- Biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật - Biết được khái niệm và công dụng của hình cắt - Biết cách đọc bản vẽ chi tiết?. Bài mới?[r]
Trang 1- Biết được vai trũ của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống.
- Nhận biết được cỏc hỡnh chiếu cỏc vật thể trờn cỏc bản vẽ kĩ thuật
- Đọc được bản vẽ cú dạng hỡnh hộp chữ nhật , hỡnh lăng trụ đều , hỡnh chúp đều
- Phỏt huy trớ tưởng tượng trong khụng gian
- Đọc được bản vẽ vật thể cú dạng hỡnh tụ , hỡnh nún , hỡnh cầu
Bài1: Vai trò của bản vẽ kỹ thuật
trong sản xuất và đời sống
I.Mục tiờu
- Biết được vai trũ của bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất và đời sống
- Nhận thức đỳng đối với việc học tập mụn vẽ kĩ thuật
II.Chuẩn bị của Giỏo viờn và Học sinh
1.Giỏo viờn :
- Nghiờn cứu bài 1 (sgk)
- Đọc tham khảo tài liệu
- Tranh ảnh hoặc mụ hỡnh cỏc sản phẩm cơ khớ
Hoạt động 1: Tỡm hiểu bản vẽ kĩ thuật đối với đời
sống và sản xuất
- HS quan sỏt hỡnh 1.1
- Hỏi : Trong giao tiếp hàng ngày con người thường
dựng cỏc phương tiện gỡ ?
- HS trả lời : Tiếng núi cử chỉ , chữ viết
- GV kết luận : Hỡnh vẽ là phương tiện quan trọng
nhất
- GV đưa ra một số sản phẩm và một số cụng trỡnh
cho HS quan sỏt
Hỏi : Cỏc sản phẩm và cỏc cụng trỡnh đú muốn được
chế tạo như ý muốn của người thiết kế phải thể hiện
nú ntn ?
Người cụng nhõn khi xõy dựng cỏc cụng trỡnh căn cứ
1.Bản vẽ kĩ thuật đối với sản xuất.
Bản vẽ kĩ thuật là ngụn ngữchung trong kĩ thuật
Trang 2vào cái gì ?
Em hãy cho biết các hình 1.2(a,b,c ) liên quan với
nhau như thế nào ?
- GV kết luận và ghi bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu bản vẽ đối với đời sống
- GV : Trong cuộc sống chúng ta thường xuyên sử
dụng các sản phẩm do con người làm ra như : Đồ
dùng điện , phương tiện đi lại , Vậy muốn sử dụng
có hiệu quả và an toàn các đồ dùng điện và các thiết
- GV : Ngoài sản xuất và đời sống ra bản vẽ còn
dùng trong các lĩnh vực kĩ thuật khác nữa
- HS quan sát sơ đồ sgk
- GV gọi HS đọc các lĩnh vực trong sgk
- GV cho HS làm việc theo nhóm tìm ra một số trang
thiết bị và cơ sở hạ tầng tương ứng cho các lĩnh vực
- GV kẻ bảng cho HS lựa chọn bản vẽ dùng trong sản đời sống và sản xuất
- Trả lời 3 câu hỏi đằng sau bài học
- Chuẩn bị bao diêm, bao thuốc lá , khối hình hộp chữ nhật, bìa cứng gấp thành 3mặt phẳng chiếu
V:RUÙT KINH NGHIEÄM
NS : / / 2009
ND : 7A : / / 2009
7B : / / 2009 Tiết 2:
Trang 3HÌNH CHIẾU
I.Mục tiêu
- Hiểu được thế nào là hình chiếu
- Nhận biết được các hình chiếu các vật thể trên các bản vẽ kĩ thuật
II.Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh
2 Kiểm tra bài củ
- Vì sao nói bản vẽ kĩ thuật là ngôn ngữ chung dùng trong kĩ thuật
- Bản vẽ kĩ thuật có vai trò như thế nào trong ssản xuất và đời sống
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu
- GV giải thích dựa vào hình vẽ , cho HS nêu
khái niệm về hình chiếu
Hoạt động 2: Tìm hiểu các phép chiếu
- GV nêu : Đặc điểm các tia chiếu khác nhau
cho ta các phép chiếu khác nhau
- HS quan sát hình 2.2
- Hỏi : Nhận xét về đặc điểm các tia chiếu , tia
chiếu so với mặt phẳng chiếu trong các hình a,
b, c
- GV kẻ bảng theo mẫu sgk :
- GV cho HS lên dán nội dung vào bảng trên
- GV nhận xét kết luận 3 phép chiếu chủ yếu
dùng trong kĩ thuật
Hoạt động 3: Các phép chiếu vuông góc
- HS quan sát tranh hình 2.3 (sgk)
- Hỏi : Có mấy phẳng chiếu cơ bản nêu tên
- HS đem mô hình chuẩn bị ở nhà ( 3 mặt phẳng
I.Khái niệm về hình chiếu
Vật thể được chiếu lên mặt phẳng Hình nhận được trên mặt phẳng đó gọi là hình chiếu của vật thể , mặt phẳng đó gọi là mặt chiếu
II.Các phép chiếu
- Phép chiếu xuyên tâm
- Phép chiếu song song
- Phép chiếu vuông góc
III.Các hình chiếu vuông góc
1.Vị trí các mặt phẳng chiếu
- Mặt chính diện là mặt phẳng chiếuđứng
- Mặt nằm ngang gọi là mặt phẳng chiếu bằng
- Mặt cạnh bên phải gọi là mặt chiếu cạnh
2.Vị trí các hình chiếu
Trang 4- HS quan sát hình 2.4 và cho biết các hình
chiếu bằng , cạnh thuộc các mặt phẳng chiếu
nào , có hướng chiếu như thế nào ?
