1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tuần 32. Các thao tác nghị luận

12 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 43,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm được khái niệm nội dung và hình thức của VBVH - Mục tiêu hoạt động: giúp HS hiểu được khái niệm nội dung, hình thức của VBVH - Cách tiến hành hoạt độn[r]

Trang 1

Tuần 28 Ngày soạn: / / 2018

Tiết 82 Ngày dạy: / / 2018

Tiếng Việt

THỰC HÀNH CÁC PHÉP TU TỪ:

PHÉP ĐIỆP VÀ PHÉP ĐỐI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức:

Ôn tập kiến thức về phép tu từ đã học nói chung, phép điệp – phép đối nói riêng

b Kĩ năng:

Rèn luyện kĩ năng phân tích và thẩm định giá trị của phép điệp và phép đối

c.Thái độ:

Qua tiết học hình thành được tính cẩn thận, nghiêm túc và yêu thích tiếng Việt

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tư duy

- Năng lực tự quản bản thân

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Giáo viên: sgk, sgv, thiết kế bài giảng…

Học sinh : soạn, sgk, tài liệu liên quan….

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định: (2p)

- Kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (2p)

Hỏi: Nhắc lại những hiểu biết của em về phép điệp và phép đối đã tìm hiểu ở chương

trình THCS

3 Bài mới: (35p)

* Giới thiệu bài:

Để nắm rõ hơn về hai phép tu từ điệp và đối, hôm nay chúng ta sẽ cùng thực hành luyện tập

về 2 biện pháp tu từ này

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phép điệp

- Mục tiêu hoạt động: cho hs nắm được phép điệp

- Cách tiến hành hoạt động: giáo viên phát vấn, học sinh trả lời…

Yêu cầu HS đọc bài tập SGK

Hướng dẫn HS làm bài

HS đọc

HS suy nghĩ trả lời

I LUYỆN TẬP VỀ PHÉP ĐIỆP (ĐIỆP NGỮ)

Bài tập 1 Đọc những ngữ liệu sau để trả lời các câu hỏi:

(a) - “Nụ” khác “Hoa” → “Nụ tầm xuân” khác “Hoa tầm xuân”

- “Nụ tầm xuân” khác “Hoa cây này” → nó càng hoàn toàn xa lạ, không chính xác, mơ hồ

 Từ ngữ thay đổi, hình ảnh thay đổi

sẽ kéo theo nghĩa thay đổi và không đảm bảo được bằng - trắc và nhịp điệu

Trang 2

GV yêu cầu HS trả lời cá nhân

câu hỏi 2 – SGK

- GV nhận xét

Hỏi: Hãy nêu định nghĩa về

phép điệp

- GV gọi HS lần lượt hoàn

thành định nghĩa

- GV kết luận

HS suy nghĩ trả lời

HS trả lời

- Việc lập lại như thế có tác dụng: + Nhấn mạnh một thực trạng bất khả kháng, tô đậm sự việc

+ Không lập lại sẽ không làm rõ ý nghĩa được như thế

(b) – Tương tự

2 Này không phải phép điệp, mà chỉ

là hiện tượng lặp từ nhằm tạo sự đối xứng và tính nhịp điệu

(c) – Thế nào là phép điệp

Khi nói hoặc viết người ta sử dụng phép lặp từ ngữ hoặc cả câu để làm nỗi bặc ý hoặc gây cảm xúc mạnh → gọi là phép điệp

Điệp ngữ có nhiều dạng: Điệp ngữ ngắt quảng, điệp nối tiếp, điệp chuyển tiếp (điệp vòng)

