-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học. HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau... 3-Bài tập 2:.. -Mời một HS đọc b[r]
Trang 1TUẦN 18 :
Thứ hai ngày 04 tháng 01 năm 2010
CHÀO CỜ
==========
Đạo đức:
THỰC HÀNH CUỐI HỌC KÌ I
I/ Mục tiêu:
-Giúp HS củng cố kiến thức các bài từ bài 1 đến bài 5, biết áp dụng trong thực tế những kiến thức đã học
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu học tập cho hoạt động 1
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 5
2 Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2- Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm
*Bài tập 1:
Hãy ghi những việc làm của HS lớp 5
nên làm và những việc không nên làm theo
hai cột dưới đây:
Nên làm Không nên làm
…… ………
-GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận
nhóm 4
-Mời đại diện một số nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
2.3-Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
*Bài tập 2: Hãy ghi lại một việc làm có trách
nhiệm của em?
-HS làm bài ra nháp
-Mời một số HS trình bày
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét
2.4-Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
*Bài tập 3: Hãy ghi lại một thành công
trong học tập, lao động do sự cố gắng, quyết
tâm của bản thân?
-GV cho HS ghi lại rồi trao đổi với bạn
-Mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
-HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn của GV -HS trình bày
-HS khác nhận xét, bổ sung
-HS làm bài ra nháp
-HS trình bày
-HS khác nhận xét
-HS làm rồi trao đổi với bạn
-HS trình bày trước lớp
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, dặn HS về tích cực thực hành các nội dung đã học
====================
Toán:
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nắm được quy tắc tính diện tích hình tam giác
Trang 2-Biết vận dụng quy tắc tính diện tích hình tam giác.
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS làm lại bài tập 1, 2 SGK
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
-GV chuẩn bị 2 hình tam giác bằng nhau
-GV lấy một hình tam giác cắt cắt theo đường
cao, sau đó ghép thành hình chữ nhật
-Chiều dài HCN bằng cạnh nào của HTG?
-Chiều rộng HCN có bằng chiều cao của hình
tam giác không?
-Diện tích HCN gấp mấy lần diện tích hình
tam giác?
-Dựa vào công thức tính diện tích HCN, em
hãy suy ra cách tính diện tích hình tam giác?
*Quy tắc: Muốn tính S HTG ta làm thế nào?
*Công thức:
Nếu gọi S là diện tích, a là độ dài đáy, h là
chiều cao thì S được tính NTN?
-Cạnh đáy của hình tam giác
-Chiều rộng hình chữ nhật bằng chiều cao của hình tam giác
-Gấp hai lần
S ABCD = DC x AD = DC x EH => S EDC
=
DC x EH : 2
-HS nêu công thức tính diện tích tam giác:
a x h
S = hoặc S = a x h : 2 2
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (88): Tính S hình tam giác
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS cách làm
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (88): Tính S hình tam giác
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời một HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 8 x 6 : 2 = 24 (cm2) b) 2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
*Kết quả:
a) 5m = 50 dm
50 x 24 : 2 = 600 (dm2) b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5 (m2)
3-Củng cố, dặn dò:
-Cho HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình tam giác
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập
====================
Tập đọc:
I/ Mục tiêu:
Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc-hiểu( HS trả lời1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì 1 của lớp 5( phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ/ phút; Biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17 sách tiếng việt 5 tập 1 (17 phiếu) để HS bốc thăm
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng thống kê ở bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 31- Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 18: Ôn tập củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của HS trong học kì I
-Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (7 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2 phút) -HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu -GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu,
GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 11 đến tuần 13:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV phát phiếu thảo luận
-Cho HS thảo luận nhóm 4
-Mời đại diện nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
-Mời 2 HS đọc lại
- HS thảo luận nhóm theo nội dung phiếu học tập
-Đai diện nhóm trình bày
* Bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 11 đến tuần 13:
Chủ điểm Tên bài Tác giả Thể loại Giữ lấy màu
xanh
-Chuyện một khu vườn nhỏ
-Tiếng vọng
-Mùa thảo quả
-Hành trình của bầy ong
-Người gác rừng tí hon
-Trồng rừng ngập mặn
Vân Long Nguyễn Quang Thiều
Ma Văn Kháng Nguyễn Đức Mậu Nguyễn Thị Cẩm Châu Phan Nguyên Hồng
Văn Thơ Văn Thơ Văn Văn 4-Bài tập 3:
-Mời một HS nêu yêu cầu
-GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ – con
người gác rừng – như kể về một người bạn
cùng lớp chứ không phải như nhận xét khách
quan về một nhân vật trong truyện
-Cho HS làm bài, sau đó trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
-HS đọc yêu cầu
-HS nghe
-HS làm bài vào giấy nháp sau đó trình bày -Nhận xét
5-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về ôn tập
====================
Thể dục:
ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI
NHỊP TRÒ CHƠI “CHẠY TIẾP SỨC THEO VÒNG TRÒN”
(Do giáo viên bộ môn soạn giảng)
====================
Thứ ba ngày 05 tháng 01 năm 2010 Tiếng Việt:
I/ Mục tiêu:
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
-Biết lập bảng thống kê các bài tập đọc thuộc chủ điểm Vì hạnh phúc con người
-Biết thể hiện cảm nhận về cái hay của những câu thơ được học
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng thống kê để HS làm bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 41- Giới thiệu bài:
-Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (7 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2 phút) -HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu -GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu,
GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 14 đến tuần 16:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV phát phiếu thảo luận
-Cho HS thảo luận nhóm 4
-Mời đại diện nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
-Mời 2 HS đọc lại
- HS thảo luận nhóm theo nội dung phiếu học tập
-Đai diện nhóm trình bày
* Bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 14 đến tuần 16:
Chủ điểm Tên bài Tác giả Thể loại
Vì hạnh phúc
con người
-Chuỗi ngọc lam
-Hạt gạo làng ta
-Buôn Chư Lênh đón cô giáo
-Về ngôi nhà đang xây
-Thầy thuốc như mẹ hiền
-Thầy cúng đi bệnh viện
Phun-tơn O-xlơ Trần Đăng Khoa
Hà Đình Cẩn Đồng Xuân Lan Trần Phương Hạnh Nguyễn Lăng
Văn Thơ Văn Thơ Văn Văn 4-Bài tập 3:
-Mời một HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của bài tập
-Cho HS làm bài vào nháp
-Mời một số HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét Bình chọn người
phát biểu ý kiến hay nhất, giàu sức thuyết
phục nhất
-HS đọc yêu cầu
-HS nghe
-HS làm bài vào giấy nháp
-HS trình bày
-Nhận xét
5-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt về nhà tiếp tục luyện đọc
====================
Toán:
LUYỆN TẬP
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng tính diện tích hình tam giác
-Giới thiệu cách tính diện tích hình tam giác vuông (biết độ dài hai cạnh góc vuông của hình tam giác vuông)
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm lại bài tập 1, 2 SGK
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (88): Tính S hình tam giác
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS cách làm
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (88):
*Kết quả:
a) 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2) b) 16dm = 1,6m
1,6 x 5,3 : 2 = 4,24 (m2)
*Kết quả:
Trang 5-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách giải
-Mời 2 HS nêu kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (88): Tính S hình tam giác vuông
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS cách làm
+Yêu cầu HS tìm cạnh đáy và đường cao
+Sử dụng công thức tính S hình tam giác
-Cho HS làm vào bảng vở
-Mời 2 HS lên chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
-Muốn tính diện tích hình tam giác vuông ta
làm thế nào?