Mặt phắngchiếu
Đứng
bằng
Cạnh
Hoạt động 4: Vị trí các hình chiếu
Trên bản vẽ kĩ thuật các hình chiếu của vật thể
được vẽ lên trên cùng mặt phẳng của bản vẽ Vì
vậy chúng ta chuyển vị trí 3 mặt phẳng chiếu
như thế nào để 3 mặt chiếu cùng nằm trên mặt
phẳng
- HS trả lời , GV biểu diễn bằng mô hình
Từ hình 2.4 chuyển về thành hình 2.5 sgk
- Em hãy quan sát hình 2.5 và cho biết vị trí các
hình chiếu trên bản vẽ đượ sắp xếp như thế
nào ?
- Hình chiếu từ trước
- Hình chiếu bằng từ trên xuống
- Hình chiếu cạnh từ trái sang
Trang 5- Nhận dạng được các khối đa diện thường gặp : Hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều
- Đọc được bản vẽ có dạng hình hộp chữ nhật , hình lăng trụ đều , hình chóp đều
II.Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh
2 Kiểm tra bài củ :
Chữa bài tập thực hành " Đọc bản vẽ hình chiếu "
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu các khối đa diện
- GV nêu vấn đề : Các khối hình học cơ bản gồm
các khối đa diện và khối tròn Vật thể phức tạp
là tổ hợp các khối hình học cơ bản , hình chiếu
của vật thể phức tạp là tổ hợp các hình chiếu của
các khối hình học Hiểu rỏ đặc điểm các hình
chiếu của các khối hình học cơ bản là cơ sở để
đọc bản vẽ kĩ thuật
- GV cho quan sát mô hình vật thể
- Hỏi : Các khối hình học đó được bao bởi các
- GV cho HS quan sát tranh và mô hình
Hỏi : Hình hộp chữ nhật được giới hạn bởi các
gì ? Hình chiếu đó phản ảnh mặt nào của hình
hộp ? Kích thước của hình chiếu phản ánh kích
I Khối đa diện
Khối đa diện được bao bởi các hình đa giác phẳng
6 nhinhg chữ nhật
2 Hình chiếu của hình hộp chữ nhật
Trang 6thước nào của hình hộp ?
( Đối với hình chiếu bằng , cạnh làm tương tự )
- GV lần lượt vẽ các hình chiếu lên bảng
HS quan sát hình 4.3, 4.4 (sgk)
- GV : Em hãy kết 2 hình vẽ trên để trả lời các
câu hỏi sau :
- Điền vào bảng 4.1 các hình 1,2, 3 là hình chiếu
Kíchthước 1
2
3
- GV kết luân theo sgk
Hoạt động 3: Tìm hiểu lăng trụ và hình chóp đều
- GV cho HS quan sát tranh vẽ và mô hình
Hỏi : Em hãy cho biết khối đa diện ở hình 4.4
được bao bởi các hình gì ?
GV đặt vật mẫu hình lăng trụ trong mô hình 3
mặt chiếu
- HS xác định hình chiếu đứng , bằng , cạnh
- GV lần lượt vẽ 3 hình chiếu lên bảng
GV treo hình 4.4 , 4.5 lên bảng cho HS quan sát
- HS đọc bản vẽ hình chiếu của hình lăng trụ tam
giác đều , kết hợp với hình 4.4 trả lời các câu hỏi
sau và điền vào bảng 4.2( sgk)
GV cho HS quan sát mô hình hình chóp đều và
tranh 4.6
Hỏi : Khối đa diện này được bao bởi các hình
gì ?
- GV dùng mô hình giống hình hộp chữ nhật và
cho 3 hình chiếu lên bảng , yêu cầu - HS chọn
các hình chiếu và sắp xếp lại trên bản vẽ
- GV treo tranh hình 4.6, 4.7 phóng to lên bảng
HS đọc bản vẽ hình chiếu của hình chóp đều đáy
vuông và đối chiếu với hình 4.6 và điền vào bảng
4.3 (sgk)
Sau khi giảng xong 3 khối hình học , GV ặt câu
hỏi : Các khối đa diện được xác định bằng các
kích thước nào ?
