1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chương I. §4. Hệ trục toạ độ

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 311,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó phương pháp chính được sử dụng là đàm thoại, thuyết trình, giản[r]

Trang 1

Tuần: 10 NS: 19/10/2014

Bài 4: HỆ TRỤC TỌA ĐỘ

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức:

 Hiểu khái niệm trục toạ độ, toạ độ của vectơ và của điểm trên trục

 Biết khái niệm độ dài đại số của một vectơ trên trục

2 Về kỹ năng:

 Xác định được toạ độ của điểm, của vectơ trên trục

 Tính được độ dài đại số của một vectơ khi biết toạ độ hai điểm đầu mút của nó

3 Về tư duy, thái độ: Phát triển tư duy logic, sáng tạo trong tiếp thu kiến thức mới Rèn luyện

tính cẩn thận, tích cực hoạt động của học sinh, liên hệ được kiến thức vào trong thực tế

II Chuẩn bị:

1. Giáo viên : Chuẩn KTKN, giáo án, SGK, phấn

2. Học sinh : xem bài trước, SGK, viết…

III Phương pháp:

Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức, trong đó phương pháp chính được sử dụng là đàm thoại, thuyết trình, giảng giải

IV Tiến trình của bài học:

1 Ổn định :Kiểm tra sĩ số, vệ sinh

2 Bài cũ : không

3.

Bài mới:

Hoạt động giáo viên và học sinh Ghi bảng-Trình chiếu

Hoạt động 1: Giới thiệu định nghĩa trục toạ độ và độ dài đại số trên trục

Gv:

GV vẽ đường thẳng trên đó lấy điểm O làm gốc

e làm vectơ đơn vị e

O

GV cho học sinh ghi định nghĩa

GV: Lấy M bất kỳ trên trục thì có nhận xét gì

về phương của OM e,

 

? HS: OM và e là hai vectơ cùng phương

GV: Gọi học sinh nhắc lại điều kiện để hai

vectơ cùng phương ? suy ra với hai vectơ OM

e ?

HS: a b,

 

cùng phương thì a k b . OMk e.

GV số k như trên được gọi là toạ độ của M đối

với trục ( ; )O e

GV cho học sinh ghi nội dung vào vở

1 Trục và độ dài đại số trên trục:

a) Trục tọa độ: (trục) là một đường thẳng

trên đó đã xác định điểm gốc O và vectơ đơn

vị e

Kí hiệu: ( ; )O e

hoặc Ox

e O

b) Tọa độ điểm trên trục: Cho M là điểm

tuỳ ý trên trục ( ; )O e

Khi đó có duy nhất một số k sao cho OMk e.

Ta gọi số k là tọa độ của M đối với trục đã cho

c) Tọa độ, độ dài đại số vectơ trên trục:

Cho 2 điểm A, B trên trục ( ; )O e

Khi đó có

Trang 2

GV: Tương tự với AB trên ( ; )O e

lúc này AB

cùng phương với e ta có biểu thức nào?

HS: AB a e .

GV: khi đó a gọi là độ dài đại số của vectơ AB

GV:Vẽ trục toạ độ, sau đó yêu cầu HS xác định

vị trí các điểm trên trục

GV : nhắc lại cách tính độ dài đại số của một

vectơ khi biết toạ độ hai điểm đầu mút

HS : Nếu A, B có tọa độ là a, b thì AB b a 

GV gọi Hs tính độ dài của các vectơ AB MN,

 

duy nhất số a sao cho AB a e .

Ta gọi số a

là độ dài đại số của vectơ AB đối với trục

đã cho

Kí hiệu: aAB

Đặc biệt: Nếu A, B có tọa độ là a, b thì

AB b a 

Ví dụ : Trên một trục cho các điểm A, B,

M, N lần lượt có toạ độ là -4 ; 3 ; 5 ; -2

a Hãy biểu diễn các điểm đó trên trục số

b Hãy xác định độ dài đại số của các vectơ

,

AB MN

 

Hoạt động 2: Hình thành khái niệm hệ trục toạ độ

GV: Giới thiệu khái niệm hệ trục tọa độ

Yêu cầu: Học sinh xác định quân xe và quân mã

trên bàn cờ nằm ở dòng nào, cột nào ?

GV: Để xác định vi trí của 1 vectơ hay 1 điểm

bất kỳ ta phải xác định được 2 yếu tố tương tự

như dòng, côt trên bàn cờ

GV: nhắc lại định nghĩa hệ trục tọa độ Oxy đã

học ở lớp 7 ?

HS: Hệ trục Oxy là hệ gồm trục Ox và trục Oy

vuông góc nhau

GV: Đối với hệ trục tọa độ đã học, ở đây còn

được trang bị thêm 2 vectơ đơn vị i trên trục

ox và j

trên trục oy Hệ như vậy gọi là hệ trục

tọa độ ( , , )O i j

 

gọi tắt là Oxy

2 Hệ trục tọa độ :

a Định nghĩa :

- Hệ trục tọa độ ( , , )O i j

 

gồm 2 trục ( ; )O i

( ; )O j vuông góc với nhau Điểm gốc O chung gọi là gốc tọa độ Trục ( ; )O i

gọi là trục hoành, KH: Ox Trục ( ; )O j

gọi là trục tung, KH: Oy Các vectơ ,i j

 

gọi là vectơ đơn vị ij 1

 

Hệ trục ( , , )O i j

 

còn được KH: Oxy

Hoạt động 3 : Giới thiệu khái niệm toạ độ của vectơ

GV nhắc lại cách phân tinchs một vectơ theo 2

vectơ không cùng phương

GV chia lớp 2 nhóm, mỗi nhóm phân tích 1

vectơ : a b,

 

Yêu cầu : Đại diện 2 nhóm lên trình bày.

GV: Giới thiệu định nghĩa

Vẽ 1 vectơ u tùy ý trên hệ trục, ta sẽ phân tích

b Tọa độ của vectơ :

y

y uj

O i x x Cặp số thực (x; y) được gọi là tọa độ của vectơ u

Trang 3

u theo ,i j

 

, u x i y j . . với:

x là tọa độ vectơ u trên Ox

y là tọa độ vectơ u trên Oy

Ta nói u có tọa độ là (x;y)

GV cho học sinh ghi

GV: AB3j2i

  

có tọa độ là bao nhiêu?

Ngược lại nếu CD có tọa độ (2;0) biểu diễn

chúng theo ,i j

 

như thế nào ? HS: AB có tọa độ (2;-3), CD2i

 

Kí hiệu: u x y( ; ) u x i y j . .

Nhận xét: Cho 2 vectơ u x y( ; )

u x y'( '; ')

' '

'

x x

u u

y y

  

 

4 Củng cố:

 Nắm cách xác định tọa độ vectơ , tọa độ điểm trên và hệ trục suy ra độ dài đại số

 Liên hệ giữa tọa độ điểm và vectơ trên hệ trục

5 Dặn dò:

 Học bài và làm bài 3/26sgk

 Xem trước phần còn lại

Bài học kinh nghiệm:

………

………

………

………

….…

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w