TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC). DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC VÀ CÁC NGÀNH KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC)
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
-NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHI MẮC CÚM A(H1N1) CHỦNG MỚI 2009 TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Hà Nội
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
-NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC, LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHI MẮC CÚM A(H1N1) CHỦNG MỚI 2009 TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Chuyên ngành : Nhi khoa
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Trang 3Mục lục ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 28
3.2 Đặc điểm lâm sàng 35
Trang 4Tài liệu tham khảo
Phụ lục 1: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và phòng lây nhiễm cúm A Phụ lục 2: Mẫu bệnh án nghiên cứu
Phụ lục 3: Danh sách bệnh nhi
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhi theo giới tính 30Bảng 3.2: Phân bố giới tính bệnh nhi theo lứa tuổi 31Bảng 3.3 : Phân bố bệnh nhi theo địa phương 32Bảng 3 4: Tỷ lệ % các yếu tố nguy cơ trong nhóm nghiên cứu 34Bảng 3.5 : Triệu chứng lâm sàng nhóm nghiên cứu 35Bảng 3 6 : Đặc điểm trịêu chứng sốt 36Bảng 3 7 : Triệu chứng lâm sàng nhóm bệnh nhi có và không có 36YTNC
Bảng 3.14: Hình ảnh tổn thương phổi trên phim x-quang phổi của 41bệnh nhi được chụp phổi
Bảng 3.16: Kết quả xét nghiệm vi rút cúm A(H1N1) trong dịch tỵ 42hầu sau điều trị thuốc kháng vi rút 5 ngày
Trang 6Bảng 3.17: Thời gian nằm viện trung bình theo nhóm tuổi 43Bảng 3.18: Thời gian nằm viện trung bình của nhóm có và không 43
Trang 7ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, các bệnh dịch do vi rút bùng phát rấtmạnh với diễn biến phức tạp, biểu hiện đa dạng, gây hậu quảnghiêm trọng, ảnh hưởng đến đời sống, sức khỏe, tâm lý, kinh tế chonhiều quốc gia, nhiều bệnh dịch đã gây thành vấn đề sức khỏe toàn cầutrong đó có các vụ dịch cúm
Nhiễm vi rút cúm là một bệnh truyền nhiễm thường gặp, có nhữngđặc điểm khác với vi khuẩn là dễ lây lan với tốc độ rất nhanh, có thểthành những đại dịch Có 3 týp vi rút cúm là A, B và C, trong đó vi rútcúm A hay gây các vụ dịch lớn [3],[6],[7] Cấu trúc gen của các chủng
vi rút có thể thay đổi theo thời gian và trong qúa trình điều trị Một sốchủng vi rút có thể gây ra những biến chứng nặng nề, tỷ lệ tử vong cao,trong đó, dịch cúm do vi rút cúm A(H5N1) gây ra năm 2003-2004 là một
ví dụ
Trong lịch sử, vi rút cúm đã gây nhiều vụ dịch lớn trên thế giới như vụdịch năm 1918-1919 đã làm chết 20-50 triệu người, trong đó ở Mỹ là549.000 người [24],[42],[43],[45] Sau đó tiếp tục phát hiện nhiều trườnghợp nhiễm vi rút cúm và đã gây ra một số vụ dịch lớn như: năm 1957-58:dịch cún A(H1N1) ở châu á; Năm 2003-2004, dịch cúm A(H5N1) ởHongKong, Thailand, Việt nam Đây cũng là lần đầu tiên người ta pháthiện vi rút cúm lây trực tiếp từ loài chim sang người, vi rút này đã gâynên vụ dịch với các đặc điểm là bệnh nhân thường có tổn thương phổinặng và tỷ lệ tử vong cao[8],[18],[35]
Ngoài ra cũng phát hiện một số chủng khác: H7N7 tại Anh (1996);H9N2 tại Hong Kong (1999); H7N2 tại Virginia, Mỹ( 2002); H7N7 tại
Hà lan (2003); H9N2, Hong Kong, H7N2, New York (2003);H7N3, Canada, 2004; H9N2, tại Trung quốc và Hong Kong (2007)
Trang 8Hiện nay, hàng năm tại Mỹ có khoảng 36.000-226.000 người mắccúm phải nằm viện, khoảng 36.000 người chết vì bệnh có liên quan đếncúm, chi phí điều trị nhiều tỷ đô la [24],[25],[29],[35]
Năm 2009, trường hợp đầu tiên đã được xác định là nhiễm vi rút cúmA(H1N1) chủng mới tại Mexico, sau đó lan sang Mỹ và sau đó lan nhanh
ra toàn cầu, tổ chức y tế thế giới đã đưa ra cảnh báo ở mức độ cao
Tại Việt Nam, trường hợp nhiễm vi rút cúm A(H1N1) chủng mới đầutiên được phát hiện tháng 7-2009, bệnh lây lan nhanh từ người sangngười, gây thành đại dịch Diễn biến lâm sàng đa dạng và cũng có trườnghợp nặng, dẫn tới tử vong Việc chẩn đoán và điều trị còn gặp nhiều khókhăn, tốn kém, gây tâm lý hoang mang cho toàn xã hội [1],[7],[8],[54].Theo khuyến cáo của Tổ chức y tế thế giới (WHO) và trung tâm kiểmsoát bệnh tật Hoa kỳ(CDC) thì bệnh sẽ có nguy cơ nặng, tiên lượng xấukhi có các yếu tố nguy cơ như: trẻ nhỏ, đặc biệt là dưới 2 tuổi; mắc bệnhmãn tính như tim mạch, hô hấp, bệnh chuyển hóa, bệnh thận, gan, thầnkinh; bệnh hệ thống tạo máu, suy giảm miễn dịch, sử dụng Aspirin kéodài [17], [18], [21],[50] Đặc biệt, đã thấy xuất hiện hiện tượng một sốchủng kháng lại thuốc kháng vi rút [19], [22], [28], [24] Do đó việc chẩnđoán sớm và điều trị đúng là điều có ý nghĩa rất quan trọng
Tại Bệnh viện Nhi Trung ương, tháng 7 năm 2009 chúng tôi đã tiếpnhận trường hợp đầu tiên nhiễm cúm A(H1N1) chủng mới 2009 ở trẻ
em Với mong muốn có được sự hiểu biết đầy đủ về bệnh cảnh lâm sàng,xét nghiệm, tiên lượng bệnh cúm do vi rút cúm A(H1N1) chủng mới
2009 chúng tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhi nhiễm cúm A(H1N1) chủng mới 2009.
