành trình Qua mũi
Hảo vọng
Qua kênh Xuy-ê
Giảm số km Luân Đôn - Bom-bay 17400km 10100km 7300km Mác-Xây - Bom-bay 16000km 7400km 8600km Ô-đét-xa - Bom-bay 19000km 6800km 12200km
Bài 3: Đổi 1kg=1000g
Khối lượng quả bí là: 1000g+500g – 100g = 1400g
HS thực hiện được n/v
4 Củng cố: - HĐ chung cả lớp: Qua bài học ngày hôm nay các em cần nắm được
những nội dung gì? Nêu một số cách tính nhẩm trong thực hiện phép tính cộng, trừ, nhân, chia?
- HS trả lời theo yêu cầu GV;- GV chốt lại các kiến thức cơ bản
5 HDVN: Học lại lí thuyết về phép trừ và phép chia, các cách tính nhẩm, thực hiện
làm phần D.E/SHD; tìm hiểu trước bài 8: LT chung về các phép tính với STN
Tổ phó chuyên môn
Ký duyệt, ngày 03 tháng 9 năm 2019
Nguyễn Thị Nhâm