10.1 – Obitan và các lí thuyết về liên kết - thuyết liên kết hóa trị thuyết VB - thuyết obitan phân tử thuyết MO Cả hai thuyết này ñều có ưu ñiểm.. ðặt vấn ñề: Sự xen phủ thuần túy các o
Trang 1Chương 10 Liên kết hóa học và cấu tạo phân tử
Trang 210.1 – Obitan và các lí thuyết về liên kết
- thuyết liên kết hóa trị (thuyết VB)
- thuyết obitan phân tử (thuyết MO)
Cả hai thuyết này ñều có ưu ñiểm Mỗi thuyết ñược sử dụng cho những mục ñích khác nhau
Tính thuận từ và nghịch từ của phân tử O2 và N2:
Trang 310.2 - Thuyết liên kết hóa trị
10.2.1 Cơ sở lí thuyết: xét phân tử H2
Trang 4Quan ñiểm chính của phương pháp liên kết hóa trị VB
• Các obitan hóa trị xen phủ ñể tạo thành liên kết giữa
2 nguyên tử
• 2 electron có spin ngược nhau, có thể ở cùng nhau trong một obitan xen phủ Thông thường mỗi electron ñược cung cấp bởi mỗi nguyên tử tham gia liên kết
• Do sự xen phủ các obitan, các electron liên kết có khả năng tìm thấy cao hơn trong vùng không gian bị ảnh hưởng của hai hạt nhân
Trang 6+ Cl2
Cl Cl Cl2
(p) (p) liên kết p - p
Trang 710.2.2 Các loại liên kết
- Liên kết σ: liên kết có khu vực xen phủ dọc theo các trục tọa ñộ
Ví dụ: liên kết s-s; liên kết s-p; liên kết p-p
- Liên kết ∏: liên kết có khu vực xen phủ vuông góc theo các trục tọa ñộ
Trang 8Ví dụ: liên kết p-p; liên kết p-d; liên kết d-d
Trang 9C2H2
Trang 10HCHO
Trang 11- Liên kết δ: liên kết có khu vực xen phủ ñối xứng qua mặt phẳng liên kết
ví dụ: liên kết d – d
⇒ Trật tự ñộ bền: σ > ∏ > δ
g Sự ñịnh hướng trong liên kết
- Khi mật ñộ e phụ thuộc vào phương xen phủ thì liên kết có tính ñịnh hướng (liên kết s-p, liên kết p-p)
- Khi mật ñộ e không phụ thuộc vào phương xen phủ thì liên kết không có tính ñịnh hướng (liên kết s-s)
Trang 1210.2.3 Sự lai hóa các obitan nguyên tử
a ðặt vấn ñề: Sự xen phủ thuần túy các obitan không miêu tả ñược toàn bộ liên kết trong các phân tử
p (s, p) p
Trang 14b Sự lai hóa các obitan nguyên tử
- Khái niệm: Lai hóa là sự tổ hợp các obitan khác nhau thành các obitan ñồng nhất về năng lượng và hình dạng
Ban ñầu Tổ hợp Lai hóa
Trang 16c Lai hóa sp1: sự tổ hợp giữa 1 obitan s với 1 obitan p
- tổ hợp về năng lượng trong nguyên tử Be
2s
sp1
Trang 17- tổ hợp về hình dạng trong nguyên tử Be
s p Hình dạng lai hóa sp1
Trang 18Cl Be Cl
(p – sp1) (sp1 - p)
Góc liên kết của sp1: 180o
Hình học phân tử: dạng ñường thẳng
Trang 20d Lai hóa sp2: sự tổ hợp giữa 1 obitan s với 2 obitan p Xét phân tử BCl3
E
2p
sp2
Trang 21- tổ hợp về hình dạng
Trang 23Phân tử BF3
Trang 25e Lai hóa sp3: sự tổ hợp giữa 1 obitan s với 3 obitan p Xét phân tử CH4
Trang 26- tổ hợp về hình dạng: 1 ; 2 Góc liên kết của
sp3: 109,5o
Hình học phân tử: dạng tứ diện
ðộ bền:
sp3 > sp2 > sp1
Trang 27Bài tập: Trong các phân tử sau, phân tử nào có dạng lai hóa sp3 ở nguyên tử ñã gạch chân ?