- HS trả lời : Đáy và chiều cao
- GV kết luận : Mỗi hình chiếu thể hiện 2 kích
thước của khối đa diện , vậy chúng ta chỉ cần vẽ
2 hình chiếu trên bản vẽ
III Hình lăng trụ đều
1.Khái niệm về hình lăng trụ dều Hai mặt đáy là hình đa giác đều bằng nhau, các mặt bên là các hình chữ nhật bằng nhau
2.Hình chiếu của hình lăng trụ đều
IV.Hình chóp đều
1.Khái niệm về hình chóp đều Mặt đáy là hình đa giác đều , các mặt bên là các hình tam giác cân bằng nhau
2.Hình chiếu của hình chóp đều
Trang 7Hoạt động 4.Củng cố :
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- GV cho bản vẽ của một khối đa diện ( cho vị trí sai ), yêu cầu HS sắp xếp lại
- GV gọi một HS nhắc lại hình chiếu, kích thước của 3 khối đa diện
4.Hưỡng dẫn về nhà :
- Trả lời câu hỏi , bài tập trong sgk
- GV trả bài tập thực hành số 3
- Đọc trước bài 5 (sgk)
- Chuẩn bị : Giấy A4 , thước , bút chì , mô hình các khối đa diện
V:RUÙT KINH NGHIEÄM
Trang 8/ MỤC TIÊU:
- HS biết được sự liên quan giữa hướng chiếu vàhình chiếu
- HS biết được cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ kỹ thuật,cách kẽ khung tên
Trang 9140
10
30 20 20
32
8
10 20 30 20
Lề giấy II/ CHUẨN BỊ: - Mô hình cái nêm - Bảng phụ hướng dẫn cách bố trí bài vẽ thực hành (phần trả lời câu hỏi , phần vẽ hình , phần khung tên) - Bảng vẽ hoàn chỉnh trên khổ giấy A4 II.Ph ¬ng ph¸p - Trực quan - Đàm thoại- Tái hiện III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC : 1 Ổn đinh 2 Kiểm tra bài cũ : 3 Bài Mới Hoạt động 1: GV nêu mục tiêu của bài thực hành ,cách trình bày nội dung và trình tự tiến hành +Mục tiêu bài thực hành (sgk) +Nội dung : -Tìm hiểu sự liên quan giữa hướng chiếu và hình chiếu : Vật thể hình cái nêm với ba hướng chiếu A,B,C tương ứng với hình chiếu nào ? (A-3 ; B-1 ; C-2 ) - Cách bố trí các hình chiếu trên bản vẽ như thế nào ? (Hình chiếu đứng ở góc trên bên trái bản vẽ Hình chiếu bằng ở dưới hình chiếu đứng Hình chiếu cạnh ở bên phải hình chiếu đứng ) Vậy cần bố trí các hình vẽ 1 , 2 , 3 như thế nào ? (Hình chiếu đứng (3) ; Hình chiếu bằng (1) Hình chiếu cạnh (2)) - Đường nét hình chiếu trên bản vẽ được quy định như thế nào? +Trình bày : - GV hướng dẫn cho HS cách vẽ khung tên : TÊN BÀI VẼ (Chữ in hoa ) Vật liệu Tỉ lệ Bài số Người vẽ Trường THCS
Lớp :
Ng.kiểm tra Hoạt động 2 : Tổ chức thực hành HS thực hành theo yêu cầu sgk , GV hướng dẫn HS làm bài theo yêu cầu SGK , hướng dẫn HS cách vẽ, cách sử dụng dụng cụ B
C A
Trang 10- Vẽ mờ : tất cả các đường nét đều vẽ mảnh
- Tô đậm : sau khi kiểm tra lại tất cả các hình đã vẽ , sửa chữa các đường nét sai sót tiến hành tô đậm nét vẽ ( khoảng 0,5mm)
- Kích thước hình đo trên sgk , vẽ theo tỉ lệ 1:2
Cách bố trí bài vẽ :
- Chọn và kẽ hai trục vuông góc , các trục song song với cạnh bản vẽ
- Giao điểm hai trục coi như “gốc tọa độ” , hình chiếu đứng vẽ ở phần tư bên trên góc trái bản ve õ, kích thước đo trong hình SGK ,vẽ theo tỷ lệ 1:2
- Hình chiếu bằng vẽ ở dưới hình chiếu đứng , hình chiếu cạnh vẽ bên phải hình chiếu đứng
- Sau khi vẽ xong các hình chiếu, tẩy các nét vẽ không cần thiết như hai trục, các đường gióng …
Ví dụ :
Hoạt động 3 : Tổng kết
GV nhận xét giờ thực hành về các vấn đề :
+Quá trình chuẩn bị của HS cho giờ thực hành
+Thực hiện quy trình thực hành
+Thái độ học tập cuả HS
HS tự đánh giá bài làm của mình theo mục tiêu bài học
GV thu bài chấm , trả bài và nhận xét kết quả thực hành trong giờ học sau
4.Hưỡng dẫn về nhà :
-Đọc bài 4 , khuyến khích HS tự làm mô hình cái nêm bằng vật liệu mềm (bằng xốp)
V:RÚT KINH NGHIỆM
NS : / / 2011
ND : 8A : / / 2011
8B : / / 2011 Tiết 5
BẢN VẼ CÁC TRỊN XOAYI.Mục tiêu :
- Nhận dạng được các khối trịn xoay thường gặp : Hình trụ , hình nĩn , hình cầu
Hình chiếu bằng
Trang 11Hoạt động 1: Tìm hiểu khối tròn xoay
- GV cho HS quan sát mô hình các khối tròn
xoay
- Hỏi : Các khối tròn xoay có tên gọi là gì ?
Chúng được tạo thành như thế nào ?
