1.6 CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT BỊ NÉM Giả sử viên đạn được bắn ra với vận tốc đầu , chuyển động của viên đạn sẽ là chuyển động cong vì ngoài việc tiếp tục chuyển động theo quán tính, nó còn chị
Trang 1PH N 1
C H C
1
Trang 2Phương pháp nghiên cứu cơ bản của vật lý là thực nghiệm và được tiến hành qua ba bước:
1) Quan sát hiện tượng, kết hợp thí nghiệm để khảo sát hiện tượng.
2) Đưa ra lý luận hoặc giả thuyết để giải thích các hiện tượng đã quan sát được.
3) Dùng thí nghiệm để kiểm chứng sự đúng đắn của
lý thuyết bằng các số liệu đo đạc chính xác Nếu kết quả sai với thực tế thì phải làm lại từ đầu (Xem sơ đồ)
Quan sát Thí nghiệm Khảo sát
Giả thuyết + lý luận giải thích
Thí nghiệm Kiểm
chứng giả thuyết
Định luật Định lý Thuyết
Đúng
Sai 2
Trang 4Ch ng 1
ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM MỞ ĐẦU
1.1.1 Chuy n đ ng c h c S thay đ i v trí c!a v"t này so v&i v"t khác.
1.1.2 Đ ng h c Là ph-n c h c, nghiên c0u v1 hình thái chuy n đ ng c!a các v"t mà không xét đ7n các l c là nguyên nhân làm thay đ i tr:ng thái chuy n đ ng.
1.1.3 Ch<t đi m V"t có kích th &c nh? so v&i quãng đ Bng mà
4
Trang 5r
j r
k r
k z j
y i
x
r
+ +
=
5
Trang 6Vó tuyeán
r r
6
Trang 7HM t a đ cong
Hình 1.3: Tọa độ cong
-1 -2
Trang 811 11 77 Ph Ph ng ng trình trình chuy n chuy n đ ng đ ng và và ph ph ng ng trình trình quZ quZ đ:o đ:o
Ph ng trình chuy n đ ng c!a ch<t đi m: Phương trình xác định
vị trí của chất điểm tại những thời điểm khác nhau Nói cách khác,
chúng ta cần biết sự phụ thuộc theo thBi gian của bán kính véctơ
t cos R x
) t ( r
r r
r
=
8
Trang 9Ph ng trình quZ đ:o c!a ch<t đi m
Ph ng trình quZ đ:o c!a ch<t đi m
Phương trình mô tả dạng hình học của quỹ đạo chuyển
động của chất điểm ở các thời điểm khác nhau.
Về nguyên tắc, phương trình quỹ đạo của chất điểm không
phụ thuộc vào tham số thời gian, vì thế bằng cách kh\ tham sN t
chúng ta có thể tìm được mối liên hệ giữa các tọa độ, tức là tìm được phương trình quỹ đạo Vì vậy, đôi khi người ta còn gọi
phương trình chuyển động là ph ng trình quZ đ:o cho ] d:ng tham sN.
Quay lại ví dụ về chuyển động tròn của chất điểm với phương trình:
t cos R x
Khử t giữa các phương trình chuyển động ta được:
x 2 + y 2 = R 2
Ta kết luận quỹ đạo của chất điểm là một đường tròn bán kính R và tâm nằm ở gốc tọa độ Đường tròn này nằm trong mặt phẳng xOy.
9
Trang 10Vận tốc trung bình của chất điểm trong khoảng thời gian
∆
∆t là:
t
s v
s lim
s lim
1.2.1 Định nghĩa
Giá tr c!a v"n tNc
1.2 1.2 VÉCT V`N TaC CbA CHdT ĐIfM VÉCT V`N TaC CbA CHdT ĐIfM
Trang 11r r
=
t
r v
∆
∆
=
r r
t
r lim
dt
r
d t
r lim
0 t
r r
Trang 12Véctơ vị trí của chất điểm ở thời điểm t là:
1.2.2 Thành phần, độ lớn, phương chiều của vận tốc
dt
dy v
dt
dx v
z y
x
2 z
2 y
y i
x
r
+ +
=
k dt
dz j
dt
dy i
dt
dx dt
r
d
r r
+ +
=
=
k v j
v i
v
12
Trang 131.3.1 Định nghĩa
Véctơ gia tốc trung bình của chất điểm
1.3 VÉCTƠ GIA TỐC CỦA CHẤT ĐIỂM
Tương tự như trong trường hợp vận tốc, khi ∆ ∆t→ → → 0 thì:
r
r′
r
a dt
v
d t
v lim
0 t
r
r r
r r
=
dt
r
d v
r r
r r
13
Trang 14a = a 2 x + a 2 y + a 2 z
k v j
v i
v
v r = x r + y r + z r
k dt
dv j
dt
dv i
dt
dv dt
v
d
+ +
Trang 151.3.3 Gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến của chất điểm chuyển động cong
Đ
Đ tìm tìm hi u hi u v1
v1 các các thành thành ph-n
ph-n c!a c!a gia gia tNc
tNc ,, ta ta hãy hãy xét xét
m t
m t ch<t ch<t đi m đi m chuy n
chuy n đ ng đ ng v&i
v&i quZ quZ đ:o đ:o là là
cong
cong nh nh hình hình vh
vh (Hình (Hình 11 66))
→
' v
→
n
v d
Trang 16Phân tích véctơ thành hai thành phần: vuông góc với và
nằm dọc theo , ta có:
chia hai vế cho dt, ta có:
Theo hình dv n = v.sin(d ϕ) ≈≈≈≈ vdϕ ϕ ϕ ϕ ; vậy trị số của gia tốc pháp tuyến
2
n =
là gia tốc tiếp tuyến, hướng theo tiếp tuyến và véctơ vận tốc Trị số dv ττττ = dv là thành phần thay đổi của véctơ vận tốc về độ lớn (mô đun) Do đó, giá trị của gia tốc tiếp tuyến là:
d v
d r = r n + r
ττττ
a a
r r
Trang 17dt
dv n
R
v a
2
17
Trang 18Bán kính cong R được xác định:
R =
ϕ d ds
Giá trị nghịch đảo của R là K gọi là độ cong
của quỹ đạo tại điểm M.
