3 Kết hợp các phần các mặt, các nhân tố của một sự vật hay hiện t ợng thành chỉnh thể thống nhất để xem xét.. Tổng hợp Kết hợp các phần các mặt, các nhân tố của một sự vật hay hiện t ợn
Trang 1Ng êi d¹y: NguyÔn TuÊn
¸nh
Gi¸o viªn TT GDTX Vò TuÊn chiªu
Trang 2Không có tình yêu thì thành đêm tối, vậy
Câu hỏi: Hãy sắp xếp lại đoạn văn trên theo một trình tự hợp lí và giải thích rõ lí do vì sao sắp xếp nh vậy?
Trang 3- Thao tác bật và tắt ti vi.
- Thao tác khởi động xe máy
CÁC THAO TÁC NGHỊ LUẬN
Trang 4 Chỉ một việc làm nào đó.
Chỉ việc thực hiện một số động tác bất kì trong
khi làm việc.
theo trình tự
và yêu cầu kĩ thuật nhất định.
Qua ví dụ đã nêu, hãy cho biết
ph ơng án nào nêu đúng khái
niệm thao tác?
Trang 5 Chỉ một việc làm nào đó.
Chỉ việc thực hiện một số động tác bất kì trong
khi làm việc.
theo trình tự
và yêu cầu kĩ thuật nhất định.
Qua ví dụ đã nêu, hãy cho biết
ph ơng án nào nêu đúng khái
niệm thao tác?
Trang 6A: Cỏc bước, cỏc cụng đoạn cụ thể trong khi tiến hành làm một bài văn nghị luận cú tớnh chất trường quy.
B: Những động tỏc được thực hiện theo đỳng trỡnh tự và yờu cầu kĩ thuật quy định trong hoạt động nghị luận.
C: Những động tỏc được thực hiện trong khi tiến hành nghiờn cứu, tỡm hiểu một hiện tượng, một vấn đề
thuộc phạm vi nghị luận.
Câu hỏi: Ph ơng án nào giải thích đúng
về thao tác nghị luận?
Trang 7A: Cỏc bước, cỏc cụng đoạn cụ thể trong khi tiến hành làm một bài văn nghị luận cú tớnh chất trường quy.
B: Những động tỏc được thực hiện theo đỳng trỡnh tự và yờu cầu kĩ thuật quy định trong hoạt động nghị luận.
C: Những động tỏc được thực hiện trong khi tiến hành nghiờn cứu, tỡm hiểu một hiện tượng, một vấn đề
thuộc phạm vi nghị luận.
Câu hỏi: Ph ơng án nào giải thích đúng
về thao tác nghị luận?
Trang 8Em hãy điền chính xác các thao tác: “Tổng hợp”,
“Phân tích”, “Diễn dịch”, “Quy nạp” vào vị trí
thích hợp trong bảng hệ thống d ới đây:
1
Chia vấn đề cần bàn luận ra thành các bộ phận (ph ơng diện, nhân tố) để xem xét một cách cặn kẽ, kĩ càng.
Giúp xem xét sự vật, hiện t ợng một cách chính xác.
2
Từ tiền đề chung có tính phổ biến, suy ra những tr ờng hợp cụ thể, riêng biệt.
Có khả năng rút ra chân lí mới từ chân lí đã biết.
3
Kết hợp các phần (các mặt, các nhân tố) của một sự vật hay hiện t ợng thành chỉnh thể thống nhất để xem xét.
Giúp cho ng ời đọc (nghe) có nhận thức tổng thể.
4
Từ nhiều sự vật, hiện t ợng riêng, cá biệt, suy ra nguyên
lí chung, phổ biến.
Luôn đ a lại những kết luận chắc chắn và xác thực.
PHÂN TíCH
TổNG HợP
QUY NạP DIễN DịCH
Trang 9Cỏch trỡnh bày như thế, tỏc giả sử dụng thao tỏc nghị
luận nào? giải thích ?
Thao tác
Đặc điểm Tác dụng
Phân tích Chia vấn đề cần bàn luận ra thành các bộ phận (ph
ơng diện, nhân tố) để xem xét một cách cặn kẽ,
kĩ càng.
