TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC). DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC VÀ CÁC NGÀNH KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA VIÊM GAN CẤP Ở TRẺ EM
TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Chuyên ngành : Nhi khoa
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI
Trang 2- Ban Giám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp, Phòng lưu trữ hồ sơ bệnh án,Khoa Truyền nhiễm, Khoa Gan mật – Bệnh viện Nhi Trung ương, đã cho tôimột môi trường thuận lợi để học tập và nghiên cứu.
- Ban lãnh đạo, tập thể khoa Nhi – Bệnh viện Nông nghiệp, nơi tôi làmviệc, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập
- PGS.TS Phạm Nhật An – Phó giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương,Chủ nhiệm bộ môn Nhi – Trường Đại học Y Hà nội Người thầy đã trang bịcho tôi những kiến thức quý báu, tận tụy dìu dắt, hướng dẫn tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu khoa học
- Các thầy cô giáo Bộ môn Nhi – Trường Đại học Y Hà nội, đã luôn tậntình dạy bảo, truyền đạt kiến thức, giúp tôi nâng cao trình độ chuyên môn,từng bước vững vàng trong nghề nghiệp và cuộc sống
- Các thành viên trong hội đồng thông qua đề cương và hội đồng chấmluận văn, các thầy cô đã đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thànhluận văn này
- Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thântrong gia đình, đã luôn ở bên tôi, chia sẻ động viên và giúp đỡ tôi vượt quanhững khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các nguyên nhân gây viêm gan cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương là đề tài do tự bản thân tôi thực hiện Các số liệu trong luận văn
này là hoàn toàn trung thực, chưa từng công bố ở bất kỳ một công trìnhnghiên cứu nào khác
Tác giả
Trang 4CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
ALT: Alanine aminotransferase
AST: Aspartate aminotransferase
Anti-HBc: Antibody against Hepatitis B core antigen
(Kháng thể kháng kháng nguyên lõi của virus viêm gan B) Anti–Hbe: Antibody against Hepatitis e antigen
(Kháng thể kháng kháng nguyên e của virus viêm gan B) Anti-HBs: Antibody against Hepatitis surface antigen
(Kháng thể kháng kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B) CMV: Cytomegalo virus
EBV: Epstein-Barr virus
HBcAg: Hepatitis B core antigen
(Kháng nguyên lõi virus viêm gan B) HBeAg: Hepatitis B e antigen
(Kháng nguyên e virus viêm gan B) HBsAg: Hepatitis B surface antigen
(Kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B) HAV: Hepatitis A virus (Virus viêm gan A )
HBV: Hepatitis B virus (Virus viêm gan B)
Trang 5HCV: Hepatitis C virus (Virus viêm gan C)HDV: Hepatitis D virus (Virus viêm gan D)HEV: Hepatitis E virus (Virus viêm gan E)PCR: Polymerase chain reaction
VGVR: Viêm gan virus
VRVG: Virus viêm gan
DNA: Deoxyribonucleic Acid
RNA: Ribonucleic Acid
RLCH: Rối loạn chuyển hóa
CRNN: Chưa rõ nguyên nhân
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 15
1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ BỆNH VIÊM GAN CẤP 15
1.2 NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM GAN CẤP 16
1.2.1 Nhóm nguyên nhân do nhiễm trùng 16
1.2.2 Nhóm nguyên nhân không do nhiễm trùng 16
1.3 SINH LÝ BỆNH VIÊM GAN CẤP 16
1.3.1 Căn nguyên nhiễm trùng 16
1.3.2 Các nguyên nhân không do nhiễm trùng 29
1.3.3 Cơ chế bệnh sinh của viêm gan cấp 31
1.4 LÂM SÀNG CỦA VIÊM GAN CẤP 33
1.4.1 Lâm sàng 33
1.4.2 Phân loại mức độ nặng của bệnh: 34
1.5 CẬN LÂM SÀNG CỦA VIÊM GAN CẤP 34
1.5.1 Các xét nghiệm huyết học 34
1.5.2 Các xét nghiệm hóa sinh 35
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUU 38
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: 38
2.2 Đối tượng nghiên cứu 38
2.2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan cấp dựa vào hai tiêu chuẩn sau: 38 2.2.2 Xác định nguyên nhân của viêm gan cấp 38
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ: 39
2.3 Phương pháp nghiên cứu 39
2.4 Nội dung nghiên cứu 39
2.5 Xử lý số liệu 40
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 40
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUU 41
3.1 Căn nguyên gây viêm gan cấp 41
3.1.1 Căn nguyên gây viêm gan cấp 41
Trang 73.1.2 Các vi rút gây bệnh viêm gan cấp 42
3.1.3 Căn nguyên viêm gan cấp theo tuổi 43
3.1.4 Phân bố các loại vi rút gây viêm gan theo tuổi 44
3.1.5 Căn nguyên vi rút theo giới 45
3.2 Lâm sàng của viêm gan cấp 46
3.2.1 Thời gian phát hiện bệnh đến lúc vào viện theo căn nguyên gây bệnh .46
3.2.2 Thời gian phát hiện bệnh đến lúc vào viện theo căn nguyên vi rút 47
3.2.3 Triệu chứng phát hiện đầu tiên theo căn nguyên 48
3.2.4 Triệu chứng phát hiện đầu tiên theo căn nguyên vi rút 49
3.2.5 Các triệu chứng lâm sàng của viêm gan cấp theo căn nguyên 50
3.2.6 Triệu chứng lâm sàng theo căn nguyên vi rút 51
3.3 CẬN LÂM SÀNG CỦA VIÊM GAN CẤP 52
3.3.1 Những thay đổi sinh hóa máu của viêm gan cấp 52
3.3.2 Kết quả xét nghiệm công thức máu của viêm gan cấp 58
3.2.3 Giá trị trung bình của chỉ số huyết học theo nguyên nhân 61
3.3.4 Các chỉ số đông máu trong viêm gan cấp 62
Chương 4: BÀN LUẬN 65
4.1 CĂN NGUYÊN VIÊM GAN CẤP 65
4.1.1 Căn nguyên viêm gan cấp theo tuổi và giới 69
4.2 LÂM SÀNG CỦA VIÊM GAN CẤP 71
4.2.1 Thời gian từ khi phát hiện triệu chứng đầu tiên đến lúc vào viện 71 4.2.2 Đặc điểm các triệu chứng lâm sàng phát hiện đầu tiên 71
4.2.3 Đặc điểm triệu chứng lâm sàng của viêm gan cấp ở trẻ em 72
4.2.4 Tình trạng bệnh khi vào viện 73
4.3 CẬN LÂM SÀNG CỦA VIÊM GAN CẤP 73
4.3.1 Thay đổi sinh hóa máu trong viêm gan cấp 73
Trang 84.3.2 Thay đổi huyết học trong viêm gan cấp 75
4.3.3 Thay đổi chức năng đông máu trong viêm gan cấp 76
KẾT LUẬN 82
KIẾN NGHỊ 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.2.3 Triệu chứng phát hiện đầu tiên theo căn nguyên
48Bảng 3.2.4 Triệu chứng phát hiện đầu tiên theo căn nguyên vi rút
49Bảng 3.2.5 Các triệu chứng lâm sàng của viêm gan cấp theo căn
nguyên 50Bảng 3.2.6 Triệu chứng lâm sàng theo căn nguyên vi rút
51Bảng 3.3.1.1 Thay đổi nồng độ SGOT theo nguyên nhân
52Bảng 3.3.1.2 Thay đổi nồng độ SGPT theo nguyên nhân gây
bệnh 53Bảng 3.3.1.3 Tỷ lệ SGOT/SGPT theo nguyên nhân gây bệnh
54Bảng 3.3.1.4 Nồng độ đường huyết ở bệnh nhân viêm
gan 54Bảng 3.3.1.6 Giá trị trung bình các chỉ số sinh hóa máu theo căn
nguyên 56Bảng 3.3.1.7 Giá trị trung bình của một số chỉ số xét nghiệm theo căn nguyên vi rút
