CHƯƠNG V HÀN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP LẮP GHÉP
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HÀN
Định nghĩa:
Hàn hồ quang tay là một phương pháp hàn nóng chảy dùng năng lượng của hồ quang điện nung nóng kim loại chỗ cần nối đến trạng thái nóng chảy, sau đó kim loại kết tinh tạo thành mối hàn.
1. Ổ cấp điện 2. Nguồn điện
3. Cáp hàn - nối với cực hàn 4. Cáp hàn - nối với vật hàn 5. Kìm hàn
6. Que hàn - điện cực hàn 7. Kẹp mát
8. Vật hàn – chi tiết hàn 9. Hồ quang
10. Lõi que hàn 11. Thuốc bọc
12. Giọt kim loại lỏng
13. Khí phát sinh bảo vệ vùng hàn 14. Xỉ lỏng
15. Xỉ hàn (rắn)
16. Kim loại mối hàn nóng chảy 17. Kim loại mối hàn đã kết tinh
2.1. Hàn hồ quang tay
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HÀN
2.1. Hàn hồ quang tay
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HÀN
Phương pháp gõ
Phương pháp quẹt
Đặc điểm của phương pháp hàn hồ quang tay Ưu điểm:
- Có tính vạn năng, linh hoạt, tiện lợi.
- Cho phép thực hiện được các mối hàn ở các vị trí khác nhau trong không gian.
- Thiết bị đơn giản, dễ vận hành, sửa chữa, chi phí đầu tư không cao.
Nhược điểm:
- Chất lượng và năng suất hàn phụ thuộc vào trình độ tay nghề của người thợ hàn.
- Năng suất tương đối thấp (do phải sử dụng dòng hạn chế).
- Điều kiện làm việc của thợ hàn không tốt (Chịu ảnh hưởng của khói thuốc, ánh sáng, nhiệt hồ quang).
Hồ quang: Là hiện tượng phóng điện cực mạnh và liên tục qua môi trường không khí đã bị ion hóa giữa các điện cực. Hồ quang hàn phát ra ánh sáng và nguồn nhiệt lớn. Nguồn nhiệt này có độ tập trung cao và nhiệt độ có thể đạt tới 6000ºC.
Gây hồ quang khi hàn:
2.1. Hàn hồ quang tay
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HÀN
Phân loại hàn hồ quang tay
Điện cực nóng chảy Điện cực không nóng chảy
Theo điện cực hàn
2.1. Hàn hồ quang tay
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HÀN
Phân loại hàn hồ quang tay
Theo loại dòng điện
• Hàn bằng dòng xoay chiều (AC) Ưu điểm: Thiết bị đơn giản, dễ bảo quản, sửa chữa, giá thiết bị tương đối thấp, không gây ra hiện tượng thổi lệch hồ quang.
Nhược điểm: Hồ quang cháy không ổn định, chất lượng mối hàn không cao, không dung được với một số loại que hàn.
Thường dùng phổ biến trong xây dựng, cơ khí thông thường.
• Hàn bằng dòng một chiều (DC)
Ưu điểm: Hồ quang cháy ổn định, chất lượng mối hàn rất tốt, dung được với tất cả các loại que hàn.
Nhược điểm: Thiết bị phức tạp, khó bảo quản, sửa chữa, giá máy tương đối cao, dễ có hiện tượng thổi lệch hồ quang.
Thường dùng để hàn các mối hàn có chất lượng cao như kết cấu máy, tàu thủy, cầu, đường ống áp lực cao …
2.1. Hàn hồ quang tay
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HÀN
Một số mối hàn
a. Mối hàn cạnh phẳng, b. Mối hàn góc, c. Mối hàn chồng, d. Mối hàn chữ T, e. Mối hàn gấp mép
Mối hàn góc:
Được dùng để điền đầy các rìa, cạnh của các tấm bản rộng, kim loại được sử dụng để cung cấp một thiết diện gần với hình dáng của một tam giác nhọn.
2.1. Hàn hồ quang tay
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HÀN
Một số mối hàn Mối hàn rãnh
Các rìa cạnh của chi tiết được tạo hình thành một rãnh để dễ dàng thâm nhập hàn, tăng độ ngấu của mối hàn.
Một số mối hàn rãnh điển hình:
a. Mối hàn không vát mép, b. Mối hàn vát mép một bên, c. Mối hàn vát mép chữ V, d. Mối hàn vát mép chữ U, e. Mối hàn vát mép chữ J đơn, f. Mối hàn vát mép chữ X (dung cho mối hàn tiết diện dày)
2.1. Hàn hồ quang tay
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HÀN
Một số mối hàn
Mối hàn chồng và mối hàn xẻ rãnh:
Được sử dụng để gắn các bản phẳng, sử dụng một hoặc nhiều lỗ, hoặc xẻ rãnh trong chi tiết trên và sau đó hàn nối hai chi tiết với nhau.
Mối hàn điểm và mối hàn đường:
Mối hàn điểm là một tiết diện nóng chảy nhỏ giữa các bề mặt của 2 tấm hay 2 bản, thường dung để hàn đính.
Mối hàn đường, tương tự như mối hàn điểm nhưng gồm nhiều tiết diện nóng chảy liên tục.
Mối hàn cạnh và mối hàn bề mặt:
Mối hàn cạnh được thực hiện trên các rìa cạnh của 2 hoặc nhiều chi tiết, thường là tấm hoặc bản mỏng.
Mối hàn bề mặt dùng để đắp,bù kim loại cho bề mặt đó bằng một hoặc nhiều mối hàn.
2.1. Hàn hồ quang tay
II. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP HÀN
Chuẩn bị mối hàn
Chuẩn bị vát mép:
Làm sạch:
Gá lắp và hàn dính:
- Việc chuẩn bị mép hàn phải dựa vào bản vẽ kỹ thuật và tùy thuộc vào kiểu liên kết, chiều dày vật hàn, khả năng công nghệ hàn.
- Những yếu tố cơ bản đối với mép hàn: Góc vát, kích thước chân mép, chiều cao gấp mép.
- Sau khi vát mép vật hàn phải tiến hành làm sạch các mép khỏi sơn gỉ, dầu mỡ và các chất bẩn khác bám vào.
- Việc làm sạch có thể dung phương pháp cơ khí hoặc phương pháp hóa học.
- Gá lắp để xác định vị trí các chi tiết cần hàn trong kết cấu hàn. Có thể dùng đồ gá chuyên dụng hay vạn năng, tùy theo yêu cầu kĩ thuật.
- Hàn đính nhằm cố định sơ bộ các chi tiết cần hàn sau khi gá để chúng ít biến dạng tự do khi hàn. Số lượng và kích thước mối hàn đính tùy thuộc vào chiều dày của chi tiết, chiều dài của mối hàn.