NỘI DUNG4 Các khái niệm về quá trình sản xuất Khái niệm về chất lượng bề mặt sản phẩm Khái niệm về độ chính xác gia công 1 2 3... Các khái niệm về quá trình sản xuấtQuá trình sản xuất là
Trang 1CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ
BẢN VỀ SẢN XUẤT CƠ KHÍ
Trang 2Làm thế nào để từ quặng kim loại biến thành một sản phẩm cơ khí?
• Tất cả những vấn đề này được nghiên cứu trong bài học này.
Trang 3Học viên nắm được khái niệm, và nội dung của dung sai chi tiết và lắp ghép,
kỹ thuật đo lường trong cơ khí
Trang 4NỘI DUNG
4
Các khái niệm về quá trình sản xuất
Khái niệm về chất lượng bề mặt sản phẩm
Khái niệm về độ chính xác gia công
1
2
3
Trang 51 Các khái niệm về quá trình sản xuất
Quá trình sản xuất là quá trình tác động trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua
các công cụ sản xuất nhằm tạo ra những sản phẩm phục vụ cho nhu cầu củacon người từ tài nguyên thiên nhiên
Trang 61.1 Tổng quan về sản xuất cơ khí
6
Quá trình sản xuất cơ khí là quá trình tạo ra các sản
phẩm cơ khí từ vật liệu được lấy từ những nguồn tài nguyên thiên nhiên bằng những công nghệ khác nhau
Trang 7Tổng quan quá trình sản xuất cơ khí có thể được mô tả tóm tắt bằng sơ đồ sau:
1.1 Tổng quan về sản xuất cơ khí
Trang 8Quy trình công nghệ là một phần của quá trình sản xuất nhằm trực tiếplàm thay đổi trạng thái của đối tượng sản xuất theo một thứ tự chặt chẽ,bằng một công nghệ nhất định
1.2 Quy trình công nghệ
Quá trình công nghệ
Trang 9a) Nguyên công: Nguyên công là một phần của quá trình công nghệ, được
hoàn thành một cách liên tục tại một chỗ làm việc do một hay một nhómcông nhân thực hiện Nguyên công được đặc trưng bởi 3 điều kiện cơ bản,
đó là hoàn thành, tính liên tục trên đối tượng sản xuất và vị trí làm việc
1.2 Quy trình công nghệ
Trang 10b) Bước: là một phần của nguyên công để trực tiếp làm thay đổi trạng thái,
hình dáng hay đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bằng một hay một tập hợpdụng cụ với chế độ làm việc không đổi
1.2 Quy trình công nghệ
Trang 11c) Động tác: là tập hợp các hoạt động, thao tác của công nhân để thực hiện
nhiệm vụ của bước hoặc nguyên công Ví dụ: động tác gá phôi; động tácthay dao
1.2 Quy trình công nghệ
Trang 121.3 Quá trình thiết kế
Trang 13a) Sản xuất đơn chiếc: là dạng sản xuất mà sản phẩm được sản xuất ra
với số lượng ít, thường không lặp lại và không theo một quy luật nào.Chủng loại mặt hàng rất đa dạng, số lượng mỗi loại rất ít
b) Sản xuất hàng loạt: là dạng sản xuất mà sản phẩm được chế tạo theo
lô (loạt) được lặp đi lặp lại thường xuyên sau một khoảng thời gian nhất định với số lượng trong loạt tương đối nhiều (vài trăm đến hàng nghìn) như sản phẩm của máy bơm, động cơ điện
1.4 Dạng sản xuất