57Bảng 3.2.3 Giá trị trung bình của chỉ số huyết học theo nguyên nhân
61Bảng 3.3.4.1 Tỷ lệ Prothrombin theo nguyên nhân
62Bảng 3.3.4.2 Thay đổi APTT theo nguyên nhân
63Bảng 3.3.4.3 Phân bố định lượng Fibrinogen theo nguyên nhân
63Bảng 3.3.4.4 Giá trị trung bình của xét nghiệm đông máu theo nguyên
nhân 64
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1.1 Căn nguyên gây viêm gan cấp 41
Biểu đồ 3.1.2 Các vi rút gây viêm gan cấp 42
Biểu đồ 3.1.3 Căn nguyên viêm gan cấp theo tuổi 43
Biểu đồ 3.1.4 Căn nguyên vi rút theo tuổi 44
Biểu đồ 3.1.5 Căn nguyên vi rút theo giới 45
Biểu đồ 3.2.2 Thời gian phát hiện bệnh đến lúc vào viện theo căn nguyên 46
Biểu đồ 3.2.3 Thời gian phát hiện bệnh theo căn nguyên vi rút 47
Biểu đồ 3.3.1.5 Protein máu toàn phần 55
Biểu đồ 3.3.2.1 Kết quả xét nghiệm Hb theo nguyên nhân 58
Biểu đồ 3.3.2.2 Số lượng bạch cầu 59
Biểu đồ 3.3.2.3 Số lượng tiểu cầu 60
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm gan cấp tính là bệnh lý khá phổ biến ở người lớn cũng như trẻ em
Có nhiều nguyên nhân gây viêm gan cấp tính như căn nguyên virut, vikhuẩn, độc chất, thuốc, tự miễn, bệnh chuyển hóa,… Viêm gan cấp có thểkhỏi hoàn toàn, nhưng cũng có thể dẫn đến tử vong, hoặc viêm gan mạn, ungthư gan, xơ gan [1]
Trẻ em bị viêm gan cấp có nhiều nguy cơ biến chứng hơn so với ngườilớn vì ở trẻ sơ sinh có thể lây từ mẹ, các triệu chứng đôi khi không điển hình,nhất là đối với trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh, nếu không làm được các xét nghiệm cầnthiết thì sẽ bỏ sót hoặc chẩn đoán nhầm với một bệnh lý khác, nhiều bệnhnhân khi đến viện đã trong tình trạng nguy kịch đe dọa tính mạng
Tại Bệnh viện Nhi Trung ương, viêm gan cấp luôn đứng hàng thứ hai(sau viêm não) trong số bệnh nhân nằm điều trị ở khoa truyền nhiễm, trong đó
có nhiều trường hợp tiến triển cấp tính trở thành viêm gan tối cấp, diễn biến
và điều trị khó khăn, phức tạp, bệnh cảnh có thể đột nhiên xấu đi nhanhchóng, trẻ dần đi vào hôn mê rồi tử vong [2], [29]
Tính phổ biến của viêm gan cấp và những biến chứng nặng nề của nó đốivới trẻ em đòi hỏi phải phát hiện sớm, tiên lượng được các yếu tố nguy cơnặng của bệnh để từ đó có hướng xử trí sớm và đúng đắn để hạn chế biếnchứng, tử vong Xét nghiệm hóa sinh để chẩn đoán sớm bệnh là rất quan trọngđối với trẻ em vì những biến đổi hóa sinh trong viêm gan xuất hiện sớm trướckhi có triệu chứng vàng da và cũng vì triệu chứng lâm sàng ở trẻ em nhiều khikhông điển hình
Hiện nay nhờ áp dụng các kỹ thuật xét nghiệm hiện đại, đã phát hiệnthêm được nhiều nguyên nhân gây viêm gan cấp, phòng và điều trị bệnh hiệu
quả hơn Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nguyên nhân của viêm gan cấp ở trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương" thời gian từ ngày 01-08-2010 đến hết ngày
31-07-2011 nhằm hai mục tiêu sau:
Trang 121 Tìm hiểu căn nguyên gây viêm gan cấp ở trẻ em hiện nay.
2 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của viêm gan cấp ở trẻ em theo căn nguyên.
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ BỆNH VIÊM GAN CẤP
Ngay từ thế kỷ thứ V trước công nguyên, Hypocrat đã mô tả một chứngbệnh “Vàng da truyền nhiễm” Đến những năm đầu của thế kỷ XV và nhữngthế kỷ sau đó sự bùng nổ bệnh vàng da đã được thông báo, đặc biệt ở nhữngtrại lính quân đội, nhưng nguyên nhân vàng da thì chưa được phát hiện Đếnđại chiến thế giới thứ II, người ta dựa trên quan sát lâm sàng, dịch tễ đã phânbiệt hai loại viêm gan “Viêm gan truyền nhiễm” và “Viêm gan huyết thanh”nhưng chưa có một chứng cứ sinh học nào để phân biệt hai loại viêm gan này[25]
Năm 1964 Blumberg và cộng sự tìm thấy một kháng nguyên đặc biệttrong huyết thanh cửa thổ dân châu Úc và đặt tên là Australia antigen Về saukháng nguyên này được chứng minh là kháng nguyên bề mặt của virus viêmgan B, ký hiệu là HBsAg [25] Sau phát hiện virut viêm gan A (1973), khoahọc đã lần lượt tìm được căn nguyên của những trường hợp virut viêm gan C,virut viêm gan E và virut viêm gan D [13], [25]
Cùng với việc xác định được cấu trúc gen, phân lập được các virus viêmgan A, B, C, D, E, G, các nhà khoa học đã nghiên cứu sâu hơn sinh bệnh họccủa chúng Ngoài ra các nhà khoa học còn phát hiện các virus khác cũng gâyviêm gan cấp tính như: CMV, EBV, Herpes simplex virus [25]
Ngoài các căn nguyên virus, còn có các căn nguyên khác gây viêm gancấp, như vi khuẩn: Leptospira, Lao, Giang mai, Do ngộ độc: Paracetamon,nấm, hóa chất, Do rối loạn chuyển hóa Do nguyên nhân tự miễn
1.2 NGUYÊN NHÂN GÂY VIÊM GAN CẤP
1.2.1 Nhóm nguyên nhân do nhiễm trùng
* Nguyên nhân do virus: các virus viêm gan A, B, C, D, E, G và các
Trang 14virus khác virus sốt xuất huyết (Dengue virus); CMV, EBV, Herpes simplexvirus,…
* Nguyên nhân do vi khuẩn: Leptospira, Lao, Giang mai,
* Ký sinh trùng: sán lá gan lớn, nấm albicans, ký sinh trùng sốt rét,…
1.2.2 Nhóm nguyên nhân không do nhiễm trùng
Viêm gan do ngộ độc: Acetaminophen, Isoniazid, Halothan,…
Chuyển hóa: Willson, gan nhiễm mỡ, rượu, thiếu hụt citrin,…
Viêm gan tự miễn [42].
1.3 SINH LÝ BỆNH VIÊM GAN CẤP
1.3.1 Căn nguyên nhiễm trùng
1.3.1.1 Một số virus gây viêm gan cấp
* Virus viêm gan A
Năm 1973 Feistone phát hiện ra HAV từ phân bệnh nhân bị viêm ganlây qua đường tiêu hóa qua kính hiển vi điện tử
Năm 1979 Provost và Hilleman đã cấy được HAV trên tế bào gan khỉ
và tế bào thận bào thai khỉ [30], [51], [63]
Bộ gen HAV: HAV thuộc họ Picornaviridae, là 1 virus RNA mạch đơn,
có 7474 nucleotid, không có vỏ ngoài Hạt virus toàn vẹn có 4 polypeptid ởcapsid bao quanh RNA virus, được đánh số từ VP1 đến VP4 Protein thứ 4(VP4) cũng đã được mô tả trọng lượng phân phối (7-14 kDa) khác với dựđoán trước đây (1,5 hoặc 2,5 kDa) [13], [15], [19]
Dịch tễ học virus viêm gan A: Viêm gan do virus viêm gan A xảy ratản phát hặc thành dịch và có 1 thời gian ủ bệnh 15 – 30 ngày Bệnh thườnglan truyền bằng con đường phân miệng [7], [13]
HAV phân bố khắp nơi trên thế giới, một điều tra trên 1297 người ởcác nước châu Âu, châu Phi, châu Á, Mỹ.cho thấy sự phân bố của anti HAV
là 28,7% (Thụy Sĩ) tới 96,9% (Nam Tư) Sự phân bố không đều này có liên
Trang 15quan đến các yếu tố về điều kiện kinh tế, xã hội và địa lý [48], [52] Ở cácnước đang phát triển, người dân có mức sống cao, điều kiện vệ sinh tốt, tỷ lệmắc bệnh thấp, nhưng vẫn có thể gặp ở mọi lứa tuổi từ trẻ em đến tuổi trưởngthành [52].