- GV cho HS quan sát hình 6.2 sgk
- HS điền vào chổ trống các cụm từ : Hình tam
giác vuông, nữa hình tròn , hình chữ nhật
- GV gọi HS đọc lại các mệnh đề sau khi đã
- GV cho HS quan sát mô hình hình trụ ( Đặt
đáy của hình trụ song song với mặt phẳng chiếu
bằng
- HS họp nhóm vẽ 3 hình chiếu của hình trụ
- HS đại diện các nhóm trình bày , các nhóm
khác nhận xét
- GV yêu cầu HS đối chiếu với hình 6.3 (sgk)
- GV kết luận và ghi vào các ô trong bảng 6.1
- GV cho HS quan sát mô hình nón
- GV vẽ hai hình chiếu : Đứng và bằng , yêu cầu
HS vẽ hình chiếu thứ 3
- HS đối chiếu với hình 6.4 và hoàn thành bảng
6.2
- GV cho HS quan sát mô hình hình cầu
- Hỏi : Hình chiếu của hình cầu có dạng hình
- Hỏi : kích thước cơ bản là kích thứơc nào ?
Để biểu diễn khối tròn xoay cần mấy hình chiếu
và gồm những hình chiếu gì ?
Để xác định các khối tròn xoay cần có các kích
thước nào ?
I.Khối tròn xoay Khối tròn xoay được tạo thànhkhi quay một hình phẳng quanhmột đường cố định ( trục quaycủa hình )
II.Hnh trụ
II.Hình nón
III.Hình cầu
Trang 12- GV kết luận : Muốn vẽ hình chiếu của các
khối tròn xoay chỉ cần vẽ hình chiếu , một hình
chiếu thê hiện đáy tròn , một hình chiếu thể hiện
- Trả lời 3 câu hỏi trong sgk
- Chuẩn bị giấy A4, mô hình các khối tròn xoay
V:RUÙT KINH NGHIEÄM
- Đọc được bản vẽ các hình chiếu của vật thể có dạng khối đa diện & khối tròn xoay
- Phát huy trí tưởng tượng trong không gian
Trang 13Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành khối đa diện
- GV nêu rỏ mục tiêu của bài thực hành
- Nội dung thực hành: HS đọc nội dung sgk, quan sát các mô hình của các vật thể A,B,
C, D và treo hình 5.1 phóng to lên bảng và nêu rỏ nội dung của bài thực hành
- Các bước tiến hành :
+ HS làm bài tập trên giấy A4 ,đọc kĩ nội dung của của bài thực hành và kẻ bảng 5.1vào bài làm , sau đó đánh dấu X vào ô thích hợp của bảng GV gọi HS làm mẫu mộttrường hợp
+ Vẽ các hình chiếu đứng , chiấu bằng cạnh của các vật thể A,B,C, D
Hoạt động 2:Tìm hiểu cách trình bày bài làm báo cáo thực hành
- GV nêu cách trình bày làm trên giấy A4, vẽ sơ đồ bố trí phần hình , phần chữ ,khung tên lên bảng
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành
- HS làm bài của mình theo sự chỉ dẫn của GV
- GV theo dõi HS làm bài tập , sửa sai cho HS
Hoạt động 4: Giới thiệu bài thực hành khối tròn xoay
- GV nêu rỏ mục tiêu của bài thực hành
- Nội dung thực hành : GV cho HS đọc nội dung thực hành ở sgk, sau đó cho HS quansát các mô hình của các vật thể A,B,C, D (sgk) và treo hình vẽ 1,2,3 9(sgk) lên bảng
- HS làm bài theo sự hướng dẫn của GV
Hoạt động 6: Tổng kết và đánh giá bài thực hành
- Chuẩn bị tranh vẽ các hình của bài 8
- Vật mẫu : Quả cam và mô hình ống lót , tấm nhựa trong dùng làm mặt phẳngcắt
Trang 14V:RÚT KINH NGHIỆM
NS : 9 / 9 / 2011
ND: 8A: 12 / 9 / 2011 8B: 12 / 9 / 2011 Tiết 7:
CHƯƠNG II : BẢN VẼ KỸ THUẬT
- Biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
- Biết được khái niệm và cơng dụng của hình cắt
- Biết cách phân biệt được ren ngồi và ren trong
- Nhận dạng được ren trên bản vẽ chi tiết
- Biết được nội dung và cơng dụng của bản vẽ lắp
- Biết được cách đọc bản vẽ lắp đơn giản
- Biết được một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ dùng trên bản vẽ nhà
- Biết cách đọc bản vẽ nhà
Trang 15Khái niệm về bản vẽ Kỹ thuật
HÌNH CẮT
I.Mục tiêu :
- Biết được một số khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
- Biết được khái niệm và cơng dụng của hình cắt
- Biết cách đọc bản vẽ chi tiết
2 Kiểm tra bài củ:
- Hãy vẽ hình chiếu đứng , cạnh , bằng của vật thể A,B,C, D các vật thể cịn lại
- Trả bài thực hành
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trị của bản vẽ đối với
đời sống và sản xuất
- GV: Các sản phẩm từ nhỏ đến lớn do con người
làm ra đều gắn liền với bản vẽ kĩ thuật
- GV treo tranh vẽ một bản vẽ kĩ thuật ( Bản vẽ
chốt tán tay phanh )
- Hỏi: Bản vẽ chốt tán bao gồm những nội dung
gì ?
