Tuần 32. Các thao tác nghị luận tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...
Trang 1CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ THAO GIẢNG
LỚP 10A13
Trang 2CÁC THAO TÁC NGHỊ LUẬNTIẾT 94:
Trang 3NguyÔn ThÞ Ch©m – Tr êng Chuyªn H¹
II – MỘT SỐ THAO TÁC NGHỊ LUẬN CỤ THỂ
1 Ôn lại các thao tác phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp.
2 Thao tác so sánh
III – LUYỆN TẬP
Trang 4NguyÔn ThÞ Ch©m – Tr êng Chuyªn H¹
- Chỉ việc thực hiện những động tác theo trình tự và yêu cầu kĩ thuật nhất định.
- Chỉ việc thực hiện những động tác theo trình tự và yêu cầu kĩ thuật nhất định.
VD: Thao tác khởi động máy tính, thao tác nấu ăn….
Thế nào là thao
tác?
Trang 5NguyÔn ThÞ Ch©m – Tr êng Chuyªn H¹
Long – 2008
I Kh¸i niÖm THAO TÁC NGHỊ LUẬN:
2 Thao tác nghị luận:
- Là một thao tác sử dụng khi viết văn nghị luận
- Là hoạt động của tư duy nhằm thuyết phục người đọc, người nghe theo ý kiến của mình
Thế nào là thao tác nghị luận?
Trang 6Chia tách vấn đề cần bàn luận ra thành các
bộ phận, các mặt để có thể xem xét một cách cặn kẽ và kỹ càng
Từ những cái riêng suy ra cái chung, từ những
sự vật cá biệt suy ra nguyên lí phổ biến
Từ tiền đề chung có tính phổ biến suy ra những kết luận về những sự vật, hiện t ợng riêng
trụ́ng?
II Mệ̃T Sễ́ THAO TÁC NGHỊ LUẬN CỤ THấ
Trang 7Ví dụ b1: Tựa Trích diễm thi tập (Hoàng Đức Lư
Thơ văn khụng lưu truyền được hết
cho đời sau vỡ nhiều lớ do:
Người cú học thỡ khụng cú thời gian hoặc khụng để ý đến
Người yờu thớch thơ văn thỡ tài lực kộm cỏi, thiếu kiờn trỡ
Chớnh sỏch in ấn
ban hành
bị hạn chế bởi lệnh vua
1 Ôn lại các thao tác:
phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp
a Điền từ đúng vào bảng hệ thống khái niệm:Trong vớ dụ này, Thõn Nhõn
Trung sử dụng thao tỏc nào? Dṍu hiợ̀u nhận biết?
Thao tác phõn tích
Trang 8Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh
thì thế n ước mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế n ước
yếu, rồi xuống thấp Vì vậy các đấng thánh đế minh v ương
chẳng ai không lấy việc bồi d ưỡng nhân tài, kén chọn kẻ sĩ,
vun trồng nguyên khí làm việc đầu tiên.
(Thân Nhân Trung Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba )
Câu 1: Phõn tích mụ́i quan hợ̀ hiờ̀n tài đụ́i với đṍt nước
(Phõn chia nguyờn khí thành 2 mặt (thịnh /suy) để làm rừ ý vế đầu (hiền tài là nguyờn khớ của quốc gia)
Thao tác phõn tích
Thao tác diờ̃n dịch
Câu 2: Từ cõu 1 đến cõu 2: Từ tiền đề chung (hiền tài là nguyờn khớ
của quốc gia) để suy ra kết luận (phải coi trọng việc bồi đắp nguyờn khớ, gõy
Trang 9NguyÔn ThÞ Ch©m – Tr êng Chuyªn H¹
vÒ sù vËt, hiÖn t
ưîng riêng
Phân chia nhỏ vấn đề để
xem xét Từ tiền đề chung suy ra kết luận riêng
Trang 10“Ta thường nghe: Kỉ Tín đem mình chờ́t thay, cứu thoát cho
Cao đờ́; Do Vu chìa lưng chịu giáo, che chở cho Chiờu
Vương; Dự Nhượng nuụ́t than đờ̉ báo thù cho chủ; Thõn
Khoái chặt tay cứu nạn cho nước; Kính Đức, mụ̣t chàng
tuụ̉i trẻ, thõn phò Thái Tụng thoát khỏi vòng võy Thờ́ Sung;
Cảo Khanh, mụ̣t bờ̀ tụi xa, miợ̀ng mắng Lụ̣c Sơn, khụng
theo mưu kờ́ nghịch tặc Từ xưa các bọ̃c trung thõ̀n vì nước,
đời nào khụng co?”
