1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt co

122 572 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt co Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt co Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt co Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt co Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt co Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt co Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt co Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt co Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt co Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt co

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA KINH TẾ

ĐINH THU THẢO

ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH

ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT VÀ CO

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kiểm Toán

Mã số ngành: 52340302

08 – 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH

TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT VÀ CO

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGÀNH KIỂM TOÁN

Mã số ngành: 52340302

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TRẦN QUẾ ANH

08 – 2015

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn đến tập thể giảng viên khoa Kinh tếtrường Đại học Cần Thơ, các thầy cô đã tận tình giảng dạy và trang bị cho emnhiều kiến thức để hoàn thành luận văn này Đặc biệt, em xin một lần nữachân thành cám ơn Cô Trần Quế Anh đã trực tiếp hướng dẫn, tận tâm góp ý vànhận xét, giúp đỡ nhiều cho em khi em gặp phải khó khăn trong và trình hoànthành

Em cũng xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc, các anh chị kiểm toánviên trong Công ty TNHH Việt & Co đã hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ và tạonhiều điều kiện thuận lợi để em có cơ hội tiếp xúc với thực tế trong suốt thờigian thực tập tại đơn vị

Vì kiến thức còn nhiều hạn chế, bản thân thiếu kinh nghiệm cũng như sựhạn chế về thời gian nên luận văn của em không khỏi chứa đựng những thiếusót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô

và anh chị kiểm toán viến trong công ty Việt & Co để đề tài này được hoànthiện hơn

Sau cùng, em xin gởi lời chúc sức khỏe đến các quý Thầy Cô và anh chịtrong Công ty TNHH Việt & Co đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập

Trân trọng cảm ơn!

Ngày tháng nămSinh viên thực hiện

Đinh Thu Thảo

i

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứucủa tôi và các kết quả này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nàokhác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm ….

Người thực hiện

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày tháng năm 2015 Thủ trưởng đơn vị

iii

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Không gian 2

1.3.2 Thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN 3

2.1.1 Khái quát về thủ tục phân tích 3

2.1.2 Phân loại thủ tục phân tích 5

2.1.3 Áp dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạn kiểm toán 11

2.1.4 Quy trình thực hiện thủ tục phân tích 12

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 15

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 15

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VIỆT VÀ CO 16

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN 16

3.1.1 Lịch sử hình thành 16

3.1.2 Quá trình phát triển 16

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH 17

3.2.1 Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo 17

3.2.2 Dịch vụ tư vấn thuế 17

3.2.3 Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp 19

3.2.4 Dịch vụ tư vấn mua bán và sáp nhập 19

Trang 7

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC 19

3.3.1 Cơ cấu tổ chức 19

3.3.2 Trách nhiệm công việc của các cấp trong công ty 20

3.3.3 Nguyên tắc hoạt động 21

3.3.4 Mục tiêu hoạt động 22

3.4 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 22

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 25

3.5.1 Thuận lợi 25

3.5.2 Khó khăn 25

3.5.3 Phương hướng phát triển 26

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT VÀ CO 27

4.1 SƠ LƯỢC VỀ VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT & CO 27.

4.2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY KHÁCH HÀNG CỦA VIỆT & CO 27

4.2.1 Giới thiệu chung 27

4.2.2 Tổng quan về công tác kế toán 27

4.3 THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO CÔNG TY ABC 30

4.3.1 Thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 30

4.3.2 Thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 37

4.3.3 Trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán 66

4.4 ĐÁNH GIÁ VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH CỦA CÔNG TY TNHH VIỆT & CO 74

4.4.1 Đánh giá việc áp dụng thủ tục phân tích của Công ty Việt & Co vào kiểm toán thực tế khách hàng 74

4.4.2 Đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích của Công ty Việt & Co so với chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 – Quy trình phân tích 76

v

Trang 8

CHƯƠNG 5 CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG

TY TNHH VIỆT & CO 80

5.1 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐỐI VỚI THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN LẬP KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN 80

5.1.1 Phân tích bảng lưu chuyển tiền 80

5.1.2 So sánh các tỉ số với các đơn vị trong cùng ngành kinh doanh và tương đồng về qui mô hoạt động 82

5.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐỐI VỚI THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN KIỂM TOÁN 82

5.2.1 Một số khoản mục như Nợ phải thu và Tài sản cố định cần kiểm tra chi tiết hơn 82

5.2.2 Cần có chương trình kiểm toán riêng cho từng loại hình doanh nghiệp 85

5.3.3 Kiểm tra, phân tích số phát sinh các tài khoản 85

5.3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ĐỐI VỚI THỦ TỤC PHÂN TÍCH ĐƯỢC ÁP DỤNG TRONG GIAI ĐOẠN HOÀN THÀNH KIỂM TOÁN 86

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

6.1 KẾT LUẬN 87

6.2 KIẾN NGHỊ 88

6.2.1 Đối với các cơ quan chức năng 88

6.2.2 Đối với công ty khách hàng 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Lựa chọn các thủ tục phân tích 13

Bảng 2.2: Đánh giá hiệu quả các phương pháp áp dụng thủ tục phân tích 13

Bảng 3.1: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Việt & Co trong giai đoạn từ năm 2012 – 2014 23

Bảng 3.2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Việt & Co ở 2 thời điểm là 6 tháng đầu năm 2015 và 6 tháng đầu năm 2014 24

Bảng 4.1: Thời gian khấu hao Tài sản cố đinh 29

Bảng 4.2: Phân tích biến động Bảng cân đối kế toán của Công ty ABC 31

Bảng 4.3: Phân tích biến động Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 34

Bảng 4.4: Tổng hợp phân tích tỉ số 36

Bảng 4.5: Phân tích biến động tài khoản Phải thu khách hàng và Doanh thu 38

Bảng 4.6: Tổng hợp số liệu Hàng tồn kho 39

Bảng 4.7: Phân tích biến động khoản mục Tài sản cố định 40

Bảng 4.8: Phân tích biến động của Vốn chủ sở hữu 41

Bảng 4.9: Phân tích số liệu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 42

Bảng 4.10: Phân tích số liệu tổng hợp Giá vốn hàng bán 43

Bảng 4.11: Chi tiết giá vốn theo từng tháng trong năm 2014 44

Bảng 4.12: Phân tích biến động Chi phí bán hàng và Doanh thu thuần 46

Bảng 4.13: Tổng hợp Chi phí bán hàng theo từng biểu mục chi phí 48

Bảng 4.14: Tổng hợp chi phí bán hàng tháng và doanh thu phát sinh tháng 49 Bảng 4.15: Tổng hợp Chi phí quản lí doanh nghiệp 51

Bảng 4.16: Tổng hợp Chi phí quản lí doanh nghiệp và Doanh thu theo từng tháng 54

Bảng 4.17: Tổng hợp Chi phí quản lí doanh nghiệp theo từng tiểu mục chi phí .54

Bảng 4.18: Phân tích các khoản chi phí phát sinh thường xuyên 55

Bảng 4.19: Tổng hợp số liệu có so sánh với số năm trước, đối chiếu các số liệu trên bảng số liệu tổng hợp với Bảng cân đối phát sinh 56

vii

Trang 10

Bảng 4.20: Tổng hợp số liệu thu nhập khác và chi phí khác 57

Bảng 4.21: Phân tích vòng quay Nợ phải thu và số ngày thu hồi nợ trung bình .58

Bảng 4.22: Tình hình biến động Hàng tồn kho 59

Bảng 4.23: Tỉ trọng vốn đầu tư so với tổng tài sản 60

Bảng 4.24: Phân tích tỷ lệ lãi gộp 60

Bảng 4.25: Phân tích biến động Chi phí bán hàng và Doanh thu thuần 61

Bảng 4.26: Phân tích biến động Chi phí quản lí doanh nghiệp 62

Bảng 4.27: Tỉ giá các ngân hàng mà Công ty ABC có phát sinh giao dịch 63

Bảng 4.28: Ước tính các tài khoản có số dư gốc ngoại tệ cuối năm 63

Bảng 4.29: Ước tính chi phí khấu hao Tài sản cố định và phân tích tính hợp lí của chúng 65

Bảng 4.31: Phân tích tổng thể Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lần cuối 70

Bảng 4.32: Tổng hợp phân tích tỉ số lần cuối 72

Bảng 4.33: So sánh việc áp dụng thủ tục phân tích ở Công ty Việt & Co với Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 76

Bảng 5.1: Phân tích biến động bảng lưu chuyển tiền tệ của Công ty ABC 81

Bảng 5.2: Bảng phân tích biến động tỉ số của Chi phí dự phòng trên Nợ phải thu khách hàng 83