Tại Việt Nam một nghiên cứu dịch tễ học ngẫu nhiên, cắt ngang theocụm về tình hình nhiễm HAV đã được nghiên cứu trong cộng đồng tại huyệnTân Châu, tỉnh An Giang Kết quả cho thấy có tần xuất nhiễm IgG anti-HAVkhá cao
97±1,5% Lứa tuổi từ 0-9 tuổi có tỷ lệ nhiễm 81,8%, 10 -19 tuổi là 97,6%, 44 –
49 tuổi là 93,7% Ngoài ra các lứa tuổi khác đều bị nhiễm 100%
[18]
HAV lây truyền theo đường tiêu hóa, có thể tìm thấy HAV trong phânbệnh nhân virus viêm gan A hai tuần trước khi có hoàng đảm, tồn tại kéo dài3- 4 tuần HAV có thể lan truyền trực tiếp theo đường phân, miệng hoặc quađường thức ăn, nước uống bị nhiễm virus Đây là con đường chủ yếu làm lâytruyền HAV [12], [40], [51] HAV có mặt trong phân, gan, mật và máu củabệnh nhân viêm gan A, nhưng HAV chỉ có mức độ ít trong máu trong thờigian ngắn, cuối thời kỳ tiền hoàng đảm (7 – 10) ngày, nên ít khi phân lậpđược HAV trong huyết thanh bệnh nhân và hiếm khi HAV lây truyền theođường máu [12], [31]
Dấu ấn của huyết thanh VRVG A: HAV được bài tiết trong phân củabệnh nhân ở cuối thời kỳ hoàng đảm Kháng thể Ig G Anti-HAV (+) khi bắtđầu có triệu chứng lâm sàng và kéo dài 3-6 tháng Tuy nhiên có 10 – 30%bệnh nhân có HAV (+) sau 6 – 12 tháng, hầu hết về âm tính sau khi nhiễmvirus 1 năm [13], [31], [51]
* Virus viêm gan B
Năm 1964 Blumberg tìm thấy kháng nguyên A ở những người thổ dânAustralia được truyền máu nhiều lần, sau đó người ta xác định đó chính làkháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B
Trang 16Năm 1970 Dane mô tả những hạt hình cầu dưới kính hiển vi điện tử[11], [16].
- Virus học:
HBV thuộc họ hepadnaviridae, một họ gây viêm gan cho nhiều loài độngvật hệ gen là 1 DNA xoắn kép không hoàn toàn [13], [15], [19]
HBV hình cầu đường kính 43nm có vỏ, cấu tạo virus gồm 3 lớp
Lớp vỏ là lớp lipoprotein dày 7nm mang KN bề mặt Hbs AG
Một nucleocapsid trung tâm cấu tạo lên KN đặc hiệu là KN lõi của HBV(HBcAg và HBeAg)
Có 3 loại kháng nguyên đặc hiệu cho HBV là: HBsAg, HBcAg, HBeAg
và có 3 kháng thể tương ứng là anti-HBs, anti-HBc, anti-HBe [11], [13], [16],[49], [63]
+ HBsAg (hepatitis B surface antigen):
HBsAg là KN bề mặt (KN vỏ) của HBV Các nghiên cứu cho thấy nóxuất hiện rất sớm trong huyết thanh, trước khi có biểu hiện lâm sàng hoặc sựgia tăng của transaminase và thường biến mất sau 4–8 tuần (trong giai đoạnbình phục) [13], [19]
Có 5–10% viêm gan B không thấy có HBsAg, nguyên nhân chưa biết, cókhả năng HBsAg ở mức rất thấp mà các kỹ thuật đang sử dụng không pháthiện được do HBsAg bị trung hòa bởi lượng kháng thể anti-HBs trội hơntrong huyết tương [16] Jules L Dienstag gọi giai đoạn HBsAg mất đi trongkhi anti-HBs chưa xuất hiện là “giai đoan cửa sổ miễn dịch” Trong viêm ganmạn, HBsAg tồn tại kéo dài thường không thấy anti-HBs [41], [19]
+ HBcAg (Hepatatis B core Antigen): HBcAg là kháng nguyên nhâncủa HBV, chỉ xuất hiện trong nhân của tế bào gan và chỉ có thể nghiện pháthiện được khi làm sinh thiết tế bào gan của người nhiễm HBV Khi có mặtcủa HBcAg trong gan thì bao cũng có mặt của mặt của HBsAg trong màng tếbào gan và trị số ADN polymerase luôn tăng cao [12], [17], [39], [49]
Trang 17- Anti-HBc (kháng thể kháng HBcAg): Xuất hiện sớm ở thời kỳ
ủ bệnh, trước anti-HBs và tồn tại nhiều năm, có khi suốt đời, nhưng nó không
có tác dụng bảo vệ chống tái nhiễm HBV Có 2 loại anti-HBc: IgM và IgG.Anti-HBc IgM (+) ở giai đoạn nhiễm HBV cấp tính và tiến triển đến giai đoạnmạn tính hoặc phục hồi thì mất dần thay vào đó là anti-HBc IgG, xuất hiệnmuộn hơn sau 6 tháng và tồn tại nhiều năm [17], [19], [39], [63]
+ HBeAg (Hepatitis B e Antigen): Là kháng nguyên nhân tồn tại ởtương bào, sát màng nhân, xuất hiện sớm cùng lúc hoặc HBsAg(+) vài ngày.HBeAg (+) chứng tỏ HBV đang hoạt động nhân lên trong máu và khả nănglây truyền của HBV lúc này rất lớn, đặc biệt lây truyền từ mẹ sang con [16],[19], [39], [63]
- HBeAg (+): Kéo dài trên 12 tuần có thể tiên lượng chuyển sangmạn tính của viêm gan cấp Khi HBeAg biến mất, đó là dấu hiệu báo trướcbệnh đang được cải thiện và lui dần [16], [39], [63]
- Anti-HBe (kháng thể kháng HBe): xuất hiện ở thời kỳ bình phụctrước khi HBsAg biến mất và khi anti-HBe xuất hiện là dấu hiệu của bệnhthuyên giảm và sau đó HBsAg giảm dần xuống Anti-HBe xuất hiện muộn ởgiai đoạn cuối của viêm gan B cấp HBeAg chuyển từ (+) sang (-) và anti HBechuyển từ (-) sang (+) ở thời kỳ bệnh toàn phát là dấu hiệu đáp ứng miễn dịchtốt tiên lượng sẽ khỏi [16], [39], [63]
- Phân bố bệnh, lây truyền và nhóm cảm thụ:
+ HBV lưu hành trên toàn thế giới Người ta ước tính trên thế giới có hơn
50 triệu người nhiễm HBV mới hàng năm và khoảng 1 triệu người chết hàngnăm có thể liên quan đến các tác động của nhiễm virus này [33], [39], [61]
+ Dựa vào sự hiện diện của HBsAg và Anti-HBs người ta chia làm 3 khu vực:
- Vùng dịch lưu hành cao:
Có trên 8% người nhiễm HBV mạn và trong huyết thanh của đa số ngườilớn (>70%) chúng tỏ có nhiễm virus trước đó Những vùng này gồm đa số các
Trang 18nước châu Á, trong đó có Việt Nam (loại trừ Nhật và Ấn Độ), châu Phi,Trung Đông, vùng Châu thổ Amazone Nam Mỹ, hầu hết các nhóm quần đảoThái Bình Dương và một số dân địa phương như người Ét-ki-mô [13].