Trang 14c) Sản xuất hàng khối: hay sản xuất đồng loạt là dạng sản xuất trong đósản phẩm được sản xuất liên tục trong một thời gian dài với số lượng rấtlớn Dạng sản xuất này rất dễ để cơ khí hóa và tự động hóa như xí nghiệpnghiệp sản xuất đồng hồ, ô tô, xe máy
1.4 Dạng sản xuất
Trang 15a) Sản phẩm: là một danh từ quy ước để chỉ một vật phẩm được tạo ra ởgiai đoạn cuối cùng của một quá trình sản xuất, tại một cơ sở sản xuất Sảnphẩm có thể là máy móc hoàn chỉnh hay một bộ phận máy, cụm chi tiếtmáy, chi tiết máy
1.5 Sản phẩm và phôi
Chi tiết máy Cụm hoàn chỉnh Xe ô tô hoàn chỉnh
Trang 16b) Chi tiết máy: là phần tử cấu tạo hoàn chỉnh có nhiệm vụ nhất địnhtrong máy Đặc điểm chung của các phần tử là có cấu tạo hoàn chỉnh, mỗimột phần tử đều có một chức năng nhất định trong máy và không thể tháorời được hơn nữa
1.5 Sản phẩm và phôi
Trang 17c) Phôi: còn gọi là bán thành phẩm là danh từ kỹ thuật được quy ước đểchỉ vật phẩm được tạo ra từ một quá trình sản xuất này chuyển sang mộtquá trình sản xuất khác
1.5 Sản phẩm và phôi
Trang 18a) bộ phận máy: đây là một phần của máy, bao gồm 2 hay nhiều chi tiếtmáy được liên kết với nhau theo những nguyên lý máy nhất định (liên kếtđộng hay liên kết cố định) như hộp tốc độ, xích, mayor xe đạp v.v
1.6 Bộ phận máy và cơ cấu máy
Trang 19b) Cơ cấu máy: đây là một phần của máy hoặc bộ phận máy có nhiện vụnhất định trong máy Ví dụ: cơ cấu truyền động của xe đạp gồm đĩa xích,xích và mayor.
1.6 Bộ phận máy và cơ cấu máy
Cơ cấu
truyền động
xích
Cơ cấu cam
Cơ cấu sinh
lực
Trang 20Chất lượng bề mặt của chi tiết máy đóng một vai trò rất quan trọng rấtquan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng làm việc và tuổi thọ của chitiết máy Đặc trưng bởi hai yếu tố:
Độ nhám bề mặt
Tính chất cơ lý
2 Khái niệm về chất lượng bề mặt sản phẩm
Trang 212.1 Độ nhám bề mặt
2 Khái niệm về chất lượng bề mặt sản phẩm
Độ nhám bề mặt được đánh giá bằng hai chỉ tiêu đó là là Ra và Rz (m)
Trang 222.1 Độ nhám bề mặt
2 Khái niệm về chất lượng bề mặt sản phẩm
Rz là chiều cao nhấp nhô tế vi trung bình của 5 đỉnh cao nhất h1, h3, h5,h7, h9 so với 5 đáy thấp nhất h2, h4, h6, h8, h10 của profin trong khoảngchiều dài chuẩn L, Rz có thể tính bằng công thức sau:
Trang 232.1 Độ nhám bề mặt
2 Khái niệm về chất lượng bề mặt sản phẩm
Ra là sai lệch trung bình số học giá trị tuyệt đối các khoảng cách từ nhữngđiểm của profil bề mặt đến đường trung binh ox đo theo phương vuông gócvới đường trung bình trung trên chiều dài chuẩn L
Trang 252.2 Tính chất cơ lý của lớp bề mặt sản phẩm
Tính chất cơ lý của lớp bề mặt gồm cấu trúc tế vi bề mặt, độ cứng tế vi, trị
số và dấu của ứng suất dư bề mặt Tính chất cơ lý của lớp bề mặt ảnh hưởngnhiều đến tuổi thọ của chi tiết máy