Bảng 5.3: So sánh tỉ lệ khấu hao 84

Bảng 5.4: Phân tích biến động từng loại Tài sản cố định và cơ cấu của chúng

84

Bảng 5.5: Phân tích số phát sinh khoản mục Tiền 85

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Việt & Co 20Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện sự biến động của Doanh thu – Giá vốn qua cáctháng trong năm 45Hình 4.2 Biểu đồ Chi phí bán hàng và Doanh thu 50Hình 4.3 Biểu đồ Chi phí quản lí doanh nghiệp 52

ix

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong nền kinh tế đang từng bước phát triển như hiện nay, bên cạnh việcsản xuất kinh doanh mua bán hàng hóa, loại hình kinh doanh dịch vụ cũngđang phát triển và trở nên rất phổ biến Cùng với sự phát triển đó, các công ty

và các tổ chức tài chính luôn có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau Cũng

vì lí do đó, Báo cáo tài chính (BCTC) – tài liệu tổng hợp chứa đựng các thôngtin tài chính, luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư, cơ quan chứcnăng, khách hàng,…Do vậy, các thông tin trên BCTC luôn đòi hỏi phải trungthực và hợp lý Tuy nhiên, các doanh nghiệp và các công ty vì nhiều nguyênnhân lợi ích nên luôn có xu hướng thay đổi các thông tin tinh hình tài chínhcủa mình nên BCTC luôn tiềm tàng rất nhiều rủi ro có sai phạm

Cũng vì lí do đó, cần có một tổ chức chuyên nghiệp hoạt động độc lập đểkiểm tra tính trung thực và hợp lý của các thông tin tài chính Trước tình hình

đó, kiểm toán là một ngành đang dần phát triển và ngày càng chiếm một vị tríquan trọng Kiểm toán (KT) đã trở thành một nghề và phát triển với qui môtoàn cầu Để phát triển và hội nhập với thế giới, các công ty kiểm toán khôngngừng phát triển về qui mô và chất lượng dịch vụ cung cấp Trong đó, kiểmtoán Báo cáo tài chính là một loại hình dịch vụ phổ biến trong các công tykiểm toán

Trong nền kinh tế đang ngày càng phát triển như vậy, sự cạnh tranh giữacác ngành trở nên gay gắt hơn bao giờ hết và kiểm toán cũng không nằm trongngoại lệ Các công ty kiểm toán ở Việt Nam phải không ngừng nâng cao chấtlượng dịch vụ của mình để có thể đáp ứng được khách hàng và cạnh tranh vớicác công ty khác mà vẫn đảm bảo lợi nhuận cho công ty

Để làm được điều đó, các công ty kiểm toán phải có một kế hoạch chiếnlược và các phương pháp kiểm toán hữu hiệu Và trong các phương pháp kiểmtoán được áp dụng hiện nay, thủ tục phân tích là một trong những kĩ thuậtđược đánh giá cao về tính hiệu quả Đây là một thủ tục được sử dụng xuyênsuốt trong quá trình kiểm toán Những thủ tục phân tích cung cấp những bằngchứng kiểm toán hữu ích giúp công ty tiết kiệm được thời gian và chi phí.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, trong quá trình thực tập tạiCông ty TNHH Việt & Co, em đã lựa chọn thực hiện đề tài: “Đánh giá quitrình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty

Trang 14

TNHH Việt & Co” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp với mong muốn có sựhiểu biết sâu sắc hơn về đề tài mình nghiên cứu.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá việc vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC tạiCông ty TNHH Việt & Co từ đó đề ra những giải pháp để hoàn thiện thủ tụcphân tích của công ty

Đề tài được thực hiện từ ngày 10/8/2015 đến ngày 16/11/2015

Số liệu đề tài sử dụng là số liệu trong hồ sơ kiểm toán năm 2014

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu và đánh giá cácthủ tục phân tích được thực hiện ở một số khoản mục tiêu biểu trong qui trìnhkiểm toán BCTC của công ty khách hàng của Việt & Co là Nợ phải thu; Hàngtồn kho (HTK); Tài sản cố định (TSCĐ); Vốn chủ sở hữu (CSH); Chi phí (Chiphía bán hàng, Chi phí quản lí doanh nghiệp; chi phí hoạt động tài chính, chiphí khác); Doanh thu (doanh thu bán hàng và doanh thu hoat động tài chính,thu nhập khác); Giá vốn hàng bán

Vì vấn đề đặc thù của ngành nghề nên một số vấn đề liên quan tới công

ty khách hàng đã được điều chỉnh sao cho phù hợp và trình bày đảm bảo tính

bảo mật thông tin cho công ty khách hàng.

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1.1 Khái quát về thủ tục phân tích

2.1.1.1 Khái niệm thủ tục phân tích

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 (VSA 520) đã định nghĩa thủ tụcphân tích như sau: ”Thuật ngữ “Thủ tục phân tích” được hiểu là việc đánh giáthông tin tài chính qua việc phân tích các mối quan hệ hợp lý giữa dữ liệu tàichính và phi tài chính Thủ tục phân tích cũng bao gồm việc điều tra, khi cầnthiết, về các biến động hoặc các mối quan hệ được xác định là không nhấtquán với các thông tin liên quan khác hoặc có sự chênh lệch đáng kể so vớicác giá trị dự tính”

Quá trình so sánh, đối chiếu và đánh giá mối quan hệ giữa các thông tintài chính với nhau hoặc mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phitài chính dựa trên sự hợp lý giữa chúng chính là thủ tục phân tích Các thủ tụcnày, nhằm phát hiện các mối quan hệ và các biến động bất thường, từ đó tìmhiểu và giải thích nguyên nhân của các biến động Do đó, thủ tục phân tích chỉ

sử dụng để đánh giá sự hợp lý chứ không sử dụng để đánh giá sự chính xáccủa các chỉ tiêu Ngoài ra, thủ tục phân tích không dừng lại ở việc tìm hiểutình hình của khách hàng mà còn dùng để phát hiện ra những số liệu có khảnăng bị sai lệch

2.1.1.2 Nội dung của thủ tục phân tích

VSA 520 đã trình bày nội dung của thủ tục phân tích như sau: ”Các thủtục phân tích bao gồm việc so sánh các thông tin tài chính của đơn vị với:

- Thông tin có thể so sánh của các kỳ trước;

- Các kết quả dự tính của đơn vị, như kế hoạch hoặc dự toán, hoặc cácước tính của kiểm toán viên, như ước tính chi phí khấu hao;

- Các thông tin tương tự của ngành, như so sánh tỷ suất doanh thu bánhàng trên các khoản phải thu của đơn vị được kiểm toán với số liệu trung bìnhcủa ngành, hoặc với các đơn vị khác trong cùng ngành có cùng quy mô hoạtđộng

Các thủ tục phân tích cũng bao gồm việc xem xét các mối quan hệ như:

Trang 16

- Mối quan hệ giữa các yếu tố của thông tin tài chính được kỳ vọng theomột chiều hướng có thể dự đoán được dựa trên kinh nghiệm của đơn vị đượckiểm toán, như tỷ lệ lãi gộp;

- Mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính có liênquan như chi phí nhân công với số lượng nhân viên

Kiểm toán viên (KTV) có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau đểthực hiện các thủ tục phân tích, từ việc so sánh đơn giản đến các phân tíchphức tạp đòi hỏi phải sử dụng các kỹ thuật thống kê tiên tiến Các thủ tục phântích có thể được áp dụng cho báo cáo tài chính hợp nhất, các bộ phận cấuthành hoặc các yếu tố riêng lẻ của thông tin

2.1.1.3 Vai trò của thủ tục phân tích

Phân tích là một thủ tục kiểm toán hiệu quả vì mặc dù tốn ít thời gian,chi phí thấp nhưng vẫn có thể cung cấp bằng chứng về sự đồng bộ, tính hợp lýchung của số liệu, đồng thời giúp cho giảm bớt các thử nghiệm chi tiết khôngcần thiết Thủ tục phân tích được áp dụng trong cả ba giai đoạn của quy trìnhkiểm toán nhằm thu thập bằng chứng để có thể đi đến một kết luận về sự hợp

lý hay sự bất thường của số liệu

Do vậy, cả ba giai đoạn của quy trình kiểm toán đều sử dụng thủ tụcphân tích và nó đóng vai trò rất lớn trong một cuộc kiểm toán BCTC:

- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán: Thủ tục phân tích ở giai đoạn nàygiúp cho kiểm toán viên (KTV) có cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt độngkinh doanh trong kì của khách hàng thông qua việc đánh giá sơ bộ BCTC Bêncạnh đó, điều này cũng giúp KTV nhận ra được những biến động bất thường

từ đó xác định những khu vực và khoản mục có độ rủi ro cao Dựa vào đó,KTV xác định được nội dung, phạm vi cũng như thời gian của các thủ tụckiểm toán khác, giúp cho KTV quyết định nên thu hẹp hay mở rộng các thủtục kiểm tra chi tiết

- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: thủ tục phân tích ở giai đoạn này như làmột thử nghiệm cơ bản khi việc sử dụng các thủ tục phân tích có hiệu quả hơncác thử nghiệm chi tiết trong việc giảm rủi ro phát hiện

- Giai đoạn hoàn thành kiểm toán: Thủ tục phân tích ở giai đoạn nàynhằm xem xét tổng quát lần cuối về toàn bộ số liệu đã được kiểm toán nhằmcủng cố thêm cho kết luận đã được đề ra

Ngoài ra, thủ tục phân tích còn giúp KTV đánh giá được khả năng hoạtđộng liên tục của khách hàng Thông qua dữ liệu từ kết quả của việc áp dụng

Trang 17

các thủ tục phân tích, KTV có thể thấy được khả năng tài chính của doanhnghiệp và các dấu hiệu về khả năng tài chính của doanh nghiệp.