Giúp xem xét sự vật, hiện t ợng một cách chính xác.
Diễn dịch Từ tiền đề chung có tính phổ biến, suy ra những tr
ờng hợp cụ thể, riêng biệt.
Có khả năng rút
ra chân lí mới từ chân lí đã biết.
Tổng hợp Kết hợp các phần (các mặt, các nhân tố) của một sự vật
hay hiện t ợng thành chỉnh thể thống nhất để xem xét.
Giúp cho ng ời
đọc (nghe) có nhận thức tổng thể.
Quy nạp Từ nhiều sự vật, hiện t ợng riêng, cá biệt, suy ra nguyên
lí chung, phổ biến.
Luôn đ a lại những kết luận chắc chắn và xác thực.
Trang 10Bài tập 2:
“ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng
đáng với tổ tiên ta ngày tr ớc Từ các cụ
già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ
thơ, từ những kiều bào ở n ớc ngoài đến
những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm,
từ nhân dân miền ng ợc đến miền xuôi,
ai cũng một lòng yêu n ớc, ghét giặc Từ
những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu
đói mấy ngày để bám sát lấy giặc…,
đến những công chức ở hậu ph ơng
nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những
phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân
mà mình thì xung phong giúp việc vận
tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc
yêu th ơng bộ đội nh con đẻ của mình
Từ những nam nữ công nhân và nông
dân thi đua tăng gia sản xuất, không
quản khó nhọc để giúp một phần nào
kháng chiến cho đến những đồng bào
điền chủ quyên đất ruộng cho Chính
phủ…”
(Hồ Chí Minh- Tinh thần yêu n ớc của nhân dân ta)
Cho biết tác giả đã sử dụng thao tác nghị luận nào?giải thích?
Tha
o tác
Đặc điểm Tác dụng
Phâ
n tích
Chia vấn đề cần bàn luận ra thành các bộ phận (ph
ơng diện, nhân tố) để xem xét một cách cặn kẽ,
kĩ càng
Giúp xem xét sự vật, hiện t ợng một cách chính xác
Diễn dịch Từ tiền đề chung có tính phổ biến,
suy ra những tr ờng hợp cụ thể, riêng biệt
Có khả năng rút ra chân lí mới từ chân lí đã biết
Tổn
g hợp Kết hợp các phần (các mặt, các
nhân tố) của một
sự vật hay hiện t ợng thành chỉnh thể thống nhất
để xem xét
Giúp cho
ng ời đọc (nghe) có nhận thức tổng thể
Quy nạp Từ nhiều sự vật, hiện t ợng riêng, cá
biệt, suy ra nguyên lí chung, phổ biến
Luôn đ a lại những kết luận chắc chắn và xác thực
Trang 11Bài tập 3:
Ta thường nghe: K ỉ
Tớn đem mỡnh chết thay,
cứu thoỏt cho Cao Đế; Do
Vu chỡa lưng chịu giỏo,
che chở cho Chiờu Vương;
Dự Nhượng nuốt than để
bỏo thự cho chủ; Thõn
Khoỏi chặt tay cứu nạn
cho nước; Kớnh Đức, một
chàng tuổi trẻ, thõn phũ
Thỏi Tụng thoỏt khỏi vũng
võy thế sung; Cảo Khanh,
một bề tụi xa, miệng mắng
Lộc Sơn, khụng theo mưu
Thao tác Đặc điểm Tác dụng
Phân tích Chia vấn đề cần bàn luận ra thành các bộ
phận (ph ơng diện, nhân tố) để xem xét một cách cặn kẽ, kĩ càng
Giúp xem xét
sự vật, hiện t ợng một cách chính xác
Diễn dịch Từ tiền đề chung có tính phổbiến ,suy ra
những tr ờng hợp cụ thể, riêng biệt
Có khả năng rút ra chân lí mới từ chân lí
đã biết
Tổng hợp Kết hợp các phần (các mặt, các nhân tố) của
một sự vật hay hiện t ợng thành chỉnh thể thống nhất để xem xét
Giúp cho ng ời
đọc (nghe) có nhận thức tổng thể
Quy nạp Từ nhiều sự vật, hiện t ợng riêng, cá biệt, suy
ra nguyên lí chung, phổ biến
Luôn đ a lại những kết luận chắc chắn và xác thực
Trang 12Đặc điểm Tác dụng
Phân tích Chia vấn đề cần bàn luận ra thành các bộ phận (ph
ơng diện, nhân tố) để xem xét một cách cặn kẽ,
kĩ càng.
