Đặt vấn đề• Chìa khóa của vấn đề: bản chất của liên kết hóa học • Các lí thuyết về liên kết – Lí thuyết về liên kết ion: Kossel 1916 – Lí thuyết về liên kết cộng hóa trị: Lewis 1902 – Lí
Trang 1Ch−¬ng 9 Liªn kÕt vμ cÊu tạo ph©n tö
Trang 2Đặt vấn đề
• Phân tử được tạo ra như
thế nào ?
• Tại sao các nguyên tử
trong phân tử liên kết
với nhau theo những tỷ
Trang 3Đặt vấn đề
• Chìa khóa của vấn đề: bản chất của liên kết hóa học
• Các lí thuyết về liên kết
– Lí thuyết về liên kết ion: Kossel (1916)
– Lí thuyết về liên kết cộng hóa trị: Lewis (1902)
– Lí thuyết về lực đẩy cặp electron vỏ hóa trị: Ronald.J
Gillespie
Trang 4Mục tiêu chương 9
Các lí thuyết về liên kết
1 Liên kết ion: bản chất, năng lượng tạo thành hợp chất ion
2 Liên kết cộng hóa trị: bản chất, cấu trúc electron cho phân
tử và ion, cấu trúc cộng hưởng
3 Thuyết lực đẩy cặp electron vỏ hóa trị
Các đặc trưng của phân tử và liên kết
4 Sự phân cực của phân tử
5 Đặc trưng của liên kết: năng lượng, bậc và độ dài liên kết
Trang 5• Qui tắc bát tử : nguyên tử này
có khuynh hướng liên kết với
nguyên tử khác sao cho cấu
Nhóm1A
ns1
Nhóm 2A
ns2
Nhóm 3A
ns2np1
Trang 6Các lí thuyết liên kết
Trang 7thu thêm hay bớt đi một
hay nhiều electron để
đạt cấu hình bền vững
của khí hiếm
Trang 8Ví dụ
NaCl
Trang 9Ví dụ: liên kết ion trong hợp chất của kim loại kiềm và
Trang 109.3 Liên kết cộng hóa trị và cấu trúc
Lewis
• Luận điểm cơ bản: liên
kết giữa hai nguyên tử
Trang 11• Cấu trúc dấu chấm của Lewis
* Phân tử H2
* Phân tử F2
Cặp e ghép đôi
Trang 12• Phương pháp để xây dựng cấu trúc Lewis cho
các phân tử và ion
1 Chọn nguyên tử trung tâm
2 Xác định tổng số electron hóa trị trong phân tử, ion cần vẽ
3 Đặt 1 cặp electron giữa mỗi cặp nguyên tử tạo liên kết để tạo
ra liên kết đơn
4 Đặt các cặp electron chưa liên kết còn lại quanh mỗi nguyên
tử phía ngoài (trừ H) sao cho mỗi nguyên tử được bao quanh bởi 8 electron
5 Nếu nguyên tử trung tâm có ít hơn 8 electron, chuyển một
hoặc một vài cặp electron không liên kết từ các nguyên tử phía ngoài vào vị trí giữa nguyên tử trung tâm và nguyên tử phía ngoài đó để tạo ra liên kết bội
Trang 13• Ví dụ 1: HCHO
Liên kết đơn
Trang 149.4 Cấu trúc cộng hưởng
• Nhận xét : Đặc điểm cấu
trúc của phân tử O3 không
giải thích được theo các
quan điểm của Lewis
• Cấu trúc thay thế được
đưa ra để mô tả O3 được
Trang 159.5 Trường hợp ngoại lệ của qui tắc
bát tử
a Các hợp chất mà nguyên tử có ít hơn 8 electron hóa trị
liên kết cho nhận
Trang 16Nhóm 5A Nhóm 6A Nhóm 7A Nhóm 8A
b Các hợp chất mà nguyên tử có nhiều hơn 8 electron hóa trị
Trang 179.6 Hình dạng phân tử
• Thuyết sức đẩy giữa các cặp electron
hóa trị (Valence Shell Electron Pair
Repulsion, VSEPR)
• Ứng dụng: dự đoán hình dạng của các
phân tử, ion AXn(em)
Trong đó:
- A: nguyên tử trung tâm
- X: nguyên tử xung quanh A
Trang 18a Luận điểm cơ bản của thuyết VSEPR
• Cấu hình các liên kết của nguyên tử trung tâm phụ thuộc vào tổng số cặp electron hóa trị bao quanh nó
• Các electron hóa trị của nguyên tử trung tâm được phân bố sao cho sự đẩy giữa các cặp electron đó là cực tiểu
• Một cặp electron chưa liên kết chiếm một khoảng không gian lớn hơn so với một cặp electron tham gia vào liên kết đơn
Trang 24Trường hợp AX5
• Nhận xét
- Phân tử AX5 có dạng
lưỡng tháp tam giác
- 2 góc liên kết trong phân
Trang 26c Ảnh hưởng của cặp electron chưa liên kết lên góc liên kết
• Sức đẩy giữa các cặp electron hóa trị giảm dần:
Cặp electron chưa liên kết – cặp electron chưa liên kết
> cặp electron liên kết – cặp electron chưa liên kết
> cặp electron liên kết – cặp electron liên kết.