- HS trả lời : Hình vẽ , kí hiệu và các số liệu khác
- GV nêu khái niệm chung về bản vẽ kĩ thuật
- HS nhắc lại ứng dụng của bản vẽ kĩ thuật đối với
các lĩnh vực kĩ thuật
- GV kết luận : Mỗi lĩnh vực kĩ thuật đều cĩ loại
bản vẽ của ngành mình Trong đĩ cĩ hai loại bản
vẽ thuộc hai lĩnh vực quan trọng ( cơ khí và xây
dựng ) Cơ khí thuộc lĩnh vực chế tạo máy và thiết
bị Xây dựng thuộc lĩnh vực xây dựng các cơ sở hạ
tầng
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về hình cắt
- GV đặt câu hỏi : Khi học về thực vật , động vật ,
muốn thấy rỏ cấu tạo bên trong của hoa quả chúng
ta làm thế nào ?
- HS trả lời : Cắt và giải phẫu
- Vậy muốn biết cấu tạo bên trong của lổ , rãnh của
các chi tiết máy trên bản vẽ kĩ thuật người ta dùng
I.Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
Bản vẽ kĩ thuật trình bàycác thơng tin kĩ thuật của sảnphẩm dưới dạng các hình vẽ vàcác kí hiệu theo qui tắc thốngnhất và thường vẽ theo tỉ lệ
II Khái niệm về hình cắt
Hình cắt là hình biểu diễnphần vật thể phía sau mặt phẳngcắt khi giả sử cắt vật thể Hìnhcắt dùng để biểu diễn rỏ bêntrong của vật thể phần vật thể
bị mặt phẳng cắt cắt qua đượ kí
Trang 16phương pháp tưởng tượng cắt vật thể
- GV treo tranh vẽ hình 8.2 lên bảng và cho biết
hình cắt của ống lót được vẽ như thế nào ?Hình cắt
dùng để làm gì ?
( GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm )
Các nhóm đại diện lên trả lời , nhóm khác nhận xét
- GV treo sơ đồ câm HS lên điền vào
- GV cùng HS phân tích các nội dung
- Có những hình biểu diễn nào ?
- HS trả lời : Hình chiếu , hình cắt , mặt cắt
- HS nhắc lại khái niệm về hình chiếu , hình cắt
- Kích thước thể hiện trên bản vẽ cho ta biết cái gì
của chi tiết ? (độ lớn của chi tiết )
- Yêu cầu thể hiện nội dung nào của chi tiết ?
( chất lượng ,bề mặt chi tiết )
- Khung tên đặt ở vị trí nào trên bản vẽ ?
( đặt góc dưới bên phái bản vẽ )
- GV treo bảng 9.1 (sgk) lên bảng ( không có phần
- HS đại diện nhóm lên trình bày các bước hoặc ghi
nội dung vào bảng 9.1
3.Yêu cầu : Gồm các chỉ dẫn
về gia công , nhiệt luyện thểhiện chất lượng của chi tiết 4.Khung tên : tên gọi chi tiết ,
tỉ lệ bản vẽ ,
*Cách đọc bản vẽ chi tiết
1.Khung tên 2.Hình biểu diễn 3.Kích thước 4.Yêu cầu kĩ thuật 5.Tổng hợp
Trang 174.Hưỡng dân về nhà :
- Trả lời các câu hỏi trong sgk
-Về nhà vẽ hình cắt của hình nón , hình lăng trụ đều
- Đọc một số bản vẽ chi tiết ( bản vẽ vòng đệm, bản vẽ trục trước )
- Chuẩn bị : thước , êke, com pa, giấy A4
- Mẫu báo cáo thực hành
- Mô hình vòng đai
V: RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18
- Đọc tham khảo tài liệu giáo trình vẽ kĩ thuật
- Tranh vẽ các hình của bài
- Vật mẫu đinh tán , bóng đèn đui xoáy,
- Mô hình các loại ren bằng kim loại
2.Học sinh
- Một số đồ vật có ren
III.Phương pháp :
Trang 19- Trực quan - Níu vấn đề - Đăm thoại
IV.Tiến trình lín lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra băi củ :
3 Băi mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu chi tiết có ren
GV yíu cầu HS cho biết một số đồ vật có ren
thường gắp
HS quan sât hình 11
Hỏi : Hêy kể tí câc chi tiết có ren trong hình 11
vă cho biết công dụng của chúng ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu qui ước vẽ ren
GV níu : Vì kết cấu ren có câc mặt xoây ốc
phức tạp , do đó nếu vẽ đúng như hình dạng
bín ngoăi mất nhiều gian Vì vậy ren được vẽ
theo qui ước để đơn giản hóa
HS quan sât mẫu vật ren ngoăi
Hỏi : Thế năo lă ren ngoăi ?
( Ren được hình thănh mặt ngoăi gọi lă ren
Đối chiếu với câc hình vẽ theo qui ước ( hình
11.3) HS trả lời câc cđu hỏi bằng câch điền câc
cụm từ thích hợp văo câc mệnh đề trong sgk
HS quan sât mẫu vật có ren trong
Hỏi : Thế năo lă ren trong ?