Giúp xem xét sự vật, hiện t ợng một cách chính xác.
Diễn dịch Từ tiền đề chung có tính phổ biến, suy ra những tr
ờng hợp cụ thể, riêng biệt.
Có khả năng rút
ra chân lí mới từ chân lí đã biết.
Tổng hợp Kết hợp các phần (các mặt, các nhân tố) của một sự vật
hay hiện t ợng thành chỉnh thể thống nhất để xem xét.
Giúp cho ng ời
đọc (nghe) có nhận thức tổng thể.
Quy nạp Từ nhiều sự vật, hiện t ợng riêng, cá biệt, suy ra nguyên
lí chung, phổ biến.
Luôn đ a lại những kết luận chắc chắn và xác thực.
Trang 13* Nhận xét:
+Tỏc giả đó chia vấn đề cần bàn luận thành 4 bộ phận để xem xột
chứ khụng phải từ một tiền đề chung cú tớnh phổ biến để diễn giải những sự vật hiện tượng riờng.
+Tỏc giả đó sử dụng thao tỏc phõn tớch.
mặt từ đú làm rừ nguyờn nhõn khiến thơ ca khụng lưu truyền hết ở đời.
Phân tích Chia vấn đề cần bàn luận ra thành các bộ phận (ph ơng diện,
nhân tố) để xem xét một cách cặn kẽ, kĩ càng.
Giúp xem xét sự vật, hiện t ợng một cách chính xác.
Diễn dịch Từ tiền đề chung có tính phổ
biến, suy ra những tr ờng hợp cụ thể, riêng biệt.
Có khả năng rút ra chân lí mới từ chân
Quy nạp Từ nhiều sự vật, hiện t ợng riêng, cá
biệt, suy ra nguyên lí chung, phổ biến.
Luôn đ a lại những kết luận chắc chắn
và xác thực.
Trang 14Bài tập 2:
“ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng
đáng với tổ tiên ta ngày tr ớc Từ các cụ
già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ
thơ, từ những kiều bào ở n ớc ngoài đến
những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm,
từ nhân dân miền ng ợc đến miền xuôi,
ai cũng một lòng yêu n ớc, ghét giặc Từ
những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu
đói mấy ngày để bám sát lấy giặc…,
đến những công chức ở hậu ph ơng
nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những
phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân
mà mình thì xung phong giúp việc vận
tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc
yêu th ơng bộ đội nh con đẻ của mình
Từ những nam nữ công nhân và nông
dân thi đua tăng gia sản xuất, không
quản khó nhọc để giúp một phần nào
kháng chiến cho đến những đồng bào
điền chủ quyên đất ruộng cho Chính
phủ…”
(Hồ Chí Minh- Tinh thần yêu n ớc của nhân dân ta)
Cho biết tác giả đã sử dụng thao tác nghị luận nào?giải thích?