2 Nhận xét diễn biến bệnh.
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 lịch sử bệnh
Bệnh cúm đã được mô tả từ rất sớm trong lịch sử y học, từ thế kỷ
15 đã được mô tả như những bệnh lây truyền qua không khí đến nhữngnăm 1889-1890 xảy ra vụ dịch ở Nga gây nên cái chết cho khoảng trên 1triệu người với những đặc điểm nổi bật được mô tả là: lây lan nhanh,nhiều người mắc, tỷ lệ tử vong cao [18], [29],[42], [45],[53],[54]
Năm 1918-1920 xảy ra vụ dịch ở Tây Ban Nha cũng làm chokhoảng 40 triệu người tử vong, năm 1957-58 cũng xảy ra vụ dịch ở châu
á làm chết khoảng 1-1,5 triệu người [27], [42], [53]
Gần đây xảy ra nhiều trường hợp được mô tả là nhiễm Cúm trênthế giới và ở nhiều quốc gia khác nhau như Hà lan, HongKong, Trungquốc, Mỹ với nhiều chủng vi rút khác nhau trong nhóm vi rút Cúm Anhư: H2N2, H7N9, H3N2 Điển hình là 2 vụ dịch lớn nhiễm vi rútcúm gia cầm týp A(H5N1) năm 2003-2004 và hiện nay là nhiễm vi rútcúm A(H1N1) chủng mới năm 2009 tại trên 160 quốc gia và vùng lãnhthổ
Sau vụ dịch năm 1918, Taubenbergegr và cộng sự đã sử dụng côngnghệ phục hồi gen và một số công nghệ khác của khoa học đã cho thấynguyên nhân gây nên dịch là vi rút cúm A phân nhóm H1N1[5], [7],[42],[45]
Trang 10Hiện nay, bệnh cúm vẫn là bệnh truyền nhiễm hàng đầu gâyảnh hưởng lớn đến rất nhiều vấn đề cho xã hội như thiệt hại về kinh tế,sức khỏe, tâm lý cho hàng tỷ người trên thế giới Hàng năm, tại Mỹ cókhoảng 36.000 người chết vì bệnh có liên quan với cúm, khoảng226.000 người phải nằm viện Cũng tại Mỹ, trung bình các vụ dịch thì314.000-734.000 người phải nhập viện điều trị, 20-47 triệu người nhiễm,18-42 triệu người phải điều trị ngoại trú [18],[34],[35]
Dịch cúm thường tạo những đợt sóng, mà đỉnh thường xuất hiệnkhoảng 3-7 tháng 1 lần, khoảng 15% dân số Mỹ bị ảnh hưởng và thiệthại kinh tế lên đến 71,3-166,5 tỷ USD hàng năm [13],[19], [47]
1.2 tình hình dịch cúm A(H1N1)
Trên thế giới, dịch cúm đầu tiên được cho là do cúm A(H1N1) đã
được mô tả là dịch cúm tại Tây Ban Nha năm 1918-1919, trong vụ dịchnày thì chưa xác định được căn nguyên Nhưng sau đó Taubenberger vàcộng sự đã tìm nguyên nhân bằng kỹ thuật khuyếch đại gen, Tumpey vàcộng sự cũng sử dụng những công nghệ hiện đại khác trong lĩnh vựckhoa học công nghệ vi sinh vật tìm căn nguyên vụ dịch này từ các mẫubệnh phẩm còn sót lại và đều đi đến kết luận là do vi rút cúm A(H1N1)[7],[13],[31], [45]
Từ đó đến nay, đã có nhiều vụ dịch do cúm A gây ra, nhưng cho đếnnăm 2009 thì bệnh lại được xác định là do cúm A(H1N1) nhưng đây làchủng mới (biến chủng)
Bệnh nhân đầu tiên được xác định là nhiễm vi rút cúm A(H1N1)chủng mới trong vụ dịch năm nay là là bệnh nhân người Mexico, bệnhphẩm được gửi đến Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa kỳ và được khẳngđịnh là nhiễm vi rút cúm A(H1N1) vào ngày 15 và 17 tháng 4 năm 2009,
và sau đó bệnh đã lan nhanh ra 191 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàncầu [5],[11],[25],[53]
Trang 11Cho đến ngày 3/11/2009, Louise và cộng sự tại đại học Californianhận thấy trong số bệnh nhân nhiễm cúm A(H1N1) thì có đến 30% làdiễn biến nặng, trong số bệnh nhân nặng thì tỷ lệ tử vong là 11% và caohơn ở nhóm tuổi trên 50 (18-20%), và trẻ nhỏ cũng tương tự [5],[11],[13],[28] Trong một nghiên cứu do CDC tiến hành đã cho thấy nhiềuyếu tố nguy cơ làm cho bệnh nặng lên như béo phì, cao huyết áp, hen phếquản [13],[17],[50]
Theo số liệu của tổ chức y tế thế giới (WHO) thì đến ngày25/10/2009 trên toàn thế giới đã có 483.300 trường hợp dương tính vớicúm A(H1N1), trong đó có 6.071 tường hợp tử vong
Tại phía nam bán cầu, một số nước có số ca tử vong cao là:Australia (187), Argentina (600), Brazil (1.368) Tại khu vực châu á ấn
độ (485), Malaysia (77), Thailand (184), Hàn quốc (48)
Tại Việt nam, chúng ta đã xác định được những trường hợp đầu tiên
nhiễm cúm A(H1N1) là vào tháng 7 năm 2009 đó là 1 người đi từ vùng
có dịch đang lưu hành vào Việt nam Sau đó thì ngày càng phát hiệnnhiều trường hợp nhiễm mới và xuất hiện những trường hợp tử vong.Trong quá trình đó, các nhân viên y tế cũng nhận thấy một số yếu tốnguy cơ làm cho bệnh nặng lên và có thể dẫn đến tử vong như phụ nữ cóthai, trẻ nhỏ, bệnh nhân mắc bệnh tim bẩm sinh, đái tháo đường đặcbiệt là những bệnh nhân đã mắc bệnh lần thứ 2 trong vòng 3 tháng[5],[11],[13],[17],[50]