Giúp kiểm toán viên xác định nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủtục kiểm toán khác;

Nhằm xác định thủ tục kiểm toán thích hợp cho một mục tiêu kiểm toán

cụ thể;

Quy trình phân tích được thực hiện như là một thử nghiệm cơ bản khiviệc sử dụng thủ tục này có hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việcgiảm bớt rủi ro phát hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính;Quy trình phân tích để kiểm tra toàn bộ Báo cáo tài chính trong khâu soátxét cuối cùng của cuộc kiểm toán

Kết luận về sự phù hợp trên các khía cạnh trọng yếu của Báo cáo tàichính với những hiểu biết của mình về tình hình kinh doanh của đơn vị

2.1.2 Phân loại thủ tục phân tích

có mối tương quan với số liệu hoạt động của đơn vị

Ưu điểm: Giúp KTV có sự hiểu biết về công việc kinh doanh của kháchhàng từ đó sẽ dễ dàng nhận ra những gian lận và sai sót nếu có của đơn vị.Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian và chi phí thực hiện Trong một sốtrường hợp khi thực hiện thủ tục phân tích hợp lý, lượng thông tin độc lập

Trang 18

(bằng chứng kiểm toán) phục vụ cho thủ tục phân tích rất ít và không đi sâuvào thử nghiệm chi tiết mà KTV chỉ thực hiện một vài phép toán đơn giản.

b) Phương pháp thực hiện

Dựa trên các dữ liệu tài chính và dữ liệu hoạt động thu thập được và dựavào những hiểu biết về những thay đổi chủ yếu trong hoạt động của kháchhàng, kiểm toán viên tính toán các giá trị ước tính để so sánh với số liệu củađơn vị, nếu có chênh lệch bất thường, sẽ tìm hiểu nguyên nhân

Có hai phương pháp ước tính:

- Ước tính giá trị của khoản mục trong năm hiện hành dựa trên số liệucủa khoản mục này ở năm trước có điều chỉnh theo những thay đổi của nămnay hay xây dựng mô hình ước tính riêng biệt

- Ước tính giá trị của khoản mục trong năm hiện hành dựa trên số liệucủa khoản mục đó ở năm trước có điều chỉnh theo những thay đổi của nămnay, ví dụ như:

+ Ước tính doanh thu của một khách sạn trong năm hiện hành dựa trêndoanh thu năm trước và những thay đổi về tỉ lệ thuê phòng, đơn giá tiền thuêphòng

+ Ước tính chi phí khấu hao năm hiện hành dựa vào chi phí khấu haonăm trước, mức khấu hao tăng (dựa trên giá trị tài sản tăng) và mức khấu haogiảm (dựa trên giá trị tài sản giảm) trong kì

- Xây dựng mô hình dự đoán với những biến số cần thiết: Theo phươngpháp này, kiểm toán viên có thể ước tính số dư tài khoản hay khoản mục bằngcách kết hợp với một số tài khoản hay khoản mục khác có liên quan để tínhtoán số liệu ước tính, ví dụ như:

+ Ước tính chi phí lãi vay bằng cách nhân số dư nợ vay hàng tháng vớilãi suất bình quân

+ Ước tính giá trị hàng tồn kho xuất kho trong kì dựa vào giá trị hàng tồnđầu kì, lượng hàng mua và tồn kho cuối kì

+ Ước tính chi phí tiền lương dựa vào số nhân viên bình quân và mứclương bình quân

+ Ước tính doanh thu của trường học dựa vào số học viên bình quân vàmức học phí bình quân

+ Ước tính doanh thu cho thuê phòng dựa vào đơn giá phòng và hiệusuất cho thuê

Trang 19

* Để có những ước tính hợp lý, kiểm toán viên cần

Xây dựng mô hình hay thiết lập công thức thích hợp:

- Cần đảm bảo rằng đã đưa vào mô hình tất cả những ảnh hưởng hoặc ítnhất là những ảnh hưởng quan trọng nhất Nếu mô hình không thể hiện đầy đủnhững biến quan trọng thì thủ tục phân tích không thể giúp dự đoán chính xác

và đáng tin cậy Ngoài ra, cần xác định các biến tài chính, biến hoạt động vàmối quan hệ giữa chúng Ví dụ chi phí tiền lương có thể ước tính dựa vào cácbiến sau: giờ công, đơn giá tiền lương và số lượng nhân viên

- Việc kết hợp càng nhiều biến độc lập và có liên quan, sẽ cung cấpnhiều thông tin hơn và vì vậy dự đoán của kiểm toán viên sẽ càng đúng đắnhơn Nếu đơn giản hóa mô hình, đơn giản hóa dự đoán, đơn giản hóa các sosánh thì mô hình có thể chỉ cung cấp được những bằng chứng kiểm toán hạnchế hoặc không đáng tin cậy

- Tính thích hợp của mô hình ngầm ý rằng các mối quan hệ được sửdụng trong thủ tục phân tích là đáng tin cậy và có thể đoán trước được Cácmối quan hệ được xem là đáng tin cậy khi có một quan hệ nhân quả rõ rànggiữa chúng Ví dụ biến động về doanh thu sẽ dẫn đến biến động về hoa hồngbán hàng vì hoa hồng bán hàng thường dựa trên doanh thu

- Trong một số trường hợp, các mối quan hệ giữa các dữ kiện là đángtin cậy, nhưng mức độ chặt chẽ không đủ để có thể mang lại các kết quả hữuích Ví dụ, các khoản phải thu khách hàng có thể dự kiến biến động theohướng biến động của doanh thu, nhưng quy mô biến động có thể thay đổi rấtlớn Kết quả là sử dụng tỉ lệ các khoản phải thu khách hàng so với doanh thulàm bằng chứng để chứng minh cho số dư tài khoản Phải thu của khách hàng

sẽ có độ chính xác thấp

Xem xét tính độc lập và độ tin cậy của thông tin

- Các thông tin thu thập từ các nguồn càng độc lập thì việc ước tính càngđáng tin cậy, kết quả phân tích càng đáng tin cậy hơn

2.1.2.2 Phân tích xu hướng

a) Khái niệm

Là quá trình phân tích những thay đổi của một số dư tài khoản hoặc mộtloại hình nghiệp vụ giữa kì hiện tại và những kì trước đó hoặc qua nhiều kì kếtoán Chẳng hạn như biến động của doanh thu, chi phí, số dư một khoản mụcgiữa các tháng trong năm hiện hành so với năm trước…Tóm lại, phân tích xuhướng là việc việc xem xét xu hướng biến động của số lượng theo thời gian và

Trang 20

phát hiện ra xu hướng bất thường (tăng hay giảm đột ngột) mà không có lý do

rõ ràng

Ưu điểm: Do chỉ tập trung vào biến động của các khoản mục theo thờigian, đồng thời việc thu thập thông tin và tính toán cũng ít hơn so với các thủtục phân tích khác nên phân tích xu hướng thể hiện sự giản đơn hơn so với cácthủ tục phân tích khác dẫn đến việc tiết kiệm thời gian cho cuộc kiểm toán.Nhược điểm: Chính sự đơn giản đã giới hạn hiệu quả của thủ tục này nếunhư trong trường hợp phân tích xu hướng biến động doanh thu theo từng quýnhưng có sự sai sót về niên độ nên doanh thu của từng quý ghi nhận khôngđược chính xác Điều này sẽ tạo ra thông tin sai lệch ảnh hưởng đến kết quảphân tích

Thêm vào đó, phân tích xu hướng tiến hành phân tích về những thay đổicủa một số dư tài khoản nhất định hoặc một nghiệp vụ giữa hiện tại với kìtrước nên xu hướng trước kia có thể liên quan đến xu hướng hiện tại Phân tích

xu hướng chỉ được xem xét khi những xu hướng trước kia thực sự có liên quanđến hiện tại

b) Phương pháp thực hiện

Khi phân tích xu hướng, kiểm toán viên có thể áp dụng các phươngpháp sau:

* Tính toán chênh lệch so với năm trước

Theo phương pháp này, kiểm toán viên lập một bảng phân tích ngang,tính toán khoản chênh lệch giữa số liệu năm hiện hành so với số liệu đã đượckiểm toán năm trước Khi phát hiện được các biến động lớn, sẽ tìm hiểunguyên nhân và thu thập bằng chứng để hỗ trợ cho những giải thích đề ra

* Sử dụng biểu đồ, đồ thị

Để xem xét về tính hợp lý và các biến động bất thường, kiểm toán viên

có thể sử dụng biểu đồ hay đồ thị Biểu đồ hay đồ thị phản ánh sự thay đổi haybiến động của một khoản mục hay số dư trong một thời kì và so với nămtrước

Cần lưu ý là nếu xu hướng kì trước không liên quan đến kì này thì việctập trung xem xét biến động theo thời gian sẽ đưa đến những nhận định khôngđúng Do đó, để tránh nhận định sai lầm, chỉ nên sử dụng phân tích xu hướngkhi xu hướng biến động giữa các kì có liên quan với nhau