Trong các vùng dịch lưu hành như Đông Á, vùng Sahara hạ ở châu Phi
và lưu vực sông Amazone, tỷ lệ người mang HBV từ 8-25% và tần xuất antiHBs từ 60 đến 85% Vì thế phơi nhiễm đối với HBV trong các vùng dịch lưuhành có thể đạt đến 100% [33]
- Khu vực lưu hành dịch trung bình: Tần xuất của người nhiễmHBV mạn từ 2 đến 7% và từ 20 đến 50% người lớn đã từng nhiễm HBV.Những vùng này gồm Ấn Độ, một phần Trung Đông, miền Tây Á, Nhật, đôngnam Châu Âu và hầu hết miền trung và Nam Mỹ [13], [33]
- Khu vực lưu hành thấp: Tần xuất người mang HBV dưới 2% vàtần xuất người lớn đã từng nhễm virus dưới 20% Những vùng này bao gồm
Mỹ, Canađa, Tây Âu,Úc [13], [33]
Việt nam nằm trong khu vực lưu hành viêm gan cao Báo cáo của bộ Y
tế từ năm 1978 đến năm 1990 số mắc viêm gan khoảng 20000/năm và tỉ lệ tửvong khoảng 0,7% - 0,8% Tuy vậy các thống kê chưa thật đầy đủ do cónhững trường hợp không điển hình nên điều trị ở nhà, kỹ thuật xác định chẩnđoán mới được áp dụng trong năm gần đây và thường chỉ được làm trongmột số bệnh viện Kết quả nghiên cứu của Phạm Song, Đào Đình Đức, BùiHiền và cộng sự [30], thấy tỉ lệ người mang HBsAg (+) ở thành phố Hồ ChíMinh là 10%, Hà Nội là 14%, ở người khám tuyển đi nước ngoài là 24,7%,nhiễm HBV trong cộng đồng dân cư là 15–25%
+ HBV lây truyền theo 4 phương thức:
- Lây do các tiếp xúc xuyên qua da và niêm mạc với các vật phẩmcủa máu hoặc dịch tiết của cơ thể như châm cứu, xăm thẩm mỹ, xiên tai, tiêmchích, dụng cụ y tế không được tiệt trùng kỹ [13], [19], [16]
- Lây qua đường tình dục: Do tiếp xúc với tinh dịch, dịch tiết âmđạo, tỉ lệ lây nhiễm giữa vợ chồng khoảng 15–30%, lây nhiễm từ nam sang nữcao gấp 3 lần từ nữ sang nam [13], [16]
Trang 19- Lây truyền từ mẹ sang con: Chủ yếu lây truyền trong giai đoạnchu sinh hơn là qua rau thai Mức độ nặng và tiên lượng khả năng lây nhiễmphụ thuộc vào 2 yếu tố:
Mức độ nhân đôi của virus ở mẹ: Mẹ có HBeAg (+) nguy cơ lây cho con khoảng 80–100%, mẹ có HBeAg (-) nguy cơ lây cho con khoảng 2-20% [59]Thời gian bị nhiễm HBV cấp của mẹ: Khoảng 10% sẽ lây cho con nếu
mẹ bị nhiễm HBV ở 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thời kỳ thai nghén [46]
- Lây truyền giữa những người sống chung trong gia đình
* Virus viêm gan C
- Lịch sử phát hiện và đặc điểm của HCV
Viêm gan không A, không B sau truyền máu được biết đến từ nhữngnăm 1970, nhưng phải đến gần 20 năm sau người ta mới tìm ra căn nguyêngây ra căn bệnh này Sau khi làm các xét nghiệm huyết thanh học một cách hệthống trong lĩnh vực truyền máu, để loại trừ các mẫu máu có nhiễm virusviêm gan B, người ta phát hiện còn khoảng 90% trường hợp viêm gan không
A, không B sau truyền máu Đặc tính nguy hại của viêm gan này là khả năng
để chuyển sang viêm gan mạn tính Theo những nghiên cứu khác nhau 50–70% trường hợp nhiễm virus có thể tiến triển thành mạn tính [19]
- Virus học: HCV là một virus RNA chuỗi đơn, một dây xoắn vòng gồm khoảng 10000 nucleotid, có vỏ lipoprotein bao bọc [19], [36], [44]
Châu Âu, theo số liệu thống kê tại hội nghị quốc tế HCV lần thứ nhất,
tổ chức tại Rome năm 1990, tỉ lệ nhiễm HCV trong nhóm người cho máu là
Trang 200,51% ở Pháp thủ đô Paris có tỉ lệ nhiễm là 0,9%, trong khi đó ở vùng nôngthôn là 0,45% Cũng tương tự tại Anh, tỉ lệ nhiễm HCV ở London cao hơn ởvùng khác Các nước có tỉ lệ nhiễm HCV thấp dưới 0,5% gồm Scandinavie,Đan Mạch, Thụy Sĩ, Canada, Úc Vùng có tỷ lệ nhiễm HCV cao trên 1% gồmcác nước phía Nam và phía tây châu Âu: Hungari (1.7%), Nam Tư (1,4%).Tây Ban Nha, Ý và ở Mỹ là khoảng 0,5 – 1% [59].
Ở Việt Nam trong một nghiên cứu của Phạm Song, Đào Đình Đức vàcác chuyên gia nhật bản cho thấy, tỉ lệ nhiễm virus viêm gan C trong nhómngười cho máu tại hai thành phố lớn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là rấtkhác nhau Thành phố Hồ Chí Minh là 20,6% [8], trong khi đó tại Hà Nội chỉ là0,8% Nghiên cứu tại Hải Phòng tỉ lệ nhiễm HCV ở nhóm cho máu là 5,73%[30]
- Phương thức lây truyền:
+ Lây truyền bằng đường máu: Virus viêm gan C chủ yếu lây truyềnbằng đường máu, do sử dụng máu hoặc các chế phẩm của máu có nhiễmHCV, do sử dụng kim chích, các dụng cụ phẫu thuật rạch ra không được vôtrùng tốt và đặc biệt do dùng chung bơm kim chích trong nhóm người tiêmchích ma túy [26]
+ Lây truyền qua đường tình dục: HCV cũng có hể lây truyền quađường tình dục, nhưng so với HIV và HBV thì dường như ít hơn, có thể vìnồng độ virus trong các dịch sinh học thấp [19], [36], [44]
+ Lây truyền từ mẹ sang con: Ở trẻ bình thường khỏe mạnh không cónhững yếu tố để nhiễm trùng với HCV, khả năng lây truyền từ mẹ sang conkhông giữ vai trò quan trọng đối với HCV [19]
+ Lây nhiễm trong gia đình: HCV có thể lây trong tiếp xúc gia đình [19]
- Diễn biến bệnh:
70–80% trường hợp viêm gan C cấp không có triệu chứng [12], [19], [36].20–30% trường hợp viêm gan C tiến triển thành viêm gan mạn [12],[19], [36]
Viêm gan C cấp sẽ tiến triển thành viêm gan mạn với tỉ lệ 49–91%.Viêm gan cấp sẽ tiến triển thành xơ gan khoảng 8 -25% trong 10 – 20 năm[19]
Trang 21- Dấu ấn huyết thanh.
HCV tồn tại trong huyết thanh thấp, 10² - 5*107/ml, nên khó xác địnhđược kháng nguyên của virus trong máu Do vậy việc phát hiện kháng thểanti-HCV thuận tiện hơn trong chẩn đoán nhiễm HCV [12], [19]
IgM, anti-HCV thuận tiện hơn, xuất hiện sớm khoảng 4 tuần sau khi ủbệnh và 54% - 91% bệnh nhân nhiễm trùng mạn [37] Tuy nhiên sự hiện diệncủa IgM không thể phân biệt được nhiễm trùng cấp và mạn tính hoặc có gồmvirus máu không, ích lợi của IgM anti-HCV vẫn còn được nghiên cứu
* Virus viêm gan D (HDV):
- Virus học
Là một virus không hoàn chỉnh do Rizzetto và cộng sự nghiên cứu
1977 HDV còn gọi là virus delta, có hình cầu, đường kính 36nm axit nhân làmột sợi RNA như khoảng nửa triệu dalton HDV chỉ có phần nhân RNA cònphần vỏ bọc là HBsAg của HBV hoặc hepadna virus khác Do vậy HDVmuốn nhân lên phải có HBsAg để làm vỏ mới thành thành virus hoàn chỉnhđược Chính vì thế mà không bao giờ HDV lại có thể độc lập gây bệnh được
Có thể HDV cùng xâm nhập vào cơ thể người bệnh một lúc với HBV gọi làđồng nhiễm (comfection) hoặc nhiễm HDV trên nếu một bệnh nhân nhiễmHBV có nguy cơ thành viêm gan ác tình cao Khi đồng nhiễm HDV và HBV
có nguy cơ thành viêm gan ác tính cao Khi bội nhiễm HDV ở người nhiễmHBV sẽ có nguy cơ thành viêm gan mạn tính [12], [13], [19], [47], [54]
- Dịch tễ
Phân bố trên toàn thế giới, dịch tễ học của HDV phụ thuộc vào dịch tễhọc HBV, do đó dịch tễ học HDV thường song hành với dịch tễ học HBV.Trên thế giới, ước tính khoảng 5% người mang HBsAg nhiễm HDV khoảng
15 triệu người [13], [54]
Vùng dịch lưu hành cao: Tỉ lệ người nhiễm HDV cao người mangHBV không triệu chứng có Anti-HDV lớn hơn 20%, bệnh gan mạn lớn hơn
Trang 2260% Xuất hiện chủ yếu ở khu vực Nam Mỹ và châu phi [13].