Theo số liệu của Tổ chức y tế thế giới và Bộ Y tế Việt nam về vụdịch năm 2009 (đến 11/11/2009) thì Việt nam đã có trên 1000 trườnghợp nhiễm vi rút cúm A(H1N1) và đã có 41 trường hợp tử vong, đến10/2/2010 đã có 11.186 ca có xét nghiệm khẳng định và 58 ca tử vong[1], [52]
Trang 121.3 đặc điểm sinh học của vi rút cúm A (H1N1)
2.1.31 Phân loại vi rut
Dựa trên cách nhân lên của vi rút, theo phân loại Baltimore năm
1971 thì vi rút cúm A(H1N1) thuộc nhóm Orthomyxoviruses(Orthomyxoviridae)
Trong họ Orthomyxoviruses thì lại chia thành 3 nhóm là cúm A, B,
C Trong đó cúm A lại chia thành nhiều nhóm nhỏ dựa trên cấu trúc cáckháng nguyên bề mặt là H (Hemagglutinin –HA) và N (Neuraminidase– NA) [3],[7],[16],[35], [42] 53]
2.1.32 Đặc điểm vi rút
2.1.32.1 Hình thái vi rút:
Vi rút cúm A(H1N1) cũng có hình thái cấu trúc giống như các vi rúttrong nhóm cúm A, đó là những mảnh nhỏ có hình cầu, kích thướcđường kính 50-120 nm hoặc có hình sợi với đường kính 20nm, dài
H và 9 loại N sẽ tạo lên các týp, serotype vi rút khác nhau Một số têngọi thì được dựa trên thời gian, địa điểm lần đầu phân lập được vi rút
Bề mặt vi rút được bao phủ bới 1 lớp màng lipoprotein và bêntrong là 1 lớp nucleocapsid, các phân tử này có cấu trúc sợi xoắn và đốixứng với chiều dài 50-130nm, đường kính 9-15nm
Trang 13Gọi tên vi rút theo địa
2.1.32.2 Cấu trúc phân tử:
Vi rút cúm A(H1N1) có cấu trúc dạng ARN chuỗi đơn bao gồm
8 đoạn nhỏ Tổng chiều dài là12.000-15000 nucleotide (nt), đoạn dàinhất gồm 2300-2500 nt, đoạn thứ 2 gồm 2300-2500 nt, đoạn thứ 3 gồm220-2300, đoạn thứ 4 gồm 1700-1800 nt, đoạn thứ 5 gồm 1500-1600 nt,đoạn thứ 6 gồm 1400-1500 nt, đoạn thứ 7 gồm 1000-1100 nt, và đoạn thứ
8 gồm 800-900 nt Toàn bộ hệ thống ARN này mã hóa thông tin cho
Trang 14việc tổng hợp 11 proteins (HA, NA, NP, M1, M2, NS1, NEP, PA, PB1,PB1-F2, PB2), hemagglutinin và neuraminidase được tìm thấy ở bềmặt vi rút và có vai trò quyết định tính kháng nguyên của vi rút.Neuraminidase là emzym tham gia vào quá trình ly giải vi rút trong tếbào vật chủ bằng cách phá hủy liên kết đường trong tế bào vi rút trưởngthành Hemagglutinin làm trung gian trong việc gắn vi rút vào tế bàođích Neuraminidase và hemagglutinin là những protein mà các thuốckháng vi rút tác động vào và cũng là protein mang tính kháng nguyên của
vi rút Đáp ứng kháng thể của cơ thể với những protein này sẽ giúp chia
vi rút cúm A thành những phân nhóm (sero type) khác nhau
[3],[16],[18],[35],[45]
2.1.32.3 Khả năng biến đổi gene
Vi rút cúm A điển hình thường gây ra bệnh cúm mùa ở người vớicác biểu hiện lâm sàng ở mức độ nhẹ, diễn ra hàng năm Nhưng cũng vớinhững nhóm vi rút cúm này xâm nhập cơ thể người với số lượng vi rútlớn, nhiều chủng khác nhau và qua quá trình biến đổi lâu dài sẽ xuấthiện những chủng mới có độc tính cao, gây bệnh nặng, có khả năng lâytruyền cao [18], [23]
Vì vi rút Cúm A không có enzym “sửa chữa” trong quá trình dịch
mã RNA nên bản sao của RNA sẽ có 1 nucleotid chèn vào sai vị trí
trong quá trình giải mã 10.000 nucleotid (tương đương 1 RNA) Do đó,hầu hết các vi rút cúm mới được tạo ra là có mang gen đột biến
Mặt khác, sự tách biệt của 8 đoạn RNA độc lập của vi rút sẽ chophép tạo ra nhiều loại vi rút khác nhau trong quá trình kết hợp kết hợphay tái tổ hợp các RNA mới, đặc biệt là khi có nhiều hơn 1 loại vi rútxâm nhập vào cùng 1 tế bào đích Điều này làm cho cấu trúc RNA của virút thay đổi, làm cho tính kháng nguyên của vi rút bị thay đổi và sẽ giúp
vi rút xâm nhập vào vật chủ mới mà tránh được sự phát hiện và tiêu diệtcủa hệ thống miễn dịch [23],[42],[46], [47],[49]
Trang 15Tỷ lệ nguồn gốc các gen của vi rút cúmA(H1N1) chủng 2009
Trang 17Khi tính kháng nguyên thay đổi thì hệ miễn dịch của vật chủ chưađược mẫn cảm và sẽ không nhận ra vi rút mới đột biến, do đó phản ứngcủa hệ thống miễn dịch sẽ rất yếu ớt Điều này gây ra những hậu quảnặng nề trên lâm sàng và khó khăn cho việc phòng bệnh chủ động, tạo
ra một loại vắc xin hiệu quả lâu dài Do đó dễ lây truyền hơn và dễ gây
ra những vụ dịch lớn [3],[18],[23],[29],[34],[47]
2.1.41.4.2 Đường lây:
Khi vật chủ bị nhiễm vi rút thì vi rút chủ yếu cư trú ở đường hôhấp Vật chủ này sẽ thải vi rút ra ngoài môi trường trong các chất tiếtđường hô hấp, các hạt nước bọt nhỏ li ti chứa một lượng lớn vi rút,những hạt này sẽ phát tán vào không khí môi trường xung quanh Nhữngngười khác sinh sống trong môi trường này sẽ hít phải các hạt nước bọt