• Ví dụ 1:
Trang 28Tham khảo: một số trường hợp khác
Trang 29e Nhận xét chung về thuyết VSEPR
• Ưu điểm
Giải thích và dự đoán góc hóa trị của phần lớn các phân tử và ion
có dạng AXn
• Nhược điểm
- Khi xác lập dạng hình học trong thuyết sức đẩy, các tác giả đã
không lưu ý đến kích thước của nguyên tử trung tâm và việc các
cặp electron được đặt trên những obital nào , do đó không giải thích được một số trường hợp như BaX2 (X gồm F, Cl, Br, I).
Trang 30Tính chất của phân tử
Trang 319.7 Độ âm điện
* liên kết cộng hóa trị phân cực
* độ âm điện nguyên tử: qui ước χF = 4,0
Trang 329.8 Sự phân cực của phân tử
Trang 33* Thực nghiệm về tính phân
cực của phân tử: Phân tử
phân cực trong một trường
Trang 35• Ví dụ:
• Ứng dụng:
Trang 37• Phân tử có dạng AX3
μ= 0 D
.
Trang 38• Phân tử có dạng AX3
μ=1,17D μ=1,47D
NH3
Cl2CO
Trang 39• Phân tử có dạng AX4
Trang 409.9 Các đặc trưng của liên kết
Trang 42b Độ dài liên kết
• Khái niệm: khoảng cách
giữa hạt nhân của 2 nguyên
tử tham gia liên kết
• Ý nghĩa: độ dài liên kết
Trang 43-∆-• Độ dài liên kết trung bình
– độ dài liên kết đơn C-O:
Trang 44c Năng lượng liên kết
• Khái niệm: năng lượng cần
E = + 835kJ
• Năng lượng của một sốliên kết đơn và liên kết bội
Trang 459.10 Câu chuyện về ADN
Trang 46Những điểm chính yếu của chương 9
1.Các dạng cơ bản của liên kết hóa học (liên kết ion và liên kết cộng hóa trị) và sự khác nhau giữa chúng
2.Vẽ kí hiệu Lewis cho các nguyên tử
3.Các ý tưởng cơ bản trong liên kết ion và giải thích cách mà các liên kết bị ảnh hưởng bởi kích thước và điện tích ion
4.Hiểu được năng lượng mạng tinh thể
Trang 47Những điểm chính yếu của chương 9
5 Vẽ được cấu trúc chấm electron Lewis cho các phân
tử và ion loại nhỏ: quy tắc bát tử và các trường hợp ngoại lệ của quy tắc này; cấu trúc cộng hưởng vàbiểu diễn liên kết
6 Sử dụng thuyết lực đẩy cặp electron vỏ hóa trị để
dự đoán hình dạng của các phân tử và ion đơn giản
7 Sử dụng độ âm điện để dự đoán sự phân bố điện
Trang 48Những điểm chính yếu của chương 9
8 Dự đoán được sự phân cực của phân tử
9 Hiểu được các tính chất của liên kết cộng hóa
trị và sự ảnh hưởng của chúng lên cấu trúc phân tử
Các phương trình ôn tập
10 Phương trình 9.1 và 9.2