b.Đặc điểm nhận biết các vùng trên gen và vai trò của chúng.. c.Đặc điểm sai khác giữa gen của sinh vật nhân sơ và gen của sinh vật nhân thực.. Thế nào là thể song nhị bội?. Viết sơ đồ c
Trang 1SỞ GD & ĐT THANH HÓA
TRƯỜNG THPT NGA SƠN
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - KHỐI 12
Năm học: 2010 - 2011 Môn: Sinh học
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề).
Câu 1(4 điểm)
Một gen cấu trúc gồm 3 vùng trình tự nucleôtit được đánh số1, 2,3 như sơ đồ sau:
3’ Mạch bổ sung 5’
1 2 3
5’ Mạch mã gốc 3’
Hãy cho biết :
a.Tên mỗi vùng tương ứng với 1,2,3.
b.Đặc điểm nhận biết các vùng trên gen và vai trò của chúng.
c.Đặc điểm sai khác giữa gen của sinh vật nhân sơ và gen của sinh vật nhân thực
Câu 2 (3 điểm)
a Phân biệt tự đa bội và dị đa bội
b Thế nào là thể song nhị bội ? Viết sơ đồ cơ chế hình thành thể song nhị bội
Câu 3 (3 điểm)
Khi lai hai giống cà chua thân cao, vàng với thân thấp, quả đỏ thu được F1 đồng loạt thân cao, quả
đỏ Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 9 cây thân cao, quả đỏ; 3 cây thân cao, quả vàng; 3 cây thân thấp, quả đỏ; 1 cây thân thấp, quả vàng
a Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F2
b Cho các cây thân cao quả đỏ lai phân tích, hãy viết sơ đồ lai xác định tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình
-Hết -SỞ GD & ĐT THANH HÓA
Năm học: 2010 - 2011 Môn: Sinh học
Thời gian: 45 phút ( không kể thời gian phát đề).
Câu 1(4 điểm)
Một gen cấu trúc gồm 3 vùng trình tự nucleôtit được đánh số1, 2,3 như sơ đồ sau:
3’ Mạch bổ sung 5’
1 2 3
5’ Mạch mã gốc 3’
Hãy cho biết :
a.Tên mỗi vùng tương ứng với 1,2,3.
b.Đặc điểm nhận biết các vùng trên gen và vai trò của chúng.
c.Đặc điểm sai khác giữa gen của sinh vật nhân sơ và gen của sinh vật nhân thực
Câu 2 (3 điểm)
a Phân biệt tự đa bội và dị đa bội
b Thế nào là thể song nhị bội ? Viết sơ đồ cơ chế hình thành thể song nhị bội
Câu 3 (3 điểm)
Khi lai hai giống cà chua thân cao, vàng với thân thấp, quả đỏ thu được F1 đồng loạt thân cao, quả
đỏ Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 9 cây thân cao, quả đỏ; 3 cây thân cao, quả vàng; 3 cây thân thấp, quả đỏ; 1 cây thân thấp, quả vàng
a Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F2
b Cho các cây thân cao quả đỏ lai phân tích, hãy viết sơ đồ lai xác định tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình
Trang 2
-Hết -Trường THPT Nga Sơn Hướng dẫn chấm sinh học 12
1(4đ) a.1: Vùng kết thúc ; 2: Vùng mã hóa ; 3: Vùng điều hòa.
b.Đặc điểm nhận biết và vai trò của các vùng
Các vùng Đặc điểm Vai trò Vùng điều
hòa Nằm ở đầu 3’của mạch
mã gốc
-Giúp ARN polimeraza nhận biết và liên kết khởi động phiên mã
-Điều hòa phiên mã Vùng mã
hóa Nằm giữa vùng mã hóa
và vùng kết thúc
Mã hóa các axit amin
Vùng kết thúc Nằm ở đầu 5’của mạch
mã gốc
Mang tín hiệu kết thúc phiên mã
c.Các gen của SV nhân sơ : Vùng mã hóa liên tục ( gen
không phân mảnh) Phần lớn các gen của SV nhân thực : Vùng mã hóa không liên tục , xen kẽ các đoạn exon là các đoạn intron ( gen phân mảnh)
1 2 0.5
1
0.5 0.5 0.5
2(3đ) a Tự đa bội là sự tăng bộ NST đơn bội của cùng loài
Dị đa bội là sự tăng bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau
b Sơ đồ 2n1 x 2n2
F1 2n1 + 2n2
Tứ bội hóa
2n1 + 2n2 (thể song nhị bội)
0.5 0.5 1
1
3(3đ) a.F1 100% cao đỏ
F2 tỷ lệ 9:3:3:1 đây là tỷ lệ quy luật plđl của Menđen Quy ước A cao; a thấp
B đỏ; b vàng
Sơ đồ ( HS viết đúng sơ đồ rút ra tỷ lệ KH)
b Sơ đồ (mỗi sơ đồ đúng 0.25đ)
AABB x aabb AABb x aabb AaBB x aabb AaBb x aabb
1 1 1