và các chất thải có chứa vi rút cúm và người đó sẽ mang vi rút [35],[47],[53]
Ngoài ra, vi rút còn tồn tại trong các vật dụng thông thường hàngngày, đồ chơi trẻ em Khi có sự tiếp xúc với các vật dụng này cũng cókhả năng nhiễm bệnh
1.5 Sinh lý bệnh học
2.1.53 Khả năng gây bệnh của vi rút:
Khi cơ thể tiếp xúc với vi rút thì Haemagglutinin làm trung giantrong việc gắn vi rút vào tế bào biểu mô đường hô hấp như mũi, họng,phổi Tế bào này sẽ tiếp nhận vi rút tại các tế bào biểu mô, tạo ra cáchốc trên màng tế bào Trong các nhân acid của tế bào vi rút thì mộtphần haemagglutinin sẽ mềm ra và đi vào các hốc của màng, giảiphóng RNA vi rút, protein và các men sao chép sẽ vào bào tương và sau
đó tạo phức hợp và đi vào nhân tế bào nơi mà bản sao RNA sẽ sao chép
Trang 18tạo ra các positive-sense RNA rồi RNA lại đi vào bào tương và tổnghợp protein của vi rút hoặc ở lại trong nhân tế bào Protein của vi rútmới được tổng hợp này sẽ đi vào lưới Golgi hoặc trở lại nhân tế bào kếthợp với RNA tạo ra vi rút mới Các protein khác sẽ tác động lên tế bàovật chủ bằng cách phá hủy mRNA và giải phóng các nucleotid trongquá trình tổng hợp RNA và ức chế quá trình dịch mã mNRA của tế bàođích.
Negative-sense RNAs phần mà sẽ tạo nên vi rut mới, men RNAtranscriptase và các protein khác của vi rút sẽ tập trung ở nơi mà vi rúttiếp xúc với tế bào vật chủ Hemagglutinin và neuraminidase sẽ tậptrung ở hốc trên màng tế bào RNA của vi rút và lõi của nhân tế bào sẽrời nhân tế bào vật chủ đi vào phần nhô ra của màng tế bào Phần này
sẽ rời ra khỏi màng phospholipid của tế bào và kết hợp vớiHemagglutinin và neuraminidase tạo ra vi rút mới Sau đó thì màng tếbào vật chủ bị phá hủy
Khi các tế bào bị phá hủy sẽ giải phóng ra cytokin gây tổn thươngnặng và diễn biến rất nhanh ở các mô
Trong quá trình đáp ứng miễn dịch của cơ thể người ta thấy hoạt tínhcủa các cơn bão cytokin và nồng độ một số emzym khác trong huyếtthanh cũng tăng rất cao [7],[18] [19],[23],[53],[44]
Hiện tượng tăng cao nồng độ cytokin, chemokin, yếu tố hoại tử khối
u, interleukin 6, interferon gama đã dẫn đến việc các mô bị phù nề, thayđổi tính thấm thành mạch, phá hủy nhanh chóng Ngoài ra cũng thấy cácRNA truyền tin (mRNA) trong mô ruột, phổi ở bệnh nhân tử vong docúm [18],[23],[45],[53]
Các thay đổi cấu trúc ở mô phổi do mô bị phù nề, hoại tử sẽ làmgiảm khả năng khuyếch tán, trao đổi khí ở phế nang, mô kẽ dẫn đếngiảm trao đổi khí Mặt khác, phế quản bị chảy máu, kèm theo là hiện
Trang 19tượng thâm nhiễm đại thực bào ở phổi cũng là nguyên nhân gây nên tìnhtrạng giảm trao đổi khí.
Thêm vào đó là biến chứng như viêm cơ tim, các nhiễm trùng cơhội ở phổi như nhiễm nấm, nhiễm vi khuẩn cũng làm cho các tổn thươngnặng hơn lên
Các nhà khoa học cũng đã tìm thấy hiện tượng tăng sinh ở hệ thống
mô như lách, hạch lympho, tủy xương, thâm nhiễm ở gan, phù não, hoại
tử rải rác ở não [18],[43],[53]
2.1.54 Thuốc kháng vi rút
Trong những năm gần đây, nhờ tiến bộ trong công tác bào chếdược phẩm và công nghệ sinh học mà chúng ta đã tạo ra được nhữngloại thuốc có tác dụng tốt trong điều trị các trường hợp nhiễm cúm Anói chung và cúm A(H1N1) nói riêng
Hiện nay, trên thế giới đang sử dụng phổ biến thuốc kháng vi rút làOseltamivir (Tamiflu) đường uống
Oseltamivir đã được sử dụng rộng rãi trong điều trị cúm A/H5N1
và một số chủng khác với mục đích là làm giảm tải lượng vi rút tại các
cơ quan, tế bào đích của vi rút [3],[11],[12],[18],[28],[49]
Ngoài ra, một số trường hợp cũng có thể sử dụng Ranamivir đườngkhí dung (hít) cũng cho hiệu quả tốt [10], [12],[53]
2.1.55 Tình hình kháng thuốc
Trên thế giới đã có những báo cáo về việc vi rút kháng Oseltamivirvới tỷ lệ khá cao Từ 28/12/2008 đến 24/2/2009, tổ chức y tế thế giới(WHO) đã làm xét nghiệm kháng thuốc tại một số quốc gia thì thấyrằng tỷ lệ kháng thuốc là rất cao: Canada (52 / 52), Hong Kong SAR(72 / 80), Nhật bản (420 / 422), Hàn quốc (268 / 269), Mỹ (237 / 241)
Trang 20Tỷ lệ này tương đối thấp ở Trung quốc (6 / 44) Tại Châu Âu, tỷ lệbệnh nhân nhiễm các loại cúm A tương đối thấp nhưng tỷ lệ khángthuốc lại khá cao: Pháp là (12 / 12), Đức (66 / 67), Ireland (9 /10), Italy(16 / 16), Thụy sỹ (11 / 12), và tại Anh (61 / 62) [24],[28],[51].