*Bài tập 4 (89):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-GV hướng dẫn HS cách đo và tính diện tích
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
-Hình tam giác ABC coi AC là đáy thì AB là đường cao
-Hình tam giác DEG coi DE là đáy thì DG là đường cao
*Bài giải:
a) Diện tích hình tam giác vuông ABC là:
4 x 3 : 2 = 6 (cm2) Đáp số: 6 cm2
b) Diện tích hình tam giác vuông DEG là:
5 x 3 : 2 = 7,5 (cm2) Đáp số: 7,5 cm2
-Ta lấy tích độ dài hai cạnh góc vuông chia cho 2
*Bài giải:
a) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật ABCD:
AB = DC = 4cm ; AD = BC = 3cm Diện tích hình tam giác ABC là:
4 x 3 : 2 = 6 (cm2) b) Đo độ dài các cạnh của hình chữ nhật MNPQ
và cạnh ME:
MN = PQ = 4cm ; MQ = NP = 3cm
ME = 1cm ; EN = 3cm Diện tích hình chữ nhật MNPQ là:
4 x 3 = 12 (cm2)
S tam giác MQE là: 3 x 1 : 2 = 1,5 (cm2)
S tam giác NEP là: 3 x 3 : 2 = 4,5 (cm2)
S MQE + S NEP là: 1,5 + 4,5 = 6 (cm2)
S tam giác EQP là: 12 – 6 = 6 (cm2) 3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
====================
Tiếng Việt:
I/ Mục tiêu:
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
-Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
- Bảng nhóm, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (7 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2 phút) -HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu -GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu,
GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2: điền những từ ngữ em biết vào bảng sau:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV giúp HS hiểu rõ yêu cầu của
bài tập
-Hướng dẫn HS hiểu:
*Lời giải:
Tổng kết vốn từ về môi trường Sinh quyển Thuỷ quyển Khí quyển
Trang 6+Thế nào là sinh quyển?
+Thế nào là thuỷ quyển?
+Thế nào là khí quyển?
-Cho HS thảo luận nhóm 7, ghi
kết quả thảo luận vào bảng
nhóm
-GV quan sát hướng dẫn các
nhóm còn lúng túng
-Mời đại diện nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung
-GV nhận xét, chốt lời giải đúng
-Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc lại
(môi trường động, thực vật)
(môi trường nước)
(môi trường không khí) Các sự
vật trong môi trường
Rừng, con người, thú, chim, cây lâu năm, cây ăn quả, cây rau, cỏ,…
Sông suối,
ao, hồ, biển, đại dương, khe, thác, kênh, mương, ngòi, rạch, lạch,…
Bầu trơi,
vũ trụ, mây, không khí,
âm thanh, ánh sáng, khí hậu,…
Những hành động bảo
vệ môi trường
Trông cây gây rừng, phủ xanh đồi trọc, chống đốt nương, trồng rừng ngập mặn, chống đánh cá bằng mìn, điện, chống săn bắt thú rừng,…
Giữ sạch nguồn nước, xây dựng nhà máy nước, lọc nước thải công nghiệp,…
Lọc khói công nghiệp, xử
lí rác thải, chống ô nhiễm bầu không khí,
…
5-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt về nhà tiếp tục luyện đọc
====================
Kể chuyện:
I/ Mục tiêu:
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
-Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Chợ Ta - sken
II/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (7 HS):
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2 phút) -HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu -GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu,
GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Hướng dẫn HS nghe – viết bài Chợ - sken:
- GV Đọc bài viết
+Những chi tiết nào miêu tả vẻ đẹp của con
người trong cảnh chợ Ta – sken?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS
viết bảng con: Ta – sken, nẹp, thêu, xúng
xính, chờn vờn, thõng dài, ve vẩy,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- HS theo dõi SGK
-Phụ nữ xúng xính trong trong chiếc áo dài rộng bằng vải lụa,…
- HS viết bảng con
- HS viết bài
Trang 7- GV thu một số bài để chấm.