( Ren được hình thănh mặt trong gọi lă ren
trong )
HS quan sât ren lổ vă xem câc hình cắt của ren
lổ
Hỏi : Hêy nhận xĩt về qui ước vẽ ren bằng câch
ghi cụm từ liền đậm vă liền mảnh văo câc
mệnh đề (sgk) ( GV treo bảng phụ )
Hỏi : Em có nhận xĩt gì về câc đường cơ bản
của trục vă ren lổ trín bản vẽ ? ( Câc đường cơ
bản được qui ước về độ lớn vẽ giống nhau )
- Hỏi : Lăm thế năo để phđn biệt được ren trục
vă ren lổ trín bản vẽ :
( GV cho HS thảo luận theo nhóm )
- HS đại diện câc nhóm trình băy , câc nhóm
khâc nhận xĩt
GV kết luận : Để phđn biệt được ren trục vă ren
lổ chúng ta dựa vằ vị trí của đường chđn ren
vă đỉnh ren )
I Chi tiết có ren
( sgk)
II.Qui ước vẽ ren
1.Ren ngoăi ( ren trục)
- Đường đỉnh ren được vẽ bằng nĩt liền đậm, chđn ren đượ vẽ bằng nĩt liền mảnh, vòng tròn đây ren vẽ hở
2.Ren trong
3 Ren bị che khuất
Trang 20- Trả lời câu hỏi trong sgk
- Ren dùng để làm gì ? Kể một số chi tiết có ren mà em biết ? Qui ước vẽ ren trục
và ren lổ khác nhau như thế nào ?
- Chuẩn bị : + Giấy A4, thước , compa, bút chì
+ Mẫu vật côn trước
+ Tranh vẽ bản vẽ côn trước phóng to
II.Chuẩn bị của GV và HS
1.Giáo viên
- Tranh vẽ bản vẽ vòng đai, bản vẽ côn có ren phóng to
- Mô hình vòng đai, côn có ren
Trang 21Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành
- GV nêu rỏ mục tiêu và nội qui của bài thực hành :
+ Đọc bản vẽ theo đúng các bước
+ Xác định hình dạng của côn và vòng đai
+ HS thực hành nghiêm túc , trật tự
- GV nêu nội dung thực hành : Đọc bản vẽ chi tiết vòng đai có hình cắt hình 10.1 ( sgk)
và bản vẽ chi tiết đơn giản có ren hình 12.1 (sgk) và ghi các nội dung cần hiểu vào bảng9.1 (sgk)
- Các bước tiến hành :
+ GV gọi HS nêu trình tự cách đọc bản vẽ chi tiết
+ GV yêu cầu HS đọc bản vẽ vòng đai, bản vẽ côn có ren theo trình tự như ví dụtrong bài 9
+ HS kẻ bảng mẫu vào giấy A4 và ghi phần trả lời vào bảng
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm
- Phần trả lời theo mẫu bảng 9.1 trong bài 9
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Tên gọi bản vẽ
1.Khung tên Tên gọi chi tiết
- Vật liệu
- Tỉ lệ 2.Hình biểu diễn - Tên gọi hình biểu diễn
R39 100
Trang 22- Vị trí hình cắt
3 Kích thước - Kích thước chung của chi
tiết
- Kích thước từng phần của chi tiết
4 yêu cầu kĩ thuật - Gia công
- Xử lý bề mặt 5.Tổng hợp - Mô tả hình dạng và cấu
tạo của chi tiết
- Công dụng của chi tiết
Hoạt động 3: Tổ chức thực hành
- HS làm bài theo sự hướng dẫn của GV , bài làm hoàn thành tại lớp
Hoạt động 4: Tổng kết và đánh gía bài thực hành
Trang 23NS : / / 2011
ND: / / 2011
Tiết 10:
BẢN VẼ LẮPI.Mục tiờu :
1 Kiến thức:
Qua bài này, học sinh cần:
-Biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ lắp
- Tranh hỡnh cỏc hỡnh của bài 13
- Vật mẫu bộ vũng đai bằng kim loại hoặc bằng chất dẻo
- Bỳt chỡ màu hoặc sỏp màu
Hoạt động 1: Tỡm hiểu nội dung của bản
vẽ lắp
- GV cho HS quan sỏt vật mẫu bộ vũng
đai thỏo rời , sau đú GV lắp lại để biết sự
quan hệ giữa cỏc chi tiết
- HS quan sỏt bản vẽ vũng đai
GV treo sơ đồ cõm nội dung của bản vẽ
lờn bảng
- HS dựa vào bản vẽ vũng đai điền cỏc
nội dung vào sơ đồ
I.Nội dung của bản vẽ lắp
1.Hỡnh biểu diễn : Bao gồm hỡnh chiếu , hỡnh cắt, mặt cắt thể hiện hỡnh dạng của sản phẩm và vị trớ tương quan giữa cỏc chi tiết
2.Kớch thước : Thể hiện độ lớn của từngchi tiết cú trong sản phẩm
3.Bảng kờ : cho biết tờn gọi của cỏc chi tiết cú trong sản phẩm , số lượng của chi tiết
Trang 24Hoạt động3 : Củng cố:
- GV cho HS đọc phần ghi nhớ
