CHƯƠNG 7 – CẤU TẠO NGUYÊN TỬ Đặt vấn đề: Cấu tạo nguyên tử là vấn đề cơ bản của hóa học Nội dung chương 7 • Quan điểm của Rutherford; của Bohr về cấu tạo nguyên tử • Quan điểm cơ học l
Trang 1CHƯƠNG 7 – CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Đặt vấn đề: Cấu tạo nguyên tử là
vấn đề cơ bản của hóa học
Nội dung chương 7
• Quan điểm của Rutherford; của
Bohr về cấu tạo nguyên tử
• Quan điểm cơ học lượng tử về cấu
tạo nguyên tử
Trang 2A Lý thuyết của Rutherford về cấu tạo nguyên tử
7.1 Mẫu hành tinh nguyên tử của Rutherford
• Nguyên tử có cấu tạo rỗng
• Hạt nhân ở giữa gồm proton mang điện tích dương và nơtron không mang điện
• Electron chuyển động xung quanh hạt nhân và mang điện tích âm Nguyên tử trung hòa về điện
Trang 3Nhận xét về mẫu hành tinh nguyên tử
• Ưu điểm
– Giải thích được tính trung hòa về điện của nguyên tử
– Giải thích được cấu tạo rỗng của nguyên tử
Trang 4B Lý thuyết của Bohr về cấu tạo nguyên tử
7.2 Bức xạ điện từ
• Bức xạ điện từ: Ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia tử ngoại, vi sóng, sóng radio, tia X, tia γ
Trang 5• Bản chất của bức xạ điện từ: dưới dạng sóng (hay dao động) điện từ trường vuông góc với nhau
Trang 6c = λ × ν (7.1) Tốc độ sóng (m.s-1) = bước sóng λ (m) × tần số ν (s-1)
2,998 10
4,80 10
1 10 625
1
s m
Trang 77.3 Thuyết lượng tử năng lượng Planck
a Nội dung (M.Planck, 1900):
“Bức xạ điện từ được hấp thụ hoặc phát xạ dưới dạng những
lượng gián đoạn gọi là lượng tử năng lượng”
Trang 8Bài tập: Ánh sáng đỏ có λ = 685 nm Tính năng lượng của 1
photon, 1 mol photon ánh sáng này ?
Trang 9Lời giải: 685nm×10-9 m/nm = 6,85×10-7 m
14 1 7
2,998 10
4,38 10 6,85 10
s m
Trang 107.4 Mô hình nguyên tử H của Bohr
a Các tiên đề của Bohr
“Electron chuyển động trên những quỹ đạo nhất định, trên đó năng lượng của e không đổi” ⇒
“ Trên các quĩ đạo đó, electron không phát xạ hay hấp thụ năng lượng ”
Mức năng lượng: năng lượng của electron trên quỹ đạo thứ n của nguyên tử H (En):
2
n
Rhc E
n
= −
(J/nguyên tử) (7.4)
Trang 11Trong đo: R - hằng số Rydberg
h - hằng số Planck
c - vận tốc ánh sáng
n - số lượng tử chính, n = 1, 2, 3…
Mỗi quỹ đạo ứng với mỗi giá trị của n
b Thuyết Bohr và phổ phát xạ nguyên tử
Khi một chất bị kích thích, nó sẽ phát ra ánh sáng với các bước sóng xác định, tạo ra quang phổ vạch phát xạ
Trang 13Nhận xét về thuyết của Bohr
• Ưu điểm
• Giải thích được quang phổ vạch của nguyên tử H
• Mô hình nguyên tử bền vững hơn so với thuyết của Rutherford
Trang 14Phần C Quan điểm cơ học lượng tử về cấu tạo nguyên tử
7.5 Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng
• Tính chất của ánh sáng:
Tính chất sóng: Hiện tượng nhiễu xạ, giao thoa
Tính chất hạt: Hiệu ứng quang điện
Trang 157.6 Tính chất sóng của electron
• Sóng vật chất de Broiglie: Một hạt vật chất khối lượng m
chuyển động với tốc độ v, có bước sóng λ:
Minh chứng qua: ảnh nhiễu xạ electron
Trang 18Phần D Obitan nguyên tử 7.9 Kết quả giải phương trình schrödinger
a Số lượng tử mômen động lượng obitan n; n = 1, 2, 3, …, ∞
• n đặc trưng cho năng lượng của e:
En = - Rhc/n2
• n tăng → En tăng và các mức năng lượng càng gần nhau
• Các e có cùng giá trị n thuộc cùng 1 lớp: K, L, M, N…
Trang 19b Số lượng tử xung lượng ℓ,
Ứng với 1 giá trị của n: ℓ = 0,1, 2,…, n-1
• Giá trị của số ℓ tương ứng với ký hiệu phân lớp:
Giá trị ℓ: 0 1 2 3
Phân lớp: s p d f
⇒ l đặc trưng cho hình dạng của obitan
• Giá trị của số ℓ tuân theo giá trị của n:
Lớp n = 1 → ℓ = 0 → obitan: 1s (1p và 1d ???)
