1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ

86 1K 19

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ

Trang 1

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP Ngành Tài Chính Ngân Hàng

Mã số ngành: 52340201

Tháng 12 – 2015

Trang 2

Tháng 12 – 2015

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Qua thời gian thực tập làm luận văn tốt nghiệp, nay em đã hoàn thành được luận văn này

Em xin chân thành cảm ơn thầy cô bộ môn và Nhà trường

Em xin cảm ơn giáo viên hướng dẫn thầy Nguyễn Xuân Vinh

Em xin chân thành cảm ơn Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thành phố Cần Thơ

Đã tạo điều kiện cho em thực hiện đề tài, để em có cơ hội tiếp xúc thực

tế và tìm hiểu sâu hơn về tình hình hoạt động của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh Thành phố Cần Thơ nói riêng và của ngành ngân hàng nói chung Qua đó góp phần cũng cố thêm kiên thức đã học và giúp em tích lũy được phần nào kinh nghiệm

Nhờ có sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của quý thầy cô mà quá trình thực hiện đề tài được dễ dàng hơn Trong suốt thời gian học tập tại trường các thầy

cô đã truyền đạt cho em nhiều kinh nghiệm quý báu để em có được những kiến thức cơ bản và tạo nền tảng vững chắc cho em trong qua trình thực tập và làm việc sau này

Em xin gửi lời chúc sức khỏe và thành công đến quý thầy cô bộ môn và Giáo viên hướng dẫn

Trân trọng

Sinh viên thực hiện

Trần Hà Mỹ Kim

Trang 4

TRANG CAM KẾT

Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn cùng cấp nào khác

Cần Thơ, ngày … tháng … năm …

Người thực hiện

Trần Hà Mỹ Kim

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM TẠ ……… i

LỜI CAM KẾT……… ii

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP……….iii

MỤC LỤC……… iv

DANH MỤC BẢNG ……… vii

DANH MỤC HÌNH……… ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……… x

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ……… 1

1.1 Lý do chon đề tài……… 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu……….2

1.3 Phạm vi nghiên cứu……… 2

1.3.1 Không gian nghiên cứu……… …… 2

1.3.2 Thời gian nghiên cứu……… 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu……… … 2

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……… 3

2.1 Cơ sở lý luận……….………3

2.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng……….…… 3

2.1.2 Phân loại tín dụng……….…… 3

2.1.3 Tầm quan trọng của hoạt động tín dụng……….… …4

2.1.4 Một số nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng………5

2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng……… … 8

2.2 Phương pháp nghiên cứu……… 10

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu……… …… 10

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu……….……… ….10

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn

Việt Nam……… 12

3.2 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Chi nhánh Thành phố Cần Thơ……… …14

3.2.1 Quá trình hình thành 14

Trang 7

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 15

3.3 Quy định và quy trình tín dụng trong ngân hàng 21

3.3.1 Điều kiện cấp tín dụng 21

3.3.2 Đối tượng cấp tín dụng 21

3.3.3 Quy trình tín dụng 21

3.4 Phân loại cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay………23

3.5 Tổng quan hoạt động sản kinh doanh 24

3.5.1 Thu nhập, Chi phí, Lợi nhuận 24

3.5.2 Tình hình huy động vốn 26

3.5.3 Tình hình cho vay 30

3.6 Phương hướng và kế hoạch kinh doanh ……….34

3.6.1 Phương hướng 34

3.6.2 Kế hoạch kinh doanh 36

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO MỤC ĐÍCH

SỬ DỤNG VỐN VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ

CẦN THƠ……… ….37

4.1 Phân tích chung tình hình cho vay ……… ………37

4.1.1 Phân tích dư nợ theo mục đích sử dụng vốn vay……….37

4.1.2 Phân tích doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay… 39

4.1.3 Phân tích doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn vay ……42

4.1.4 Phân tích nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn vay………… ……44

4.2 Phân tích cho vay theo mục đích tiêu dùng………47

4.2.1 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng từ năm 2012 đến năm 2014 47

4.2.2 Tình hình dư nợ cho vay tiêu dùng từ 6 tháng đầu năm 2013 đến 6 tháng đầu năm 2015……… 49

4.3 Phân tích cho vay theo mục đích sản xuất, kinh doanh ………51

4.3.1 Tình hình dư nợ cho vay theo mục đích sản xuất, kinh doanh từ năm 2012 đến năm 2014……… 51

4.3.2 Tình hình dư nợ cho vay theo mục đích sản xuất, kinh doanh từ 6 tháng đầu năm 2013 đến 6 tháng đầu năm 2015……… ……… ……53

4.4 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng ……….…55

4.4.1 Hiệu suất sử dụng vốn vay……… ……… ………… 55

4.4.2 Nợ xấu/ Dư nợ … ……… ……… 56

4.4.3 Hệ số thu nợ ……… ………57

Trang 8

4.4.4 Vòng quay vốn tín dụng……….58

CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN VAY TẠI AGRIBANK

CẦN THƠ……….…… 61

5.1 Đánh giá chung tình hình kinh doanh của ngân hàng Agribank

Cần Thơ……….……… 61

5.1.1 Mặt được……… ……… 61

5.1.2 Tồn tại……….… ……… 61

5.1.3 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức……… ……62

5.2 Định hướng phát triển………64

5.3 Giải pháp thực hiện………65

5.3.1 Nguồn vốn………65

5.3.2 Chất lượng tín dụng……… 66

5.3.3 Phát triển dịch vụ……… 66

5.3.4 Kế hoạch phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin………….67

5.3.5 Phát triển mạng lưới……….67

5.3.6 Kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực……… 68

5.3.7 Công tác kiểm tra và chấp hành quy chế quy định nghiệp vụ… 68

5.3.8 Nâng cao sức cạnh tranh, năng lực tài chính………68

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.……… 70

6.1 Kết luận……….….70

6.2 Kiến nghị……… 71

6.1.1 Đối với cơ quan Nhà Nước……….….71

6.1.2 Đối với Ngân hàng Nhà Nước……… 71

6.1.3 Đối với ngân hàng Agribank Cần Thơ……….72

TÀI LIỆU THAM KHẢO………74

Trang 9

DANH SÁCH BẢNG

Trang

Bảng 3.1: Thu nhập, chi phí, lợi nhuận 2012 – 2014 của Agribank Cần Thơ.24 Bảng 3.2: Thu nhập, chi phí, lợi nhuận từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 của Agribank Cần Thơ 25 Bảng 3.3: Tình hình Huy động vốn từ năm 2012 - 2014 của Agribank Cần Thơ 27 Bảng 3.4: Tình hình Huy động vốn từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 của Agribank Cần Thơ 29 Bảng 3.5: Tình hình cho vay từ 2012 – 2014 của Agribank Cần Thơ 31 Bảng 3.6: Tình hình cho vay từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 của Agribank Cần Thơ 33 Bảng 4.1: Tình hình dƣ nợ theo mục đích sử dụng vốn vay từ 2012 – 2014 tại Agribank Cần Thơ………38 Bảng 4.2: Tình hình dƣ nợ theo mục đích sử dụng vốn vay 6 tháng 2013 đến