• Mặt ngoài bị phá huỷ (1) do chịu lực ép và ma sát khi cắt gọt, nhiệt độtăng cao Ngoài cùng là màng khí hấp thụ dày khoảng từ 0,2-0,3 nm (nanomét)
• Lớp cứng nguội (2) là lớp kim loại bị biến dạng dẻo có chiều dày khoảng5(µm), với độ cứng cao thay đổi giảm dần từ ngoài vào, làm tinh chất cơ lýcủa bề mặt bị thay đổi
• Kim loại cơ bản từ vựng (3) trở vào giữ được cơ tính như ban đầu của vậtliệu
Trang 273.1 Khái niệm về độ chính xác gia công
a) Dung sai kích thước
• Kích thước: là giá trị bằng số của đại lượng đo chiều dài (chiều dài, chiềusâu, đường kính ) theo đơn vị đo được lựa chọn, trong kỹ thuật cơ khí đơn
vị được lựa chọn là milimet (mm)
1m = 1000 mm; 1mm = 1000 µm
• Kích thước danh nghĩa: là kích thước được xác định bằng tính toán dựatrên cơ sở chức năng của cho tiết,sau đó qui tròn (về phía lớn hơn) theo cácgiá trị của dãy kích thước thẳng danh nghĩa tiêu chuẩn
• Kích thước thực: Là kích thước nhận được từ kết quả đo trên chi tiết giacông với sai số cho phép Trị số kích thước thực thu được tùy thuộc vào sai
số của dung cụ đo
Trang 28• Kích thước giới hạn và dung sai:: Để xác định phạm vi cho phép của sai
số chế tạo kích thước,người ta quy định hai kích thước giới hạn
DN, dN: Kích thước danh nghĩa của lỗ và trục
Dmax, dmax: Kích thước giới hạn lớn nhất
Dmin, dmin: Kích thước giới hạn nhỏ nhất
ES = Dmax - DN, es = dmax - dN : Sai lệch trên
EI = Dmin - D, ei = dmin - dN : Sai lệch dưới
TD = Dmax - Dmin = ∆D = ES - EI : Khoảng dung sai của lỗ
Td = dmax - dmin = ∆d = es - ei : Khoảng dung sai của trục
Kích thước bị bao Kích thước bao
Trang 29b) Miền dung sai và sơ đồ lắp ghép
Miền dung sai của kích thước được chia làm ba loại
Dung sai đối xứng
Dung sai không đối xứng
Dung sai một bên
esei
T
0.2 0.1
30
Trang 30b) Miền dung sai và sơ đồ lắp ghép
Mối ghép giữa kích thước bao và bị bao được chia làm 3 loại
ES
EIKTDN
es
ei
KT bao
KT bị bao
ES
EIKTDN
es
es
KT bao
KT bị bao
Trang 31b) Miền dung sai và sơ đồ lắp ghép
Trang 32b) Miền dung sai và sơ đồ lắp ghép
Trị số dung sai phụ thuộc vào cấp chính xác và kích thươc (m)
Trang 33C) Sai lệch hình dáng và vị trí tương quan
Sai số hình dáng hình học là những sai lệch về hình dáng hình học
của sản phẩm thực so với hình học khi thiết kế như độ thẳng, độ phẳng,
độ côn
Sai lệch vị trí tương quan là sự sai lệch vị trí thực so với vị trí danh
nghĩa như độ song song, độ vuông góc, độ đồng tâm, độ đảo v.v
Trang 34Một số dạng dung sai hình dáng
Trang 35Một số dạng dung sai vị trí tương quan
Trang 36d) Cấp chính xác
Cấp chính xác được qui định theo trị số từ nhỏ đến lớn theo mức độ chính
xác kích thước TCVN và ISO chia ra 20 cấp chính xác đánh số theo thứ tự
Trang 38Hệ thống lắp ghép
Lắp ghép theo hệ thống lỗ: là hệ thống lắp ghép lấy lỗ làm chuẩn.