- Nhận xét chung
- HS soát bài
5-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học
Dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc các khổ thơ, bài thơ, đoạn văn theo yêu cầu trong SGK
====================
Khoa học:
SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
-Phân biệt 3 thể của chất
-Nêu điều kiện để một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí
-Kể tên một số chất ở thể rắn, thể lỏng, thể khí
-Kể tên một số chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 73 SGK Bộ phiếu ghi tên một số chất, mỗi phiếu ghi tên một chất
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Phân biệt tơ sợi tự nhiên và tơ sợi nhân tạo
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: -GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.2-Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức: “Phân biệt 3 thể của chất”
*Mục tiêu: HS biết phân biệt 3 thể của chất
*Cách tiến hành:
-GV kẻ sẵn hai bảng “Ba thể của chất”-như
SGV trang 125 lên bảng lớp
-GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 6 HS
-GV phát cho mỗi đội một hộp đựng các
phiếu
-HD: Khi GV hô bắt đầu thì lần lượt từng HS
trong mỗi đội lấy phiếu lên dán vào ô tương
ứng
Đội nào dán xong thì đội đó thắng cuộc
-GV tổ chức cho HS chơi
-GV và các HS khác nhận xét, kiểm tra, kết
luận nhóm thắng cuộc
-HS chia thành 2 đội
-HS chơi theo hướng dẫn của GV
-HS Kiểm tra, đánh giá
2.3-Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
*Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm của chất rắn, chất lỏng và chất khí1.40
*Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 7 nhóm
-GV đọc câu hỏi Các nhóm thảo luận rồi ghi
đáp án vào bảng con Nhóm nào lắc chuông
trước thì được trả lời Nếu trả lời đúng thì
thắng cuộc
-GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
-HS chơi theo hướng dẫn của GV
*Đáp án: 1 – b ; 2 – c ; 3 – a
2.4-Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: HS nêu được một số VD về sự chuyển thể của chất trong đời sống hằng ngày
*Cách tiến hành: Yêu cầu HS quan sát các hình trang 73 SGK và nói về sự chuyển thể của nước
-Dựa vào các gợi ý qua hình vẽ , GV cho HS tự tìm thên các VD khác
-Cho HS đọc VD ở mục Bạn cần biết SGK-73
2.5-Hoạt động 4: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
*Mục tiêu: Giúp HS:
Kể được tên 1 số chất ở thể rắn, lỏng, khí và1 số chất có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác
*Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 4 nhóm và phát cho mỗi nhóm một số phiếu bằng nhau
Trang 8-Trong cùng một thời gian, nhóm nào viết được nhiều tên các chất theo yêu cầu là thắng -Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc
3-Củng cố, dặn dò: -Cho HS đọc phần bạn cần biết
-GV nhận xét giờ học
====================
Thứ tư ngày 06 tháng 01 năm 2010 Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I/ Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố về:
-Các hàng của số thập phân ; cộng, trừ, nhân, chia số tập phân ; viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân
-Tính diện tích hình tam giác
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm lại bài tập 1, 2 SGK
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
Phần 1 (89): Khoanh vào chữ cái đặt trước
câu trả lời đúng
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS cách làm
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 3 HS nêu kết quả và giải thích tại sao lại
chọn kết quả đó
-Cả lớp và GV nhận xét
Phần 2:
*Bài tập 1 (90): Đặt tính rồi tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (90): Viết số thập phân thích hợp
vào chỗ chấm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV cho HS ôn lại cách làm cách làm
-Cho HS làm vào bảng nháp
-Mời 2 HS lên chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (90):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (90):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm lời giải
-Mời HS nêu kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
Bài 1: Khoanh vào B Bài 2: Khoanh vào C Bài 3: Khoanh vào C
*Kết quả:
a) 85,9 b) 68,29 c) 80,73 d) 31
*Bài giải:
a) 8m 5dm = 8,5m b) 8m2 5dm2 = 8,05m2
*Bài giải:
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
15 + 25 = 40 (cm) Chiều dài của hình chữ nhật là:
2400 : 40 = 60 (cm) Diện tích hình tam giác MDC là:
60 x 25 : 2 = 750 (cm2) Đáp số: 750 cm2
*Kết quả:
x = 4 ; x= 3,91
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
====================
Trang 9Tiếng Việt:
I/ Mục tiêu:
Củng cố kĩ năng viết thư: biết viết một lá thư gởi người thân ở xa kể lại kết quả học tập, rèn luyện của em
II/ Đồ dùng dạy học:
Giấy để viết thư
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Viết thư:
a) Hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của đề:
-Mời một HS đọc đề bài
-GV gạch chân những chữ quan trọng trong
đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
-Một bức thư thông thường gồm mấy phần?
-Em hãy nêu nội dung từng phần?