Tha
o tác
Đặc điểm Tác dụng
Phâ
n tích
Chia vấn đề cần bàn luận ra thành các bộ phận (ph
ơng diện, nhân tố) để xem xét một cách cặn kẽ,
kĩ càng
Giúp xem xét sự vật, hiện t ợng một cách chính xác
Diễn dịch Từ tiền đề chung có tính phổ biến,
suy ra những tr ờng hợp cụ thể, riêng biệt
Có khả năng rút ra chân lí mới từ chân lí đã biết
Tổn
g hợp Kết hợp các phần (các mặt, các
nhân tố) của một
sự vật hay hiện t ợng thành chỉnh thể thống nhất
để xem xét
Giúp cho
ng ời đọc (nghe) có nhận thức tổng thể
Quy nạp Từ nhiều sự vật, hiện t ợng riêng, cá
biệt, suy ra nguyên lí chung, phổ biến
Luôn đ a lại những kết luận chắc chắn và xác thực
Trang 15Bài tập 2:
“ Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng
đáng với tổ tiên ta ngày tr ớc Từ các cụ
già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ
thơ, từ những kiều bào ở n ớc ngoài đến
những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm,
từ nhân dân miền ng ợc đến miền xuôi,
ai cũng một lòng yêu n ớc, ghét giặc Từ
những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu
đói mấy ngày để bám sát lấy giặc…,
đến những công chức ở hậu ph ơng
nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những
phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân
mà mình thì xung phong giúp việc vận
tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc
yêu th ơng bộ đội nh con đẻ của mình
Từ những nam nữ công nhân và nông
dân thi đua tăng gia sản xuất, không
quản khó nhọc để giúp một phần nào
kháng chiến cho đến những đồng bào
điền chủ quyên đất ruộng cho Chính
phủ…”
(Hồ Chí Minh-Tinh thần yêu n ớc của nhân dân ta)
Cho biết tác giả đã sử dụng thao tác nghị luận nào?giải thích?
Tha
o tác
Đặc điểm Tác dụng
Phâ
n tích
Chia vấn đề cần bàn luận ra thành các bộ phận (ph
ơng diện, nhân tố) để xem xét một cách cặn kẽ,
kĩ càng
Giúp xem xét sự vật, hiện t ợng một cách chính xác
Diễn dịch Từ tiền đề chung có tính phổ biến,
suy ra những tr ờng hợp cụ thể, riêng biệt
Có khả năng rút ra chân lí mới từ chân lí đã biết
Tổn
g hợp Kết hợp các phần (các mặt, các
nhân tố) của một
sự vật hay hiện t ợng thành chỉnh thể thống nhất
để xem xét
Giúp cho
ng ời đọc (nghe) có nhận thức tổng thể
Quy nạp Từ nhiều sự vật, hiện t ợng riêng, cá
biệt, suy ra nguyên lí chung, phổ biến
Luôn đ a lại những kết luận chắc chắn và xác thực
Trang 16- Câu mở đầu nêu ý
khái quát, các câu sau
làm rõ nghĩa cho khái
Chia vấn đề cần bàn luận ra thành các bộ phận (ph
ơng diện, nhân tố) để xem xét một cách cặn kẽ,
kĩ càng.
Giúp xem xét sự vật, hiện t ợng một cách chính xác.
Diễn dịch
Từ tiền đề chung
có tính phổ biến, suy ra những tr ờng hợp cụ thể, riêng biệt.
Có khả năng rút ra chân lí mới
sự vật hay hiện t ợng thành chỉnh thể thống nhất
để xem xét.
Giúp cho ng
ời đọc (nghe) có nhận thức tổng thể.
Quy nạp Từ nhiều sự vật, hiện t ợng riêng, cá
biệt, suy ra nguyên lí chung, phổ biến.
Luôn đ a lại những kết luận chắc chắn và xác thực.