Khi lắp ghép theo hệ thống lỗ thì lấy miền dung sai lỗ là H, có sai lệch
cơ bản EI=0
H
Lắp lỏng Lắp Lắp chặt
Trung gian
Trang 39Hệ thống lắp ghép
Lắp ghép theo hệ thống trục: là hệ thống lắp ghép lấy trục làm chuẩn,
để có được các kiểu lắp ghép khác nhau ta chọn dung sai lỗ khác nhau.Khi lắp ghép theo hệ thống trục thì lấy miền dung sai trục là h, có sailệch cơ bản es=0
hLắp lỏng Lắp Lắp chặt
Trung gian
Trang 40Biểu diễn dung sai lắp ghép trên bản vẽ
Trang 41Dụng cụ đo và phương pháp đo
Dụng cụ đo : Các dụng cụ đo thường gặp là các loại thước như thước thẳng,thước cuộn, thước dây, thước lá, thước cặp, thước đo góc, compa, panme,đồng hồ so, calíp, căn mẫu Các loại thiết bị đo tiên tiến thường dùng nhưđầu đo khí nén, đầu đo bằng siêu âm hoặc laze, thiết bị quang học, thiết bị
Trang 42Dụng cụ đo và phương pháp đo
Thước lá: là thiết bị đo có độ chính xác thấp, các vạch chia chỉ đến 0,5 hoặc
1mm
Trang 43Dụng cụ đo và phương pháp đo
Thước cặp: là dụng cụ đo vạn năng được dùng phổ biến để đo các kích
thước có giới hạn và ngắn như chiều dài, chiều sâu, đường kính lỗ hoặc trục
Trang 44Dụng cụ đo và phương pháp đo
Panme: dụng đo đường kính ngoài, lỗ, rãnh với độ chính cao, có thể đạt
0,001mm Panme chỉ đo được kích thước giới hạn Ví dụ panme ghi 0 - 25chỉ đo được các kích thươc có giới hạn ≤ 25mm
Trang 45Dụng cụ đo và phương pháp đo
Calíp - căn mẫu: là loại dụng cụ kiểm tra dùng trong sản xuất hàng loạt,
hàng khối Mỗi bộ Calíp - căn mẫu chỉ dùng để kiểm tra kích thước giới
Trang 46Dụng cụ đo và phương pháp đo
Đồng hồ so: Dùng để đo kích thước thực sai lệch so với kích thước chọn
làm chuẩn bao nhiêu Độ chính xác của đồng hồ so có thể đạt đến ±0,01mm Đồng hồ so ứng dụng chủ yếu trong đo sai lệch về hình dáng và vịtrí tương quan như độ đảo, độ tròn, độ song song, độ không vuông góc, độđồng tâm
Trang 47CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU
DÙNG TRONG CƠ KHÍ
Trang 48Vật liệu nào thường được dung trong cơ khí?
2
TÌNH HUỐNG KHỞI ĐỘNG 1
• Để giải quyết các câu hỏi trên, cần làm rõ: Tính chất của kim loại và hợp kim, thép, gang, kim loại màu và hợp kim màu, hợp kim cứng
• Tất cả những vấn đề này được nghiên cứu trong bài học này.
Trang 49MỤC TIÊU
Giúp học viên nhận biết các khái niệm tổng quát về các loại vật liệu sử dụng
trong cơ khí: gang, thép, hợp kim.