a BF3 b C2H4 c BeH2 d NH3
Trang 28đáp số: NH3
Trang 29Tham khảo
Trang 3010.3 Thuyết obitan phân tử (MO theory)
10.3.1 Luận ñiểm cơ bản
- Có sự xen phủ của toàn bộ electron của nguyên tử ban ñầu (electron ở lớp vỏ ngoài cùng + electron ở các lớp trong gần nhân) ñể tham gia tạo thành phân tử
- Phân tử ñược coi là một khối thống nhất, trong ñó tất
cả các electron là dùng chung cho toàn bộ phân tử
Trang 32- Obitan liên kết: σ - Obitan phản liên kết: σ*
- Ký hiệu obitan trong thuyết MO
+ Obitan s p d f
+ MO liên kết σ ∏ δ Ψ
+ MO phản liên kết σ* ∏* δ* Ψ*
Trang 334 nguyên lý cơ bản của thuyết obitan phân tử
(1) tổng số MO trong phân tử bằng tổng số obitan nguyên tử trong các nguyên tử ban ñầu
Trang 34(2) MO liên kết có năng lượng > obitan nguyên tử gốc;
MO phản liên kết có năng lượng < obitan nguyên tử gốc
(3) các electron của phân tử ñược phân bố vào các obitan theo thứ tự năng lượng tăng dần, theo nguyên lý loại trừ Pauli và quy tắc Hund
(4) các obitan nguyên tử kết hợp ñể tạo obitan phân tử hiệu quả nhất khi các obitan nguyên tử có năng lượng bằng nhau Ví dụ: 1s tổ hợp hiệu quả với 1s
Sự tổ hợp giữa 1s và 2s có thể bỏ qua
Trang 3510.3.2 Giản ñồ năng lượng của phân tử A2
Ví dụ: phân tử H2
Giản ñồ năng lượng
MO
Trang 36Xét phân tử A2 dạng tổng quát: A thuộc chu kì 2
Trang 39
• Với B2, C2 và N2 , obitan σ2p có năng lượng cao hơn π2p
⇒ trật tự mức năng lượng
σ1s < σ1s* < σ2s < σ2s*
< ∏2py = ∏2pz < σ2px
< ∏2py* = ∏2pz* <
σ2px*
Trang 40• Với O2, F2 và
Ne2, obitan σ2p
có năng lượng thấp hơn π2p
⇒ trật tự mức năng lượng
Trang 41Kết quả 1: Bậc liên kết = (số e trong MO liên kết - số e trong MO phản liên kết) / 2
Xét H2 Bậc liên kết = ( 2 – 0 ) / 2 = 1 liên kết
Trang 42Xét He2
Bậc liên kết = (2 – 2) = 0 → Phân tử He2 không tồn tại
Có tồn tại bậc liên kết 1/2; 3/2 không ???
Trang 43Kết quả 2: Cấu hình electron của phân tử:
Trang 44Giản ñồ năng lượng của phân tử Li2 theo MO
Trang 45Bài tập:
Hãy vẽ giản ñồ năng lượng của O2, N2, Ne2 và tính
số liên kết trong các phân tử ñó
Trang 48Bài tập Hãy nêu ñặc ñiểm từ tính và bậc liên kết
của phân tử N2 ?