- GV cho HS trả một số câu hỏi :
+ Bản vẽ lắp khác bản vẽ chi tiết như thế nào ? Bản vẽ lắp dùng để làm
gì ?+ Nêu trình tự cách đọc bản vẽ lắp
Trang 25NS : / / 2011
ND: / / 2011
Tiết 11:
THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ LẮP ĐƠN GIẢN I.Mục tiêu :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành
- GV nêu mục tiêu bài thực hành
- Nội dung thực hành : GV gọi HS đọc nội dung thực hành ở sgk
+ Đọc bản vẽ lắp bộ ròng rọc hình 4.1 (sgk) và trả lời những câu hỏi theo bảng13.1
- HS nhắc lại trình tự khi đọc bản vẽ lắp
+ Đọc khung tên
1
Trang 26+ Phân tích các hình biểu diễn + Phân tích chi tiết
+ Tổng hợp
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm báo cáo thực hành
- HS kẻ theo mẫu bảng 13.1 và ghi phần trả lời vào bảng
Trìnhtự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ lắp của vòng đai 1.Khung tên - Tên gọi sản phẩm
- Tỉ lệ bản vẽ 2.Bảng kê - Tên gọi chi tiết và số
lượng chi tiết3.Hình biểu diễn - Tên gọi hình chiếu và hình
cắt
4.Kích thước - Kích thước chung
- Kích thước lắp giữa các chi tiết
- Kích thước xác định khoảng cách giữa các chi tiết
5.Phân tích chi tiết - Vị trí của các chi tiết
Trang 27NS : / / 2011
ND: / / 2011
Tiết 12:
BẢN VẼ NHÀI.Mục tiờu :
1 Kiến thức:
Qua bài này, học sinh cần:
-Biết đợc nội dung và công dụng của bản vẽ các hình chiếu của ngôi nhà
-Biết đợc một số kí hiệu bằng hình vẽ của một số bộ phận dùng trên bản vẽ nhà.-Biết cách đọc bản vẽ nhà đơn giản
Hoạt động 1: Tỡm hiểu nội dung của bản
vẽ nhà
- GV cho HS quan sỏt hỡnh chiếu phối cảch
nhà một tầng , sau đú cho quan sỏt bản vẽ
- Hỏi ; Bản vẽ nhà bao gồm cỏc nội dung
nào ?
HS trả lời : 4 nội dung
- Hỏi : Hỡnh biểu diễn bào gồm cỏc hỡnh
chiếu và hỡnh cắt , mặt cắt gỡ ?
Mặt đứng và hướng chiếu thường nhỡn từ
phớa nào ?
( Phớa trước ), mặt đứng diễn tả mặt nào
của ngụi nhà ?( Diễn tả mặt chớnh của ngụi
nhà )
Mặt bằng cú cỏc mặt phẳng cắt đi qua cỏc
bộ phận nào của ngụi nhà ?
Mặt bằng diễn tả cỏc bộ phận nào của ngụi
nhà ?
Mặt cắt cú mặt phẳng cắt song song với mặt
I Nội dung của bản vẽ nhà
- Mặt bằng : Hỡnh biểu diễn quantrong j nhất của ngụi nhà
- Mặt đứng : Biểu diễn hỡnh dạng bờnngoài gồm cú mặt chớnh và mặt bờn
- Mặt cắt : Biểu diễn kớch thước cỏc bộphận của ngụi ngà theo chiều cao
Trang 28phẳng chiếu nào ?( Cạnh hoặc đứng )
Mặt cắt diễn tả các bộ phận nào của ngôi
nhà ?
( Móng , nền , tường , mái , hiên )
Các kích thước ghi trên bản vẽ có ý nghĩa
gì ?
- GV tổng kết bằng cách treo sơ đồ câm lên
bảng , HS lên điền vào
Hoạt động 2: Tìm hiểu kí hiệu qui ước một
số bộ phận cua ngôi nhà
- GV treo bảng 15.1 giải thích từng mục
trong bài
- Hỏi : Kí hiệu cửa đi một cánh và hai cách ,
mô tả cửa trên hình biêu diễn nào ( hình
chiếu bằng )
Kí hiệu cửa sổ đơn và cửa sổ kép , mô tả
cửa sổ trên các hình biểu diễn nào ? ( Mặt
bằng , mặt đứng , mặt cắt )
Kí hiệu cầu thang , mô tả cầu thang trên các
hình biểu diễn nào ?( mặt bằng , mặt cắt )
Hoạt động 3: tìm hiểu cách đọc bản vẽ nhà
HS nhắc lại nội dung của bản vẽ nhà
- Hỏi : Dựa vào nội dung em hãy đánh số
thứ tự từ 1- 4 cho đúng với trình tự đọc bản
vẽ nhà lên bảng và bản vẽ nhà một tầng
- GV chia nhóm cho HS thảo luận cách đọc
bản vẽ nhà ( Mỗi nhóm một nội dung)
- HS đại diện các nhóm lên bảng ghi vào
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Trả lời 3 câu hỏi trong sách giáo khoa :
+Bản vẽ nhà bao gồm các nội dung cơ bản nào ? Mặt bằng , mặt đứng ,mặt cắt diễn tả các bộ phận nào của ngôi nhà ?
+ Nêu cách đọc bản vẽ nhà ?