Học viên nắm được khái niệm và phân loại về thép, các loại thép phổ biến
trong kỹ thuật cơ khí
Học viên nắm được khái niệm và phân loại về gang, các loại gang phổ biến
trong kỹ thuật cơ khí
Học viên nắm được khái niệm và phân loại về kim loại màu, hợp kim, các loại
hợp kim phổ biến trong kỹ thuật cơ khí
Trang 511 Tính chất của kim loại và hợp kim
Kim loại được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống
Trang 531.1 Cơ tính
a) Độ bền là khả năng của vật liệu chịu được tác dụng của ngoại lực mà
không bị phá huỷ và được ký hiệu σ, có 3 dạng độ bền:
Độ bền kéo (σk)
Độ bền uốn (σu)
Độ bền nén (σn)
Trang 541.1 Cơ tính
8
a) độ bền là khả năng của vật liệu chịu được tác dụng của ngoại lực mà
không bị phá huỷ và được ký hiệu σ, có 3 dạng độ bền:
Độ bền kéo (σk)
Độ bền uốn (σu)
Độ bền nén (σn)
Nguyên tắc thử độ bền uốn
Trang 551.1 Cơ tính
b) độ cứng là khả năng chống lún (biến dạng cục bộ) của vật liệu khi chịu
tác dụng của ngoại lực
Trang 56Phương pháp kiểm tra độ cứng
10
Độ cứng Brinell (HB): dung bi thép đã qua nhiệt luyện (D = 10, 5,
0.25mm), dựa vào diện tích vết lún để tính toán độ cứng của vật liệu
Trang 57Phương pháp kiểm tra độ cứng
11
Độ cứng Rockwell (HRA, HRB,HRC):
• Với thang đo B (HRB): dùng bi thép qua nhiệt luyện D =1.587mm (1/16”)
• Với thang đo A (HRA), C (HRC): dung mũi kim cương hình nón
có góc ở đỉnh là 120o (sử dụng phương pháp này khi vật liệu có
độ cứng cao)
Trang 58Phương pháp kiểm tra độ cứng
Độ cứng Vicker: dung mũi kim cương chóp 4 cạnh góc vát ở đỉnh
bằng 136o+, phương pháp này dung cho cả vật liệu mềm và cứng
Trang 591.1 Cơ tính
c) Tính dẻo là khả năng biến dạng dẻo của kim loại và hợp kim khi chịu tác
dụng của ngoại lực Khi thử mẫu nó được thể hiện qua độ dãn dài tươngđối(δ%)
δ = l − l0
l0 ∗ 100%
l- Chiều dài mẫu sau khi kéo (mm)
l o - chiều dài mẫu ban đầu (mm)
Trang 601.1 Cơ tính
14
d) Độ dai va đập Khả năng chịu đựng các tải trọng đó mà không bị phá
huỷ của vật liệu gọi là độ dai va chạm
a𝑘 = A
F (𝐽/𝑚𝑚
2)
A- Công sinh ra va đập làm gãy mẫu
l o - Diện tích tiết diện mẫu
Trang 611.2 Lý tính
Lý tính là những tính chất của vật liệu thể hiện qua các hiện lượng vật lýkhi thành phần hóa học của vật liệu đó không bị thay đổi như khối lượngriêng, nhiệt độ nóng chảy, tính dãn nở nhiệt, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, từtính
Trang 621.3 Hóa tính
16
Hóa tính là độ bền của vật liệu đối với những tác dụng hóa học của các chấtkhác nhau trong môi trường làm việc như ôxy, nước, axit v.v mà không bịphá huỷ:
Tính chịu nhiệt
Tính chống ăn mòn hóa học
Tính chống oxy hóa…
Trang 631.4 Tính công nghệ
Tính công nghệ là khả năng của vật liệu cho phép gia công theo một
phương pháp nào đó như tính đúc, tính hàn, tính rèn
• Tính đúc: được đặc trưng bởi độ chảy loãng, độ co, độ hòa tan khí và
tính thiên tích Tính chống ăn mòn hóa học
• Tính rèn: là khả năng biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của lực