(Hịch tướng sĩ, Trõ̀n Quốc Tuṍn)
Trong trường hợp này, Trần Quụ́c Tuṍn sử dụng
thao tỏc nào?
c Vớ dụ c1: Đoạn trớch trong “Hịch tướng sĩ” -
Từ nhiều dẫn chứng cụ thể khác nhau, tác giả
suy ra nguyên lí chung phổ biến: đời nào cũng có các bậc trung thần nghĩa sĩ
Kết luận đáng tin cậy, đầy sức mạnh thuyết phục
vì đư ợc quy nạp, rút ra từ nhiều thực tế khác nhau.
Thao tác quy nạp
Trang 11Ví dụ C2: Trong lời “Tựa trích diễm thi tập”:
Sau khi nêu 4 lí do hạn chế, tác giả rút ra kết luận là
“Các bản thảo thơ văn cũ mỏng manh kia còn giữ mãi thế
nào được mà không rách nát tan tành? ”.
Thao t¸c kÕt hîp 4 lÝ do trªn thµnh 1 kÕt luËn chung
C¨n cø v÷ng ch¾c, khoa häc, kh«ng thÓ b¸c bá
Thao t¸c tæng hîp
Trang 12NguyÔn ThÞ Ch©m – Tr êng Chuyªn H¹
Ph©n biÖt
Kết hợp các ý bộ phận
thành ý chung, khái
quát
Từ vấn đề riêng suy ra
kết luận chung
Trang 13Nguyễn Thị Châm – Tr ờng Chuyên Hạ
Long – 2008
d Phân tích các nhận định:
Đúng, víi điều kiện:
o Tiền đề diễn dịch phải đúng, chân thực
o Cách suy luận phải đúng, chính xác, hợp lí.
Kết luận sẽ đúng, tất yếu, không thể bác
bỏ, không cần chứng minh.
Đúng, khi các dẫn chứng đã có cần và đủ (phong phú, toàn diện, tiêu biểu)
Chưa đúng khi các dẫn chứng quy nạp còn thiếu, phiến diện kết luận ch ưa đủ sức khái quát, thuyết phục.
Đúng, vì sau phân tích cần tổng hợp thì quá trình phân tích míi thực sự hoàn
thành, vững chắc.
Những nhận định nờu trong mục (d) SGK cú đỳng khụng? Vỡ sao?
Trang 14“Ngay từ khổ thơ đầu trong bài thơ Sang thu, Hữu Thỉnh đã
mang đến cho người đọc những “tín hiệu” riêng của mùa thu
Không phải những rừng phong sắc đỏ, giậu cúc vàng, lá ngô
đồng rơi hay ao sen tàn lạnh…như trong thơ cổ Cũng không
phải là màu trời xanh ngắt hay làn nước biếc như trong thơ thu
Nguyễn Khuyến…Tín hiệu mùa thu này là làn hương ổi “phả vào trong gió se” Phải có “gió se” mới có hương nồng đậm thế Làn
gió heo may trong mát với thoáng chớm lạnh đầu mùa thu như biết thanh lọc, chắt chiu để có được mùi hương ấy Gió đưa làn hương đi khắp nẻo, như để thông báo với đất trời, với hồn người một tin vui: mùa thu đang tới! Chỉ bằng vài nét vẽ, nhà thơ đã nắm bắt, tái hiện được vẻ đẹp mơ hô,,̀ tinh tế của khoảnh khắc giao mùa”
Thao t¸c tæng - phân
- hîp
Trang 152 Thao t¸c So sánh
II MỘT SỐ THAO TÁC NGHỊ LUẬN CỤ THÊ
I KHÁI NIỆM THAO TÁC VÀ THAO TÁC NGHỊ LUẬN:
1 ¤n l¹i c¸c thao t¸c: ph©n tÝch, tæng hîp, diÔn dÞch, quy n¹p
a Phân tích ví dụ :
VD(a): Đoạn trích trong bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” (SGK).
