1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

tiet 22 tong ket chuong I 4 cot

4 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 93,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Laøm caùc caâu cuûa phaàn vaän duïng : - Hoaït ñoäng caù nhaân laøm töøng caâu vaø traû lôøi theo yeâu caàu cuûa giaùo vieân...  Caù nhaân tham gia nhaän xeùt. - Caù nhaân quan saùt[r]

Trang 1

Ngày soạn : 06/11/2009

I- MỤC TIÊU:

1-Kiến thức:

- Tự ôn tập và tự kiểm tra được những yêu cầu về kiến thức và kỹ năng của toàn bộ chương

2 Kĩ năng:

- Vận dụng được những kiến thức và kỹ năng để giải các bài tập trong chương I

3- Thái độ:

- Nghiêm túc , làm việc có khoa học

II- CHUẨN BỊ:

1- Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng phụ ghi bài tập

- Phương án : Hỏi đáp ; vận dụng , Chia lớp thành hai dãy để học sinh phát vấn lẫn nhau …

2- Chuẩn bị của học sinh:

- Ôn lại kiến thức cũ

- Tự trả lời phần tự kiểm tra ở nhà , làm bài tập vận dụng

III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Ổn định tình hình lớp(1ph):

Điểm danh học sinh trong lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Lồng vào tiết học

3 Giảng bài mới:

a/ Giới thiệu bài: (1ph)

GV: Chúng ta đã được tìm hiểu toàn bộ kiến thức của chương I : ĐIỆN HỌC , nhằm giúp các em củng cố

lại các kiến thức và kĩ năng đã được học trước khi sang chương mới Hôm nay chúng ta cùng tìm

hiểu bài : “ Tổng kết chương I : ĐIỆN HỌC ”

b/ Tiến trình bài dạy:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

15ph Hoạt động1:Hướng dẫn học sinh t rình bày và trao đổi kết quả

đã chuẩn bị :

- Tổ chức lớp :

- Cho học sinh hai dãy phát vấn

lẫn nhau bằng các câu hỏi ở phần

tự kiểm tra ( Có thể hỏi câu hỏi

bất kì không cần theo thứ tự )

- Học sinh trả lời đầu tiên được

phép đặt câu hỏi và chỉ định bạn

khác trả lời , mỗi em được chỉ

định tối đa một lần

- Bên nào trả lời sai lần thứ nhất,

mà bổ sung kịp thời thì bị trừ nửa

số điểm của câu đó Nếu trả lời

lần hai mà bị sai thì bị điểm 0 của

câu đó Và phần điểm đó nhường

lại cho bên kia nếu trả lời đúng

- Theo dõi, nhận xét và đánh giá

Hoạt động 1: T rình bày và trao

đổi kết quả đã chuẩn bị :

- Tham gia hoạt động tích cực Phát biểu, trao đổi , thảo luận với nhóm để có câu trả lời cần đạt được đối với mỗi câu của phần tự kiểm tra

I Tự kiểm tra :

- Định luật Ôm

I = U R

- Đoạn mạch nối tiếp :

I = I1 = I2

U = U1 + U2 Rtđ = R1 + R2

- Đoạn mạch nối tiếp :

I = I1 + I2

U = U1 = U2

R1 = R1

1 +

1

R2

- Công thức điện trở :

R = ρ l

S

Trang 2

cho điểm theo từng bên

- Củng cố lại các kiến thức mà

học sinh chưa nắm vững :

 Mối liên hệ giữa U và R trong

đoạn mạch nối tiếp

 Mối liên hệ giữa I và R trong

đoạn mạch song song

 Sự phụ thuộc của điện trở vào

nhiệt độ

 Sự khác nhau giữa công suất

điện và công của dòng điện

 Cá nhân cùng thảo luận, lắng nghe và ghi nhớ

- Công suất điện :

P = U.I = I2R =

U2 R

- Công của dòng điện

A = P t = UIt

- Định luật Lun-Lenxơ + Q = I2Rt

+ Q = 0,24I2Rt

- Hiệu suất

H = Q i

Qtp 100%

20ph Hoạt động2:Hướng dẫn học sinh làm các câu của phần vận

dụng:

- Yêu cầu học sinh hoàn thành

các câu 12 ,13, 14 và 15 , 16 và

lần lượt trả lời trước lớp

 Gọi học sinh khác nhâïn xét

 Ghi điểm cho học sinh

- Treo bảng phụ bài 18 yêu cầu

học sinh hoàn thành

- Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời

câu a

H?: Với giải thiết bài toán thì

vận dụng công thức nào để tính

điện trở của ấm ?

- Gọi học sinh lên bảng giải câu

b,  học sinh còn lại giải vào vở

H?: Đường kính tiết diện được

tính theo công thức nào?