để tạo thành hình dạng của chi tiết máy mà không bị phá hủy
• Tính hàn: là khả năng tạo sự liên kết giữa các chi tiết hàn, thép dễ hàn
nhưng gang, nhôm, đồng khó hàn
Trang 642 Thép
18
Thép: Thép các bon là hợp chất của Fe-C với hàm lượng các bon nhỏ hơn
2,14% Ngoài ra trong thép các bon còn chứa một số chất khác tùy theo loạithép, và được phân chia thành 2 loại cơ bản sau:
Thép cacbon
Thép hợp kim
Trang 652.1 Thép cacbon
Thép cacbon: Thép các bon là hợp chất của Fe-C với hàm lượng các bon
nhỏ hơn 2,14% Ngoài ra trong thép các bon còn chứa một lượng tạp chấtnhư Si, Mn, S, P (nồng độ tạp chất <0.03%), có 2 cách phân loại:
Phân loại theo hàm lượng cacbon
Phân loại theo công dụng
Phân loại
Hàm lượngcacbon
Dụng cụ: CD70, CD80…
Trang 66Thép các bon chất lượng thường (CT31, CT33, CT34…)
Ứng dụng chủ yếu trong
lĩnh vực xây dựng
Trang 67Thép các bon kết cấu (C08, C15, C20, C30…)
Trang 68Thép các bon dụng cụ (CD70, CD80…)
Ứng dụng chủ yếu trong lĩnh vực cơ khí, thực phẩm, bao bì đóng gói…
Trang 69Thép cacbon có công dụng riêng
Trang 702.2 Thép hợp kim
Khái niệm: Thép hợp kim là loại thép mà ngoài Fe, C và các tạp chất ra,
người ta còn cố ý đưa vào các nguyên tố đặc biệt với một lượng nhất định
để làm thay đổi tổ chức và tính chất của thép cho phù hợp với yêu cầu sửdụng: Cr, Mnm Si, W, V, Mo…
Đặc điểm thép hợp kim
Cơ tính: cao hơn thép cacbon, kể cả sau nhiệt luyện
Tính chịu nhiệt: chống dão lên đến 600oC, chịu oxy hóa tới
800oC÷1000oC
Tính chất vật lý, hóa học: chống gỉ cao kể cả trong môi trường axit,
bazo, chịu dàn hồi, giãn nở cao…
Trang 712.2 Thép hợp kim
Phân loại: Có nhiều cách phân loại thép hợp kim nhưng đơn giản và thụng
dụng nhất là phân loại theo công dụng
Phân loại
Hợp kim kết cấu:
Hàm lượng C = 0.1÷0.85% và hàm lượng hợp kimthấp: 15Cr, 20Cr, 40Cr…=> Dùng chế tạo chi tiết chịutải trọng cao, độ cứng, chịu mài mòn…
Hợp kim dụng cụ:
Hàm lượng cacbon C = 0.7÷1.40%, và có them các
nguyên tố Cr, W, Si, Mn => dung chủ yếu dao tiện, dao
bào, mũi khoan, ổ lăn, khuôn dập…
Hợp kim đặc biệt:
Thép không gỉ: 12Cr13, 20Cr13…
Thép bền nóng: 12CrMo, 04Cr9Si…
Thép từ tính: Cr-W, Fe-Ni-Al, Fe-Ni-AlCo…
Trang 722.3 Gang
26
Gang là hợp kim Fe-C, hàm lượng các bon trong khoảng 2,14 ÷ 6,67% C.
Cũng như thép trong gang có chứa các tạp chất Si, Mn, S, P và các nguyên
tố khác, có 4 loại gang chủ yếu:
Gang trắng: có màu sáng trắng, cứng gòn và khó cắt gọt Sử dụng làm
bi nghiền, trục cán… hoặc dùng để luyện gang, thép khác
Gang xám: có độ bền nén cao, chịu mài mòn và tính đúc tốt VD: GX
12-28, GX 15-32, GX 28-48… dùng chế tạo vỏ hộp số, nắp che, bánhđà…
Gang cầu: Có độ bền và độ dẻo cao có thể sử dụng chế tạo các trục cán,
trục khuỷu… VD: GC 45-15, GC 60-2, GC 50-2
Gang dẻo: được chế tạo từ gang trắng, có độ bền và độ dẻo lớn Thường
dung khi đúc các chi tiết có thành mỏng, hoặc phức tạp VD: GZ 33-8,
GZ 45-6, GZ 60-3