Trang 17Bài tập 3:
Ta thường nghe: K ỉ
Tớn đem mỡnh chết thay,
cứu thoỏt cho Cao Đế; Do
Vu chỡa lưng chịu giỏo,
che chở cho Chiờu Vương;
Dự Nhượng nuốt than để
bỏo thự cho chủ; Thõn
Khoỏi chặt tay cứu nạn
cho nước; Kớnh Đức, một
chàng tuổi trẻ, thõn phũ
Thỏi Tụng thoỏt khỏi vũng
võy thế sung; Cảo Khanh,
một bề tụi xa, miệng mắng
Lộc Sơn, khụng theo mưu
Thao tác Đặc điểm Tác dụng
Phân tích Chia vấn đề cần bàn luận ra thành các bộ
phận (ph ơng diện, nhân tố) để xem xét một cách cặn kẽ, kĩ càng
Giúp xem xét
sự vật, hiện t ợng một cách chính xác
Diễn dịch Từ tiền đề chung có tính phổ biến , suy ra
những tr ờng hợp cụ thể, riêng biệt
Có khả năng rút ra chân lí mới từ chân lí
đã biết
Tổng hợp Kết hợp các phần (các mặt, các nhân tố) của
một sự vật hay hiện t ợng thành chỉnh thể thống nhất để xem xét
Giúp cho ng ời
đọc (nghe) có nhận thức tổng thể
Quy nạp Từ nhiều sự vật, hiện t ợng riêng, cá biệt, suy
ra nguyên lí chung, phổ biến
Luôn đ a lại những kết luận chắc chắn và xác thực
Trang 18Bài tập3:
Ta thường nghe: K ỉ
Tớn đem mỡnh chết thay,
cứu thoỏt cho Cao Đế; Do
Vu chỡa lưng chịu giỏo,
che chở cho Chiờu Vương;
Dự Nhượng nuốt than để
bỏo thự cho chủ; Thõn
Khoỏi chặt tay cứu nạn
cho nước; Kớnh Đức, một
chàng tuổi trẻ, thõn phũ
Thỏi Tụng thoỏt khỏi vũng
võy thế sung; Cảo Khanh,
một bề tụi xa, miệng mắng
Lộc Sơn, khụng theo mưu
Thao tác Đặc điểm Tác dụng
Phân tích Chia vấn đề cần bàn luận ra thành các bộ
phận (ph ơng diện, nhân tố) để xem xét một cách cặn kẽ, kĩ càng
Giúp xem xét
sự vật, hiện t ợng một cách chính xác
Diễn dịch Từ tiền đề chung có tính phổ biến, suy ra
những tr ờng hợp cụ thể, riêng biệt
Có khả năng rút ra chân lí mới từ chân lí
đã biết
Tổng hợp Kết hợp các phần (các mặt, các nhân tố) của
một sự vật hay hiện t ợng thành chỉnh thể thống nhất để xem xét
Giúp cho ng ời
đọc (nghe) có nhận thức tổng thể
Quy nạp Từ nhiều sự vật, hiện t ợng riêng, cá biệt, suy
ra nguyên lí chung, phổ biến
Luôn đ a lại những kết luận chắc chắn và xác thực
Trang 19* Nhận xét:
- Tỏc giả đó sử dụng thao tỏc quy nạp chứ khụng phải thao tỏc tổng hợp Vỡ tỏc giả đó đưa ra cỏc dẫn chứng khỏc nhau để suy ra kết luận: “Từ xưa cỏc bậc trung thần nghĩa
sĩ bỏ mỡnh vỡ nước, đời nào khụng cú?” càng chắc chắn
kĩ càng đỏng tin cậy hơn
- Tỏc dụng: Thuyết phục mạnh mẽ đối với người nghe cả về
lớ trớ lẫn tỡnh cảm.
Phân tích Chia vấn đề cần bàn luận ra thành các bộ
phận (ph ơng diện, nhân tố) để xem xét một cách cặn kẽ, kĩ càng.
Giúp xem xét sự vật, hiện t ợng một cách chính xác.
Diễn dịch Từ tiền đề chung có tính phổ biến,suy ra
những tr ờng hợp cụ thể, riêng biệt Có khả năng rút ra chân lí mới từ chân lí đã biết.
Quy nạp Từ nhiều sự vật, hiện t ợng riêng, cá biệt,
suy ra nguyên lí chung, phổ biến Luôn đ a lại những kết luận chắc chắn và xác thực.
Trang 20Theo em giữa thao tác tổng hợp và thao tác quy nạp khác nhau ở điểm nào?
Trả lời:
toàn diện; một bên là thao tác nhằm suy ra nguyên
lí chung, phổ biến.
Phân tích Chia vấn đề cần bàn luận ra thành các bộ
phận (ph ơng diện, nhân tố) để xem xét một cách cặn kẽ, kĩ càng.