-Mời 2 HS đọc gợi ý a, b trong SGK
-GV lưu ý HS: Cần viết chân thực, kể đúng
những thành tích và cố gắng của em trong học
kì 1 vừa qua, thể hiện được tình cảm với
người thân
b) Viết thư:
-HS tự viết thư
-GV giúp đỡ những HS còn lúng túng
-Mời HS nối tiếp nhau đọc bức thư mình vừa
viết
-Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn người viết
thư hay nhất
-HS đọc đề bài:
Hãy viết thư gửi một người thân đang ở xa
kể lại kết quả học tập, rèn luyện của em trong học kì 1
-HS nêu
-HS đọc
-HS viết thư
-HS đọc
-Nhận xét
5-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học
Dặn HS về nhà xem lại kiến thức về từ nhiều nghĩa ( nghĩa gốc và nghĩa chuyển ) trong sách Tiếng Việt 5, tập một, trang 67
====================
Tiếng Việt:
I/ Mục tiêu:
-Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
-Ôn luyện tổng hợp chuẩn bị cho bài kiểm tra cuối năm
II/ Đồ dùng dạy học:
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
-Một số tờ phiếu viết các câu hỏi a, b, c, d của bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm được xem lại bài khoảng 1-2 phút) -HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu -GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
-GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu,
GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
3-Bài tập 2:
Trang 10-Mời một HS đọc bài thơ.
-Mời một HS đọc các yêu cầu
-GV phát phiếu học tập cho HS thảo luận
nhóm 4
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng và tuyên
dương các nhóm thảo luận tốt
-HS đọc bài thơ
-HS đọc yêu cầu
-HS thảo luận theo nội dung phiếu học tập
*Lời giải:
a) Từ trong bài đồng nghĩa với biên cương là biên giới
b) Trong khổ thơ 1, từ đầu và ngọn được dùng với nghĩa chuyển
c) Những đại từ xưng hô được dùng trong bài thơ: em và ta
d) Miêu tả hình ảnh mà câu thơ Lúa lượn bậc thang mây gợi ra, VD: Lúa lẫn trong mây, nhấp nhô uốn lượn như làn sóng trên những thửa ruộng bậc thang 5-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà hoàn chỉnh và viết lại vào vở câu văn miêu tả hình ảnh mà câu thơ Lúa lượn
bậc thang mây gợi ra
====================
Lịch sử:
KIỂM TRA HỌC KÌ I
I/ Mục tiêu :Kiểm tra kiến thức kĩ năng về: Những mốc thời gian tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945.Nội dung cơ bản của bản Tuyên ngôn Độc lập nghĩa lịch sử của các sự kiện lịch sử tiêu biểu như: việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Cách mạng tháng Tám năm 1945 Yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Ôn định tổ chức:
2-Kiểm tra: -Thời gian kiểm tra: 30 phút
-GV phát đề cho HS Yêu cầu HS làm bài nghiêm túc
Đề bài:
Câu 1: Nối thời gian ở cột A với sự kiện LS tương ứng ở cột B
Cột A Cột B
1) 19 – 8 – 1945 a) Thực dân Pháp nổ súng xâm lược nước ta
2) 1 – 9 – 1858 b) Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước
3) 2 – 9 – 1945 c) Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
4) 5 – 6 – 1911 d) Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
5) 3 – 2 – 1930 e) Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập
Câu 2: Hãy khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Nội dung của bản Tuyên ngôn Độc lập là:
A Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc VN
B Khẳng định quyền độc lập thiêng liêng của dân tộc Việt Nam
C Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy
D Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững quyền tự do ấy
Câu 3: Điền họ và tên anh hùng vào cột bên trái sao cho phù hợp với thông tin ở cột bên phải
……… Anh có nhiệm vụ đánh bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê Bị trúng đạn, nát một phần cánh tay phải, anh đã nghiến răng nhờ
đồng đội chặt đứt cánh tay để tiếp tục chiến đấu
……… Anh được giao phụ trách xưởng quân giới Anh đã hai lần quên mình cứu xưởng và được phong Anh hùng Lao động trong Đại hội Anh hùng và
Chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ I
Câu 4: Nêu ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
(Đập tan 2 tầng xiềng xích, nô lệ, lật nhào chế độ phong kiến Mở ra một kỉ nguyên độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam.)