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phép đối

- Mục tiêu hoạt động: cho hs nắm được phép đối

- Cách tiến hành hoạt động: giáo viên phát vấn, học sinh trả lời…

Yêu cầu HS đọc bài tập SGK

Hướng dẫn HS làm bài

Hỏi: Hãy nêu định nghĩa về

phép đối

- GV gọi HS lần lượt hoàn

thành định nghĩa

- GV kết luận

Yêu cầu HS đọc bài tập SGK

Hướng dẫn HS làm bài

HS đọc bài tập và suy nghĩ trả lời

HS trả lời

HS đọc bài tập và suy nghĩ trả lời

II LUYỆN TẬP VỀ PHÉP ĐỐI

Bài tập 1 Đọc những ngữ liệu sau để trả lời các câu hỏi:

(a) Từ ngữ sắp xếp mang tính đối xứng, tạo sự hài hoà về âm thanh, nhịp điệu Nhờ tính chất đối xứng này được thoả mãn về thông tin và thẩm mĩ (b) ở (3) và (4) có sự khác nhau:

- (3) Sử dụng cách đối bổ sung

- (4) Sử dụng cách đối theo kiểu câu đối

(c) Cho HS về nhà tìm thêm các ví dụ, các bài thơ có sử dụng phép đối

(d) Phép đối là cách sử dụng từ ngữ tương đồng hoặc tương phản về ý nghĩa, âm thanh và nhịp điệu… để tạo

sự đối xứng về cấu trúc

Bài tập 2 (1) Tạo ra sự tương phản trong nhận thức nhờ sự tổ chức ý nghĩa, nó

Trang 3

không giống mô hình nếu A thì B (2) Tạo sự thú vị về nội dung thông báo sau “bán” và “mua” không phải một thứ hàng hoá cụ thể mà đó là mối quan hệ tình nghĩa

4 Củng cố: (4p)

- Nhắc lại khái niệm về phép ddiepj và phép đối

- Tìm một số ví dụ về phép điệp và phép đối

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2p)

- Xem lại bài và học bài cũ

- Soạn bài: Ôn tập phần tiếng Việt

* Rút kinh nghiệm:

………

………

……… ……… …………

Trang 5

Tuần 28 Ngày soạn: / / 2018

Tiết 83 Ngày dạy: / / 2018

NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC CỦA VĂN BẢN VĂN HỌC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức:

- Các khái niệm về nội dung văn bản văn học: đề tài, chủ đề, tư tưởng của văn bản, cảm hứng nghệ thuật

- Các khái niệm về hình thức của văn bản văn học: ngôn từ, kết cấu, thể loại

b Kĩ năng:

- Xác định được các khái niệm về nội dung và hình thức văn bản văn học khi đọc một truyện ngắn hay một bài thơ ngắn

- Cảm nhận có chiều sâu văn bản văn học

c Thái độ

Có ý thức vận dụng những kiến thức đã học để tìm hiểu tác phẩm văn học

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tư duy

- Năng lực tự quản bản thân

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Giáo viên: sgk, sgv, thiết kế bài giảng…

Học sinh: vở soạn, sgk, tài liệu liên quan….

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định: (2p)

- Kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (2p)

Hỏi: Thế nào là văn bản văn học? Nêu các đặc điểm của văn bản văn học.

3 Bài mới: (37p)

* Giới thiệu bài:

Trong các tác phẩm văn học, có hai mặt không thể tách rời nhau được đó chính là nội dung

và hình thức Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thật kĩ về nội dung và hình thức của tác phẩm văn học là như thế nào

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nắm được khái niệm nội dung và hình thức của VBVH

- Mục tiêu hoạt động: giúp HS hiểu được khái niệm nội dung, hình thức của VBVH

- Cách tiến hành hoạt động: phát vấn, diễn giảng, chốt ý, hs suy nghĩ trả lời…

- Yêu cầu HS đọc SGK, nêu

nội dung các khái niệm

Hỏi: Thế nào là đề tài?

Hỏi: Từ văn bản Tắt đèn, hãy

xác định đề tài mà nó đã thể

- Đọc, nêu các khái niệm theo yêu cầu của giáo viên

- Trả lời độc lập

Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

I CÁC KHÁI NIỆM CỦA NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TRONG VĂN BẢN VĂN HỌC

1 Các khái niệm về nội dung VBVH

a Đề tài:

- Là lĩnh vực đời sống được nhà văn thể hiện trong văn bản

Trang 6

Hỏi: Thế nào là chủ đề của

văn bản văn học?