Vùng lưu hành dịch trung bình: Tỉ lệ nhiễm trung bình: có anti HDV ởngười mang HBV không triệu chứng là 10-19% và ở người bệnh gan mạn 30-60% Có ở khu vực Trung Đông, châu Phi, một số quần đảo Thái Bình Dương
và miền đất châu Á thuộc Nga [13]
Vùng lưu hành thấp: Có tần xuất Anti-HDV (+) ở người mang HBVkhông triệu chứng là 3-9% và viêm gan mạn 10-25% Ở khu vực một số nướcphát triển châu Phi và Đài Loan [13]
Vùng lưu hành rất thấp: Có anti HDV ở người mang HBV không triệuchứng dưới 3% và ở bệnh gan mạn nhỏ hơn 10% Khu vực một số nước ChâuÁ: Trung Quốc, Mông Cổ Thái Lan, Miến Điện, Nhật Bản, Philippine,Indonesia
- Đường lây truyền
HDV lây truyền chủ yếu qua đường máu, một phần qua đường tìnhdục và đường nhiễm khác như các điều kiện sống, vệ sinh kém, sống đôngđúc dễ làm lây truyền virus [13], [16], [19]
* Virus viêm gan E
- Lịch sử và đặc điểm của HEV
Nhiễm HEV thường gặp ở châu Á, châu Phi, trung Mĩ, những nước đangphát triển mà điều kiện vệ sinh không đầy đủ Bùng nổ dịch viêm gan E có thểlan tới vài ngàn người Đã có báo cáo liên quan tới trên 100000 người viêm gan
E ở tây bắc Trung Quốc năm 1986-1988 có 1-1,5% dân số trong vùng bị nhiễmHEV, chiếm 3-20% người lớn và 0,2-10% ở trẻ em dưới 10 tuổi
Ở Việt Nam, vụ dịch viêm gan E tháng 6/1994 tại huyện An Phủ, tỉnh
An Giang, một công trình nghiên cứu tần suất người mang dấu ấn IgG, HEV trong cộng đồng huyện Tân Châu, tỉnh An Giang Nhưng không có dịch,kết quả cho thấy tần xuất người mang dấu ấn IgG, anti-HEV trong cộng đồng
anti-là 9,2±2,2% Tỉ lệ này tăng dần theo tuổi, không khác biệt theo giới tính [18]
Trang 23- Virus học:
HEV thuộc họ togaviridae, là một virus RNA mạch đơn, khoảng 7,5
Kb, có 3 khung dọc mở riêng biệt [52]
- Dấu ấn huyết thanh
Giai đoạn cấp IgM anti-HEV xuất hiện 90-100% và biến mất sau 8-12tháng Ngược lại, IgG anti-HEV tồn tại lâu hơn tới 12 tháng đến 10 năm [52]
- Lây truyền: Bệnh lây truyền theo đường tiêu hóa, thường bởi nước nhiễm bẩn chất thải [19], [52]
* Virus viêm gan G
Không có phương pháp xác định và dự phòng đặc hiệu đối với viêmgan G
Virus viêm gan G thuộc họ Flaviviradae, HGV truyền qua đường máu
và các thủ thuật chăm sóc sức khỏe [4], [19], [43]
- Dich tễ
+ Ở Mỹ, người cho máu chiếm HGV dương tính chiếm 1-2% HGVđược phát hiện trong 33% các bệnh nhân sau ghép gan và có thể gây bệnhnghiêm trọng hơn ở người bị ức chế miễn dịch HGV được phát hiện trong6% các bệnh nhân có viêm gan mạn tản phát [13]
+ Ở Việt Nam, nghiên cứu về viêm gan G còn ít Trần Văn Bé và BửuNhật, bằng phương pháp PCR đã sơ bộ xác định tỉ lệ HGV ở người cho máutình nguyện là 7,4%, quân nhân 5,2%, phụ nữ mang thai là 4% Tỉ lệ chung là5,7% [13]
* Một số virus khác có thể gây viêm gan cấp
- Epsteins-Bar virus (EBV):
Là virus thuộc họ Herpesviridae, gồm một lõi DNA, chuỗi đôi thẳng,được bao bọc bởi một capsid nhân hình đa diện 20 mặt, và một màng baovirus có chứa glycoprotein [28]
EBV lưu hành rộng rãi trong tự nhiên và không thể phân biệt chúng
Trang 24bằng các phản ứng huyết thanh học thông thường, nhiễm EBV xảy ra khắpthế giới, nhiễm virus chủ yếu gặp ở tuổi ấu thơ, sau đó là ở thời kỳ thanh niên.
Ở tuổi trưởng thành, hơn 90% người bị nhiễm và có kháng thể với virus.Những vùng có điều kiện vệ sinh thấp, các quốc gia đang phát triển, EBV cókhuynh hướng nhiễm vào trẻ em tuổi con nhỏ Những quốc gia có tiêu chuẩn
vệ sinh cao (Hoa Kỳ), nhiễm EBV thường xảy ra ở người lớn [28]
Trong một nghiên cứu của Hoàng Trọng Kim và Đỗ Thị ngọc Diệp từ5/2000 đến 4/2002 tại Bệnh viện Nhi đồng 1, có 168 trẻ bị viêm gan siêu vi cấp ở trẻ em có 1 trẻ bị viêm gan cấp do EBV [23]
EBV lây truyền do tiếp xúc trực tiếp với chất tiết ở miệng EBV thườnglây truyền tới những ngừơi lớn không triệu chứng qua trẻ em và những ngườitrẻ với nhau qua nước bọt khi hôn nhau Rất hiếm khi lây truyền qua tiếp xúckhông thân mật, EBV còn có thể lây qua truyền máu và cấy ghép tủy xương.Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng, hơn 90% người có phản ứng huyết thanhdương tính không triệu chứng bài tiết virus vào trong chất tiết vùng hầu họng
EBV có thể gây bệnh cho rất nhiều cơ quan trong cơ thể, do đó triệuchứng lâm sàng cũng rất đa dạng Ở trẻ em nhiễm EBV chủ yếu là không cótriệu chứng hoặc có biểu hiện viêm hầu họng nhẹ Tử vong do EBV rất hiếm,thường là do biến chứng ở thần kinh trung ương, tắc nghẽn đường hô hấptrên, suy gan cấp
- Cytomegalovirus (CMV):
Là một tác nhân gây bệnh quan trọng ở mọi lứa tuổi, bên cạnh gây ranhững thiếu hụt bẩm sinh nghiêm trọng, CMV còn có một phạm vi gây bệnhlớn cho những trẻ lớn hơn và người trưởng thành từ những người nhiễmkhông có triệu trứng
CMV thuộc nhóm Herpes virus, có ADN phân tử chuỗi đôi [28]
CMV phân bố trên toàn thế giới, khoảng 1% trẻ mới sinh ở Hoa Kỳ bịnhiễm CMV, tỉ lệ này còn cao hơn ở những nước kém phát triển hơn [28]
Trang 25CMV còn phát hiện trong sữa, nước bọt, phân, nước tiểu, tinh dịch,dịch tiết cổ tử cung CMV lây truyền qua tiếp xúc thân mật nhiều lần và kéodài, lây qua đường tình dục khi quan hệ tình dục với người lành mang bệnh,CMV được phát hiện ở 100% gái mại dâm và nam giới đồng tính có quan hệtình dục, trẻ em trong gia đình có bố mẹ mang bệnh Khi đã bị nhiễm, người
đó sẽ mang trùng suốt đời, virus này thường tồn tại trong cơ thể dưới dạngtiềm ẩn Tuy nhiên các hội chứng tái hoạt động xuất hiện khi miễn dịch quatrung gian tế bào bị suy giảm [28]
Trong một nghiên cứu của Hoàng Trọng Kim và Đỗ Thị ngọc Diệp từ5/2000 đến 4/2002 tại Bệnh viện Nhi đồng 1 trên 168 trẻ bị viêm gan siêu vicấp ở trẻ em có 33% trẻ bị viêm gan cấp do CMV [23] Theo Phạm Nhật An[3] tỷ lệ trẻ em nhiễm CMV có tỷ lệ tổn thương gan gặp nhiều nhất với42.04%
- Ngoài ra một số virus khác như: virus herpes simplex, virus sốt xuất