Giúp xem xét sự vật, hiện t ợng một cách chính xác.
Diễn dịch Từ tiền đề chung có tính phổ biến, suy
ra những tr ờng hợp cụ thể, riêng biệt Có khả năng rút ra chân lí mới từ chân lí đã biết.
Quy nạp Từ nhiều sự vật, hiện t ợng riêng, cá biệt,
suy ra nguyên lí chung, phổ biến Luôn đ a lại những kết luận chắc chắn và xác thực.
Trang 21Ví dụ 1:
Trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, sau khi dẫn ra
những tấm gương của sự cống hiến, hi sinh cho kháng chiến, Chủ tịch Hồ Chí Minh tổng kết:
“Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều
giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước”.
Câu hỏi: Câu văn trên được viết nhằm nhấn mạnh đến sự khác
nhau hay sự giống nhau?
Ví dụ 2:
“Có người hỏi Lê Đại Hành với Lí Thái Tổ ai hơn?
Trả lời rằng: Về mặt dẹp gian bên trong, đánh giặc bên ngoài để làm
mạnh nước Việt ta và ra uy với người Tống thì công của Lí Thái Tổ không bằng Lê Đại Hành gian nan khó nhọc Về mặt ân uy rõ rệt, lòng người vui
vẻ suy tôn, làm cho vận nước lâu dài, để phúc lại cho con cháu thì Lê Đại Hành không biết lo xa bằng Lí Thái Tổ Thế thì Lí Thái Tổ hơn.”
Lª V¨n H u
Câu hỏi: Trong ví dụ 2, tác giả Lê Văn Hưu đã nhấn mạnh đến sự
giống nhau hay sự khác nhau?
Trang 22Ví dụ 1:
Trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, sau khi dẫn ra
những tấm gương của sự cống hiến, hi sinh cho kháng chiến, Chủ tịch Hồ Chí Minh tổng kết:
“Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều
giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước”.
Ví dụ 2:
“Có người hỏi Lê Đại Hành với Lí Thái Tổ ai hơn?
Trả lời rằng: Về mặt dẹp gian bên trong, đánh giặc bên ngoài để làm
mạnh nước Việt ta và ra uy với người Tống thì công của Lí Thái Tổ không bằng Lê Đại Hành gian nan khó nhọc Về mặt ân uy rõ rệt, lòng người vui
vẻ suy tôn, làm cho vận nước lâu dài, để phúc lại cho con cháu thì Lê Đại Hành không biết lo xa bằng Lí Thái Tổ Thế thì Lí Thái Tổ hơn.”
Lª V¨n H u
Câu hỏi: Trong ví dụ 2, tác giả Lê Văn Hưu đã nhấn mạnh đến sự
giống nhau hay sự khác nhau ?
Câu hỏi: Câu văn trên được viết nhằm nhấn mạnh đến sự khác
nhau hay sự giống nhau?
Trang 23Ví dụ 1:
Trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, sau khi dẫn ra
những tấm gương của sự cống hiến, hi sinh cho kháng chiến, Chủ tịch Hồ Chí Minh tổng kết:
“Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều
giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước”.
Ví dụ 2:
“Có người hỏi Lê Đại Hành với Lí Thái Tổ ai hơn?
Trả lời rằng: Về mặt dẹp gian bên trong, đánh giặc bên ngoài để làm
mạnh nước Việt ta và ra uy với người Tống thì công của Lí Thái Tổ không bằng Lê Đại Hành gian nan khó nhọc Về mặt ân uy rõ rệt, lòng người vui
vẻ suy tôn, làm cho vận nước lâu dài, để phúc lại cho con cháu thì Lê Đại Hành không biết lo xa bằng Lí Thái Tổ Thế thì Lí Thái Tổ hơn.”
Lª V¨n H u
Câu hỏi: Trong ví dụ 2, tác giả Lê Văn Hưu đã nhấn mạnh đến sự
giống nhau hay sự khác nhau?
Câu hỏi: Câu văn trên được viết nhằm nhấn mạnh đến sự khác
nhau hay sự giống nhau?