Phân tích Dịch Báng trong y KhoaPhân tích Dịch Báng trong y KhoaPhân tích Dịch Báng trong y KhoaPhân tích Dịch Báng trong y KhoaPhân tích Dịch Báng trong y KhoaPhân tích Dịch Báng trong y KhoaPhân tích Dịch Báng trong y KhoaPhân tích Dịch Báng trong y KhoaPhân tích Dịch Báng trong y KhoaPhân tích Dịch Báng trong y KhoaPhân tích Dịch Báng trong y KhoaPhân tích Dịch Báng trong y KhoaPhân tích Dịch Báng trong y KhoaPhân tích Dịch Báng trong y KhoaPhân tích Dịch Báng trong y KhoaPhân tích Dịch Báng trong y KhoaPhân tích Dịch Báng trong y Khoa
Trang 1PHÂN TÍCH DỊCH BÁNG
ThS GVC TRẦN THỊ KHÁNH TƯỜNG
BM NỘI ĐHYK PHẠM NGỌC THẠCH
Trang 2 Vàng trong, trắng trong (BC <1000/mm3 )
Gặp 5% trong xơ gan ( tự phát hay chạm
mạch : có máu cục )
Chiếm 20% case K di căn màng bụng
Chiếm 10% K màng bụng nguyên phát
(peritoneal carcinomatosis)
Màu sắc
Trang 3 Đục có thể do BC, hay do Triglyceride
Nâu đỏ Định lượng Bilirubin
túi mật hay thủng tá tràng)
Màu sắc
Trang 4PHÂN TÍCH DỊCH BÁNG
Trả lời 2 câu hỏi chính ( XN thường
qui )
1 Dịch báng có nhiễm trùng ?
2 Có tăng áp TMC ?
Câu hỏi phụ
Protein cao hay thấp ?
Gợi ý nguyên nhân ( kết hợp
LS) XN chọn lọc.
Trang 7BC Dịch báng nhiễm trùng (VPM)
ĐẾM TẾ BÀO ( câu
hỏi 1)
Trang 8 VPM thứ phát nghi ngờ khi có 2 trong 3 tiêu
Khi cấy DB thường mọc ≥ 2 loại vi trùng
2 tiêu chuẩn ± cấy nhiều loại VT 96% VPM thứ phát *
CEA >5 ng/mL hay ALP >240 UI/L dịch báng : độnhạy 92 % và chuyên 88 % để phát hiện thủng tạng rỗng
Trang 9 VPM thứ phát : thủng hay không thủng
(abscess quanh thận ) TV 100% nếu
không PT *
Nghi ngờ VPM thứ phát : tìm thủng tạng
rỗng
( liềm hơi dưới hoành…) hay nhiễm
trùng khu trú
Trang 10 VPM tự phát : không hay chỉ có 1 tiêu
chuẩn
Cấy chỉ mọc 1 loại vi trùng.
PT không cần thiết đ/v VPM tự phát :
80% TV *
* Pinzello G, Simonetti RG, Craxì A, et al Spontaneous bacterial peritonitis: a prospective investigation
in predominantly nonalcoholic cirrhotic patients Hepatology 1983; 3:545
Trang 11ĐỘ CHÊNH ALBUMIN (câu hỏi 2)
Trang 12Protein dịch báng dịch thấm hay tiết
Protein ≥ 2.5g/dl dịch tiết, < 2.5gd/l dịch thấm
thấp đến 30% trường hợp.
PROTEIN
Trang 13Kết hợp cả SAAG và Protein DB
gợi ý NN gây báng bụng.
Trang 14 Nhuộm Gram và Cấy
10ml trong môi trường cấy máu độ nhạy cao hơn.
Trang 15 DB xơ gan không biến chứng : 40UI/l
và Amylase DB/ máu # 0.4
Amylase DB/ máu > 0.4 : Báng trong Viêm
tụy hay thủng tạng rỗng vào DB
ADA
≥ 39UI/l : độ nhạy 100% và độ chuyên
97.2% trong lao màng bụng *
CÁC XÉT NGHIỆM
KHÁC
* Riquelme, A, Calvo, M, Salech, F, et al Value of adenosine deaminase (ADA) in ascitic fluid for the diagnosis
of tuberculous peritonitis: a meta-analysis J Clin Gastroenterol 2006; 40:705.
Trang 16ĐẶC ĐIỂM DỊCH BÁNG TRONG MỘT SỐ BỆNH
LÝ
Trang 17 Trên BN khơng xơ gan : SAAG <1.1 g/dL
Nhuộm Ziehl-Neelson : nhạy 0 - 6 % **
Cấy (+) < 20 % **
PCR lao : độ nhạy 8-25%
ADA ≥ 39 : độ nhạy 100% và độ chuyên
97.2% trong lao màng bụng
•Sanai FM, Bzeizi KI Systematic review: tuberculous peritonitis presenting features, diagnostic strategies and treatment Aliment Pharmacol Ther 2005; 22:685
** Marshall JB Tuberculosis of the gastrointestinal tract and peritoneum Am J Gastroenterol 1993; 88:989
Trang 18pro-BNP >1000 pg/ml: độ nhạy để loại trừ xơ
gan gây báng bụng đơn thuần không suy tim là 100%
Xơ gan và suy tim ( xơ gan tim ) : trị số
pro-BNP như suy tim
Sheer TA, Joo E, Runyon BA Usefulness of serum N-terminal-ProBNP in distinguishing ascites
Trang 19NGUYÊN NHÂN
SAAG cao :
Protein DB cao
- Suy tim phải,
viêm màng ngoài
viêm gan do rượu, suy
gan tối cấp
SAAG thấp :
Protein DB cao
- Ung thư nguyên phát hay di căn
- Lao màng bụng
- Viêm tụy hay dò tuyến tụy, dò nang giả tụy
- Viêm thanh mạc (serotitis )
Protein DB thấp
- Hôi chứng thận hư
- Suy dinh dưỡng