Hỏi: Từ văn bản Tắt đèn, hãy

xác định chủ đề mà nó đã thể

hiện

Hỏi: Thế nào là tư tưởng của

văn bản văn học?

Hỏi: Từ văn bản Tắt đèn, hãy

xác định tư tưởng mà tác giả

đã thể hiện

Hỏi: Thế nào là cảm hứng

nghệ thuật của văn bản văn

học?

Hỏi: Từ văn bản Tắt đèn, hãy

xác định cảm hứng nghệ

thuật mà tác giả đã thể hiện

Hỏi: Thế nào là ngôn từ của

văn bản văn học?

Đưa các ví dụ về ngôn từ

trong tác phẩm văn học của

các tác giả

Hỏi: Thế nào là kết cấu của

văn bản văn học?

- Trả lời độc lập

Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- Trả lời độc lập

Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- Trả lời độc lập

Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- Trả lời độc lập

- Chú ý nghe

- Trả lời độc lập

- Ví dụ: Đề tài của Tắt đèn là cuộc sống

bi thảm của người nông dân nước ta những năm trước CMT8

b Chủ đề:

- Là vấn đề cơ bản được thể hiện trong văn bản

- Ví dụ: Chủ đề của Tắt đèn là mâu

thuẫn giữa nông dân và cường hào ở nông thôn nước ta

c Tư tưởng của VB:

- Là cách nhà văn lí giải vấn đề cơ bản,

là điều nhà văn muốn chuyển tải đến người đọc

- Ví dụ: Tư tưởng của Tắt đèn là lên án

những thế lực hắc ám hoành hành ở nông thôn nước ta thời Pháp thuộc Thể hiện sự trân trọng, yêu thương những người nông dân bị áp bức

d Cảm hứng nghệ thuật:

- Là tình cảm chủ đạo của văn bản

- Ví dụ: Cảm hứng chủ đạo của Tắt đèn

là nỗi căm phẫn, sự tố cáo bọn quan lại,

là tấm lòng gắn bó với nông thôn, yêu thương, trân trọng người nông dân

2 Các khái niệm về hình thức VBVH

a Ngôn từ

- Là yếu tố đầu tiên của VBVH Không

có ngôn từ sẽ không có căn cứ để tìm hiểu, thưởng thức văn bản Ngôn từ hiện diện trong câu, trong hình ảnh, trong giọng điệu của văn bản

- Ví dụ: Ngôn từ trong sáng, tinh tế của Thạch Lam; ngôn từ tài hoa của Nguyễn Tuân; quê mùa của Nguyễn Bính

b Kết cấu

Trang 7

Đưa các ví dụ về kết cấu

trong tác phẩm văn học của

các tác giả

Hỏi: Thế nào là thể loại của

văn bản văn học?

Đưa các ví dụ về thể loại

trong tác phẩm văn học của

các tác giả

- Chú ý nghe

- Trả lời độc lập

- Chú ý nghe

- Là sự sắp xếp, tổ chức các yếu tố của

VB để trở thành một chỉnh thể thống nhất, có ý nghĩa

- VD: Kết cấu hoành tráng của sử thi, kết cấu đầy bất ngờ của truyện trinh thám

c Thể loại:

- Là những quy tắc tổ chức hình thức văn bản thích hợp với nội dung văn bản

- VD: Thơ lục bát có nhịp chẵn → cảm xúc mượt mà, yên ả

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu ý nghĩa quan trọng của nội dung và hình thức.

- Mục tiêu hoạt động: giúp học sinh nắm được những ý nghĩa của nội dung và hình thức.

- Cách tiến hành hoạt động: phát vấn, diễn giảng, chốt ý, hs suy nghĩ trả lời…

Hỏi: Nội dung và hình thức

của văn bản văn học gắn kết

với nhau như thế nào?

Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

II Ý nghĩa quan trọng của nội dung

và hình thức VBVH

- Nội dung và hình thức của một văn bản văn học là hai mặt không thể chia tách Nội dung chỉ có thể tồn tại trong một hình thức nhất định Bất kì hình thức nào cũng mang một nội dung

- Sự hài hòa giữa nội dung tư tưởng cao đẹp và và hình thức nghệ thuật hoàn mĩ sẽ tạo nên một VBVH ưu tú

Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh thực hành luyện tập

- Mục tiêu hoạt động: giúp học sinh củng cố kiến thức, nắm các khái niệm vừa tìm hiểu.

- Cách tiến hành hoạt động: phát vấn, diễn giảng, chốt ý, hs suy nghĩ trả lời…

- Yêu cầu HS đọc bài tập 1 và

xác định yêu cầu

Hướng dẫn HS làm bài

- Đọc bài tập và xác định yêu cầu

Làm theo hướng dẫn

III Luyện tập:

Bài tập 1: So sánh đề tài của Tắt đèn và

Bước đường cùng:

- Giống nhau: Đều viết về cuộc sống cơ cực của người nông dân nước ta những năm trước CMT8 và sự phản kháng tự phát của họ

- Khác nhau:

+ Tắt đèn: Tả cuộc sống nông thôn

trong những ngày sưu thuế, nông dân phải vùng lên phản kháng

+ Bước đường cùng: Miêu tả cuộc sống

hàng ngày lầm than cơ cực của nông dân, bị áp bức bóc lột, bị địa chủ dùng

Trang 8

- Yêu cầu HS đọc bài tập 2 và

xác định yêu cầu

Hướng dẫn HS làm bài

- Đọc bài tập và xác định yêu cầu

Làm theo hướng dẫn

thủ đoạn cho vay nặng lãi để cướp lúa, cướp đất, bị đẩy vào bước đường cùng không còn lối thoát, nông dân phải đứng lên chống lại

Bài tập 2: Phân tích tư tưởng trong bài

thơ Mẹ và quả

- Mẹ: Người khơi nguồn sự sống, sự sinh sôi, tình yêu thương

- Quả:

+ Nghĩa đen: sản phẩm từ cây do mẹ vun trồng

+ Nghĩa bóng: những đứa con do mẹ sinh ra, nuôi dưỡng

→ Từ chuyện trồng, chăm sóc cây, nhà thơ nói chuyện trồng người, ví mình như một thứ quả do mẹ gieo trồng nên phải cố gắng để xứng đáng với tấm lòng của mẹ

4 Củng cố: (4p)

- Nhắc lại các khái niệm và những kiến thức cơ bản

- Hỏi: Nội dung và hình thức trong tác phẩm văn học có quan hệ với nhau như thế nào?

5 Hướng dẫn học ở nhà: (2p)

- Xem lại bài và sửa chữa những lỗi của mình

- Soạn bài: Văn bản văn học.

* Rút kinh nghiệm:

………

………

……… ……… …………

Trang 9

Tuần 28 Ngày soạn: / / 2018

Tiết 84 Ngày dạy: / / 2018

Làm văn

CÁC THAO TÁC NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ:

a Kiến thức:

- Nắm được khái niệm thao tác nghị luận

- Biết cách thức triển khai các thao tác nghị luận: giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp

- Nắm được yêu cầu vận dụng các thao tác phù hợp với từng vấn đề nghị luận

b Kĩ năng:

- Nhận diện và phân tích vai trò của các thao tác nghị luận đã học ở văn bản nghị luận

- Vận dụng các thao tác nghị luận phù hợp với các vấn đề vào bài làm văn nghị luận

c Thái độ

Qua tiết học hình thành được tính cẩn thận và nghiêm túc, thực hiện đúng các thao tác nghị luận

2 Năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh:

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tư duy

- Năng lực tự quản bản thân

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

Giáo viên: sgk, sgv, thiết kế bài giảng…

Học sinh: vở soạn, sgk, tài liệu liên quan….