a Thuận từ,
bậc liên kết bằng 3
b Nghịch từ, bậc liên kết bằng 3/2
c Nghịch từ,
bậc liên kết bằng 3
d Thuận từ, bậc liên kết bằng 3/2
Trang 49Lý thuyết liên kết và từ tính của chất
Giải thích liên kết theo cộng hóa trị thì không nêu ñược
từ tính của oxi Giải thích theo thuyết MO thì hoàn toàn
thành công
Trang 51CHƯƠNG 12 TRẠNG THÁI KHÍ
● Tính cần thiết nghiên cứu về
Trang 52Các tính chất của chất khí
Trang 54● Áp suất khí:
lực tác dụng của các phân
tử khí lên thành bình chứa
trên một đơn vị diện tích
● Mối liên hệ quy đổi:
Trang 55Cách đo áp suất
Trang 57Ý nghĩa
Công thức này của định luật Boyle giúp ta hiểu được những tác động của áp suất đến thể tích của một khối lượng chất khí khi áp suất thay đổi tại một nhiệt độ xác
V =
(12.2)
Trang 58Hình 12.2 Mô tả định luật Charles (a) Một túi chứa
đầy khí được đặt trong nitơ lỏng (77 K) Thể tích của khí trong túi giảm mạnh ở nhiệt độ này (b) Các túi được lấy ra, vì được làm ấm lại bởi nhiệt độ phòng nên chúng lại được thổi phồng lên đến thể tích ban đầu
Trang 59Công thức này áp dụng trong trường hợp số mol khí không đổi
Trang 60d Định luật Avogadro
Nội dung: những thể tích khí bằng nhau ở cùng một
điều kiện nhiệt độ và áp suất sẽ có số mol bằng nhau (các khí có thể là phân tử hoặc nguyên tử, tuỳ theo cấu trúc của khí đó)
Bài tập
1 Một mẫu khí nitơ trong một túi khí ô tô 65 lít có áp suất là 745 mmHg Nếu mẫu khí này được chuyển sang một túi 25 lít ở cùng nhiệt độ, áp suất của khí này
là bao nhiêu?
Trang 61Lời giải: Lập một bảng tóm tắt các thông tin mà ta có
25
65 745
= 1940 mmHg
Trang 622 Giả định ta có một mẫu khí CO2 trong một xi lanh đóng kín Thể tích khí là 25 ml ở nhiệt độ phòng (20,0oC) Thể tích khí cuối cùng là bao nhiêu nếu như
ta cầm xi lanh trong tay để nâng nhiệt độ xi lanh lên
37oC ?
Lời giải: Lập một bảng tóm tắt các thông tin mà ta có:
Điều kiện ban đầu Điều kiện cuối
V1 = 25 ml
T1 = 20 + 273 = 293K
V2 = ?
T2 = 37 + 273 = 310K
Trang 63Thay các thông số vào phương trình 12.2 và tìm ra V2
a Khái niệm khí lí tưởng: 2 giả thiết
- kích thước của các phân tử khí không đáng kể so với toàn bộ thể tích chứa khí
- giữa các phân tử khí không có tương tác
Trang 64c Khối lượng riêng của khí
Trang 65Ý nghĩa thực tiễn : khối lượng riêng khí tỷ lệ thuận với
Không khí khô (M=29g/mol) có
d = 1,2 gam/lít tại 1 atm và 250C
Kết quả: các khí nặng hơn (CO2,
SO2) sẽ lan trên mặt đất nếu được
xả Còn các khí khác nhẹ hơn
không khí như H2, He, CO, CH4, và
NH3 sẽ bốc lên cao
Trang 66Bài tập: Tính M của khí từ các số liệu P, V, và T
Đề bài: Hãy xác định công thức hoá học của một chất
khí A dùng để thay thế CFC trong các máy điều hoà Biết công thức thực nghiệm của A là (CHF2)n Biết 0,1 gam chất A tạo ra áp suất 70,5 mmHg trong một bình chứa 256 ml ở 22,3oC Khối lượng phân tử của A là bao nhiêu? Xác định công thức phân tử của chất đó?