Trang 21

2.1.2.3 Phân tích tỉ số

a) Khái niệm

Phân tích tỉ số là việc tính toán các tỉ số dựa trên thông tin tài chính vàphi tài chính của kì hiện tại, đối chiếu với các tỉ số này của các kì trước, củacác đơn vị cùng ngành hay bình quân ngành…để nhận diện những điểm bấtthường, những biến động lớn cần tập trung nghiên cứu Phân tích tỉ số baogồm việc nghiên cứu mối quan hệ hai hay nhiều biến động của các khoản mụctrên BCTC

Ưu điểm: Rất hiệu quả vì nó phản ánh một cách khái quát những mốiquan hệ giữa nhiều khoản mục trên BCTC Mặt khác nó giúp KTV so sánhtình hình tài chính của khách hàng với tình hình tài chính của công ty kháccùng lĩnh vực kinh doanh hay chỉ tiêu bình quân ngành để đánh giá nhữngthuận lợi, khó khăn mà khách hàng đang gặp phải, đồng thời cũng giúp KTVnhận ra nhanh chóng sự thay đổi trong hoạt động kinh doanh cũng như đặcđiểm tài chính của khách hàng

Nhược điểm: Phức tạp và tốn nhiều thời gian do KTV cần xem xét tùytheo từng khoản mục mà sử dụng những phương pháp phân tích thích hợp

b) Phương pháp thực hiện

Kiểm toán viên sử dụng thông tin của khách hàng, các công ty cùngngành và các thông tin khác có liên quan Phương pháp này giúp hiểu rõ vềmôi trường hoạt động của doanh nghiệp và các rủi ro tiềm tàng, từ đó tậptrung thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung vào những vùng có thể có rủi ro,đồng thời cảnh báo về những rủi ro trong tương lai Vì thế, phương pháp nàythường được kiểm toán viên sử dụng suốt quá trình kiểm toán, từ giai đoạn lập

kế hoạch kiểm toán cho đến giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Để lựa chọn các tỉ số cần tính toán, kiểm toán viên phải nghiên cứutổng thể thông tin, khoản mục hay báo cáo tài chính Các tỉ số thường đượcchọn để tính là các tỉ số ít thay đổi theo thời gian hay ít biến đổi giữa cácdoanh nghiệp (DN) Thông thường, kiểm toán viên có thể sử dụng các tỉ sốsau:

* Tỉ số thanh toán: biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của đơn vị Các

tỉ số có thể được sử dụng bao gồm:

- Tỉ số thanh toán hiện hành = Tổng tài sản/ Nợ ngắn hạn (2.1)

- Tỉ số thanh toán ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn (2.2)

Trang 22

- Tỉ số thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/ Nợngắn hạn (2.3).

- Tỉ số thanh toán bằng tiền = Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắnhạn/ Nợ ngắn hạn (2.4)

* Nhóm tỉ số về cơ cấu tài chính: cho biết cơ cấu nợ và vốn chủ sở hữu

trong tổng nguồn vốn của đơn vị Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, tỉ sốnày giúp kiểm toán viên đánh giá ban đầu về tiềm lực tài chính của đơn vị.Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, giúp đánh giá tính hợp lý các khoản vay

và chi phí lãi vay Trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán, giúp đánh giá khảnăng hoàn trả nợ, xem xét giả thiết hoạt động liên tục và cảnh báo về tình hìnhvay nợ quá mức cho phép (nếu có) hoặc dự đoán khả năng tiếp tục vay nợ củađơn vị Các tỉ số thông dụng là:

- Tỉ số nợ = Tổng nợ/ Tổng tài sản (2.5)

- Tỉ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu/ Tổng nguồn vốn (2.6)

- Tỉ số đầu tư = Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản (2.7)

- Tỉ số thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay/ Lãi vay (2.8)

* Nhóm tỉ số hoạt động: phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn lực phục

vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của đơn vị Các tỉ số này cũng được sửdụng trong cả ba giai đoạn của quá trình kiểm toán Việc so sánh tỉ số tínhtoán được với số bình quân ngành hay số năm trước sẽ giúp kiểm toán viên ghinhận những biến động bất thường, đó có thể là dấu hiệu của các sai lệch trọngyếu hoặc một tình trạng cần lưu ý (ví dụ ứ đọng hàng tồn kho hay khả năngthu hồi của nợ phải thu) Sau đây là các tỉ số có thể sử dụng:

- Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán/ Hàng tồn kho bìnhquân (2.9)

- Vòng quay nợ phải thu khách hàng = Doanh thu thuần/ Số dư nợbình quân nợ phải thu khách hàng (2.10)

- Số ngày thu tiền bình quân = 360/ Số vòng quay nợ phải thu trongnăm (2.11)

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần/ Tài sản cố định(2.12)

- Vòng quay tài sản = Doanh thu thuần/ Tổng tài sản (2.13)

* Nhóm tỉ số về doanh lợi: phản ánh hiệu quả sử dụng vốn và khả năng

tạo ra lợi nhuận của đơn vị Việc phân tích các tỉ số này trong giai đoạn lập kế

Trang 23

hoạch giúp kiểm toán viên nhận diện những vùng rủi ro tiềm ẩn và định hướngcho việc xác định thời gian, nội dung và phạm vi các thủ tục kiểm toán chocác khoản mục doanh thu và chi phí trong giai đoạn thực hiện kiểm toán Dướiđây là một số tỉ số thông dụng:

- Tỉ lệ lãi gộp = (Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán)/ Doanh thu

thuần (2.14)

- Lợi nhuận trên tài sản = Lợi nhuận sau thuế/ Tổng tài sản (2.15)

- Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn chủ sởhữu (2.16)

Cần lưu ý là khi áp dụng phương pháp này, kiểm toán viên phải hiểu rõmối quan hệ của các yếu tố cấu thành nên tỉ số và phải lựa chọn các tỉ số phùhợp với từng mục tiêu kiểm toán cần đạt được Ví dụ các tỉ số về doanh lợithường giúp phát hiện các khu vực có rủi ro sai lệch xuất phát từ mối quan hệchặt chẽ giữa các khoản mục chi phí và doanh thu Trong khi đó, các tỉ số về

cơ cấu tài chính thường chỉ giúp hiểu biết và đánh giá về tình hình tài chínhhơn là phát hiện khả năng sai lệch của số liệu, nguyên nhân là do chúng cóquan hệ với quá nhiều mục trên báo cáo tài chính

Ngoài ra, cần chắc chắn rằng các thông tin tài chính, phi tài chính thuthập được và sự tính toán của kiểm toán viên là chính xác và nhất quán Phântích tỉ số còn chịu ảnh hưởng của ngành nghề hoạt động kinh doanh, bởi lẽmức độ sinh lãi của các ngành khác nhau, tỉ số phân tích cũng khác nhau

2.1.3 Áp dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạn kiểm toán

2.1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán

Trong giai đoạn, để áp dụng thủ tục phân tích, trước tiên KTV sẽ thuthập các thông tin về khách hàng bao gồm thông tin tài chính và phi tài chính,sau đó phân tích xem xét mối quan hệ giữa các thông tin với nhau nhằm chuẩnđoán những khu vực trên BCTC có thể có rủi ro

Tùy theo trường hợp cụ thể mà kiểm toán viên sử dụng các thủ tục khácnhau để phân tích các khoản mục khác nhau trên báo cáo tài chính của kháchhàng Phương pháp phân tích sử dụng chủ yếu trong giai đoạn này là phân tích

xu hướng

Đồng thời việc phân tích sơ bộ BCTC này cũng giúp kiểm toán viên xácđịnh các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của công ty kháchhàng Khi xem xét đến giả thuyết hoạt động liên tục của đơn vị, kiểm toánviên dựa trên báo cáo tài chính nhiều năm để đánh giá tình hình kinh doanh, sử

Trang 24

dụng vốn của khách hàng Nếu hoạt động kinh doanh của khách hàng liên tục

bị lỗ trong nhiều năm liền thì kiểm toán viên phải lưu ý vấn đề này bởi bất cứdấu hiệu nào thể hiện giả thuyết này bị vi phạm thì cũng đều ẩn chứa nhữngrủi ro tiềm tàng

Kiểm toán viên thiết lập một bảng phân tích, tính toán các chênh lệch cả

về số tuyệt đối và tương đối để đánh giá rủi ro các chỉ tiêu trên báo cáo tàichính Trên bảng này, các chỉ tiêu báo cáo tài chính đựơc so sánh với nămtrước để phát hiện ra những biến động bất thường, xác định mức rủi ro vàphạm vi của các thử nghiệm cơ bản Thí dụ như sự gia tăng bất thường của giátrị hàng tồn kho là dấu hiệu lưu ý cho kiểm toán viên về khả năng có thể có sailệch đối với các khoản mục hàng tồn kho và giá vốn hàng bán để thiết kếnhững thủ tục kiểm toán phù hợp