- Gọi học sinh lên bảng giải câu

Hoạt động 2:

Làm các câu của phần vận dụng :

- Hoạt động cá nhân làm từng câu và trả lời theo yêu cầu của giáo viên

 Cá nhân tham gia nhận xét

- Cá nhân quan sát , đọc đề và hoàn thành bài tập

HSTB-K: Trả lời

 Cá nhân cả lớp tham gia nhận xét và thống nhất ghi vở

HSTB: R =

2

dm dm

U

HSTB-Y: Lên bảng giải câu b

 học sinh còn lại giải  tham gia nhận xét và thống nhất ghi vở

Tiến hành giải bài tập

HSTB-K: Từ S =

2

4

d

Suy ra: d =

4.S

HSTB-K: Lên bảng giải câu c

 học sinh còn lại giải  tham gia

II Vận dụng

12.C 13.B 14.D 15.A 16.D

18

a) Các dụng cụ đốt nóng bằng điện đều được làm bằng dây dẫn có điện trở suất lớn Khi có dòng điện chạy qua nhiệt lượng tỏa ra trên dây điện sẽ lớn

b) Điện trở của ấm khi hoạt động bình thường

là: R =

2

dm dm

U

P

=

2

220

1000 = 48,4 ( )

Trang 3

c,  học sinh còn lại giải vào vở

 Đánh giá ghi điểm cho từng

học sinh

- Treo bảng phụ bài 19  hướng

dẫn và yêu cầu học sinh hoàn

thành

H?: Để tính thời gian đun sôi

nước cần xác định đại lượng nào

và tính như thế nào?

H?: Vì U= Uđm nên suy ra điều

gì?

- Gọi học sinh lên bảng giải câu

a

H?: Để tính tiền điện phải trả ta

cần xác định đại lượng nào?

- Gọi học sinh lên bảng giải câu

b

nhận xét và thống nhất ghi vở

- Cá nhân quan sát , đọc đề , lắng nghe hướng dẫn của giáo viên và hoàn thành bài tập

HSTB-K: Cần xác định nhiệt

lượng bếp toả ra theo công thức:

Q =

ci

Q H

HSTB-Y: Vì U= Uđm nên P= Pđm

HSTB: Lên bảng giải câu a

 học sinh còn lại giải  tham gia nhận xét và thống nhất ghi vở

HSTB: Điện năng tiêu thụ trong

30 ngày

HSTB: Lên bảng giải câu b

 học sinh còn lại giải  tham gia nhận xét và thống nhất ghi vở

- Cá nhân chú ý lắng nghe và ghi

c) Tiết diện của dây điện trở này là:

S =

6

1,1.10 2

48, 4

l R

= 0,045.10-6 (m2) = 0,045 (mm2) Mặt khác: S =

2

4

d

=> d =

4.S

=

4.0,045 3,14

= 0,24 (mm)

19

a) Nhiệt lượng cần thiết để đun sôi nước là : Qci = m.c 0 0

tt

= 2.4200(100 – 25) = 63.104 (J)

Nhiệt lượng bếp tỏa ra :

Q =

ci

Q

4

63.10 0,85

= 741176,5 (J) Thời gian đun sôi nước :

t =

741176,5 1000

dm

Q

P

= 741,2 (s)

b) Nhiệt lượng bếp toả

ra để đun sôi 4l nước là:

Q/ = 2.Q = 2.741176,5 = 1482353 (J) Điện năng bếp sử dụng trong 30 ngày là :

A = 30.Q/ = 30.1482353 = 44470588,2 (J)

Trang 4

 Đánh giá ghi điểm cho từng

học sinh

Khắc sâu lại cho học sinh:

 Khi tính tiền điện thì A kWh

 Cách đổi từ J  kWh và

ngược lại

Tiền điện phải trả là:

T = 700.A = 700.12,75 = 8465 (đồng)

7ph Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh củng cố :

- Treo bảng phụ ô chữ và tổ chức

cho lớp tham gia trò chơi Đội

nào tìm ra từ hàng dọc trước thì

giáo viên cộng điểm cho đội đó

1 Đại lượng đặc trưng cho độ cản

trở điện của vật liệu

2 Kí hiệu của cường độ dòng điện.

3.Một linh kiện có thể thay đổi trị số

của nó.

4 Một trong hai cách mắc điện trở.

5 Kí hiệu nhiệt độ Ken-vin

6.Đại lượng đặc trưng cho độ sáng

mạnh hay yếu của bóng đèn.

7 Công việc này thường tiến hành

trong giờ học vật lí

8 Tên một định luật cơ bản của điện

học.

9 Đại lượng đặc trưng cho tính cản

trở dòng điện

10.Tên gọi năng lượng của dòng

điện.

11.Dụng cụ dùng để đo lượng điện

năng tiêu thụ

12 Tên một trong hai nhà vật lí

cùng tìm ra một định luật

Hoạt động 3: Củng cố:

- Chia đội theo sự phân công của giáo viên và tham gia trò chơi

III- Vận dụng:

4 – Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo: (1 phút)

Về nhà : + Xem lại các bài tập đã giải, hệ thống lại các kiến thức của chương I

+ Làm bài tập 17 , 18 c và bài 20 trong sách giáo khoa

+ Chuẩn bị bài sau : Nam châm có tính chất gì ? Cho ví dụ minh hoạ ? (Tham khảo SGK Vật lí

7 )

Mỗi nhóm chuẩn bị : 02 đinh nhỏ bằng sắt , 02 miếng nhôm mỏng nhỏ , 02 miếng đồng nhỏ và

đọc trước bài : “ Nam châm vĩnh cửu ”

IV – RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Û

S U Ấ T

Û

6 C Ô N G S U Ấ T Đ I Ệ N

7 T H Í N G H I M

Â

M

1 0

Đ I Ệ N N Ă N G

1 C Ô N G T Ơ Đ I N

Ngày đăng: 15/04/2021, 22:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w