Trang 20c Số lượng tử từ m ℓ:
Ứng với 1 giá trị của ℓ: mℓ = 0,±1, ± 2,…, ±ℓ
• mℓ cho biết cách định hướng của obitan
• Mỗi phân lớp (ℓ) có (2ℓ+1) obitan có định hướng khác nhau, nhưng có năng lượng bằng nhau
Trang 22• Là một nhóm obitan trong 1 lớp, được ký hiệu: s, p, d, f
• Số phân lớp trong 1 lớp bằng giá trị của n
• Hình dạng: 1, 2
Trang 24Tóm tắt
A Về lí thuyết
• Mô tả các khái niệm cơ bản: bức xạ điện từ, phổ điện từ
• Lí thuyết cổ điển về cấu tạo nguyên tử: Bohr
• Mô hình nguyên tử H
• Thuyết Bohr và phổ phát xạ nguyên tử
• Lí thuyết hiện đại: cơ học lượng tử
Nền tảng của lí thuyết được dựa trên các thành công của
• Thuyết lượng tử năng lượng của Plank
• Lưỡng tính sóng hạt của ánh sáng từ Einstein
Trang 26λ và E=h.υ suy ra ánh sáng xanh ở bước
sóng 400 nm có năng lượng photon lớn nhất
Trang 27(b)
14 9
c 2,998.10 m.s
7,495.10 400.10 m
(a) Hãy tính bước sóng của bức xạ vi sóng
(b) Hãy tính tỷ lệ giữa năng lượng mol photon của bức xạ vi sóng với ánh sáng xanh
Trang 28m s
Trang 293 Vạch rõ nhất trong quang phổ nguyên tố A ở bước sóng 465,438 nm Các vạch khác ở 437,761 nm, 478,062 nm, 478,375
Trang 31(b) Vạch rõ nhất trong quang phổ nguyên tố A ở bước sóng 465,438 nm Vậy
14 1 9
Trang 32CHƯƠNG 8 CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN
TỬ VÀ TÍNH TUẦN HOÀN HÓA
HỌC
Giảng viên: TS Vũ Đức Toàn
Bộ môn Hóa, Khoa Môi trường
Trang 33 Câu chuyện hóa
Trang 34 Số lượng tử từ spin electron
Từ tính của vật chất
Nguyên lý và qui luật phân bố electron
Cấu hình electron của nguyên tử
Tính chất của các nguyên tử và bảng hệ
thống tuần hoàn
Nội dung
Trang 35A Cấu tạo nguyên tử
(tiếp theo)
Trang 37 Mối liên hệ giữa spin và tính chất từ
Tính thuận từ: là tính chất bị hút về từ trường của các chất ⇒
Tính nghịch từ: là tính chất bị đẩy bởi
từ trường của các chất
Trang 38B Phân bố của electron trong
nguyên tử
Trang 398.2 Nguyên lí ngoại trừ Pauli
Nội dung : trong một nguyên tử không thể có hai
electron có cùng bốn số lượng tử như nhau (n, ℓ, m ℓ , m s )
Hệ quả: Số electron tối đa trong 1 obitan : 2e
trong 1 phân lớp: 2(2l + 1) trong 1 lớp : 2n2
Bảng electron
Trang 408.3 Nguyên lí vững bền
Nội dung : ở trạng thái cơ bản, trong nguyên
tử, các electron chiếm mức năng lượng thấp nhất trước rồi mới đến những mức năng lượng cao hơn tiếp theo
Trang 41Qui tắc
Klechkowski
Trang 42Lý do dẫn đến trật tự mức năng lượng
Điện tích hạt nhân hiệu dụng là điện tích
hạt nhân thực sự tác động lên một electron cụ thể trong nguyên tử
Trang 44Nội dung : Trong 1 phân lớp các electron
sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là lớn nhất và các electron này phải có spin cùng hướng
Trang 468.5 Cấu hình electron nguyên tử
Các cách để mô tả cấu hình electron:
Trang 48Cấu hình electron và bảng tuần hoàn
Nguyên tố loại s Nguyên tố loại p
Trang 50Nhận xét 1: Phân nhóm và cấu hình e
• Phân nhóm chính
- Nguyên tố s: có cấu hình e dừng lại ở phân lớp s
- Nguyên tố p: có cấu hình e dừng lại ở phân lớp p
• Phân nhóm phụ
- Nguyên tố d: có cấu hình e dừng lại ở phân lớp d
- Nguyên tố f: có cấu hình e dừng lại ở phân lớp f
Trang 51 Nguyên tố thuộc phân nhóm chính: nguyên tố
Trang 52 Nguyên tố thuộc phân nhóm phụ: nguyên tố d
Trang 538.6 Cấu hình electron của ion
a Cấu hình electron của cation:
Na: [1s22s22p63s1] → Na+: [1s22s22p6] + e
-b Cấu hình electron của anion:
S: [Ne]3s23p4 + 2e- → S2-: [Ne]3s23p6
Nhận xét: cấu hình của ion có xu hướng
theo cấu hình bền vững của khí hiếm
Trang 54C Một số tính chất của các
nguyên tố trong bảng HTTH
Trang 558.7 Các tính chất của nguyên tử và
sự biến đổi tuần hoàn
a Tính kim loại và phi kim
Trang 56b Bán kính nguyên tử
77 pm
Giảm dần trong 1 chu kì, tăng dần trong
1 nhóm: ⇒
Trang 57c Năng lượng ion hóa
Năng lượng ion hóa : là năng lượng
cần thiết để tách một electron ra khỏi nguyên tử ở pha khí (kí hiệu IE)
… IE2 > IE1
IE tăng dần trong 1 chu kì, giảm dần
trong 1 nhóm
Trang 59Xu hướng tuần hoàn
Trang 60d Ái lực electron
Ái lực electron : là năng lượng của
quá trình nguyên tử ở pha khí nhận thêm một electron (kí hiệu EA)
Ví dụ: Cl (k) + e- (k) → Cl- (k)
EA = - 349 kJ/mol
EA giảm dần trong 1 chu kì, tăng dần
trong 1 nhóm
Trang 61Xu hướng tăng dần EA
Xu hướng giảm dần EA
Trang 62e Kích thước ion
• Kích thước cation: giảm so với nguyên tử ban đầu
Trang 63e Kích thước ion
Kích thước anion: tăng so với nguyên tử ban đầu ⇒
Trang 64e Kích thước ion
• Xu hướng tuần hoàn:
- Trong 1 nhóm: Có xu hướng tương tự như xu
hướng của kích thước nguyên tử
Trang 65Ví dụ: Sự biến đổi tuần hoàn
So sánh ba nguyên tố: C, O và Si:
(a) Thứ tự tăng dần bán kính nguyên tử của chúng
(b) Nguyên tố nào có năng lượng ion hóa lớn nhất?
(c) Nguyên tố nào có ái lực electron âm hơn, O hay C?
(a) O < C < Si(b) Si < C < O
Trang 668.8 Sự biến đổi tuần hoàn và các tính
chất hóa học
• Sự biến đổi tuần hoàn về tính chất hóa học là do
có sự tuần hoàn về cấu tạo lớp electron ngoài cùng
• Cấu tạo lớp vỏ electron phù hợp với tính chất hóa
học của các nguyên tố
Trang 67Tổng kết
• Các nguyên lý và qui tắc phân bố
electron
• Các qui luật trong bảng hệ thống tuần
hoàn
Trang 68Một số dạng bài tập