Tuy khác nhau ở (B)…nhưng đều giống nhau ở (A) …
-> Tác giả dùng thao tác so sánh nhấn mạnh sự giống nhau
VD(b): Đoạn trích trong “Đại Việt sử kí ” (SGK).
So sánh giữa Lê Đại Hành và Lý Thái Tổ ai hơn?
-> Tác giả dùng so sánh để nhấn mạnh sự khác nhau, sự hơn kém.
b Nhận xét:
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dùng thao tác nào để có thể nhận rõ sự khác nhau và giống nhau?
Trang 16+ Phân tích ngữ
liệu:
C Thảo luận:
Đúng: nếu không có tối thiểu mối liên quan về
một phư ơng diện nào đó thì không có cơ sở
để so sánh.
Không chính xác: vì đã hoàn toàn tư ơng đồng
hay tương phản thì không phải so sánh nữa.
Trang 17Bài tập 1.
c) Cách dùng những thao tác nghị luận đó hay ở chổ nào ?
III LUYỆN TẬP:
Thông qua đoạn trích tác giả muốn chứng minh điều gi?
a) Tác giả muốn chứng minh cho luận điểm :
“Thơ Nôm Nguyễn Trãi đã tiếp thụ nhiều thành tựu của văn hóa dân gian, văn học dân gian”
Cách dùng những thao tác nghị luận đó hay ở chỗ nào?
Tác giả sử dụng những thao tác nghị
luận nào?
b) Tác giả sử dụng những thao tác nghị luận nào ?
- Thao tác phân tích và quy nạp.
- Tác giả đã phân chia luận điểm chung thành những bộ phận nhỏ.
- Câu cuối cùng tác giả sử dụng thao tác quy nạp: “Văn nghệ có thể và
phải nâng con người lên một tầm vóc cao đẹp hơn”
Trang 18CHÍNH XÁC HÓA
MỤC ĐÍCH: ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT VẤN ĐÊ
TỔNG - PHÂN - HỢP
CÁC THAO TÁC NGHỊ LUẬN
Trang 192 Bài tập vận dụng
- Phân tích: Học tập giúp con người thông hiểu về những
sự vật, hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội.
- So sánh: Quá trình học tập của con người giống như quá trình tích mật của lòai ong, càng chăm chỉ thành quả sẽ càng nhiều.
- Diễn dịch: Sự bổ ích của tri thức qua học tập,…trong nhận thức và hành động của mỗi cá nhân,…
- Quy nạp: Nhờ học tập con người sẽ ngày một hòan thiện, hiểu biết nhiều hơn Nếu không học tập, nhân loại sẽ thiếu sự hiểu biết và sẽ không có sự phát triển và sự tiến
bộ của loài người.
Hãy viết một đoạn văn nghị luận về mục đích học tập.
Luận điểm:
Học tập sẽ mang lại tri thức bổ ích cho con người.
Trang 20Thao tác Phân tích Diễn dịch Quy nạp Tổng hợp So sánh
của một sự vật hay hiện tượng
Từ
nguyên lý chung phổ biến suy ra những sự vật, hiện tượng cá
biệt, cái riêng
Từ nhiều sự vật, sự việc, hiện
tượng riêng, cá
biệt suy
ra nguyên lý chung, phổ biến
Kết hợp các phần, các mặt, các nhân tố của một sự
vật hay hiện tượng
Đối chiếu giữa các sự vật dựa trên những căn cứ nhất định
CỦNG CỐ :
DẶN DÒ : LUYỆN TẬP trang 140- 141
Trang 21NguyÔn ThÞ Ch©m – Tr êng Chuyªn H¹
Long – 2008
DẶN DÒ : LUYỆN TẬP ( trang 140- 141)
Trang 22Các thao tác nghị luận