Đồng thời, trong giai đoạn này kiểm toán viên cũng vận dụng phươngpháp phân tích tỉ số để phân tích các tỉ số tài chính cơ bản như tỉ số thanh toán,

tỉ số đo lường hiệu quả hoạt động, tỉ số nợ, tỉ số khả năng sinh lời

2.1.3.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Trong giai đoạn này, kiểm toán viên đánh giá rủi ro kiểm soát là thấphoặc trung bình thì thủ tục phân tích áp dụng cho từng khoản mục được kiểmtoán viên áp dụng khá phổ biến Phương pháp phân tích được áp dụng tronggiai đoạn này thường là phân tích xu hướng và phân tích tính hợp lý Tronggiai đoạn này KTV cũng chú ý đến những kết quả thu được trong phân tích sơ

bộ Báo cáo tài chính ở giai đoạn lập kế hoạch để áp dụng các thủ tục phântích

Việc tìm hiểu mối quan hệ giữa các thông tin rất quan trọng đối với KTVkhi áp dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn này Phải hiểu rõ mối quan hệgiữa các thông tin thì KTV mới có cái nhìn tổng thể, đưa ra các ước tính vàcác kết luận đúng khi phân tích Thủ tục phân tích trong giai đoạn này nhằmgiúp KTV đánh giá tính hợp lý chung của số liệu Qua đó, có thể giảm bớt thửnghiệm chi tiết

2.1.3.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán

Tương tự như trong giai đoạn lập kế hoạch, trong giai đoạn này kiểmtoán viên cũng sử dụng phương pháp phân tích xu hướng và phân tích tỉ số làchủ yếu Tuy nhiên mục đích áp dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn này lànhằm khẳng định lại những kết luận mà kiểm toán viên có được trong quátrình kiểm toán

Trang 25

2.1.4 Quy trình thực hiện thủ tục phân tích

Để có một sự phân tích hiệu quả, ta cần phải có một quy trình thực hiệnphù hợp Một quy trình phân tích thông thường sẽ có những gia đoạn sau:

2.1.4.1 Chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp với mục tiêu phân tích

Đây là một vấn đề quan trọng trong việc vận dụng thử tục phân tích Cónhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp, vìvậy KTV phải thận trọng khi lựa chọn và tìm hiểu về khách hàng

Trong thực tế, việc lựa chọn thủ tục phân tích phụ thuộc vào xét đoánnghề nghiệp của KTV KTV có thể sử dụng một trong ba phương pháp đã nêutrên hoặc kết hợp các phương pháp lại với nhau Việc lựa chọn thủ tục phântích được tóm tắt ở bảng sau đây:

hướng và tỉ số

Nguồn: Giáo trình kiểm toán – Trường Đại học kinh tế Tp.hcm.

Ngoài ra, tùy theo vị trí của khoản mục trên BCTC , KTV có thể lựachọn phương pháp phân tích thích hợp

Bảng 2.2: Đánh giá hiệu quả các phương pháp áp dụng thủ tục phân tích

Vị trí trên BCTC Loại thủ tục phân tích

Phân tích xu hướng

Phân tích tỉ số Phân tích tính

hợp lý

Nguồn: Giáo trình kiểm toán – Trường Đại học kinh tế Tp.Hcm.

Tuy vậy, việc lựa chọn phương pháp phân tích không có công thức cụthể Năng lực của KTV chính là nhân tố quan trọng quyết định

2.1.4.2 Thu thập thông tin thích hợp

Đây là một công đoạn hết sức quan trọng của thủ tục phân tích Các vấn

đề cần quan tâm để thu thập được nhưng thông tin có giá trị là:

- Thông tin thu thập được cần phù hợp với mục tiêu phân tích

Trang 26

- Thông tin từ các nguồn độc lập thì ước tính càng đáng tin cậy.

- Trước khi sử dụng các thông tin để phân tích, một số trường hợp cầnkiểm tra lại thông tin

2.1.4.3 Xử lí chênh lệch các phát hiện

Khi so sánh, phân tích các số liệu, KTV có thể sẽ phát hiện được cácchênh lệch Để phân biệt được sai lệch này có thể chấp nhận hay không chấpnhận, KTV cần xác định mức chênh lệch cho phép và mức này là tuyệt đối haytương đối

- Sai lệch cho phép tính theo số tuyệt đối thường dựa vào mức trọng yếuphân bổ cho từng khoản mục đã được xác định trong giai đoạn lập kế hoạch

- Mức chênh lệch cho phép tính theo số tương đối được áp dụng trongtrường hợp sử dụng số tuyệt đối không thích hợp Khi đó, khoản chênh lệchcao hơn một tỉ lệ đã xác định trước thì nó được xem là một khoản biến độngbât thường

Khi so sánh chênh lệch thực tế với mức chênh lệch cho phép, có haitrường hợp xảy ra:

- Mức chênh lệch giữa số liệu ước tính với số liệu trên sổ sách thấp hơnmức sai lệch cho phép: chênh lệch này là không trọng yếu

- Mức chênh lệch giữa số liệu ước tính với số liệu trên sổ sách cao hơnmức sai lệch cho phép: chênh lệch này là trọng yếu

2.1.4.4 Tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch

Các chênh lệch trọng yếu cần được tập trung nghiên cứu và nguyên nhân

có thể là do:

công thức ước tính chưa phù hợp, thông tin sử dụng để phân tích chưa đầy đủ,

có sai sót trong tính toán

- Có sai sót đáng kể trong số dư tài khoản hay nghiệp vụ kiểm tra

- Có thay đổi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Để giải thích, kiểm toán viên sẽ tìm hiểu nguyên nhân bằng cách:

Xem xét lại mô hình ước tính đã sử dụng xem có sai sót không, nếu cócần bổ sung hay hoàn thiện mô hình đã sử dụng để tính toán lại một giá trị hợp

lý khác và xem có còn chênh lệch trọng yếu không

Phỏng vấn khách hàng để tìm lời giải thích cho những biến động đã pháthiện, và tìm bằng chứng độc lập khác để xác minh những giải thích của khách

Trang 27

hàng về sự hợp lý của số liệu Bằng chứng khác có thể được thu thập qua cácthử nghiệm chi tiết, từ những nguồn thông tin bên ngoài, từ việc thực hiện

những thủ tục phân tích bổ sung (VSA 500 – Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam

Các nội dung trên sẽ giúp kiểm toán viên định hướng việc thực hiện việcđiều tra trong suốt quá trình kiểm toán nhằm tìm hiểu nguyên nhân đưa đến sự

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Đề tài sử dụng số liệu thứ cấp được lưu trong hồ sơ kiểm toán tại Công

ty TNHH Việt & Co

- Trao đổi với KTV, trợ lí kiểm toán những thủ tục phân tích được ápdụng tại công ty khách hàng

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Sử dụng phương pháp thống kê mô tả (phương pháp thu thập số liệu, tómtắt, trình bày, tính toán các đặc trưng khác nhau để phản ánh tổng quát đốitượng nghiên cứu) đơn giản trong nghiên cứu khoa học để thu thập và tổnghợp các thông tin để trình bày về tổng thể qui trình áp dụng thủ tục phân tíchtại Công ty TNHH Việt & Co

Sau đó, áp dụng các thủ tục phân tích thường được sử dụng trong kiểmtoán như: phân tích xu hướng (phân tích, đánh giá các biến động theo thời giantrên BCTC), phân tích tỉ số (tìm ra những biến động trên cơ sở đối chiếu các tỉ

số tài chính và phi tài chính giữa năm nay và năm trước), phân tích tính hợp lý(dựa trên những số liệu thu thập được để tiến hành tính toán một ước tính Sau

đó, so sánh ước tính này với số liệu trên sổ sách của khách hàng)

Sử dụng phương pháp qui nạp, suy luận để tổng hợp các kết quả phântích được và nhận xét tổng quát về những ưu điểm và khuyết điểm của thủ tụcphân tích tại Công ty Việt & Co Trên cơ sở những ưu điểm và khuyết đó, tiếnhành xây dụng những biện pháp hoàn thiện qui trình

Trang 28

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VIỆT VÀ CO

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN

3.1.1 Lịch sử hình thành

Tên Công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn Việt & Co - thành viên độclập của Morison International (gọi tắt là Việt & Co)

Tên giao dịch: Viet & Co Limited Company

Hình thức Công ty trách nhiệm hữu hạn theo Luật Doanh nghiệp củaNước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Trụ sở chính của Việt & Co đặt tại Tầng 6, Tòa nhà Green House, 62Ađường Phạm Ngọc Thạch, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

Việt & Co được hình thành bởi một nhóm Kiểm toán viên quốc gia vàmột số chuyên gia dày dạn kinh nghiệm trong các lĩnh vực tài chính, kế toán,ngân hàng, thuế và quản trị kinh doanh Hiện tại Việt & Co có hơn 30 nhânviên chuyên nghiệp, là những nhân viên đã tốt nghiệp đại học hoặc sau đại họccác ngành kế toán, kiểm toán, tài chính, kinh tế, luật, từ các trường đại học

có uy tín tại Việt Nam và nước ngoài Một số nhân viên đã được tiếp tục đàotạo nâng cao chuyên môn tại Việt Nam và các nước phát triển ở cả Châu Á vàChâu Âu Việt & Co còn có một đội ngũ cộng tác viên là những giáo sư, tiến

sĩ, thạc sĩ, chuyên gia làm việc cho các tổ chức đào tạo, viện nghiên cứu, cácCông ty lớn và có uy tín trong, ngoài nước

3.1.2 Quá trình phát triển

Việt & Co cung cấp các dịch vụ với chất lượng cao và kịp thời, bao gồmcác dịch vụ kế toán, kiểm toán, thuế, và các dịch vụ tư vấn có liên quan khác

Trang 29

Việt & Co đi tiên phong trong việc giúp khách hàng nâng cao lợi nhuận vàhiệu quả hoạt động kinh doanh, nâng cao các mối quan hệ tin cậy, và đáp ứngmục tiêu của khách hàng, cũng như dự đoán những vấn đề có thể phát sinh vàđưa ra những giải pháp và ý kiến sáng tạo.

