Trong đó số hạt không mang điện ít hơn số hạt mang điện là 10 hạt.. Viết cấu hình electron của R và R2+.. Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn.. Hãy tính tỉ lệ phần trăm
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học: 2010 - 2011
Môn: Hoá học
Lớp: 10 Nâng cao ( Toán, Lý, Sinh, A1, A2)
Thời gian: 45’ không kể giao đề
Câu 1 ( 2 điểm)
Ion R2+ được cấu tạo bởi 34 hạt (p, n và e) Trong đó số hạt không mang điện ít hơn số hạt mang điện là 10 hạt
a Xác định số lượng các hạt p, n, e có trong ion R2+
b Viết cấu hình electron của R và R2+
c Xác định vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn
Câu 2 (1 điểm)
Trong tự nhiên Brom có hai đồng vị bền là 79
35Br và 81
35Br Hãy tính tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị? Biết Br có nguyên tử khối trung bình
là 79,904
Câu 3 ( 3 điểm)
Cân bằng các phương trình phản ứng sau theo phương pháp thăng bằng electron
a FeO + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
b Cl2 + SO2 + H2O HCl + H2SO4
c Cu2S + HNO3 Cu(NO3)2 + NO2 + CuSO4 + H2O
Câu 4 ( 2,5 điểm)
Nguyên tố X thuộc chu kì 3 trong bảng tuần hoàn (BTH) có công thức của oxit cao nhất là XO3
a Xác định vị trí của X trong BTH Viết cấu hình electron của X
b Cho 1,6g X phản ứng vừa đủ với 2,3g kim loại M thu được hợp chất M2X Xác định kim loại M
c Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử: XO2 và M2X
Câu 5 ( 1,5 điểm)
Cho 18,6g hỗn hợp gồm hai kim loại Zn và Fe tác dụng hết với dung dịch axit HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm 2,24lit NO và 1,12lit N2O Hãy tính khối lượng muối thu được? (biết sản phẩm không có NH4NO3 và các thể tích khí đo ở đktc)
( Cho: nguyên tử khối: O =16, S=32, Na =23, Zn = 65, Fe = 56, N =14, K = 39
Số hiệu nguyên tử: O = 8, S = 16, Se = 34, Na = 11)
Lưu ý: HS không được sử dụng bảng tuần hoàn
Trang 2ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I - NĂM HỌC: 2010-2011
MÔN: HOÁ HỌC - LỚP: 10 Nâng cao
Câu 1 (2 điểm)
Tổng số hạt của R2+ : p + n + e = 34 (1) 0,25đ
Số hạt không mang điện ít hơn số hạt mang điện là : n + 10 = p + e (2) 0,25đ
giải hệ (1),(2),(3) ta được p = 12 , n = 12 , e = 10 0,25đ Cấu hình e: R2+(e =10): 1s22s22p6 ; R(e =12) : 1s22s22p63s2 0,5đ
Vị trí của R: ô thứ 12, chu kì 3, nhóm IIA 0,5đ
Câu 2 (1 điểm)
Gọi tỉ lệ % số nguyên tử của đồng vị 79Br là x
thì tỉ lệ % số nguyên tử của đồng vị 81Br là 100 – x
0,25đ
Áp dụng biểu thức tính nguyên tử khối trung bình ta có
79,094 100
giải phương trình: 2x = 190,6 x = 95,3
0,5đ
Vậy tỉ lệ % số nguyên tử của đồng vị 79Br là 95,3%
tỉ lệ % số nguyên tử của đồng vị 81Br là 100 – 95,3 = 4,7%
0,25đ
Câu 3 (3 điểm)
3x Fe+2 →Fe++31e (quá trình oxi hoá)
1x N+5+ 3e →N+2 (quá trình khử)
0,5đ 3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O 0,25đ
1x Cl02+2e→2Cl−1 (quá trình khử)
1x S+4+2e→+S6 (quá trình oxi hoá)
0,5đ
c Cu S+12−2 H O + N+5 3 → Cu+2 (NO 3)2 O Cu O + N+4 2 + S+6 4 + H O 2 0,25đ
8
1x │ Cu S2 →2Cu S+2 + ++6 10e (quá trình oxi hoá)
10x │ N+5+ →1e N+4 (quá trình khử)
0,5đ
Trang 3Cu2S + 12HNO3 Cu(NO3)2 + 10NO2 + CuSO4 + 6H2O 0,25đ
Câu 4 (2,5 điểm)
a X có công thức oxit cao nhất: XO3 X có hoá trị VI X thuộc
nhóm VIA trong bảng tuần hoàn
Vị trí của X: ô thứ 16,chu kì 3, nhóm VIA
X có cấu hình e là : 1s22s22p63s23p4
0,25đ
0,25đ 0,25đ
b X là nguyên tố S
ta có pư: S + 2M → M2S
0,25đ
từ ptpư ta có 2 2 1,6 2,3 23
32
X
M
= ⇒ = ⇒ = vậy kim loại M là Na 0,5đ
c Ta có XO2 = SO2 và M2X = Na2S
Trong SO2 : S bỏ ra 2e độc thân góp chung với nguyên tử O thứ nhất
tạo 2 liên kết cộng hoá trị S bỏ ra 2e ghép đôi để dùng chung với
nguyên tử O thứ hai tạo 1 liên kết cho nhận
:O
g
g: + :S
g
g: + :O
g
g:
S O O
S
Trong Na2S: Na và S liên kết với nhau bằng liên kết ion
Na Na+ + 1e
S + 2e S
2Na+ + S2- Na2S
0,5đ
0,5đ
Câu 5 ( 1,5 điểm)
gọi nZn = x và nFe = y Ta có : 65x + 56y = 18,6 (1) 0,25đ
2
Quá trình oxi hoá Quá trình khử
2
2
Zn→Zn+ + e N+5+ → 3e N+2 (NO)
x x 2x 0,3 0,1
3
3
Fe→Fe+ + e 2N+5+ → 8e 2N+1 (N2O)
y y 3y 0,4 0,1
Áp dụng định luật bảo toàn electron: 2x + 3y = 0,3 + 0,4 = 0,7 (2)
giải hệ (1) và (2) được x = 0,2 và y = 0,1
0,5đ
3
3 3
2
3 2
( )
( )
0,1
0, 2
+ +
= = = mmuối = m Fe NO( 3 3 ) +m Zn NO( 3 2 ) = 0,1.242 + 0,2.189
mmuối = 62 (g)
0,5đ