Tại Việt nam cũng đã có báo cáo về trường hợp kháng thuốc đầutiên là 1 bé gái 13 tuổi nhiễm vi rút cúm A(H5N1) tại bệnh viện ĐồngTháp tháng 1 năm 2005 [24]
Tuy nhiên, cho đến tháng 12/2009 thì Trung tâm kiểm soát bệnhtật Hoa kỳ đã làm xét nghiệm kháng thuốc với số lượng lớn các mẫu virút cúm A(H1N1) và kết quả là trên 99% vi rút vẫn nhạy cảm vớiOseltamivir và Zanamivir nhưng kháng với Amatadine, Rimatadine(Adamantanes) [10]
1.6 triệu chứng lâm sàng
Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhi mắc cúm H1N1 thường nhẹ,không đặc hiệu, không cần hỗ trợ y tế nhiều, và không nhất thiết phảinhập viện hay phải dùng thuốc kháng vi rút
2.1.61.6.6 Thể thông thường
? Thời kỳ ủ bệnh: thường kéo dài từ 2-4 ngày kể từ khi nhiễm mầmbệnh Thời kỳ này thường không có triệu chứng gì
? Thời kỳ khởi phát: thường có các biểu hiện sau:
? Đột ngột sốt cao 39-400C, có thể có biểu hiện rét run
? Đau mỏi toàn thân
? Nhức đầu, buồn nôn
? Thời kỳ toàn phát: Nổi bật với các hội chứng và triệu chứng sau
Hội chứng nhiễm vi rút:
Trang 21? Sốt cao liên tục 39-400C, kéo dài 4-7 ngày, đôi khi chỉ khoảng
3 ngày Một số bệnh nhân sốt kiểu ”V Cúm” (đang sốt cao thì
hạ nhiệt độ rất nhanh, rồi sau đó nhiệt độ lại tăng lên)
? Môi khô, mạch nhanh, huyết áp dao động
? Nước tiểu vàng, số lượng ít
Các triệu chứng Hô hấp: tùy theo mức độ nặng nhẹ mà có biêu hiện
? Các biểu hiện tổn thương phổi:
? Thở nhanh, co rút cơ hô hấp, tím môi, đau ngực, rối loạn
ý thức kích thích vật vã
? Phổi nghe có rales hoặc rì rào phế nang giảm
Các triệu chứng cơ năng:
? Đau cơ, đau mỏi toàn thân
? Đau nhức đầu vùng thái dương, trán
? Suy hô hấp nặng: khó thở, thở nhanh, co rút cơ hô hấp, tím tái, ho
có đờm lẫn bọt hồng với đặc điểm là diễn biến rất nhanh
? Rối loạn vận mạch: mạch nhanh, huyết áp tụt
? Rối loạn chức năng đông máu, chức năng gan, thận…
Trang 22Những bệnh nhân này thường tiên lượng rất nặng, có thể tử vong trongvòng 1-3 ngày trong bệnh cảnh suy đa phủ tạng [11],[17],[18],[26],[50].
2.1.61.6.8 Các biến chứng
1.6.3.1 Bội nhiễm vi khuẩn: ngoài các biểu hiện lâm sàng của nhiễm
cúm như trên thì tình trạng bội nhiễm càng làm cho tình trạng bệnh nặnglên rất nhiều Hay gặp bội nhiễm nhất là cơ quan hô hấp
Viêm phổi do nhiễm khuẩn: thường do các vi khuẩn như
Streptococcus, Pneumococus, Pfeifer khi bệnh nhân nằm viện có thểbội nhiễm các vi khuẩn gây nhiễm trùng bệnh viện thì sẽ nặng và khókhăn hơn cho điều trị
Biến chứng viêm phổi thường xảy ra vào ngày thứ 5-6 của bệnh vớicác biểu hiện như tình trạng toàn thân nặng lên như: sốt cao, đaungực, khó thở, co rút cơ hô hấp và các triệu chứng khác của viêm phổi
Bệnh nhi có can thiệp hô hấp hỗ trợ, đặc biệt là đặt nội khí quản,thở máy, hút đờm dãi hay cơ địa suy giảm miễn dịch thì nguy cơ bộinhiễm các vi khuẩn bệnh viện sẽ cao hơn và tỷ lệ tử vong cũng sẽ caohơn
Nhiễm nấm: xuất hiện khi sử dụng kháng sinh kéo dài
Viêm nhiễm khuẩn Tai-Mũi-Họng: hay gặp là viêm niêm mạc
miệng, viêm tuyến mang tai, viêm xoang, viêm tai giữa
1.6.3.2 Biến chứng tim mạch: viêm cơ tim, viêm nội tâm mạc, viêm
màng ngoài tim
1.6.3.3 Biến chứng toàn thân: nhiễm trùng máu cũng có thể xảy ra khi
hô hấp hỗ trợ, hệ thống miễn dịch suy giảm nặng và chức năng các cơquan không còn toàn vẹn [4],[6],[15],[29],[33],[48]
2.1.61.6.9 Các dấu hiệu nặng
Trang 23Khi bệnh nhi có các dấu hiệu sau đây thì có thể báo hiệu tình trạngnguy kịch của bệnh nhân có thể đang hoặc sẽ xảy ra nên cần có biệnpháp đều trị đặc biệt tích cực hơn [6],[13],[18],[26],[33],[50].