Với những nổ lực đó Việt & Co đã chứng tỏ được một nội lực phát triểnmạnh mẽ trong tương lai Vào tháng 10 năm 2009, Việt & Co đã được chínhthức công nhận là thành viên của Morison International Ngày 1 tháng 11 năm

2009 đánh dấu một cột mốc mới trong sự phát triển của Việt & Co, hiệp hộikiểm toán quốc tế Morison International đã chính thức công nhận Việt & Co làthành viên và là đại diện cho hiệp hội tại Việt Nam Morison International làmột hiệp hội toàn cầu của các kế toán viên độc lập, Kiểm toán viên, nhà tư vấnthuế, tư vấn kinh doanh và luật sư được thiết lập nhằm đáp ứng nhu cầu khônggiới hạn của Khách hàng

Hiệp hội kiểm toán quốc tế Morison International bao gồm các Công tycung cấp dịch vụ chuyên nghiệp có sự tăng trưởng nhanh Với 78 thành viêntrên 54 nước, sự hiện diện toàn cầu của Morison International mang đếnnhững lợi ích cho Khách hàng dù họ ở bất cứ nơi đâu

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

3.2.1 Dịch vụ kiểm toán và đảm bảo

Tình hình tài chính được phản ánh chính xác và đáng tin cậy là một yêucầu nền tảng của bất kì doanh nghiệp nào, chính vì lẽ đó, việc đảm bảo cho sựminh bạch của BCTC là một việc vô cùng cần thiết Công ty Việt & Co đãcung cấp một cách đầy đủ các dịch vụ đảm bảo để giúp cải thiện hiệu quả, tínhchính xác và sự bền vững tài chính của công ty khách hàng Dịch vụ kiểm toán

và bảo đảm gồm những dịch vụ sau đây:

- Kiểm toán báo cáo tài chính theo luật định và theo yêu cầu của tậpđoàn

- Soát xét báo cáo tài chính và kiểm toán cho mục đích đặc biệt

- Phân tích thẩm định tình hình tài chính

- Nghiên cứu chẩn đoán về tình hình kinh doanh

- Kiểm toán nội bộ

3.2.2 Dịch vụ tư vấn thuế

Làm tăng giá trị cổ đông là một khái niệm cơ bản và là khuynh hướngcho mỗi nỗ lực quản lý trong môi trường kinh doanh hiện đại Quản trị tiêntiến và quản trị tập trung vào kết quả nhận ra rằng các khoản thuế, nên được

Trang 30

xem như là một khoản mục cá biệt của chi phí, thay vì là một khoản phí bị trừvào lợi nhuận.

Các dịch vụ cung cấp bao gồm:

- Tư vấn về các khoản thuế trực tiếp hoặc gián tiếp có thể phát sinh trongcác giao dịch hiện tại và tương lai

- Lập kế hoạch, tính toán và lập bảng kê thuế giá trị gia tăng, thuế thunhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân

- Các yêu cầu tuân thủ pháp luật

- Lập phương án giảm thiểu thuế cũng như xây dựng cơ cấu thuế hiệuquả

- Kê khai và nộp thuế

- Liên lạc và giải trình với cơ quan thuế

- Dự phòng thuế và các thông tin liên quan

- Đào tạo về kiến thức thuế

Hầu hết các dịch vụ liên quan đến tư vấn thuế đều do Giám đốc điềuhành công ty trực tiếp làm, hoặc trực tiếp chỉ đạo và giám sát cấp dưới thựchiện

Dịch vụ tư vấn thuế Việt & Co nhận ra các thách thức mà các doanhnghiệp phải đối mặt trong việc phân bổ nguồn lực có hạn để thiết lập một quytrình kế toán Để đáp ứng nhu cầu đó, Việt & Co đã tạo ra một dịch vụ chophép các doanh nghiệp có thể tham khảo và sử dụng Việt & Co hỗ trợ trongviệc cập nhật và biên soạn những tài liệu về thủ tục kế toán trọng tâm và mớinhất theo trình tự và chi tiết Để nâng cao kế toán tài chính của Công ty Kháchhàng và giúp Công ty Khách hàng có thể theo kịp những phát triển trong việcthực hiện Báo cáo tài chính, những chuyên gia nhiều kinh nghiệm của Việt &

Co sẽ cung cấp cho Công ty Khách hàng một sự kết hợp giữa tư vấn chuyênmôn, công cụ hỗ trợ và đào tạo cho bộ phận kế toán Cho dù đó là dich vụ kếtoán trọn gói hay ghi sổ, hoặc cập nhật theo từng quý hay lập Báo cáo tàichính, Việt & Co đảm bảo sự chính xác và kịp thời Các dịch vụ cung cấp baogồm:

- Xây dựng hệ thống kế toán phù hợp với yêu cầu quản lý của doanhnghiệp, yêu cầu các đối tác nước ngoài và các qui định của Chế độ và Chuẩnmực kế toán Việt Nam;

- Lập, hướng dẫn hay hỗ trợ Công ty Khách hàng lập báo cáo tài chínhtháng, quý, năm;

- Góp ý kiến với Ban Giám đốc doanh nghiệp về ý nghĩa các con số kếtoán phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp;

Trang 31

- Hỗ trợ và tư vấn kế toán Việt Nam và kế toán Quốc tế.

3.2.3 Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp

Công ty Việt & Co là nơi tập trung những kỹ năng và kiến thức chuyênmôn của các chuyên gia với nền tảng học vấn và pháp lý cao Việt & Co làmviệc chặt chẽ với mỗi Công ty Khách hàng và cung cấp kinh nghiệm vàchuyên môn của Việt & Co để giúp Công ty Khách hàng quyết định tình trạng

mà họ muốn thành lập doanh nghiệp của mình Những nhu cầu của Công tyKhách hàng được xử lý và đáp ứng có hiệu quả nhờ vào sự lưu chuyển thôngtin hợp lý bên trong doanh nghiệp và những công cụ nghiên cứu có chất lượngcao với hệ thống lưu trữ và và dịch vụ hỗ trợ được trang bị hiện đại

- Tư vấn trong việc thiết lập cơ cấu tổ chức trong giai đoạn mới thànhlập

- Đăng ký thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần

- Đăng ký Công ty hợp danh

3.2.4 Dịch vụ tư vấn mua bán và sáp nhập

Từ việc lập kế hoạch mở rộng chiến lược cho đến việc phân tích kỹlưỡng tình hình kinh doanh và sáp nhập sau khi mua, Việt & Co cung cấp mộtcách hoàn chỉnh các dịch vụ phụ thuộc vào những nhu cầu và yêu cầu củaCông ty Khách hàng - hoặc, Việt & Co hỗ trợ Công ty Khách hàng trong cácvấn đề về mua bán, sáp nhập doanh nghiệp Điều này có nghĩa là Việt & Cocung cấp những giải pháp mua bán, sáp nhập doanh nghiệp tương ứng vớinhững nhu cầu đặc biệt

Các dịch vụ bao gồm: dịch vụ xác định giá trị và cơ cấu doanh nghiệp

Việt & Co cung cấp dịch vụ tư vấn trọn gói cho phép Công ty Kháchhàng đạt được mục tiêu trong việc Mua bán, sát nhập doanh nghiệp, bao gồm:

- Mua lại;

- Thâu tóm, sáp nhập, tách doanh nghiệp;

- Tái cơ cấu nội bộ như chia tách, giảm vốn

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC

3.3.1 Cơ cấu tổ chức

Hoạt động chính của Việt & Co là cung cấp các dịch vụ kiểm toán, kếtoán, tư vấn, và thuế cho các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế trênphạm vi cả nước

Là một thành viên của Morison International, Việt & Co cung cấp choKhách hàng các dịch vụ kiểm toán, kế toán, thuế và tài chính có chất lượng tốt

Trang 32

nhất, đảm bảo tính trung thực và khách quan thông qua nguồn lực và mối quan

hệ toàn cầu

Công ty hoạt động theo cơ cấu tổ chức như sau:

Giám đốc điều hành

Chủ nhiệm kiẻm toán

Giám đốc kiểm toán

Trưởng nhóm kiểm toán

Trợ lý kiểm toán

Bộ phận thuế và tài chính

Bộ phận phát triển kinh doanh

Bô phận công nghệ thông tin

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Việt & Co

3.3.2 Trách nhiệm công việc của các cấp trong công ty

Ban Giám đốc công ty gồm Giám đốc điều hành và Giám đốc kiểm toáncùng nhau trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của công ty và thường xuyênnhận được sự hỗ trợ, tư vấn từ phía Hội đồng thành viên là những chuyên gia

và Giám đốc kiểm toán hoạt động lâu năm trong ngành

Công việc chính của Giám đốc điều hành chủ yếu mang tính chất hướngngoại, tạo lập và phát triển các mối quan hệ giữa công ty với các doanhnghiệp, khách hàng cả trong nước lẫn khách hàng có vốn đầu tư nước ngoài, làngười đại diện pháp lý cho công ty, giải quyết các vấn đề liên quan đến tráchnhiệm pháp lý của công ty với các cơ quan chức năng Ngoài ra, Giám đốcđiều hành công ty còn quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến mảngdịch vụ kế toán và thuế

Giám đốc kiểm toán bên cạnh quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ kiểmtoán, còn thường xuyên giải quyết các vấn đề liên quan đến chính sách nhân

sự, phúc lợi, những vấn đề mang tính nội bộ của công ty

Trang 33

Kế toán trưởng công ty kiêm luôn chức năng quản lý hành chính, ngoàicông việc ghi chép sổ sách chứng từ, lập báo cáo tài chính, kế toán trưởngcông ty còn chịu trách nhiệm quan tâm, xem xét, hỗ trợ các mặt liên quan đếnđời sống vật chất, tinh thần cho nhân viên trong công ty.

Phòng công nghệ thông tin chịu trách nhiệm giải quyết các vấn đề liênquan đến máy móc, thiết bị tin học, phần mềm máy tính cho công ty Ngoài ra,phòng công nghệ thông tin còn đảm nhận nghiên cứu, phát triển phần mềm kếtoán, kiểm toán, hỗ trợ đắc lực cho quá trình cung cấp dịch vụ của công ty

Cả phòng công nghệ thông tin, Giám đốc kiểm toán và kế toán trưởngđều có nhiệm vụ thường xuyên thông báo về tình hình hoạt động của công tycho Giám đốc điều hành được nắm rõ

Chủ nhiệm kiểm toán của công ty chủ yếu quản lý, giám sát hoạt độngkiểm toán và soát xét công việc của các kiểm toán viên

Kiểm toán viên chính chịu trách nhiệm giám sát tiến độ và chất lượngcông việc của các trợ lý kiểm toán, thường xuyên báo cáo công việc cho chủnhiệm kiểm toán và viết báo cáo kiểm toán khi tham gia các cuộc kiểm toán.Trợ lý kiểm toán ngoài việc hoàn thành công việc được cấp trên giao cònthường xuyên hỗ trợ kiểm toán viên chính cũng như các kiểm toán viên khácgiải quyết các công việc có khối lượng lớn đòi hỏi nhiều công sức và thờigian

Song song với hoạt động kiểm toán thì các cấp kiểm toán đều tham giacung cấp dịch vụ kế toán vì công ty chưa tách biệt giữa cung cấp dịch vụ kếtoán với kiểm toán, các cấp thực hiện cũng như soát xét công việc kế toán vềcấu trúc tương tự như trong hoạt động kiểm toán

- Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong các hoạt động

- Nhân viên công ty luôn đoàn kết, thân ái, luôn vì sức mạnh tập thể màphấn đấu

Trang 34

- Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên công ty phát huy tối đa nhữngsáng tạo trong công việc, nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.3.4 Mục tiêu hoạt động

Sự hài lòng tối đa của khách hàng chính là mục tiêu và nhiệm vụ củaViệt & Co Công ty phấn đấu cung cấp dịch vụ trong nhiều lĩnh vực kinhdoanh khác nhau và mong muốn trở thành một doanh nghiệp mang tínhchuyên nghiệp cao, đáng tin cậy nhất và được đánh giá cao trong ngành Đó là

lý do tại sao mối quan hệ khách hàng được ưu tiên hàng đầu tại Việt & Co Và

đó cũng là lý do tại sao những dịch vụ cung cấp vượt trội là tiêu chuẩn củaViệt & Co, được định nghĩa bởi “Triết lý, Chính trực và Chuyên nghiệp”.Việt & Co cung cấp các dịch vụ với chất lượng cao và kịp thời, bao gồmcác dịch vụ kế toán, kiểm toán, thuế, và các dịch vụ tư vấn có liên quan khác.Luôn tiên phong trong việc giúp khách hàng nâng cao lợi nhuận, hiệu quả hoạtđộng kinh doanh, nâng cao các mối quan hệ tin cậy, dự đoán những vấn đề cóthể phát sinh và đưa ra những giải pháp và ý kiến sáng tạo Qua đó, tạo sự hàilòng và thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng

3.4 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Sau đây, người viết sẽ trình bày biến động về tình hình kinh doanh củađơn vị trong giai đoạn từ năm 2012 – 2014 và sáu tháng đầu năm 2015 để hiểubiết rõ hơn về tình hình kinh doanh của đơn vị

Bảng 3.1: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH

Việt & Co trong giai đoạn từ năm 2012 – 2014

Đvt: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm Năm Năm Chênh lệch

Trang 35

2012 2013 2014

2013 - 2012 2014 – 2013

Số tiền % Số tiền %

Doanh thu 55.205,68 56.529,29 65.818,46 1,323,61 2,40 9.289,17 16,43Chi phí 53.681,73 56.465,73 64.760,41 2.784,00 5,19 8.294,68 14,69Lợi nhuận 1.523,95 63,56 1.058,05 (1.460,39) (95,83) 994,49 1.564,65

Nguồn: Công ty TNHH Việt & Co.

Nhận xét:

Qua bảng phân tích biến động kinh doanh trong giai đoạn trên, ngườiviết nhận thấy:

Doanh thu của Công ty qua các năm đều tăng Cụ thể doanh thu năm

2013 tăng 2,40% tương đương 1.323,61 triệu đồng so với năm 2012 Doanhthu năm 2014 so với năm 2013 tăng đột biến 16,43% tương đương 9.289,17triệu đồng Việc tăng trưởng trên là do trong những năm qua Công ty đã duytrì chính sách duy trì những khách hàng cũ và tăng cường tìm kiếm nhữngkhách hàng mới, đặc biệt là trong giai đoạn 2013 – 2014, doanh thu đã tăng rõrệt Nguyên nhân chủ yếu là trong giai đoạn này, Công ty không những cóthêm nhiều khách hàng mà Công ty còn đẩy mạnh nâng cao chất lượng kiểmtoán từ đó gia tăng phí kiểm toán Doanh thu cũng từ đó tăng theo

Chi phí của Công ty Việt & Co cũng tăng đều qua các năm Cụ thể, năm

2013 chi phí đã tăng 5,19% tương đương 2.784,00 triệu đồng so với năm

2012 Doanh thu tăng đồng thời cũng kéo theo sự tăng lên của chi phí Doanhthu cao, nhiều khách hàng làm cho công tác phí cũng tăng thêm Đặc biệt, năm

2014 tăng mạnh 14,69% tương đương 8.294,68 triệu đồng so với năm 2013,chủ yếu là do chi phí quản lí doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành tăng lên hơn gấp đôi so với năm ngoái

Bên cạnh sự tăng lên đều qua các năm của khoản mục doanh thu và chiphí thì khoản mục lợi nhuận lại có nhiều biến động hơn Lợi nhuận năm 2013

đã giảm mạnh so với năm 2012 là 95,83% tương đương 1.460,39 triệu đồng.Nguyên nhân chủ yếu là do sự tăng lên không đồng thuận giữa khoản mụcdoanh thu và chi phí: doanh thu chỉ tăng 2,40% mà chi phí lại tăng thêm5,19% trong năm 2013 Tuy nhiên, trong giai đoạn từ năm 2013 – 2014, tìnhhình sản xuất kinh doanh đã có nhiều chuyển biến tốt hơn Công ty đã kiểmsoát được sự gia tăng của chi phí so với sự tăng trưởng của doanh thu Kết quả

Trang 36

là năm 2014 lợi nhuận của công ty đã tăng 1.564,65% tương đương 994,49triệu đồng so với năm 2013.

Bảng 3.2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH

Việt & Co ở 2 thời điểm là 6 tháng đầu năm 2015 và 6 thángđầu năm 2014

Nguồn: Công ty TNHH Việt & Co.