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định: (2p)

- Kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp

2 Kiểm tra bài cũ: (2p)

Hỏi: Trình bày những khái niệm về nội dung và hình thức của văn bản văn học.

3 Bài mới: (37p)

* Giới thiệu bài:

Để một bài văn nghị luận thuyết phục được người đọc thì nó phải có lập luận chặt chẽ, dẫn chứng đưa ra phải xác đáng và tin cậy, đồng thời nó phải có một thao tác nghị luận thật phù hợp Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các thao tác nghị luận để từ đó có lựa chọn phù hợp trong bài văn nghị luận của mình

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về khái niệm, một số thao tác nghị luận

-Mục tiêu hoạt động: giúp HS hiểu được khái niệm và một số thao tác nghị luận

-Cách tiến hành hoạt động: phát vấn, diễn giảng, chốt ý, hs suy nghĩ trả lời…

Hỏi: Thao tác là gì?

- Yêu cầu HS đọc SGK, nêu

khái niệm

Hỏi: Thế nào là thao tác nghị

luận?

- Suy nghĩ, trả lời độc lập

- Đọc, trả lời độc lập

I KHÁI NIỆM:

1 Thao tác:

Quá trình thực hiện những động tác theo một trình tự và yêu cầu kĩ thuật nhất định

2 Thao tác nghị luận:

Là một trong những thao tác mà con người thường sử dụng trong cuộc

Trang 10

Hỏi: Dựa vào kiến thức đã

học hãy tìm những từ phù

hợp điền vào chỗ trống

Hỏi: Trong lời tựa: “Trích

diễm thi tập” tác giả dùng

thao tác nghị luận nào? Vì

sao em nhận ra điều đó?

Hỏi: Tác dụng của thao tác

phân tích là gì?

Thực hiện yêu cầu tương tự

Hỏi: Trích diễm thi tập và

Hịch tướng sĩ dùng thao tác

lập luận nào?

Hỏi: Khi nào chúng ta thực

Trả lời độc lập

- Trả lời độc lập

Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- Trả lời độc lập

- Trả lời độc lập

sống nhằm thuyết phục người khác đồng tình, đồng ý, đồng cảm với những vấn đề mà mình đưa ra

II MỘT SỐ THAO TÁC NGHỊ LUẬN CỤ THỂ:

1 Ôn lại các thao tác phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp:

a Điền từ:

- Tổng hợp

- Phân tích

- Quy nạp

- Diễn dịch

b.Trong lời tựa:“Trích diễm thi tập”

- Tác giả dùng thao tác: phân tích

- Vì: tách nhận định chung thành các mặt riêng biệt

- Tác dụng: Làm rõ hơn nguyên nhân khiến thơ văn xưa không được truyền lại đầy đủ

* “Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất”

Thao tác: quy nạp, quan hệ nhân quả

c Tựa “Trích diễm thi tập” dùng thao

tác: tổng hợp

- Tác dụng: tóm tắt bộ phận vào 1 kết luận chung mang tính khái quát

- “Hịch tướng sĩ” dùng thao tác: quy

nạp, thông qua các dẫn chứng → Kết

luận: “ Từ xưa các trung thần nghĩa sĩ

bỏ mình vì nước đời nào không có?”

d Nhận xét về các nhận định:

- Thao tác diễn dịch có khả năng : đúng với điều kiện: tiền đề phải chân thực, cách suy luận phải chính xác

- Thao tác quy nạp : chưa thật chính xác vì nếu quy nạp chưa đầy đủ thì mối liên hệ giữa một số dữ liệu với kết luận cần phải được kiểm chứng

- Tổng hợp : đúng, vì: kết quả của phân tích là tổng hợp

2 Thao tác so sánh:

a Mục đích:

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:17

w