? Khó thở, thở nhanh
? Da xanh tái
? Không ăn uống được đủ
? Rối loạn ý thức các mức độ, không tiếp xúc được
? Triệu chứng cúm đã giảm nhưng lại xuất hiện lại với biểu hiện sốtcao liên tục
? Xuất hiện sốt và phát ban
2.1.61.6.10 Các yếu tố tiên lượng nặng:
Khi trẻ mắc cúm mà có kèm theo các bệnh mãn tính làm cho chứcnăng cơ quan không toàn vẹn thì cũng có thể sẽ có nguy cơ nặng lên vàcần có sự theo dõi y tế tích cực
Theo khuyế cáo của Tổ chức y tế thế giới (WHO) thì nếu bệnh nhimắc cúm mà có kèm theo các yếu tố sau thì tiên lượng nặng Các yếu tốnày gồm:
? Trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là dưới 2 tuổi
? Có bệnh khác kèm theo như:
? Hen phế quản, bệnh phổi mãn tính
? Bệnh tim bẩm sinh, suy tim, cao huyết áp
? Bệnh máu, bệnh thận, bệnh gan, bệnh chuyển hóa
? Suy giảm miễn dịch
? Dùng Aspirin kéo dài
1.7 Cận lâm sàng
Trang 242.1.71.7.11 Các xét nghiệm chẩn đoán nhiễm cúm A(H1N1):
Hiện nay, vì tính chất lây lan nhanh của dịch cúm, Tổ chức y tếthế giới (WHO) đã đưa ra nhiều khuyến cáo cho việc làm các xétnghiệm giúp chẩn đoán nhanh và không bỏ sót bệnh nhân mang nguồnbệnh vào cộng đồng, tăng cường khả năng kiểm soát bệnh dịch
Bệnh phẩm lấy làm xét nghiệm sẽ là dịch tiết đường hô hấp bằngcách dùng dung dịch sinh lý rửa và lấy bệnh phẩm ở những vùng sâunhư tỵ hầu, phế quản
Bệnh phẩm sau khi lấy phải được chuyển ngay đến phòng xétnghiệm trong vòng 1 giờ
Không lấy bất kỳ loại bệnh phẩm ở cơ quan nào khác ngoài đường
hô hấp [8],[18],[23],[31],[50]
Test nhanh
Trong điều kiện dịch bệnh lây lan nhanh, với qui mô lớn như hiệnnay thì Test nhanh cũng là biện pháp cần cân nhắc sử dụng nhằm sàng lọcđối tượng cho việc làm các xét nghiệm sâu hơn và không có giá trị nhiềutrong việc chẩn đoán người nhiễm cúm A(H1N1) của vụ dịch năm
Realtime RT- PCR là phương pháp khuyếch đại chuỗi gen và chophép nhận dạng các đặc điểm đặc hiệu của vi rút cúm A(H1N1) trong vụdịch năm 2009 [5],[6],[20], [23], [27],[46]
Trang 252.1.712 Các xét nghiệm chẩn đoán các biến chứng
? Chụp X-quang tim phổi: nên làm như xét nghiệm thường quinhằm phát hiện sớm tổn thương tại phổi Tổn thương trên
X-quang phổi có các đặc điểm là mờ lan tỏa, tiến triển nhanh cóthể trong vài giờ
? Xét nghiệm máu toàn phần: đánh giá tình trạng thiếu máu, giảmbạch cầu, đặc biệt là tỷ lệ đa nhân trung tính
? Xét nghiệm sinh hóa máu: đánh giá rối loạn điện giải, chức nănggan, thận
? điều trị
2.1.71 Điều trị triệu chứng
? Cách ly và nghỉ ngơi tại chỗ: thực hiện cách ly tại chỗ và nghỉ ngơitại chỗ nhằm tránh phát tán mầm bệnh
? Thuốc hạ sốt: dùng các loại thuốc thông thường như: paracetamon
? Thuốc kháng sinh: chỉ dùng trong trường hợp có nhiễm khuẩn
? Hỗ trợ hô hấp và tuần hoàn: cân nhắc sử dụng khi có các biếnchứng nặng
? Ăn uống đầy đủ, nâng cao thể trạng: đảm bảo dinh dưỡng nhằmtránh phát tán mầm bệnh và phục hồi sức khỏe, hạn chế biến chứng
Trang 262.1.72 Điều trị căn nguyên
Thuốc kháng vi rút: trước đây có thể dùng Amantadin,
Rimantadin, Ribavirin Hiện nay có Oseltamivir là thuốc kháng vi rút
đã được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị bệnh nhân nhiễm cúmvới liệu trình là 5 ngày điều trị [17],[18],[50]
Hiện nay Trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa kỳ (CDC) và Tổ chức
y tế thế giới (WHO) đều khuyến cáo dùng Oseltamivir điều trị cho bệnhnhân nhiễm cúm A(H1N1) Mặc dù gần đây đã nhận thấy một số chủng
vi rút có biểu hiện kháng thuốc với tỷ lệ cao
Do đó, chúng ta cần theo dõi sát diễn biến lâm sàng và các xétnghiệm khác của bệnh nhân
Gamaglobulin (Huyết thanh khô) chống cúm lấy từ huyết thanh người
cũng cho kết quả tốt Chỉ định cho những bệnh nhân nặng và cần dùngsớm
Interferon: đã có những nghiên cứu sử dụng và cho thấy có tác dụng bảo vệ những tế bào chưa bị vi rút phá hủy [9],[14],[17],[21],[44],[43],
[50]
? Phòng bệnh
Sau vụ dịch năm 1918 gây nên cái chết cho 25-50 triệu người trênthế giới Hiện nay, hàng năm, tại Mỹ có khoảng 200.000 người nằmviện và khoảng 36.000 người chết vì bệnh có liên quan đến vi rút cúmthì vấn đề phòng bệnh được đặt ra và là một thách thức lớn cho nhữngngười làm công tác y tế
Nguồn bệnh gây cúm là vi rút cúm có khả năng biến đổi genthường xuyên trong quá trình tái tổ hợp và thường nằm ẩn trong cộngđồng, chúng ta không dự đoán được khi nào thì dịch bùng phát và dochủng vi rút nào gây nên Đây là khó khăn rất lớn cho việc tạo ra vacxin đặc hiệu và lâu dài
Trang 27Hiện nay chúng ta đã có vac xin phòng cúm A chủng: H3N2,H1N1, cúm B, vi rút hoang dại và một số chủng khác.