Nhận xét:

Qua bảng phân tích biến động kinh doanh trong hai thời điểm trên, ngườiviết nhận thấy:

Doanh thu trong 6 tháng đầu năm 2015 đã giảm 10,13% tương đương

tháng đầu năm 2015 cũng giảm so với năm 2014 là 10,52% tương đương

triệu đồng so với cùng kì năm ngoái Sự suy giảm của doanh thu và chi phínhưng lại tăng lên về lợi nhuận cho thấy Công ty đã ngày càng điều chỉnhđược tỉ lệ biến động của doanh thu và chi phí trở nên hợp lí hơn, nguyên nhânchủ yếu của mức giảm doanh thu là do công ty đã xem xét kĩ lưỡng hơn trongviệc nhận hợp đồng để tránh những trường hợp rủi ro cao hoặc những hợpđồng phát sinh nhiều chi phí Việc suy giảm của chi phí cũng là hệ quả tất yếucủa việc giảm doanh thu, việc xem xét kĩ khách hàng giúp Công ty tiết kiệmđược nhiều chi phí hơn Sự chuyển biến tích cực trong cơ cấu doanh thu và chiphí đã khiến lợi nhuận của Công ty tăng lên, cho thấy Công ty đã thực hiệnmột bước đi đúng trong chiến lược kinh doanh của mình

3.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 3.5.1 Thuận lợi

Trong môi trường kinh doanh ở Việt Nam hiện nay, các công ty vừa vànhỏ này đang gia tăng một cách rất nhanh chóng và nhu cầu kiểm toán Báocáo tài chính để phục vụ cho các hoạt động đầu tư, báo cáo cho công ty mẹ,vay vốn hay thay đổi loại hình doanh nghiệp…Các loại hình công ty bắt buộc

Trang 37

phải kiểm toán Báo cáo tài chính cũng được mở rộng như công ty cổ phần,công ty trách nhiệm hữu hạn có vốn đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nhà nước trên 50%, các công ty xây dựng… Điều này đã tạo ra mộtnhu cầu lớn về kiểm toán Báo cáo tài chính tạo đà thuận lợi cho Việt & Cotrên con đường phát triển dịch vụ và tiềm năng khách hàng.

Ban lãnh đạo công ty là những người có chuyên môn nghề nghiệp và cókinh nghiệm cao trong lĩnh vực kiểm toán, kế toán, tài chính và tư vấn Bêncạnh đó, mối quan hệ giữa ban lảnh đạo và các nhân viên trong công ty khágần gũi và thân thiện, tạo không khí làm việc nghiêm túc nhưng gắn bó, hỗ trợlẫn nhau

Đội ngũ nhân viên công ty là một tập thể đoàn kết, năng động, sáng tạo

và tích cực trau dồi, củng cố và phát huy kiến thức, tài năng của mình trongcông việc Việt & Co luôn cố gắng tạo cho nhân viên của mình có một nơi làmviệc thuận tiện nhất Các trang thiết bị mới như máy in, máy tính xách tayđược Việt & Co bố trí cho nhân viên để giúp họ hoàn thành tốt nhất công việccủa mình

3.5.2 Khó khăn

Do thành lập chưa lâu nên Việt & Co chưa có nhiều khách hàng trênnhiều lĩnh vực, phần lớn khách hàng hiện nay của công ty là các doanh nghiệpvừa và nhỏ, các chi nhánh của các công ty nước ngoài …

Hiện nay ngày càng có nhiều công ty kiểm toán làm cho môi trườngkiểm toán ngày càng có tính cạnh tranh cao Ngoài những công ty kiểm toánViệt Nam thành lập trước, các công ty nước ngoài có một lượng lớn kháchhàng ổn định thì những công ty kiểm toán mới thành lập cũng đang gây ranhiều khó khăn cho công ty

Vấn đề về thời gian, lịch trình làm việc và thời gian để hoàn tất cuộckiểm toán cũng là một khó khăn của công ty do công việc khá nhiều nhưng sốlượng đội ngũ nhân viên còn hạn chế

3.5.3 Phương hướng phát triển

Trong xu thế cạnh tranh hiện nay với các Công ty cùng ngành, Việt & Co

đã đề ra cho mình những chiến lược phát triển ngắn hạn lẫn dài hạn để trởthành một Công ty kiểm toán lớn mạnh ở phía nam và cả nước nói chung Đểđạt được những mục tiêu như vậy, Việt & Co luôn giữ vững nguyên tắc hoạtđộng, tiếp thu có chọn lọc phương thức làm việc, đào tạo trong và ngoài nước,hoàn thiện các chương trình kiểm toán

Trang 38

Định hướng tương lai của Việt & Co là phát triển chất lượng rồi tới sốlượng Tìm thêm nhiều Khách hàng ở các lĩnh vực khác nhau và có quy môlớn Bên cạnh đó, với sự hỗ trợ của các nhân viên chuyên nghiệp trong hiệphội Morison International trên thế giới, dịch vụ của Việt & Co tại Việt Nam sẽđược cung cấp theo tiêu chuẩn quốc tế.

Trang 39

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

TNHH VIỆT VÀ CO

4.1 SƠ LƯỢC VỀ VIỆC ÁP DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH CỦA CÔNG

TY TNHH VIỆT & CO.

Chủ sở hữu của Công ty là ABC Limited, được thành lập tại BritishVirgin Islands

Hoạt động chính của Công ty là sản xuất kinh doanh khuôn giày các loại.Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2014 là 143(31 tháng 12 năm 2013: 124)

Văn phòng chính và nhà xưởng của Công ty tọa lạc tại Khu Công nghiệpĐồng An, Huyện Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

4.2.2 Tổng quan về công tác kế toán

4.2.2.1 Chuẩn mực và Hệ thống kế toán áp dụng

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đô la Mỹ (USD), theonguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanhnghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trìnhbày báo cáo tài chính

Tổng Giám đốc Công ty cho rằng việc trình bày báo cáo tài chính củaCông ty bằng Đô la Mỹ là phù hợp cho việc phản ánh các nghiệp vụ kinh tế

Trang 40

của Công ty Tổng Giám đốc Công ty đã thực hiện việc chuyển đổi báo cáo tàichính sang Việt Nam đồng (VNĐ) theo tỷ giá quy đổi tại ngày kết thúc kỳ kếtoán năm là 21.246 VNĐ/USD (năm 2013 là 21.036 VNĐ/USD) phù hợp vớihướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng

12 năm 2009 Việc chuyển đổi này được thực hiện nhằm mục đích tham khảo

và không được hiểu như là số tiền USD trên báo cáo có thể đổi được sangVNĐ theo tỷ giá trên hoặc bất cứ tỷ giá nào khác

Báo cáo tài chính kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kếtquả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc

và thông lệ kế toán được chấp nhận chung tại các nước khác ngoài Việt Nam

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đơn vị tiền tệ sử dụng trong kếtoán là USD

- Kì kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào 31 tháng 12hằng năm

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức nhật kíchung

4.2.2.2 Các chính sách kế toán chủ yếu

a) Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giátrị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung Để cóđược hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn khođược xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thểthực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tính đểhoàn thành sản phẩm cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh

b) Tài sản cố định hữu hình và khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị haomòn lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chiphí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sửdụng

Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳngdựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thể như sau:

Bảng 4.1: Thời gian khấu hao Tài sản cố định

Ngày đăng: 21/12/2015, 00:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Việt & Co. - Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt  co
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty Việt & Co (Trang 32)
Bảng 3.2: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH - Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt  co
Bảng 3.2 Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH (Trang 36)
Bảng 4.3: Phân tích biến động Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. - Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt  co
Bảng 4.3 Phân tích biến động Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 46)
Bảng 4.4: Tổng hợp phân tích tỉ số. - Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt  co
Bảng 4.4 Tổng hợp phân tích tỉ số (Trang 48)
Bảng 4.5: Phân tích biến động tài khoản Phải thu khách hàng và Doanh - Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt  co
Bảng 4.5 Phân tích biến động tài khoản Phải thu khách hàng và Doanh (Trang 50)
Bảng 4.7: Phân tích biến động khoản mục Tài sản cố định. - Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt  co
Bảng 4.7 Phân tích biến động khoản mục Tài sản cố định (Trang 51)
Bảng 4.8: Phân tích biến động của Vốn chủ sở hữu. - Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt  co
Bảng 4.8 Phân tích biến động của Vốn chủ sở hữu (Trang 53)
Bảng 4.9: Phân tích số liệu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. - Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt  co
Bảng 4.9 Phân tích số liệu Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 54)
Bảng 4.10: Phân tích số liệu tổng hợp Giá vốn hàng bán. - Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt  co
Bảng 4.10 Phân tích số liệu tổng hợp Giá vốn hàng bán (Trang 55)
Bảng 4.11: Chi tiết Giá vốn theo từng tháng trong năm 2014. - Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt  co
Bảng 4.11 Chi tiết Giá vốn theo từng tháng trong năm 2014 (Trang 56)
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện sự biến động của Doanh thu – Giá vốn qua các - Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt  co
Hình 4.1 Biểu đồ thể hiện sự biến động của Doanh thu – Giá vốn qua các (Trang 57)
Bảng 4.12: Phân tích biến động Chi phí bán hàng và Doanh thu thuần. - Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt  co
Bảng 4.12 Phân tích biến động Chi phí bán hàng và Doanh thu thuần (Trang 58)
Bảng 4.13: Tổng hợp Chi phí bán hàng theo từng biểu mục chi phí. - Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt  co
Bảng 4.13 Tổng hợp Chi phí bán hàng theo từng biểu mục chi phí (Trang 60)
Hình 4.2: Biểu đồ Chi phí bán hàng và Doanh thu. - Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt  co
Hình 4.2 Biểu đồ Chi phí bán hàng và Doanh thu (Trang 62)
Bảng 4.15: Tổng hợp Chi phí quản lí doanh nghiệp. - Đánh giá qui trình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH việt  co
Bảng 4.15 Tổng hợp Chi phí quản lí doanh nghiệp (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w