6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ……….39 Bảng 4.3: Tình hình doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay từ năm

2012 đến 2014 tại Agribank Cần Thơ……… 40 Bảng 4.4: Tình hình Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay 6 tháng

2013 đến 6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ ………41 Bảng 4.5: Tình hình doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn vay từ 2012 đến 2014 tại Agribank Cần Thơ……… 43 Bảng 4.6: Cơ cấu doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn vay 6 tháng

2013 đến 6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ……….44 Bảng 4.7: Tình hình nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn vay 2012 – 2014 tại Agribank Cần Thơ………45 Bảng 4.8: Cơ cấu nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn 6 tháng 2013 đến 6 tháng

2015 tại Agribank Cần Thơ……….46 Bảng 4.9: Tình hình dƣ nợ theo mục đích tiêu dùng từ 2012 – 2014 tại Agribank Cần Thơ ……… …48 Bảng 4.10: Tình hình dƣ nợ cho vay theo mục đích tiêu dùng từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ……….50 Bảng 4.11: Tình hình dƣ nợ cho vay theo mục đích sản xuất, kinh doanh từ

2012 – 2014 tại Agribank Cần Thơ ……….52 Bảng 4.12: Tình hình dƣ nợ cho theo mục đích sản xuất, kinh doanh từ 6 tháng

2013 đến 6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ……….54 Bảng 4.13: Hiệu suất sử dụng vốn vay 2012 – 2014 tại Agribank Cần Thơ…55

Trang 10

Bảng 4.14: Hiệu suất sử dụng vốn vay từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ ……… 56

Bảng 4.15: Tỷ lệ nợ xấu/dƣ nợ từ 2012 – 2014 tại Agribank Cần Thơ…… 56

Bảng 4.16: Tỷ lệ nợ xấu/dƣ nợ từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015tại Agribank Cần Thơ ……… 57

Bảng 4.17: Hệ số thu nợ từ 2012 đến 2014 tại Agribank Cần Thơ………….57

Bảng 4.18: Hệ số thu nợ từ 6 tháng 2013- 6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ……… 58 Bảng 4.19: Vòng quay vốn tín dụng từ 2012 – 2014 tại Agribank Cần Thơ 59 Bảng 4.20: Vòng quay vốn tín dụng từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ ……… 59

Trang 11

DANH SÁCH HÌNH

Trang

Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố CầnThơ………16 Hình 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 đến 2014tại Agribank Cần Thơ 25 Hình 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ 26 Hình 4.1: Cơ cấu dƣ nợ theo mục đích sử dụng vốn vay từ 2012 – 2014 tại Agribank Cần Thơ………37 Hình 4.2 Cơ cấu dƣ nợ theo mục đích sử dụng vốn vay từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ……… 39 Hình 4.3 Cơ cấu doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay từ 2012 đến

2014 tại Agribank Cần Thơ……… 40 Hình 4.4 Cơ cấu doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay từ 6 tháng

2013 đến 6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ 42Hình 4.5 Cơ cấu doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn vay từ 2012 đến

2014 tại Agribank Cần Thơ……….42 Hình 4.6 Cơ cấu doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn vay 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ……….…44 Hình 4.7 Cơ cấu nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn vay 2012 – 2014 tại Agribank Cần Thơ………45 Hình 4.8 Cơ cấu nợ xấu theo mục đích sử dụng vốn vay 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ………46

Trang 12

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NHNo& PTNN : Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông

Thôn Agribank : Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông

Thôn Việt Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng và Nhà Nước đất nước ta ngày càng phát triển Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã giành được những thành tựu to lớn Dù vậy chúng ta cũng còn những mặt chưa làm được Trước tình hình đó Đảng và Nhà Nước ta đã xác định nhiệm vụ quan trọng trong thời gian tới là tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế đất nước Muốn vậy, chúng ta cần phải có nguồn vốn lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng, đổi mới công nghệ, trang bị kỹ thuật tiên tiến, đồng thời có sự nâng cấp

mở rộng sản xuất kinh doanh đối với các thành phần kinh tế từ đó tạo đà cho

sự phát triển Do đó mà nguồn vốn đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế và Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng Với vai trò là huyết mạch trong kết quả đạt được của cả đất nước vì vậy hiệu quả trong tất cả các hoạt động của ngân hàng được cả

nước quan tâm

Trong quá trình hội nhập Ngân hàng được xác định là một trong những ngành dịch vụ cạnh tranh và nhạy cảm Trong đó tín dụng là một hoạt động kinh doanh quan trọng trong các hoạt động của Ngân hàng Các khoản tín dụng của Ngân hàng tài trợ cho nhiều nhóm khách hàng khác nhau trong nền kinh tế như: các nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà xây dựng, nông dân, người mua nhà ở, thương mại, dịch vụ và cả người tiêu dùng tất cả điều phụ thuộc vào khoản tín dụng của Ngân hàng Vì vậy hoạt động tín dụng của Ngân hàng

có vai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế đất nước và đó cũng là khoản lợi nhuận mang về chủ yếu cho Ngân hàng

Với môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển Hoạt động cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay của ngân hàng thương mại là hoạt động cho vay tiếp cận với nhu cầu thực tiễn của khách hàng nhằm làm tăng thị phần cho vay đồng thời cũng là cách để hạn chế việc

sử dụng vốn vay không đúng mục đích.Tuy nhiên, qua thực tế cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro và những rủi ro này bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau Để hoạt động kinh doanh ổn định phát triển, đảm bảo có hiệu quả nhưng hạn chế rủi ro trước tiên phải thông qua việc phân tích tín dụng Do đó, việc phân tích tín dụng là mục tiêu không thể

Trang 14

Xuất phát từ những vẫn đề trên nên em đã chọn đề tài “Phân tích tình

hình cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay tại Ngân Hàng Nông Nghiệp

Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ” để

làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình và từ đó có thể hiểu hơn về cách thức hoạt động tín dụng của Ngân hàng

1.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ qua 3 năm 2012, 2013, 2014 và 6 tháng đầu năm 2015 và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay tại Ngân Hàng này

- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho vay theo mục đích

sử dụng vốn vay tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh Thành Phố Cần Thơ

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Phân tích tình hình cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi Nhánh TPCT

Trang 15

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1 Khái niệm về hoạt động tín dụng

Tín dụng: Là quan hệ kinh tế được biểu hiên dưới hinhg thái tiền tệ hay

hiên vật, trong đó người đi vay phải trả ch người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định (Thái Văn Đại, 2014)

Tín dụng ngân hàng: Là việc ngân hàng cấp cho khách hàng một số

tiền nhất định để khách hàng sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định

dựa trên nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn (Thái Văn Đại, 2014)

2.1.2 Phân loại hoạt động tín dụng

2.1.2.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới 12 tháng thường

được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh

nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 12 tháng đến 60

tháng dùng để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ

thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng được sử dụng để cấp vốn xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn

2.1.2.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: là loại vốn cho vay được sử dụng để hình

thành vốn lưu động của các tổ chức kinh tế, như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất

- Tín dụng vốn cố định: là loại cho vay được sử dụng để hình thành tài sản cố định