Đáp ứng miễn dịch mạnh xuất hiện sau 8-10 ngày kể từ khi tiêmvac xin được thấy ở khoảng trên 75% số trẻ được tiêm
2.1.71 Vac xin
2.1.71.1 Các loại vac xin
Đến thời điểm hiện tại, chúng ta có 2 loại vac xin là:
? TIV (Trivalent Inactivated Vaccines – vac xin chết): vac xin nàydạng tiêm, có hiệu quả cao hơn ở trẻ em, có tác dụng phòng ngừa 2loại cúm A là: H3N2, H1N1 và cúm B
? LAIV (Live Attenuated Influenza Vaccine – vac xin sống giảmđộc lực): dạng khí dung (hít), vac xin này không chỉ định cho trẻdưới 2 tuổi
2.1.71.2 Chỉ định (theo khuyến cáo của TCYTTG-WHO)
? Trẻ em tuổi từ 6 tháng - 59 tháng
? Nhóm trẻ có yếu tố nguy cơ
? Trẻ có tiếp xúc trực tiếp với nguồn bệnh
Theo khuyến cáo của Hiệp hội Nhi khoa Mỹ, ủy ban an toàn sứckhỏe Châu Âu thì có thể sử dụng cho trẻ từ 6 tháng đến 18 tuổi, đặc biệt
là nhóm trẻ có yếu tố nguy cơ như: dùng Aspirin kéo dài, suy giảm miễndịch, mắc bệnh mãn tính, chấn thương cột sống, dị tật các cơ quan làmgiảm choc năng cơ quan đó…
2.1.71.3 Tác dụng phụ
Rất hay gặp: Tỷ lệ trên 1/10
? Đau đầu
? Mệt mỏi
Trang 28? Đau mình mẩy, phát ban, sưng tấy nơi tiêm, hạch to
? Sốt
? Đau cơ, khớp
Hay gặp: Tỷ lệ ít nhất 1/100
? Sưng nóng, bầm tím nơi tiêm
? Vã mồ hôi, run tay chân, hội chứng cúm
? Sưng các tuyến vùng nách, cánh tay
ít gặp: Tỷ lệ ít nhất 1/1000
? Phù cứng tay, chân
? Mệt mỏi toàn thân, mất ngủ
? Tiêu chảy, nôn, đau bụng
? Phản ứng ngứa trên da
? Dị ứng với thành phần có trong thành phần vac xin
? Tùy theo từng chế phẩm mà có một số chống chỉ định đặc biệt
2.1.72 Phòng lây nhiễm trong cộng đồng.
Khi có dịch xảy ra thì cần có biện pháp cách ly phù hợp nhằmtránh phát tán mầm bệnh cho gia đình, cộng đồng bằng các biện pháp cánhân và tập thể
Trang 29xã hội
Báo cáo cơ quan chức năng để có chính sách y tế phù hợp cho toàn
Thông báo tình trạng bệnh tật cá nhân cho các cán bộ y tế để cóbiện pháp xử trí phù hợp
Trang 30Chương 2
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: các bệnh nhi nghi nhiễm cúm vào khám
và điều trị tại bệnh viện Nhi Trung ương
- Tiêu chuẩn lựa chọn: Tất cả các bệnh nhi dưới 16 tuổi được tìmthấy vi rút cúm A(H1N1) chủng 2009 trong dịch tỵ hầu bằng phươngpháp Real time-RT-PCR tại phòng xét nghiệm sinh học phân tử, Bệnhviện Nhi Trung ương từ tháng 7/2009 đến 12/2009
2.2 Phương pháp
2 1 Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu mô tả loạt ca bệnh.
2 2 Cỡ mẫu: Chọn mẫu thuận tiện.
2 3 Phương pháp tiến hành:
? Hỏi thông tin dịch tễ:
? Thông tin hành chính: tuổi, giới, nơi cư trú
? Tiền sử tiếp xúc: gia đình, cộng đồng xung quanh
? Dịch tễ cúm: tại nơi ở, nơi học tập, sinh hoạt cộng đồng
? Hỏi tiền sử bệnh tật: các bệnh đã mắc, đang điều trị
? Tiền sử tiêm chủng vac xin cúm
? Khám đánh giá các dấu hiệu LS
? Làm xét nghiệm: xác định mắc cúm A(H1N1)
? Xét nghiệm phuc vụ điều trị, nghiên cứu
? Theo dõi:
? Các dấu hiệu LS hàng ngày
? Theo dõi các dấu hiệu biến chứng về hô hấp, tim mạch, thầnkinh, nhiễm trùng, suy tạng…
Trang 31? Điều trị: theo phác đồ do Bộ Y Tế ban hành năm 2009.
? Đánh giá kết quả điều trị:
? Tiền sử tiêm chủng vac xin cúm trong 6 tháng trước
? Tiền sử bệnh tật: đã mắc bệnh gì trước đó, đang điều trị
? Trong vòng 1 tháng vừa qua có bị sốt, ho không?
? Đang điều trị Corticoide, hóa chất, thuốc chống ung thư
? Tiền sử tiếp xúc:
? Tiếp xúc gần: trong gia đình, lớp học
? Tiếp xúc xa: phơi nhiễm trong cộng đồng sinh sốnghoặc đi vào trong vùng có dịch lưu hành
2 2 Lâm sàng
? Sốt:
? Nhiệt độ cao nhất
? Thời gian sốt
? Khoảng thời gian sốt trước khi dùng Tamiflu
? Khoảng thời gian sốt sau khi dùng Tamiflu
Ho
? Đau họng
? Đau ngực
Trang 332 4 Thuốc điều trị và thời gian điều trị:
Loại thuốc bệnh nhân được điều trị
Thời điểm được điều trị
Số ngày điều trị
Kết quả điều trị: sau 5 ngày dùng Tamiflu
2.4 kỹ thuật xét nghiệm
2.2.4.1 Xét nghiệm huyết học, sinh hóa máu:
Thực hiện theo kỹ thuật qui tại các phòng xét nghiệm bệnh việnNhi trung ương
Trang 342.2.4.2 Xét nghiệm tìm sự hiện vi rút:
- Xét nghiệm Test nhanh cúm A: thực hiện tại phòng xét nghiệm sinh học
phân tử, bệnh viện Nhi trung ương
- Xét nghiệm tìm sự hiện diện của vi rút cúm A(H1N1) chủng 2009 trong
dịch tỵ hầu bằng phương pháp Realtime RT- PCR
Bệnh phẩm: là dịch tiết đường hô hấp (dịch tỵ hầu) của bệnh nhânnghi nhiễm vi rút cúm được lấy và đưa đến phòng xét nghiệm sinh họcphân tử
Tại đây, sau quá trình chiết tách sẽ nhận được RNA của vi rút.RNA này được đưa vào môi trường cho quá trình phản ứng Môitrường này bao gồm các Nucleotit tự do, men sao chép ngược (RevertTransciptidase), chất xúc tác, môi trường đệm, mồi đặc hiệu là cácNucleotide) gắn huỳnh quang
Trong môi trường tối ưu thì RNA của vi rút sẽ nhân lên và tạo racác ADN với số lượng lớn hơn
ADN này sẽ gắn với các mồi đặc hiệu gắn huỳnh quang trong môitrường Phức hợp này phát quang và sẽ được đọc bằng đầu dò đặc hiệuphát hiện và đếm các ADN gắn huỳnh quang
Các tín hiệu thu được này sẽ đưa vào xử lý trên máy vi tính bằngphần mềm đặc hiệu và đưa ra kết quả
Hệ thống máy thực hiện qui trình này là hệ thống máy IQ5 Cycler
và Chromo 4 của hãng BIORAD, Mỹ
Qui trình thực hiện: theo hướng dẫn của Trung tâm kiểm soát bệnh
tật Hoa kỳ, được hội đồng khoa học bệnh viện Nhi trung ương chấpthuận
Sinh phẩm dùng cho xét nghiệm được mua của hãng: BIORAD, Mỹ.