huyết, virus sởi, enterovirus, cũng có thể gây viêm gan cấp
1.3.1.2 Vi khuẩn
- Leptospira:
Leptospira là một xoắn khuẩn, bệnh do leptospira được coi là bệnh dođộng vật truyền cho người lan tràn rộng nhất thế giới Các ca bệnh được ghinhận ở tất cả các lục địa, trừ châu Nam Cực và đặc biệt thịnh hành ở nhữngvùng nhiệt đới, vùng Arizona (Mỹ), từ năm 1987 đến năm 1992 có từ 43 đến
93 bệnh nhân đã được ghi nhận [20]
Trong nghiên cứu về suy gan cấp Ngô Thị Vân Anh [6], có 2.5% (1/40)bệnh nhân bị suy gan cấp do leptospira
- Ngoài ra một số vi khuẩn khác như: vi khuẩn Bacillus cereus, lao,
giang mai,… cũng có thể gây viêm gan cấp nhưng hiếm gặp hơn
1.3.1.3 Ký sinh trùng
- Sán lá gan lớn:
Sán lá gan lớn là một loại sán có kích thước lớn, hiện nay đã xác địnhbệnh sán lá gan lớn phổ biến trên toàn thế giới, ở khắp các châu lục: Châu Âu,
Trang 26Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi và vùng Thái Bình Dương Người mắc bệnhthường do ăn phải các loại rau thủy sinh có chứa các nang ấu trùng, nên bệnh
có liên quan chặt chẽ đến phong tục, tập quán có thói quen ăn những loại rausống dưới nước Ở Việt Nam, trong một điều tra cộng đồng tại Khánh Hòa
2002 của Nguyễn Văn Đề và cs, tỷ lệ nhiễm sán lá gan lớn 11.1% [14]
- Ngoài ra một số ký sinh trùng khác có thể gây viêm gan cấp như: Ký
sinh trùng sốt rét, nấm candida albicans,…
1.3.2 Các nguyên nhân không do nhiễm trùng
* Do ngộ độc
- Acetaminophen (Paracetamol)
+ Là một loại thuốc hạ sốt, giảm đau, được dùng rộng rãi trên toàn thếgiới, ở một số vùng thì đây là nguyên nhân gây ngộ độc chiếm tỉ lệ khá cao(25-30%)
+ Paracetanol có mặt trong rất nhiều loại biệt dược như thuốc hạ sốt,giảm đau, thuốc cảm cúm, thuốc ho, dạng siro, thuốc viên Hiện nay, đặc biệt
ở nước ta do hiểu biết người dân còn hạn chế, việc sử dụng kiểm thuốc chưachặt chẽ, người dân tự mua thuốc không cần khám bệnh, không cần đơn thuốc
là khá phổ biến Bởi vậy, uống quá liều cùng một loại thuốc, uống nhiều loạithuốc có chứa cùng hoạt chất hoặc dùng kết hợp với một số thuốc làm tăngđộc tính của paracetanol là khó tránh khỏi [9], [27]
+ Các nghiên cứu cho thấy: Liều độc ở người lớn là trên 8g, ở trẻ em làtrên 200mg/kg thể trọng Tuy nhiên liều gây độc có thể thay đổi, độc tính tăng
ở người nghiện rượu, ở trẻ suy dinh dưỡng, người suy kiệt, người có bệnh ganmạn tính do lượng dự trữ Glutathion trong cơ thể giảm
+ Cơ chế gây ngộ độc: Sau khi uống, paracetamol được hấp thu nhanhchóng vào máu, nồng độ cao nhất trong máu đạt được sau khi uống 60-120phút Thuốc được chuyển hóa khử độc tại gan, chủ yếu theo con đường liênhợp với glucuronid hoặc sulfat, rồi đào thải qua thận ra nước tiểu Một phầnnhỏ thuốc được đào thải theo con đường cytochrom P450 tạo thành chấtchuyển hóa hoạt tính độc cho cơ thể, nhưng nhanh chóng được liên hợp vớiglutathione để chuyển thành acid mercapturic và cystein không độc Nếu cơthể bị suy kiệt glutathione dự trữ trong cơ thể, chất chuyển hóa trung gian
Trang 27không độc cho cơ thể, sẽ kết hợp đồng hóa trị với các protein và các mentrong gan và các bộ phận khác không độc, hoại tử các tế bào [9], [27].
Trong nghiên cứu của Ngô Thị Vân Anh có 2/40 (5%) bệnh nhân bị suygan cấp do ngộ độc paracetamol [6]
- Thuốc đông y: Cũng có thể gây viêm gan cấp.
- Nấm Amanita: Là một loại nấm có chất amatoxin là độc tố gây độc hại.
Nấm chủ yếu mọc vào mùa hè và mùa xuân, thường xuất hiện sau một trậnmưa Có mặt ở hầu khắp trên thế giới nhưng chủ yếu là ở Châu Á và Châu Âu.Nấm thường có màu sắc sặc sỡ và khá đa dạng: trắng, vàng, cam, nâu, đỏ,xanh
Trang 28* Các nguyên nhân khác
- Bệnh rối loạn chuyển hóa:
+ Bệnh Wilson: Bệnh Wilson là bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thểthường do rối loạn quá trình bài tiết đồng từ gan vào mật dẫn đến đồng tích tụ
ở gan và theo dòng máu đến tích tụ ở một số cơ quan khác như não, thận, mắt,
… Trong nghiên cứu của Nguyễn Gia Khánh [22] có 67.5% (23/34) bệnh nhânWilson có biểu hiện tổn thương gan
+ Ngoài ra một số bệnh rối loạn chuyển khác như: Thiếu hụt citrin, rốiloạn chuyển hóa α1-antitrypsin,… cũng có thể gây bệnh viêm gan cấp
- Viêm gan tự miễn.
1.3.3 Cơ chế bệnh sinh của viêm gan cấp
1.3.3.1 Viêm gan virus
Ngày nay, về cơ chế bệnh sinh của VGVR, các nghiên cứu đều thốngnhất cho rằng, các hình thái tổn thương tế bào gan cũng như các biểu hiệnbệnh lý gặp trên lâm sàng, không phải do bản thân virus gây ra mà chính bởiđáp ứng miễn dịch của cơ thể người bị nhiễm, mà hàng đầu là đáp ứng tế bàoLympho T độc tế bào đối với các tế bào gan bị nhiễm có kháng nguyên virustrên bề mặt màng tế bào Các kết quả nghiên cứu gần đây mô tả rằng, tế bàonhiễm virus và các tế bào trình diện kháng nguyên tổng hợp kháng nguyênvirus và chuyển chúng từ tương bào vào hệ thống lưới nộ bào, ở đó chúngđược gắn với phân tử chuỗi nặng của MHC lớp I, phức hợp này sau đóchuyển tới mặt tế bào, trở thành protein hòa hợp màng Tại đây, MHC lớp Ixác định kháng nguyên để trình diện với thụ thể của tế bào Lympho T (tế bàotrình diện kháng nguyên và kích hoạt chúng) TCD8 có tác dụng gây độc đốivới tế bào trình diện kháng nguyên có phân tử MHC lớp I Tế vào TCD8 đượchoạt hóa cũng tiết ra một số cytokyn như IL-4, IL-6, ILF-γ và TNF-β nhưngkhông đủ mạnh và lâu dài như dòng Th, cho lên khi IL-2 giảm thì độc tế bàocũng giảm theo và tế bào đi vào con đường chết theo chương trình Các tế bàolympho T có thể sản xuất INF-γ gây nhiều biểu hiện thứ phát trên cơ thể trong
Trang 29đó có thể gây hoạt hóa đại thực bào, các yếu tố ly giải tế bào không đặc hiệunhư TNF-α, có thế góp phần phá hủy tế bào gan Sự điều hòa của TCD8 trênTCD4 đến nay cũng chưa biết rõ nhưng do chúng sản xuất ra IL-4 và IL6, lànhững cytokin dưới nhóm Th2 cũng sản xuất, có thể suy ra đó là một biệnpháp tăng cường đáp ứng dịch thể và tự ức chế [19].