2.1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng

- Tín dụng sản xuất và lưu động hàng hoá: Là loại tín dụng cung cấp cho các nhà tín dụng để tiến hành sản xuất kinh doanh

- Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng cấp phát cho cá nhân để đáp ứng

nhu cầu tiêu dùng

- Tín dụng học tập: là hình thức tín dụng để phục vụ việc học của sinh

viên

Trang 16

2.1.2.4 Căn cứ vào chủ thể tín dụng

- Tín dụng thương mại: là quan hệ tín dụng giữa các doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá

- Tín dụng ngân hàng: là hình thức tín dụng thể hiện quan hệ giữa các

tổ chức tín dụng với các doanh nghiệp và cá nhân

- Tín dụng nhà nước: là hình thức tín dụng mà trong đó Nhà nước biểu

hiện là người đi vay

2.1.2.5 Căn cứ vào đối tượng trả nợ

- Tín dụng trực tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay

cũng là người trực tiếp trả nợ

- Tín dụng gián tiếp: là hình thức tín dụng mà trong đó người đi vay và

người trả nợ là hai đối tượng khác nhau

2.1.3 Tầm quan trọng của hoạt động tín dụng

- Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hoá và phát triển sản xuất

+ Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được thực hiện bình thường, liên tục và phát triển

+ Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất

+ Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ

- Chức năng phân phối lại tài nguyên

Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác Thông qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại tài nguyên, thể hiện ở chỗ:

+ Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến, thông qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay

+ Ngược lại, người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần tài nguyên được phân phối lại

- Chức năng kiểm soát các hoạt động kinh tế

+ Thông qua quá trình huy động và cho vay, tín dụng góp phần phản ánh mức độ phát triển kinh tế

Trang 17

+ Thông qua quá trình cho vay Ngân hàng có điều kiện xem xét tình hình tài chính của đơn vị vay vốn, tình hình sử dụng vốn và khả năng thu hồi nợ của đơn vị

2.1.4 Một số nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng

Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối với dân cư:khách hàng là người Việt Nam có quyền sử dụng đất hợp pháp, có nhà không thuộc diện cấm cải tạo, cấm xây dựng lại, phù hợp với quy hoạch,

có giấy phép xây dựng; cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép mua nhà đất theo quy định tại nghị định số 81/2001/NĐ-CP ngày 5/11/2001

- Loại tiền vay: VND Thời hạn cho vay: không vượt quá 15 năm

- Mức cho vay: tối đa 85% tổng nhu cầu vốn theo dự toán hoặc tổng giá trị hợp đồng mua bán nhà

- Lãi suất: cố định và thả nổi Lãi quá hạn tối đa 150% lãi trong hạn

- Bảo đảm tiền vay: có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ

ba

- Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần Trả nợ gốc và lãi vốn vay: trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận

Cho vay mua sắm vật dụng gia đình: khách hàng có thu nhập ổn định

và có khả năng tài chính trả nợ khoản đang có nhu cầu vay vốn phục vụ đời

sống và sinh hoạt như mua sắm hàng hóa tiêu dùng, vật dụng gia đình

- Loại tiền vay: VNĐ Thời gian cho vay: tối đa 60 tháng

- Mức cho vay: tối đa 80% chi phí

- Lãi suất: cố định và thả nổi; lãi suất quá hạn tối đa 150% lãi suất trong hạn

- Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

- Gải ngân: một lần hoặc nhiều lần

- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận

Cho vay mua phương tiện đi lại: khách hàng có nhu cầu vay vốn để

mua ô tô, xe máy hay các loại phương tiện đi lại khác

Trang 18

- Loại tiền vay: VND.Thời gian cho vay: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

- Mức cho vay: thỏa thuận, không quá 85% tổng chi phí

- Lãi suất: cố định và thả nổi Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản; bảo lãnh của bên thứ ba

- Giải ngân: một lần Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận

Cho vay theo hạn mức tín dụng : Agribank cung cấp sản phẩm "cho

vay theo hạn mức tín dụng" đối với khách hàng là cá nhân có nhu cầu vay vốn lưu động ngắn hạn thường xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định

- Loại tiền vay: VNĐ Thời gian cho vay: ngắn hạn, không quá thời hạn của vụ kế tiếp

- Mức cho vay: Tối đa bằng mức dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng trước Khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn

- Lãi suất: lãi suất ban hành áp dụng tại thời điểm cho vay

- Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

- Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần

- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận

Cho vay đầu tư vốn cố định dự án sản xuất kinh doanh: đối với khách

hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu vay vốn phục vụ chi phí đầu tư tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ để thực hiện dự án

- Loại tiền vay: VNĐ, ngoại tệ Thời gian cho vay: trung hạn, dài hạn

- Mức cho vay: thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 15% tổng nhu cầu vốn

- Lãi suất: cố định hoặc thả nổi

- Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

- Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần

- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận

Trang 19

Cho vay ưu đãi xuất khẩu: Agribank hỗ trợ chi phí để thu mua, sản

xuất, chế biến hàng xuất khẩu thông qua sản phẩm tín dụng "cho vay ưu đãi xuất khẩu" đối với khách hàng doanh nghiệp có tín nhiệm, có hợp đồng xuất khẩu, có nguồn thu ngoại tệ, thanh toán qua Agribank và có hợp đồng kỳ hạn bán ngoại tệ cho Agribank

- Loại tiền cho vay: VND Thời gian cho vay: tối đa không quá 6 tháng

- Mức cho vay: thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn

- Lãi suất: cố định và thả nổi

- Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

- Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần

- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận Trả trước hạn: lãi tính trả từ ngày vay đến ngày trả nợ Số phí trả trước hạn quy định ghi trong thỏa thuận hợp đồng

Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ : Đối

với khách hàng có nhu cầu vay bổ sung vốn lưu động thường xuyên để hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (bù đắp thiếu hụt tài chính

- Loại tiền vay: VND

- Thời gian cho vay: ngắn hạn

- Mức cho vay: thỏa thuận, khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn

- Lãi suất: cố định và thả nổi

- Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

- Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần

- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận

Cho vay lưu vụ đối với hộ nông dân : Đây là sản phẩm tín dụng

Agribank dành cho khách hàng tại vùng chuyên canh trồng cây lương thực ngắn ngày, cây ăn quả, cây lưu gốc, cây công nghiệp, đang có nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất

Trang 20

- Loại tiền vay: VND

- Thời gian cho vay: ngắn hạn, không quá thời hạn của vụ kế tiếp

- Mức cho vay: tối đa bằng mức dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng trước; khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn

- Lãi suất: lãi suất ban hành áp dụng tại thời điểm cho vay Phạt quá hạn: chuyển toàn bộ dư nợ gốc thực tế còn lại sang nợ quá hạn với lãi suất không quá 150% lãi suất cho vay trong hạn

- Bảo đảm tiền vay: có/ không có đảm bảo bằng tài sản

- Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần

- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận

Cho vay các dự án theo chỉ định Chính Phủ : đối với khách hàng là cá

nhân hoặc hộ gia đình có nhu cầu và đáp ứng đủ kiện vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh thuộc các dự án bằng nguồn vốn chỉ định của Chính phủ