Trang 67Lời giải: m = 0,1 gam
Trang 6812.4 Các định luật khí và phản ứng hoá học
a Đặt vấn đề
Xét phản ứng: N2(k) + 3 H2 (k) → 2NH3(k)
2NaCl(dd) + 2 H2O (l) Æ 2NaOH (dd) + H2 (k) + Cl2(k) Nếu muốn tính được các khối lượng của phản ứng ta cần phải áp dụng phép tính tỷ lượng
Trang 69Bài tập 2: Ta được giao thiết kế một túi khí cho xe ô
tô Ta biết rằng chiếc túi cần được bơm đầy khí ở áp suất cao hơn áp suất không khí, ở đây giả định là 829 mmHg, ở nhiệt độ 22oC Chiếc túi có thể tích 45,5 lít Khối lượng của natri Nitrua, NaN3, là bao nhiêu để tạo
ra lượng khí như vậy? Phản ứng tạo khí là
2NaN3(k) → 2Na (r) + 3 N2(k)
Lời giải: Bước đầu tiên là phải tìm số mol khí cần thiết để từ đó tìm ra lượng natri nitrua
P = 829 mmHg (1atm/760 mmHg) = 1,09 atm
Trang 70V = 45,5 lít
T = 22,0oC hay 295,2K
n = số mol N2 cần tìm = PV/RT
n = (1, 09atm)(45, 5lit)
(0, 082057lit.atm / K.mol)(295, 2K) = 2,05 mol N2
Từ số mol N2 đã tính, ta có thể tính được lượng Natri Nitrua cần thiết để tạo ra 2,05 mol khí N2
Khối lượng NaN3 = 2,05 mol N2 × ⎜⎜⎝⎛ ⎟⎟⎠⎞⎜⎜⎝⎛ ⎟⎟⎠⎞
3 2
3
1
01 , 65 3
2
molNaN
g molN
molNaN = 88,8 gam NaN3
Trang 7112.5 Hỗn hợp khí và áp suất riêng phần
a Khái niệm : Áp suất của mỗi khí trong hỗn hợp được
gọi là áp suất riêng phần.
Trang 72Theo định luật Dalton: Áp suất toàn phần được tính bằng tổng các áp suất riêng phần:
chất chia cho tổng số mol của các chất trong hỗn hợp
Trang 73Ta có thể kết hợp phương trình này với các phương trình về tỷ lệ giữa PA và Ptoàn phần suy ra:
PA = XAPtoàn phần (12.8)
Bài tập 3:
Halotan (C2HBrClF3,) là một chất khí không cháy, không nổ, thường được dùng làm khí gây mê Giả định
ta trộn 15 gam khí Halotan với 23,5 gam khí oxi Nếu
áp suất toàn phần của hỗn hợp là 855 mmHg, áp suất riêng phần của mỗi khí là bao nhiêu?
Trang 7612.6 Thuyết động học phân tử khí
Nhận xét từ thực nghiệm:
- Khoảng cách giữa các nguyên tử, phân tử khí lớn hơn nhiều so với kích thước hạt
- Chất khí chuyển động hỗn loạn, nhanh và liên tục
- Chất khí thường xuyên va chạm với nhau và thành bình nhưng không bị mất năng lượng
Trang 77- Động năng của chất khí tỷ lệ thuận với T của khí
Trang 78Động năng trung bình của chất khí phụ thuộc vào T
Trang 79Động năng của 1 mol phân tử khí:
Eđ = ½ mv2
Eđ = ½ mv2 trung bình của bình phương tốc độ
Trang 81b Sự phóng lưu: quá trình chuyển động của khí qua một khe hẹp từ vật chứa này sang vật chứa khác
Trang 82Sự phóng lưu Các phân tử khí H2 và N2 phóng lưu qua các lỗ nhỏ của chiếc màng chắn xốp Các phân tử
H2 nhẹ hơn với tốc độ trung bình cao hơn xuyên qua màng chắn nhiều hơn và nhanh hơn các phân tử N2nặng hơn, chuyển động chậm hơn ở cùng điều kiện nhiệt độ Theo định luật Graham, các phân tử H2phóng lưu nhanh gấp 3,73 lần các phân tử N2
Trang 83UF
1, 0043 UF
v
Tỷ lệ tách sẽ tăng lên 1,0043n nếu quá trình làm giầu được quay vòng n lần
Trang 84Nhắc lại mục đích của chương
- Hiểu các định luật khí cơ bản và cách sử dụng các định luật khí
- Áp dụng các định luật khí vào các phép tính tỷ lượng
- Hiểu được lý thuyết động học phân tử