Tổn thương hình thái học điển hình của VGVR thường tương tự nhưnhau, gồm có thâm nhiễm tiểu thùy gan các tế bào đơn nhân to, hoại tử tế bàogan, tăng sản các tế bào kuffer, và ứ mật ở các mức độ khác nhau Tái sinh tếbào gan có chứng cứ bằng nhiều hình ảnh gián phân, các tế bào đa nhân hìnhthành “hoa hồng” và “giả thuyết nang” Thâm nhiễm tế bào đơn phân gồmchủ yếu tế bào lympho, đôi khi thấy bào tương và bạch cầu ái toan Tổnthương tế bào gan gồm thoái hóa và hoại tử tế bào gan, tế bào biến mất, tế bàophồng to và thoái hóa ưa acid tế bào gan [19]
Một tổn thương mô hoặc nặng hơn, hoại tử gan bắc cầu cũng được gọi
là hoại tử hợp lưu hoặc bán cấp, đôi khi thấy ở một vài bệnh nhân bị viêm gancấp “Bắc cầu” giữa các tiểu thùy là do biến mất những vùng lớn tế bào gan,với xẹp mạng lưới reticulin Cầu gồm có mô lưới đặc lại, các mảnh vụn viêm
và các tế bào gan đang thoái hóa đã bắc cầu qua vùng cửa kề bên, tĩnh mạchcửa tới tĩnh mạch trung tâm hoặc tĩnh mạch trung tâm tới tĩnh mạch trungtâm Tổn thương này có ý nghĩa tiên lượng, ở nhiều bệnh nhân được mô tả cótổn thương này tiến trình đã kết thúc bằng tử vong trong vòng vài tuần đến vàitháng Trong viêm gan tối cấp (hay hoại tử gan đám lớn) nét nổi bật khi khámnghiệm tử thi là thấy kích thước gan thu nhỏ, co lại và mềm Xét nghiệm môhọc phát hiện hoại tử lớn và mất tế bào gan của đa số tiểu thùy với xẹp rộng
và cô đặc dưới reticulin [19]
1.3.3.2 Thuốc và nhiễm độc
Tổn thương gan có thể do hít phải, ăn uống hoặc tiêm thêm một số tácnhân gây độc Các tác nhân gây độc có thể là các độc tố công nghiệp, một sốloại nấm và phổ biến hơn là các tác nhân dược học dùng trong điều trị nộikhoa
Các tác nhân gây viêm gan nhiễm độc thường là những chất độc toàn
Trang 30thân, hoặc được chuyển hóa trong gan thành các sản phẩm chuyển hóa độc.
Có hai loại nhiễm độc gan: loại độc trực tiếp và loại đặc ứng
* Loại gây độc trực tiếp: Gây tổn thương hình thái học đặc trưng như
do acetaminophen gây hoại tử trung tâm tiểu thùy gan; do phospho gây tổnthương vùng xung quanh tĩnh mạch cửa, ngộ độc nấm amanita gây hoại tửgan lớn [19]
* Loại gây đặc ứng: Xảy ra viêm gan thường không nhiều và không
đoán trước được, do không phụ thuộc vào liều và có thể xảy ra bất cứ thờigian nào (có thể ngay sau tiếp xúc hoặc một khoảng thời gian sau đó) Biểuhiện một tình trạng quá mẫn cảm như phát ban, đau khớp, tăng bạch cầu, tăngbạch cầu ưa acid [19]
Đa số các phản ứng được cho là do sự khác nhau trong các phản ứng vềchuyển hóa đối với tác nhân đặc hiệu, tính dễ cảm thụ của cơ thể qua trunggian chất chuyển hóa độc Sự phát sinh này khac nhau ở từng cá thể
1.4 LÂM SÀNG CỦA VIÊM GAN CẤP
1.4.1 Lâm sàng [17], [57].
Trẻ sốt nhẹ hoặc không sốt
Mệt mỏi, chán ăn, buồn nôn hoặc nôn
Vàng da, hoặc không vàng da
Xuất huyết
Bụng chướng, có thể có phù
Rối loạn tiêu hóa: Ỉa chảy, hay táo bón, hoặc phân bạc màu
Đau bụng âm ỉ vùng thượng vị hoặc hạ sườn phải
Nước tiểu ít, sẫm mầu
Gan và / hoặc lách có thể to
Có thể viêm gan không triệu chứng
1.4.2 Phân loại mức độ nặng của bệnh:
Theo các tác giả Phạm Nhật An [2] dựa vào tình trạng nhiễm độc và nồng
Trang 31độ Bilirubin toàn phần mức độ nặng của viêm gan cấp được chia 3 mức độ:
- Nhẹ: Lâm sàng: Triệu chứng nhiễm độc không có hoặc có rất nhẹ
Bilirubin toàn phần < 85 μmol/L
- Trung bình: Lâm sàng: Triệu chứng nhiễm độc nhẹ và vừa
Bilirubin toàn phần 85 – 175 μmol/L
- Nặng: Lâm sàng: Triệu chứng nhiễm độc nặng
Bilirubin toàn phần > 175 μmol/L
1.5 CẬN LÂM SÀNG CỦA VIÊM GAN CẤP
1.5.1 Các xét nghiệm huyết học
* Huyết đồ: Hồng cầu bình thường hoặc hơi giảm, bạch cầu máu ngoại
biên có thể bình thường, hoặc có thể tăng trên 10.000/mm3, tuy nhiên hay gặp
số lượng bạch cầu giảm, tỷ lệ lymphoxit tăng Hemoglobin và hematocrit cóthể ở giới hạn bình thường hoặc giảm Trong viêm gan cấp ở trẻ em có thể cóbiểu hiện giảm sinh tủy, bệnh nhân có dấu hiệu giảm cả ba dòng tế bào máungoại biên [17], [33], [49] [60]
* Xét nghiệm đông máu:
+ Thời gian APTT kéo dài
+ Tỷ lệ Prothrombin: trong viêm gan virus cấp Prothrombin thườnggiảm, những trường hợp giảm < 30% thường diễn biến bệnh kéo dài và tiênlượng không tốt Ngoài ra còn gặp trong nhiều bệnh khác như bệnh thận, bệnhmáu, ung thư nhất là khi có di căn, các hội chứng tiêu fibrin [1], [17], [49]
+ Fibrinogen: Do gan sản xuất, nồng độ bình thường trong huyết tương
là 2-4 g/L có thể giảm trong viêm gan có suy gan cấp [21]
+ Các yếu tố đông máu:
Hầu hết các yếu tố đông máu đều được tổng hợp tại gan, bao gồm yếu
tố phụ thuộc vitamin K (II, VII, IX, X) và không phụ thuộc vitamin K (V,VIII) Trong viêm gan virus cấp có giảm các yếu tố đông máu kể trên đặc biệt
Trang 32là yếu tố VII có thời gian bán hủy ngắn nhất (5 giờ) nên sự thiếu hụt yếu tốnày thường được phát hiện đầu tiên [49], [62].
1.5.2 Các xét nghiệm hóa sinh
- Xét nghiệm chứng tỏ có hội chứng hủy hoại tế bào gan
Enzym gan thường tăng rất sớm, từ thời kỳ nung bệnh trước khi xuấthiện vàng da nên ngoài giá trị chẩn đoán lâm sàng còn có giá trị dịch tễ rất lớntrong bệnh viêm gan do virus
Transaminase thường tăng cao dần, tối đa vào tuần đầu tiên của giaiđoạn có triệu chứng Trong hai tuần đầu của bệnh phần lớn bệnh nhân đều cótăng SGOT và SGPT, nhưng từ tuần thứ ba trở đi ở thể thông thườngTransaminase giảm xuống nhanh chóng, nhưng ở thể kéo dài giảm chậm hơn
Tỷ số De Ritis SGOT/SGPT thường < 1
Ngoài ra Transaminase tăng ít hơn trong các bệnh xơ gan, ung thư gan,viêm túi mật Trong các bệnh nhồi máu cơ tim cấp tính, viêm cơ tim, suy timTransaminase tăng nhưng chủ yếu là SGOT tăng, còn SGPT tăng rất ít [21]
- Xét nghiệm biểu hiện hội chứng ứ mật.