- Loại tiền vay: VND Thời gian cho vay: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

- Mức cho vay: theo chỉ định tại các văn bản quy định của Chính phủ

- Lãi suất: cố định và thả nổi

- Bảo đảm tiền vay: có/không có đảm bảo bằng tài sản hoặc bảo lãnh của bên thứ ba

- Giải ngân: một lần hoặc nhiều lần

- Trả nợ gốc và lãi vốn vay: Trả nợ gốc một lần hoặc nhiều lần, trả nợ lãi hàng tháng hoặc định kỳ theo thỏa thuận

2.1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng

Hiệu suất sử dụng vốn

Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy động là việc xem xét đánh giá tỷ trọng cho vay đã phù hợp với khả năng đáp ứng của bản thân ngân hàng cũng như đòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa Trên cơ sở đó, các ngân hàng thương mại có thể biết được khả năng mở rộng tín dụng của mình Từ

đó, có thể quyết định quy mô, tỷ trọng đầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý

để vừa đảm bảo an toàn vốn cho vay, vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể

Tổng dư nợ

Trang 21

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động trong hoạt động cho vay Giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động

Doanh số thu nợ / Doanh số cho vay

Là chỉ tiêu thể hiện sự so sánh giữa số tiền ngân hàng thu nợ với số tiền ngân hàng cho vay trong một thời kỳ kinh doanh nhất định

Vòng quay vốn tín dụng

Là chỉ tiêu đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng,

phản ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm Nếu số lần vòng quay vốn tín dụng càng cao thì đồng vốn của Ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục đạt hiệu quả cao

(2.4)

Nợ xấu/Tổng

dư nợ

Nợ xấu Tổng dư nợ

=

Trang 22

Trong đó dư nợ bình quân được tính theo công thức sau:

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

Dư nợ bình quân =

2

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp tại phòng tín dụng, phòng kế hoạch-nguồn vốn, phòng tài chính - kế toán, phòng tổ chức hành chính

Tham khảo tạp chí, trang web, giáo trình có liên quan đến đề tài nghiên cứu, đồng thời tham khảo ý kiến những người trực tiếp công tác tại đơn vị để làm dữ liệu phân tích

2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

Dựa vào số liệu đã thu thập được, tổng hợp và phân tích để làm rõ hơn các chỉ tiêu kinh tế của đơn vị bằng các phương pháp sau:

- Phương pháp phân tích số liệu được sử dụng nhiều nhất trong đề tài nghiên cứu này là phương pháp so sánh để nhìn nhận lại các chỉ số hoạt động của ngân hàng qua nhiều năm cụ thể ở đây là qua 3 năm 2012 – 2013 – 2014

và hai quý đầu năm 2015 để so sánh số liệu của các năm trước với các yêu cầu

đã được đặt ra trong năm Để thấy được kết quả đạt được, có đạt như dự kiến

từ đầu năm hay chưa? Nếu kết quả không đạt được như dự kiến thì cần xem xét những chỉ tiêu nào là không đạt và những chỉ tiêu nào đạt, đồng thời xem xét xu hướng phát triển của các chỉ tiêu trong tương lai Từ đó đưa ra biện pháp để phát triển các chỉ tiêu chưa đạt phù hợp với kế hoạch Phương pháp so sánh bao gồm so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối:

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Y = Y1 - Y0

Ghi chú:

Y0 : Chỉ tiêu năm trước

Y1 : Chỉ tiêu năm sau

Y : Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu

Trang 23

+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

Ghi chú:

Y0 : Chỉ tiêu năm trước

%Y : Tốc độ tăng trưởng

Y : Phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu

Đây là phương pháp dùng để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nghiên cứu, so sánh tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân phát sinh và đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời

+ Phương pháp tuyệt đối: là phương pháp phân tích dựa trên kết quả so sánh của phép trừ giữa trị số của năm sau so với năm trước

+ Phương pháp tương đối: là phương pháp phân tích dựa trên kết quả so sánh của phép chia giữa trị số của năm sau so với năm trước

- Kết hợp các kiến thức đã học với các tài liệu nghiên cứu để làm nền tảng cho cơ sở lý luận của đề tài

- Áp dụng các chỉ tiêu về tỷ số tín dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng

Trang 24

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM

Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt Nam, đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank là Ngân hàng thương mại hàng đầu giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong phát triển kinh tế Việt Nam, đặc biệt là đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn

Agribank là Ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ cán

bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Tính đến 31/12/2014, vị thế dẫn đầu của Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:

- Nhân sự: gần 40.000 cán bộ, nhân viên (năm 2009)

Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngân hàng tiên tiến Agribank là ngân hàng đầu tiên hoàn thành Dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ Với hệ thống IPCAS đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, với độ an toàn

và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước Hiện nay, Agribank đang có hàng triệu khách hàng là hộ sản xuất, hàng chục ngàn khách hàng là doanh nghiệp

Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt Nam với trên 1.000 ngân hàng đại lý tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ

Trang 25

Agribank là Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn Châu Á Thái Bình Dương (APRACA) nhiệm kỳ 2008 - 2010, là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA); đăng cai tổ chức nhiều hội nghị quốc tế lớn như: Hội nghị FAO vào năm 1991, Hội nghị APRACA vào năm 1996 và năm 2004, Hội nghị tín dụng nông nghiệp quốc tế CICA vào năm 2001, Hội nghị APRACA về thuỷ sản vào năm 2002

Agribank là ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự án nước ngoài Trong bối cảnh kinh tế diễn biến phức tạp, Agribank vẫn được các tổ chức quốc tế như Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Cơ quan phát triển Pháp (AFD), Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB)… tín nhiệm, ủy thác triển khai trên 123 dự án với tổng

số vốn tiếp nhận đạt trên 5,8 tỷ USD Agribank không ngừng tiếp cận, thu hút các dự án mới: Hợp đồng tài trợ với Ngân hàng Đầu tư châu Âu (EIB) giai đoạn II; Dự án tài chính nông thôn III (WB); Dự án Biogas (ADB); Dự án JIBIC (Nhật Bản); Dự án phát triển cao su tiểu điền (AFD) v.v Bên cạnh nhiệm vụ kinh doanh, Agribank còn thể hiện trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp lớn với sự nghiệp An sinh xã hội của đất nước Thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo thuộc 20 tỉnh, Agribank đã triển khai hỗ trợ 160 tỷ đồng cho hai huyện Mường Ảng và Tủa Chùa thuộc tỉnh Điện Biên Sau khi bàn giao 2.188 nhà ở cho người nghèo vào