Trang 35Nhân viên thực hiện kỹ thuật lấy bệnh phẩm: được các chuyên gia của tổ
chức Cúm ASEAN tập huấn, hướng dẫn theo qui trình của Tổ chức y tếthế giới
Thực hiện tại: phòng xét nghiệm sinh học phân tử, bệnh viện Nhi trung
? Bộ y tế Việt nam công nhận kỹ thuật xét nghiệm đạt chuẩn quốc gia
và được phép công bố kết quả
Kết quả: được các bác sỹ chuyên khoa mô tả và kết luận
2.5 các phác đồ, tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu
2.2.5.1 Phác đồ điều trị:
Tất cả bệnh nhân đều được chẩn đoán, điều trị theo phác đồ chung
do Bộ y tế ban hành
2.2.5.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán ca bệnh:
- Có biểu hiện lâm sàng cúm
- Xét nghiệm dương tính khẳng định nhiễm vi rút cúm A (H1N1)
Trang 362.2.5.3 Tiêu chuẩn khỏi bệnh:
- Sau khi hết sốt 3 ngày
- Tình trạng lâm sàng ổn định
- Xét nghiệm tìm vi rút cúm A (H1N1) lần 2 bằng phương phápReal time RT-PCR vào ngày thứ tư âm tính
Nhưng trên thực tế, nhiều trường hợp không xét nghiệm được vi rút lần thứ 2 nên có thể bệnh nhi ra viện khi:
- Sau khi hết sốt 3 ngày
- Tình trạng lâm sàng ổn định
2.2.5.4 Tiêu chuẩn các biến chứng
2.2.5.4.1 Viêm phổi:
Lâm sàng: Sốt, ho, khó thở, LLN, nghe phổi có ran ẩm
X quang tim phổi: Viêm phổi
2.2.5.4.2 Viêm phế quản:
Lâm sàng:Sốt, ho, khò khè, nghe có ran phế quản.
X quang tim phổi:Viêm phế quản
2.2.5.4.3 Viêm cơ tim:
Lâm sàng:nhịp tim nhanh, sốt
X quang tim phổi:bóng tim to
Điện tim: nhịp nhanh
2.6 thu thập và Xử lý số liệu
Thu thập số liệu:
? Mỗi bệnh nhân được làm một hồ sơ bệnh án riêng
? Số liệu được thu thập, ghi chép vào mẫu thống nhất
? Các dấu hiệu lâm sàng: được các bác sỹ lâm sàng khoa truyềnnhiễm xác định
Trang 37? Chỉ số xét nghiệm được lấy từ phòng xét nghiệm và trong hệthống máy tính lưu trữ của bệnh viện.
? Các chỉ số kết quả được mã hóa trên phần mềm SPSS 16.0
Xử lý số liệu:
Số liệu được xử lý và phân tích bằng phương pháp thống kê y sinhhọc trên phần mềm SPSS 16.0 để tính toán tần suất xuất hiện các yếu tốdịch tễ, triệu chứng của bệnh
2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu được thực hiện sau khi đã giải thích rõ các quyền lợi vànghĩa vụ, ảnh hưởng của nghiên cứu đến bệnh nhi và được sự đồng ý của
bố, mẹ, người bảo trợ bệnh nhi
- Bệnh nhi có hay không tham gia nghiên cứu đều được điều trị theocùng phác đồ
- Nghiên cứu góp phần làm rõ đặc điểm của bệnh, giúp các nhân viên
y tế có thái độ xử trí tốt nhất cho bệnh nhi
- Nghiên cứu không có bất kỳ yếu tố nào làm ảnh hưởng đến bệnh nhi
và gia đình về kinh tế, tâm lý hay bất kỳ vấn đề gì khác
- Nghiên cứu được tiến hành trung thực, chính xác, được sự đồng ýcủa Hội đồng y đức Bệnh viện Nhi Trung ương, Bộ môn Nhi Trường Đạihọc Y Hà Nội và Phòng đào tạo sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội
Trang 383 Chương 3
Kết quả nghiên cứu
Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 7/2009 đến tháng 12/2009chúng tôi thu thập được 446 bệnh nhi đủ tiêu chuẩn đưa vào nhómnghiên cứu Qua xử lý số liệu chúng tôi thu được một số kết quả sau:
93BN
Biể u đồ 3.1 :
-17T
ân bố bệnh nhi theo lứa tuổi.
Lứa tuổiPh
Nhận xét: Tuổi mắc bệnh nhỏ nhất là 3 tháng, gặp nhiều ở trẻ trên 5.
3.1.2 Phân bố bệnh nhi theo giới tính
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhi theo giới tính
Trang 39Nhận xét: Trẻ nam mắc bệnh nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/nữ:1,37.
Trang 403.1.3 Phân bố giới tính bệnh nhân theo lứa tuổi
Bảng 3.2: Phân bố giới tính bệnh nhi theo lứa tuổi.
Nhận xét: Các lứa tuổi mắc bệnh đều có tỷ lệ nam nhiều hơn nữ.
3.1.4 phân bố bệnh nhi theo thời gian của vụ dịch