Bilirubin: Giá trị bình thường: Toàn phần < 17 μmol/L (<1 mg/dl), giántiếp < 12 μmol/L (<0,7 mg/dl), trực tiếp <5 mol/L (<0,3 mg/dl) [21]
Trang 33Trong viêm gan virus bilirubin toàn phần tăng và chủ yếu tăng bilirubintrực tiếp, trong đó bilirubin trực tiếp tăng sớm ngay cả khi bilirubin toàn phầnvẫn còn ở mức bình thường Bilirubin thường tăng trong khoảng 10 mg%.Song có nhiều trường hợp bilirubin tăng đến 20 mg% hoặc hơn Bilirubintăng dần trong vòng 1-2 tuần đầu và giảm dần sau 2-4 tuần Nồng độ bilirubinmáu đóng vai trò quan trọng để đánh giá mức độ bệnh [9], [40], [54] Ngoài
ra bilirubin còn có giá trị để tiên lượng bệnh, sau 3 tuần nếu nồng độ bilirubinmáu trở về <51 μmol/L là dấu hiệu tiên lượng tốt, ngược lại nếu nồng độbilirubin máu toàn phần vẫn còn >170 μmol/L là dấu hiệu bệnh diễn biếnnặng, kéo dài [16]
- Điện di protein:
Gan là nơi tổng hợp hầu hết các loại protein huyết tương do đó khi gan
bị tổn thương sẽ làm thay đổi nồng độ protein
Trong viêm gan virus cấp protein toàn phần có thể bình thường hoặcgiảm, albumin, globulin bình thường hoặc hơi tăng trong các thể nhẹ, còn ởcác thể nặng protein toàn phần giảm, albumin giảm, globulin tăng [21]
- Glucose máu: Gan là cơ quan có vai trò quan trọng trong chuyển hóa
đường ở nội môi, khi gan bị tổn thương nặng cá thể làm giảm chức năngchuyển hóa đường dẫn đến nồng độ đường huyết giảm Trong viêm gan cấpnồng độ đường huyết bình thường trong các thể nhẹ và giảm trong các thểnặng [16]
- Bệnh Wilson: Đo nồng độ Ceruloplasmin trong máu, bình thườngnồng độ Ceruloplasmin 20-40 mg/dL, đo nồng độ đồng trong máu và trongnước tiểu
- Định lượng Paracetamol trong máu nếu nghi ngờ ngộ độc gan doparacetamol
Trang 34Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện nhi Trung Ương.
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01-08-2010 đến hết 31-07-2011
2.2 Đối tượng nghiên cứu: Tất cả những bệnh nhân được chẩn đoán
viêm gan cấp
2.2.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan cấp dựa vào hai tiêu chuẩn sau:
* Lâm sàng: Bệnh diễn biến cấp tính (trong vòng 3 tháng) với một trong các tiêu chuẩn sau [2]:
2.2.2 Xác định nguyên nhân của viêm gan cấp
HAV: Làm xét nghiệm Elisa máu: Tìm IgM anti-HAV
(+) HBV: Xét nghiệm máu: HBsAg (+) hoặc HBV
DNA (+)
HCV: Xét nghiệm máu PCR về HCV(+) hoặc IgM anti-HCV (+)
Trang 35CMV: Xét nghiệm máu: IgM,anti-CMV(+) hoặc PCR về CMV
(+) EBV: Xét nghiệm máu: IgM anti-EBV (+) hoặc PCR về
EBV (+)
PCR chẩn đoán: PCR là một kỹ thuật khuếch đại DNA hoặc RNA của
vi khuẩn, hoặc virut để tìm nguyên nhân viêm gan
+ Định lượng độc chất trong huyết thanh (Acetaminophen, chất bảo vệ
thực vật,…) trong những trường hợp nghi ngờ ngộ độc
+ Định lượng Ceruloplasmin, citrin,… trong những trường hợp nghi ngờ
bệnh chuyển hóa
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ:
Bệnh nhân bị viêm gan kéo dài trên 3
tháng Trẻ ≤ 1 tháng tuổi
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu theo ca bệnh
Phương pháp chọn mẫu thuận lợi.
2.4 Nội dung nghiên cứu.
Lấy số liệu: Mỗi bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chọn được thăm khám
theo mẫu bệnh án thống nhất
Lâm sàng: Hỏi bệnh sử và đánh giá triệu chứng lâm sàng thời điểm
nhập viện Người đánh giá: Bác sỹ chuyên khoa và nhóm nghiên cứu
Trang 36+ Định lượng Ceruloplasmin, citrin, trong những trường hợp nghi ngờ
bệnh chuyển hóa
- Xét nghiệm huyết
học: CTM
Đông máu cơ bản
- Xét nghiệm sinh hóa: Transaminase, bilirubin TP,TT, GT, protein,albumin, đường máu, HBsAg
- Các xét nghiệm được làm tại Labo của phòng xét nghiệm hóa sinh
và huyết học của Bệnh viện Nhi Trung ương - độc chất được thử tại ViệnDược liệu và Độc chất học
2.5 Xử lý số liệu.
Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y học với sự trợ giúp của phần mềm SPSS 16.0
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu
Đây là đề tài nghiên cứu tiến cứu mô tả không có gì thay đổi theophác đồ điều trị tại bệnh viện, vì vậy không ảnh hưởng đến quá trình điềutrị, cũng như diễn biến của bệnh nhân, các xét nghiệm phục vụ chonghiên cứu là những xét nghiệm cơ bản và cần thiết phục vụ cho chẩnđoán, quá trình điều trị và theo dõi diễn biến bệnh nên không ảnh hưởngđến chi phí trong quá trình điều trị
Trang 37Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong 1 năm (1/08/2010-31/07/2011) qua nghiên cứu 120 bệnh nhânviêm gan cấp vào viện điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương, chúng tôi thuđược những kết quả sau:
3.1 Căn nguyên gây viêm gan cấp
3.1.1 Căn nguyên gây viêm gan cấp
Căn nguyên gây viêm gan cấp
3.30% 6.70%
30%
60%
Nhiễm virus Ngộ độc RLCH Không rõ NN
Biểu đồ 3.1.1 Căn nguyên gây viêm gan cấp
Trang 383.1.2 Các vi rút gây bệnh viêm gan cấp
Biểu đồ 3.1.2 Các vi rút gây viêm gan cấp
NHẬN XÉT
Khác với các nghiên cứu trước đây (nguyên nhân vi rút gây viêm ganhàng đầu là HBV) chúng tôi thấy nguyên nhân gây viêm gan cấp gặp nhiềunhất do vi rút CMV chiếm tới 62.5%, tiếp đến là HBV chiếm 22.2%
Các nghiên cứu trước đây cũng rất hiếm gặp viêm gan do EBV, nhưng chúng tôi gặp viêm gan vi rút do EBV với tỷ lệ 9.7%
Trang 39>1÷12 tháng >1÷5 tuổi > 5 tuổi
Biểu đồ 3.1.3 Căn nguyên viêm gan cấp theo tuổi
NHẬN XÉT
Biểu đồ 3.1.3 cho thấy:
- Nguyên nhân nhiễm vi rút gặp chủ yếu ở nhóm tuổi >1-12 tháng tuổi
là 56/82 bệnh nhân
- Nguyên nhân do ngộ độc và RLCH hay gặp ở lứa tuổi >5-15 tuổi
- Nhóm chưa rõ nguyên nhân là gặp nhiều lứa tuổi >1-12 tháng, chiếm66.7%
- Lứa tuổi hay gặp viêm gan cấp nhất là từ 1 tháng đến 12 tháng tuổi
Trang 403.1.4 Phân bố các loại vi rút gây viêm gan theo tuổi
>1÷12 tháng >1÷5 tuổi > 5 tuổi
Biểu đồ 3.1.4 Căn nguyên vi rút theo tuổi
NHẬN XÉT
Biểu đồ 3.1.4 cho thấy:
- Căn nguyên CMV và EBV gặp nhiều ở lứa tuổi >1-12 tháng
- Căn nguyên HBV gặp nhiều lứa tuổi >1-12 tháng, với 9/16 bệnh nhân