2009, tháng 8/2010 Agribank tiếp tục bàn giao 41 khu nhà ở với 329 phòng,

40 khu vệ sinh, 40 hệ thống cấp nước, 40 nhà bếp, 9.000m2 sân bê tông, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt cho 38 trường học trên địa bàn hai huyện này Bên cạnh đó, Agribank ủng hộ xây dựng nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết tại nhiều địa phương trên cả nước; tặng sổ tiết kiệm cho các cựu nữ thanh niên xung phong có hoàn cảnh khó khăn; tài trợ kinh phí mổ tim cho các em nhỏ bị bệnh tim bẩm sinh; tài trợ kinh phí xây dựng Bệnh viện ung bướu khu vực miền Trung; tôn tạo, tu bổ các Di tích lịch sử quốc gia Hằng năm, cán bộ, viên chức trong toàn hệ thống đóng góp 04 ngày lương ủng hộ Quỹ đền ơn đáp nghĩa, Quỹ Ngày vì người nghèo, Quỹ Bảo trợ tr em Việt Nam, Quỹ tình nghĩa ngành ngân hàng Số tiền Agribank đóng góp cho các hoạt động xã hội từ thiện vì cộng đồng tăng dần qua các năm, riêng năm 2011 lên tới 200 tỷ đồng, năm 2012 là 333 tỷ đồng, năm 2013 trên 400 tỷ đồng, năm 2014 gần 300 tỷ đồng

Với những thành tựu đạt được, vào đúng dịp kỷ niệm 21 năm ngày thành lập (26/3/1988 - 26/3/2009), Agribank vinh dự được đón Tổng Bí thư tới thăm

Trang 26

và làm việc Tổng Bí thư biểu dương những đóng góp quan trọng của Agribank và nhấn mạnh nhiệm vụ của Agribank đó là quán triệt sâu sắc, thực hiện tốt nhất Nghị quyết 26-NQ/TW theo hướng Đổi mới mạnh m cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát triển kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nông dân

Với vị thế là Ngân hàng thương mại – Định chế tài chính lớn nhất Việt Nam, Agribank đã, đang không ngừng nỗ lực, đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, đóng góp to lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế của đất nước

3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THÀNH PHỐ CẦN THƠ 3.2.1 Quá trình hình thành

Nằm trong mạng lưới Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Cần Thơ được theo quyết định số 30/QDN ngân hàng ký ngày 12/01/1992 của thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam (tên giao dịch quốc tế là Viet Nam Bank For Agriculture, viết tắt là VBA), hiện nay là Agribank chi nhánh Cần Thơ, là chi nhánh cấp 1 của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam ở Cần Thơ Kể từ ngày 01/01/2004 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Cần Thơ tách riêng thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Cần Thơ và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn tỉnh Hậu Giang, hoạt động độc lập theo quyết định số 57/QĐ Nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của ngân hàng:

+ Huy động vốn nội và ngoại tệ với nhiều hình thức đa dạng, phong phú: Tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tài khoản cá nhân, tiền gửi tiết kiệm, phát hành các loại kỳ phiếu, trái phiếu…

+ Cho vay vốn: ngắn, trung, dài hạn bằng đồn Việt Nam và ngoại tệ với tất cả các ngành nghề, các thành phần kinh tế, lãi suất thỏa thuận

+ Thực hiện nghiệp vụ cầm cố, bào lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán…

+ Bán các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại như: Chuyển tiền nhanh, thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT, các loại th thanh toán, chi trả kiều hối, kinh doanh ngoại tệ…

+ Làm dịch vụ ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng, cá nhân trong

và ngoài nước

Trang 27

Trong qua trình hoạt động kinh doanh tính đến nay Agribank Cần Thơ đạt được các chỉ tiêu :

+ Đảng viên: 154 người, tỷ lệ 58,1%

+ Thạc sĩ: 08 người, tỷ lệ 3,0%

+ Đại học: 239 người, tỷ lệ 90,2 %

+ Cán bộ tín dụng: 82 người, tỷ lệ 30,9%

+ Cán bộ kế toán ngân quỹ: 94 người, tỷ lệ 35,5%

+ Trình độ ngoại ngữ: đại học 08 người (3%), chứng chỉ C 25 người (9,43%), chứng chỉ B 158 người (59,6%), chứng chỉ A 11 người (4,15%) + Trình độ tin học: đại học 15 người (5,7%), chứng chỉ B 135 người (50,9%), chứng chỉ A 33 người (12,5%)

- Nhằm đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn để cải tạo và phát triển, nông thôn ngày càng cao và để đáp ứng kịp thời và góp phần đem lại sự tiện lợi và

nhanh chóng cho khách hàng với thông điệp “AGRIBANK mang phồn thịnh

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

3.2.2.1 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức của Agribank được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 28

PHÓ GIÁM ĐỐC 1

PHÒNG

KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

PHÒNG HÀNH CHÁNH

PHÓ GIÁM ĐỐC 2

PHÒNG DỊCH

VỤ

MARKETING

PHÒNG ĐIỆN TOÁN

PHÓ GIÁM ĐỐC 3

PHÒNG

KẾ HOẠCH TỔNG HỢP

PHÒNG

TỔ CHỨC

PHÒNG KIỂM TRA KIỂM SOÁT NỘI BỘ

GIÁM ĐỐC

Trang 29

3.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Căn cứ quyết định 1377/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24 tháng 12 năm 2007 của chủ tịch hội đồng quản trị về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh NHNo & PTNT TPCT ban hành các quy chế tổ chức và hoạt động với nội dung sau:

- Ban giám đốc: gồm giám đốc và các phó giám đốc

+ Giám đốc: Là người điều hành mọi hoạt động trong ngân hàng cũng là người quyết định cuối cùng trong kinh doanh, ký duyệt các hợp đồng tín dụng Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động mà ngân hàng cấp trên giao

Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi

Phòng kiểm tra, kiểm soát nội bộ

Phòng kinh doanh ngoại hối

Phòng dịch vụ và marketing

Phòng điện toán

Trang 30

Phòng giao dịch trực thuộc (02 phòng GD)

Chi nhánh cấp 2 ( 07 chi nhánh ở quận, huyện)

- Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của các phòng ban

* Phòng kế hoạch tổng hợp

Trực tiếp quản lý cân đối nguồn vốn đảm bảo các cơ cấu về kỳ hạn, loại tiền tệ, loại tiền gửi… và quản lý các hệ số an toàn theo qui định Tham mưu cho giám đốc chi nhánh điều hành nguồn vốn và chịu trách nhiệm đề xuất chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn tại địa phương và giải pháp phát triển nguồn vốn

Đầu mối tham mưu cho giám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn hạn, trung hạn, dài hạn theo định hướng kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp Đầu mối quản lý thông tin ( thu thập, tổng hợp, quản lý, lưu trữ, cung cấp) về kế hoạch phát triển, tình hình thực hiện kế hoạch, thông tin kinh tế, thông tin phòng ngừa rủi ro tín dụng, thông tin về nguồn vốn và huy động vốn, thông tin khách hàng theo qui định

Chịu trách nhiệm về quản lý rủi ro trong lĩnh vực nguồn vốn, cân đối về vốn và kinh doanh tiền tệ theo qui chế, quy trình quản lý rủi ro, quản lý tài sản

nợ ( rủi ro lãi suất, kỳ hạn)

Tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh trực thuộc Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điểu hòa vốn kinh doanh đối với các chi nhánh loại 3 Tổng hợp báo cáo chuyên đề theo qui định Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao

* Phòng tín dụng

Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng đề xuất các chính sách ưu đãi với từng loại khách hàng nhằm mở rộng theo hướng đầu tư khép kín: sản xuất, chế biến, xuất khẩu và gắn liền tín dụng sản xuất, lưu thông tiêu dùng