- GV treo bản vẽ phòng học lên bảng yêu cầu HS đọc
4, Hưỡng dẫn về nhà:
- Trả bài tập thực hành 14 ( có nhận xét 0
- Chuẩn bị : Giấy A4 , bút chì , thước
- Đọc trước bài 16 bản vẽ nhà 1 tầng đơn giản
V, RÚT KINH NGHIỆM:
NS : 13 /10 / 2009
ND : 8A : /10 / 2009
8B : 16 /10 / 2009 Tiết 13:
Trang 29THỰC HÀNH ĐỌC BẢN VẼ NHÀ Ở ĐƠN GIẢN
I.Mục tiêu :
- Đọc được bản vẽ nhà đơn giản
- Hình thành kĩ năng đọc bản vẽ nhà đơn giản
- Hình thành tác phong làm việc theo qui trình
- Ham thích tìm hiểu bản vẽ xây dựng
Hoạt động 1: Giới thiệu bài thực hành
- GV nêu mục tiêu bài thực hành
- Nội dung bài thực hành :
- HS đọc nội dung bài thực hành
: Đọc bản vẽ nhà ở hình 16.1(sgk) và trả lời các câu hỏi theo mẫu bảng 15.2 bài 15 (sgk)
- HS nhắc lại trình tự đọc bản vẽ
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách trình bày bài làm báo cáo thực hành
- Báo cáo thực hành
- GV hướng dẫn HS kẻ mẫu bảng 15.2 (sgk) và ghi phần trả lời vào b
Trình tự đọc Nội dung cần hiểu Bản vẽ nhà một tầng1.Khung tên - Tên gọi ngôi nhà
Trang 30- HS đọc bản vẽ nhà theo sự hướng dẫn của GV , bài làm hoàn thành tại lớp
Hoạt động 4: Tổng kết và đánh giá bài thực hành
- Hệ thống hóa và hiểu được một số kiến thức cơ bản về hình chiếu các khối hìnhhọc
- Hiểu được cách đọc bản vẽ chi tiết , bản vẽ lắp và bản vẽ nhà ở , chuẩn bị kiểmtra phần vẽ kĩ thuật
Trang 31II.Phương pháp :
- Trực quan - Đàm thoại
III.Chuẩn bị của GV và HS
1.Giáo viên
- Các hình ảnh đồ dùng gia đình , phương tiện đi lại, công trình xây dựng
- Bản vẽ hình chiếu các khối hình học cơ bản
- Sơ đồ về vai trò của bản vẽ , các khối hình học , bản vẽ kĩ thuật
- Các biểu bảng để giới thiệu
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức
- GV treo sơ đồ tóm tắt nội dung phần vẽ
kĩ thuật lên bảng
- GV nêu nội dung chính của từng
chương , các yêu cầu về kiến thức và kĩ
năng HS cần đạt được
- Học sinh đại diện nhóm trình bày phần
ôn tập đã chuẩn bị ở nhà
- HS nhận xét
Giáo viên nhận xét và bổ sung
Hoạt động 2: Hướng dẫn trả lời câu hỏi
- Khái niệm về bản vẽ kĩ thuật
- Bản vẽ chi tiết
- Biểu diễn ren
- Bản vẽ lắp
- Bản vẽ nhà
II.Trả lời các câu hỏi
1.Đặc điểm của các phép chiếu vuônggóc
- Tia chiếu song song với mặt phẳngchiếu
- Tia chiếu vuông góc với mặt phẳngchiếu
2.Khối tròn xoay thường được biểu diễncác hình chiếu đứng và hình chiếu bằng
3 Hình cắt là hình biểu diễn phần vậtthể phía sau mặt phẳng cắt ( khi giả sửcắt vật thể )
Trang 32- Sau đó các nhóm đại diện trả lời , Gv
nhận xét và tổng kết
- Bản vẽ lắp : Dùng để lắp ráp và sửdụng
- Bản vẽ nhà ở : Dùng trong xây dựng nhà ở
4.Củng cố:
- GV nhận xét tiết ôn tập
- GV cũng cố bài bằng sơ đồ ôn tập
- Bản vẽ kĩ thuật đối với đời sống - Hình chiếu - Khái niệm về bản vẽ
kĩ thuật
- Bản vẽ kĩ thuật đối đời sống - Bản vẽ các khối đa diện - Bản vẽ chi tiết
- Bản vẽ các khối tròn xoay - Biểu diễn ren
+ Bản vẽ nhà 1 tầng
V, RÚT KINH NGHIỆM:
Tiết 15 : KIỂM TRA 1 TIẾT
I.Mục tiêu :
- Nhằm đánh giá kết quả học tập của HS
- Hệ thống các kiến rthức cơ bản cho HS
- rèn luyện kĩ năng về vẽ kĩ thuật
Bản vẽ kĩ thuật
Trang 332 Kiểm tra bài củ : Không
Trang 341 GV: nghiên cứu SGK, chuẩn bị, kìm, dao, kéo…
2 HS: Đọc và xem trớc bài học, chuẩn bị một sốvật dụng cơ khí thờng dùng tronggia đình nh: Kìm, dao, kéo…
III.Phương phỏp :
- Trực quan, thảo luận học tập
I V Tiến trình bài dạy :
1
Ổn đinh
2 Kiểm tra bài cũ.
Giới thiệu bài học: (3')
GV: Giới thiệu bài học
- Để tồn tại và phát triển, con ngời phải lao động tạo ra của cải vật chất…
2 Bài mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của cơ khí
trong sản xuất và đời sống (10')
GV: Cho học sinh quan sát hình 17.1
- Trả lời câu hỏi cuối bài
- Cơ khí có vai trò quan trọng nh thế nào trong
- Cơ khí giúp cho lao động và sinh hoạt của con ngời trở nên nhẹ nhàng
và thú vị hơn
II Sản phẩm cơ khí quanh ta.
- Cơ khí có vai trò quan trọng trong việc sản xuất ra thiết bị, máy và công cụ cho mọi ngành trong nền KTQD, tạo điều kiện để các ngành khác phát triển tốt hơn