Phân tích kinh tế theo ngành, nghề kinh tế mỹ thuật, danh mục khách hàng, lựa chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao Thẩm định và

đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền

Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân

và đề xướng hướng khắc phục Giúp giám đốc chi nhánh lãnh đạo, kiểm tra hoạt động tín dụng của các chi nhánh trực thuộc trên địa bàn Tổng hợp báo cáo kiểm tra chuyên đề theo qui định

Trang 31

* Phòng kế toán và ngân quỹ

Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê và thanh toán theo quy định của Agribank VN và chi nhánh Agribank VN

Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính quyết toán kế hoạch thu chi tài chính, quỹ tiền lương đối với các chi nhánh trên địa bàn trình ngân hàng cấp trên phê duyệt Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của Agribank trên địa bàn Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo quy định Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn theo quy định Quản lý sử dụng thiết

bị thông tin toàn diện phục vụ kinh doanh theo quy định của Agribank VN Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề

* Phòng hành chính và nhân sự

Xây dựng chương trình công tác hàng tháng, quý, của chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được giám đốc chi nhánh phê duyệt

Thực thi pháp luật có liên quan đến an ninh, trật tự phòng chống cháy nổ tại cơ quan Lưu trữ các văn bản có liên quan đến ngân hàng và văn bản định chế của Agribank VN Đầu mối giao tiếp với khách hàng đến làm việc, công tác tại chi nhánh

Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính văn thư, phương tiện giao thông, bảo vệ y tế của chi nhánh

Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sữa chữa TSCĐ, mua sắm cộng cụ lao động Xây dựng quy định, lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với

tổ chức Đảng, Công Đoàn chi nhánh trực thuộc địa bàn

Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương đến các chi nhánh Agribank trực thuộc trên địa bàn theo quy chế tài chính của Agribank VN Thực hiện công tác quy định cán bộ, đề xuất cử cán bộ nhân viên đi công tác, học tập trong nước và nước ngoài Tổng hợp theo dõi thường xuyên cán bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo

Đề xuất hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định nhà nước, Đảng

và Ngân hàng nhà nước trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên trong phạm vi phân cấp ủy quyền tổng giám đốc Agribank VN Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh và hoàn tất hồ

sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độ theo quy định của nhà nước, của ngân hàng

Trang 32

* Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ

Xây dựng công tình công tác năm, quý phù hợp với chương trình công tác kiểm tra kiểm toán của Agribank VN và đặc điểm cụ thể của đơn vị mình Tuân thủ tuyệt đối sự chỉ đạo nghiệp vụ kiểm tra kiểm toán Tổ chức thực hiện kiểm tra kiểm toán theo đề cương, chương trình công tác kiểm tra kiểm toán của Agribank Việt Nam và kế hoạch của đơn vị kiểm toán nhằm đảm bảo vật chất trong toàn hoạt động kinh doanh ngay tại hội sở và các chi nhánh phụ thuộc

Tổ chức kiểm tra xác minh tham mưu cho Giám đốc giải quyết đơn thư thuộc thẩm quyền, làm nghiệp vụ thường trực chống tham nhũng, tham mưu cho lãnh đạo trong hoạt động chống tham nhũng, tham ô, lãng phí, thực hành tiết kiệm tại đơn vị mình

* Phòng kinh doanh ngoại hối

Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ (mua, bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định Thực hiện công tác thanh toán quốc

tế thông qua mạng SWIFT Ngân hang Nông Nghiệp

Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán quốc tế Thực hiện các nghiệp vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng nước ngoài Thực hiện quản lý thông tin (lưu trữ hồ sơ phân tích, bảo mật, cung cấp liên quan đến công tác của phòng và lập báo cáo theo quy định)

* Phòng dịch vụ và Marketing

Trực tiếp tổ chức kiểm tra nghiệp vụ th trên địa bàn theo quy định của Agribank Việt nam Tham mưu cho giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủ th Quản lý giám sát thiết bị đầu mối Giải đáp thức mắc của khách hàng, xử lý các tranh chấp, khiếu nại phát sinh và liên quan đến hoạt động kinh doanh th thuộc địa bàn phạm vi quản lý

* Phòng điện toán

Tổng hợp thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạt động của chi nhánh Sử dụng các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, thống kê hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khắc phục cho hoạt động kinh doanh Chấp hành chế độ báo cáo thống kê và cung cấp số liệu, thông tin theo quy định Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết

bị tin học

Trang 33

3.3 QUY ĐỊNH VÀ QUY TRÌNH TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG 3.3.1 Điều kiện cấp tín dụng

Khách hàng khi vay vốn ngân hàng buộc phải đáp ứng được các điều kiện sau:

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật:

- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục

vụ đời sống khả thi.Thực hiện các biện pháp đảm bảo tiền vay theo qui định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của Agribank VN

3.3.2 Đối tượng cấp tín dụng

Ngân hàng cho vay đối với những khách hàng sau:

- Dùng tiền vay để mua các giá trị vật tư, hàng hóa máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch

vụ, đời sống, đầu tư và phát triển

- Dùng số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoảng lãi được tính trong giá trị tài sản

cố định đó

Ngân hàng không cho vay các đối tượng dùng tiền vay với mục đích sau:

- Dùng tiền vay để đóng thuế cho sản xuất kinh doanh (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu)

- Dùng tiền vay để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác

- Dùng tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn

Trang 34

- Phương án sản xuất kinh doanh

- Các tài liệu liên quan đến tài sản đảm bảo nợ vay

Phân tích và thẩm định khách hàng để ra quyết định cho vay

Đây là bước rất quan trọng trong quy trình tài trợ Nếu như bước thẩm định này làm tốt s hạn chế được nhiều rủi ro cho ngân hàng Việc thẩm định

hồ sơ trên các mặt sau:

- Kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ pháp lý

- Đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp: Xem xét khả năng thanh toán, tình hình công nợ và vòng quay vốn lưu động, khả năng trả nợ của khách hàng…Tình khả thi và hiệu quả của dự án Thẩm định tài sản đảm bảo

Ngân hàng thỏa thuận và ký hợp đồng tín dụng với khách hàng

Khi quyết định cho vay, ngân hàng cho vay vốn phải ký hợp đồng tín dụng sau đó ký hợp đồng thế chấp, cầm cố dựa trên các nội dung được thỏa

thuận bao gồm:

- Hạn mức tín dụng: là số tiền tối đa mà ngân hàng có thể cho khách

hàng sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định

- Thời hạn tín dụng: chu kỳ sản xuất kinh doanh của đơn vị vay vốn là

cơ sở để ngân hàng xác định thời hạn tín dụng cho khách hàng

- Lãi suất tín dụng: được ngân hàng thỏa thuận với khách hàng phù hợp

quan hệ cung cầu vốn trên thị trường và phù hợp với quy định của pháp luật

Giải ngân

Nếu ngân hàng đồng ý cho vay thì ký hợp đồng tín dụng, lập giấy nhận

nợ và phát tiền vay cho khách hàng Cách giải ngân có thể thực hiện như sau:

- Phát vay bằng tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản tiền gửi của khách hàng

- Tiền vay được chuyển trả trực tiếp cho đối tác bán hàng của cho người

đi vay

Kiểm tra và xử lý nợ vay

Trong quá trình phát tiền vay cán bộ tín dụng phải kiểm tra giám sát chặt

ch việc sử dụng vốn của khách hàng, nếu phát hiện những sai lệch trong quá trình sử dụng vốn, sử dụng vốn sai mục đích, cán bộ tín dụng báo ngay cho kế toán ngưng ngay việc phát tiền vay và thu hồi nợ trước hạn Phong tỏa vật tư hàng hóa, phát mãi tài sản thế chấp, cầm cố, khởi kiện trước pháp luật

Trang 35

Thu nợ gốc và lãi

Ngân hàng tiến hành tính lãi theo lãi suất đã thỏa thuận tại thời điểm ký hợp đồng Khi sắp đến ngày đáo hạn ngân hàng phải thông báo cho khách hàng biết chuẩn bị tiền để trả nợ cho ngân hàng

Trường hợp đáo hạn mà khách hàng không trả được nợ thì ngân hàng buộc phải chuyển nợ quá hạn

Trong trường hợp khách hàng vì lý do bất khả kháng không thể trả nợ đúng hạn thì khách hàng xin được gia hạn nợ, thời gian gia hạn nợ không vượt quá thời hạn tài trợ vốn, khi được gia hạn nợ thì khách hàng không phải trả lãi theo lãi suất nợ quá hạn

Thanh lý hợp đồng tín dụng

Sau khi khách hàng đã trả xong nợ gốc và lãi, cán bộ tín dụng đối chiếu xác nhận với kế toán và đóng hồ sơ tài trợ lại, chuyển vào hồ sơ lưu của khách hàng

3.4 PHÂN LOẠI CHO VAY THEO MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG VỐN VAY TẠI AGRIBANK CẦN THƠ

Tại ngân hàng Agribank Cần Thơ, cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay được phân như sau:

- Cho vay theo mục đích tiêu dùng

+ Cho vay Sửa chữa, xây mới nhà cửa

+ Cho vay Mua, sửa chữa phương tiện phục vụ đi lại

+ Cho vay Học tập, du lịch, chữa bênh

+ Cho vay Mua sẵm vật dụng sinh hoạt gia đình

+ Cho vay Mua nhà ở, đất ở

+ Cho vay xuất khẩu lao động

+ Cho vay Các nhu cầu tiêu dùng khác

- Cho vay theo mục đích sản xuất, kinh doanh nông nghiệp

+ Cho vay Trồng trọt: luơng thực, cà phê, điều, cây ăn quả, khác

+ Cho vay Chăn nuôi: gia súc, gia cầm

+ Cho vay Nuôi trồng thủy sản: cá tra, tôm, khác

+ Cho vay Đánh bắt hải sản

+ Cho vay Trồng, chăm sóc và cải tạo rừng

Trang 36

+ Cho vay Thu mua, chế biến, bảo quản, tiêu thụ nông lâm thủy hải sản: nông sản: lương thực, cà phê, tiêu, cây ăn quả, khác; lâm sản; thủy sản: cá tra, tôm, khác; hải sản

+ Cho vay Phát triển các ngành nghề nông thôn: sản xuất vật liệu xây dựng, gốm, sứ, thủy tinh, cơ khí nhỏ và hàng thủ công mỹ nghệ, xây dựng, vận tải nông thôn, ngành nghề khác

+ Cho vay Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn: làm đường nông thôn, xây dựng trạm điện, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn khác, cho vay Thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp, cho vay khác

3.5 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

3.5.1 Thu nhập, Chi phí, Lợi nhuận

3.5.1.1 Thu nhập, chi phí, lợi nhuận 2012 – 2014

Mục tiêu kinh doanh tiền tệ của các Ngân hàng Thương Mại là tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro Vì vậy phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng để thấy được tình hình thu, chi và mức độ lãi lỗ trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, qua đó giúp cho nhà quản trị hạn chế được những khoản chi phí bất hợp lý và từ đó có biện pháp tăng cường các khoản thu nhằm nâng cao lợi nhuận cho Ngân hàng

Bảng 3.1: Thu nhập, chi phí, lợi nhuận 2012 – 2014 của Agribank Cần Thơ

Số tiền % Số tiền %

Thu nhập 875.852 804.114 781.203 (71.738) (8,19) (22.911) (2,85) Chi phí 816.416 729.460 741.521 (86.956) (10,65) 12061 1,65 Lợi

nhuận 59.436 74.654 39.682 15.218 25,60 (34.972) (46,84)

Từ bảng số liệu 3.1 cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng đều có lãi Năm 2012 lợi nhuận đạt được 59.436 triệu đồng Năm 2013 lợi nhuận đạt được 74.654 triệu đồng tăng 15.218 triệu đồng (tương đương tăng 25,60%) so với năm 2012 Năm 2014 lợi nhuận đạt được 39.682 triệu đồng giảm 34.972 triệu đồng (tương đương giảm 46,84%) so với năm 2013 Qua biểu đồ hình 3.2, ta thấy thu nhập của ngân hàng liên tục giảm qua các năm kéo theo lợi

Trang 37

từ năm 2013 đến cuối năm 2014 Ngân Hàng Nhà Nước đã có 2 lần hạ lãi suất

đã tác động không ít đến mức thu nhập của ngân hàng

Chi phí Lợi nhuận

Nguồn: Phòng kế toán và ngân quỹ

Hình 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 đến 2014

tại Agribank Cần Thơ

3.5.12 Thu nhập, chi phí, lợi nhuận từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015

Từ bảng 3.2 và biểu đồ hình 3.3, ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên tục giảm qua các năm Do hoạt động tín dụng hoạt động kinh doanh chính của ngân hàng nên có thể nói kết quả kinh doanh của ngân hàng giảm bắt nguồn từ chất lượng tín dụng giảm

Bảng 3.2: Thu nhập, chi phí, lợi nhuận từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 của Agribank Cần Thơ

6 tháng 2015/6 tháng 2014

Thu nhập 406.875 370.949 288.449 (35.926) (8,83) (82.500) (22,24) Chi phí 345.162 338.675 291.622 (6.487) (1,88) (47.053) (13,89) Lợi

nhuận 61.713 32.274 (3.173) (29.439) (47,70) (35.446) (109,83)

Trang 38

Ta thấy tlợi nhuân từ hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên tục giảm

Ở 6 tháng 2013 lợi nhuận đạt được 61.713 triệu đồng Đến 6 tháng 2014 lợi nhuận đạt được là 32.274 triệu đồng giảm 29.439 triệu đồng (tương đương giảm 47,70%) so với cùng kì năm trước Sang 6 tháng 2015 lợi nhuận là con

số âm 3.173 triệu đồng, giảm 35.446 triệu đồng (tương đương giảm 109,83%)

so với 6 tháng 2014 Bên cạnh đó ta thấy Thu nhập và Chi phí của ngân hàng cũng liên tục giảm nhưng Thu nhập lại có mức giảm nhiều hơn Chi phí cho thấy hiệu quả của hoạt động tín dụng của ngân hàng giảm do chất lượng tín dụng giảm, đồng thời cũng do tình hình kinh tế có nhiều biến động

0 50.000

Chi phí Lợi nhuận

Nguồn: Phòng kế toán và ngân quỹ

Hình 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh từ 6 tháng 2013

đến 6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ

3.5.2 Tình hình huy động vốn

3.5.2.1 Tình hình huy động vốn từ năm 2012 đến năm 2014

Bản chất của hoạt động Ngân hàng là kinh doanh quyền sử dụng vốn, do

đó nguồn vốn cho hoạt động của Ngân hàng là một vấn đề được quan tâm hàng đầu Phân tích các khoản mục trong nguồn vốn cho ta thấy được một cách tổng quát tình hình nguồn vốn cho hoạt động của Ngân hàng và thấy được xu thế biến động của nó từ đó có thể đánh giá mức độ hợp lý đối với chi phí vốn

Trang 39

Bảng 3.3: Tình hình Huy động vốn từ năm 2012 - 2014 của Agribank Cần Thơ

ĐVT: Triệu đồng

Chênh lệch Chênh lệch Năm 2013/2012 Năm 2014/ 2013

Huy động vốn theo đối tượng

- Tiền gửi không kỳ hạn 375.290 12,88 436.328 11,82 630.092 14,87 61.037 16,26 193.764 44,41

- Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12

Trang 40

Từ bảng 3.3 ta thấy nguồn vốn huy động của ngân hàng liên tục tăng qua các năm nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của người dân và cũng cho thấy hiệu quả của công tác huy động vốn từ ngân hàng Cụ thể, năm 2012 tổng nguồn vốn huy động đạt được 2.913.729 triệu đồng, năm 2013 tổng nguồn vốn huy động đạt được 3.692.941 triệu đồng tăng 779.212 triệu đồng (tương đương tăng 26,74%) so với năm 2012 Năm 2014 tổng nguồn vốn huy động đạt được 4.238.388 triệu đồng tăng 545.447 triệu đồng (tương đương tăng 14,77%) so với năm 2013

Huy động vốn phân theo đối tượng ở cả ba năm 2012, 2013, 2014 huy động vốn từ dân cư đều đạt được số tiền cao nhất và chiếm tỷ trọng trên 80%

ở các năm Nguồn vốn huy động từ dân cư là lượng tiền nhàn rỗi của người dân, lượng tiền này rãi rác khắp nơi trong dân chúng Nhiệm vụ của Ngân hàng là phải có biện pháp tích cực để thu hút nguồn vốn nhàn rỗi này, một mặt gia tăng nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng, một mặt đáp ứng nhu cầu về vốn cho các thành phần kinh tế, góp phần xây dựng nền kinh

tế tỉnh nhà

Huy động vốn theo kỳ hạn ở cả ba năm có điểm chung là tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng cao nhất (luôn trên 40%) ở tất cả các năm Bên cạnh đó ta thấy tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng có xu hướng giảm nhẹ, ngược lại tiền gửi có kỳ hạn từ 12-24 tháng có xu hướng tăng, có thể nói

sự biến động của kỳ hạn tiền gửi từ tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng lên từ 12 đến 24 tháng cho thấy đời sống của người dân ngày một cải thiện

3.5.2.2 Tình hình huy động vốn từ tháng 6 năm 2013 đến tháng 6 năm

2015

Nguồn vốn của Ngân hàng là toàn bộ các dòng tiền mà Ngân hàng tạo

lập được từ nhiều hình thức để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Trong đó, vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để các Ngân hàng thương mại hoạt động, được huy động bằng các hình thức như tiền gởi thanh toán, tiền gởi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu từ tiền nhàn rỗi nằm trong dân chúng và các tổ chức kinh tế Hay có thể nói ngân hàng thương mại kinh doanh chủ yếu bằng nguồn vốn huy động từ nền kinh tế

Do đó khi huy động vốn các Ngân hàng thương mại có trách nhiệm hoàn trả

cho khách hàng đúng hạn và đầy đủ cả gốc lẫn lãi

Để có thể phân tích tình hình huy động vốn tại ngân hàng Agribank Cần Thơ trong 6 tháng đầu năm 2015 ta phân tích số liệu này cùng với số liệu của

6 tháng đầu hăi năm 2013 và năm 2014 Tình hình huy động vốn từ 6 tháng

Ngày đăng: 21/12/2015, 01:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1:  Sơ đồ tổ chức bộ máy ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố Cần Thơ (Trang 28)
Hình 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 đến 2014 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ
Hình 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 đến 2014 (Trang 37)
Bảng 3.4: Tình hình Huy động vốn từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 của Agribank Cần Thơ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ
Bảng 3.4 Tình hình Huy động vốn từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 của Agribank Cần Thơ (Trang 41)
Bảng 3.6: Tình hình cho vay từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 của Agribank Cần Thơ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ
Bảng 3.6 Tình hình cho vay từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 của Agribank Cần Thơ (Trang 45)
Hình 4.4 Cơ cấu doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ
Hình 4.4 Cơ cấu doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay (Trang 54)
Bảng 4.6: Cơ cấu doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn vay 6 tháng - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ
Bảng 4.6 Cơ cấu doanh số thu nợ theo mục đích sử dụng vốn vay 6 tháng (Trang 56)
Bảng 4.9: Tình hình dƣ nợ theo mục đích tiêu dùng từ 2012 – 2014 tại Agribank Cần Thơ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ
Bảng 4.9 Tình hình dƣ nợ theo mục đích tiêu dùng từ 2012 – 2014 tại Agribank Cần Thơ (Trang 60)
Bảng 4.10: Tình hình dƣ nợ cho vay theo mục đích tiêu dùng từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ
Bảng 4.10 Tình hình dƣ nợ cho vay theo mục đích tiêu dùng từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ (Trang 62)
Bảng 4.11: Tình hình dƣ nợ cho vay theo mục đích sản xuất, kinh doanh từ 2012 – 2014 tại Agribank Cần Thơ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ
Bảng 4.11 Tình hình dƣ nợ cho vay theo mục đích sản xuất, kinh doanh từ 2012 – 2014 tại Agribank Cần Thơ (Trang 64)
Bảng 4.14: Hiệu suất sử dụng vốn vay từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 tại  Agribank Cần Thơ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ
Bảng 4.14 Hiệu suất sử dụng vốn vay từ 6 tháng 2013 đến 6 tháng 2015 tại Agribank Cần Thơ (Trang 68)
Bảng 4.17: Hệ số thu nợ từ 2012 đến 2014 tại Agribank Cần Thơ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ
Bảng 4.17 Hệ số thu nợ từ 2012 đến 2014 tại Agribank Cần Thơ (Trang 69)
Bảng 4.19: Vòng quay vốn tín dụng từ 2012 – 2014 tại Agribank Cần Thơ - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY THEO mục ĐÍCH sử DỤNG vốn VAY tại NGÂN HÀNG AGRIBANK VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ cần THƠ
Bảng 4.19 Vòng quay vốn tín dụng từ 2012 – 2014 tại Agribank Cần Thơ (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w