Trang 19ngang bởi bởi góc góc ϕ = ϕ = 0 0 Sau Sau khoảng khoảng thời thời
gian ∆ ∆t,t, vị vị trí trí của của chất chất điểm điểm được được xác xác
M 0 M
1.4 VẬN TỐC GÓC VÀ GIA TỐC GÓC TRONG
CHUYỂN ĐỘNG TRÒN
1.4.1 Vận tốc góc
19
Trang 20Tương tự người ta định nghĩa vận tốc góc tức thời
dt
d t
lim 0 t
ω đơn vị đo ω là rad/s
Liên hM giia v"n tNc góc ω và v"n tNc dài v
Trang 21đơn vị của ββββ là rad/s 2
Liên hệ giữa gia tốc góc β βββ và gia tốc tiếp tuyến a τ
τ
a = R ββββ
21
Trang 22Véct v"n tNc góc
Để đặc trưng cho chiều quay và sự biến đổi góc quay của chất điểm theo thời gian ở chuyển động tròn, người ta định nghĩa véctơ vận tốc góc như sau (Hình 1.8 ) Một véctơ có:
1.4.3 Véctơ vận tốc góc và véctơ gia tốc góc
r r
Véct gia tNc góc β r
ω r
22
Trang 23Nếu trục quay cố định thì phương của
ββββ giống như phương của ω ω ω và chiều
của ββββ như sau:
Trang 24Hình 1.10, cho thấy là ω⊥ ω⊥R, ω⊥ ω⊥ ω⊥v, v⊥ ⊥ ⊥R và theo định
nghĩa tích hữu hướng của hai véctơ, ta có thể viết lại quan hệ (1.16) dưới dạng tích hữu hướng như sau:
R x
v v = ω v v
dt
R
d x R
x dt
d dt
dv a
r r
r
r r
ω +
ω
=
=
v x R
x
a r = β r r + ω r r
Tóm lại ta có thể viết:
R x
a r τ = β r r
v x
Trang 25Người ta gọi sự rơi của các vật chỉ do tác dụng của sức hút Trái đất với vận tốc đầu bằng zero là sự rơi tự do Gia tốc g được gọi là gia tốc rơi tự do Những vật thả rơi ở độ cao gần mặt đất mà sức cản không khí đối với chúng là không đáng kể có thể coi là những vật rơi
tự do.
Nếu chọn trục tọa độ là đường thẳng đứng, chiều dương từ trên xuống và gốc tại vị trí ban đầu khi thả vật, thì vận tốc và đoạn đường đi được của vật có thể viết là:
Trang 261.6 CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT BỊ NÉM
Giả sử viên đạn được bắn ra với vận tốc đầu , chuyển động của viên đạn sẽ là chuyển động cong vì ngoài việc tiếp tục chuyển động theo quán tính, nó còn chịu tác dụng của trọng trường với gia tốc
a = g hướng thẳng đứng xuống phía dưới.
Ta chọn một hệ trục tọa độ như hình 1.11 với gốc O là điểm
mà viên đạn bắt đầu chuyển động.
Chuyển động của viên đạn có thể được phân tích thành hai chuyển động hình chiếu trên Ox và Oy.
- Chuyển động hình chiếu trên Ox.
Trang 27- Chuyển động hình chiếu trên Oy.
Vì chuyển động trên Oy là chuyển động thẳng thay đổi đều.
với: v oy = v o sin α ⇒ v y = − gt + v o sin α
và
) t sin v
(
gt 2
1
y = − 2 + o α
ta suy ra phương trình quỹ đạo của viên đạn. x ( tg ) x
cos v
−
=
Vậy viên đạn có quỹ đạo là một parabol.
Khi viên đạn lên đến cao độ cực đại, v y = 0
o o
max
g
sin
v 2
1 g
sin v sin v
sin v
h
2 2
o max
v g
sin v 2 ) cos v
( R
2 o o
o
α
=
α α
=
⇒
⇒
27
Trang 281.7 PHÉP CỘNG VẬN TỐC VÀ GIA TỐC CỔ ĐIỂN 1.7.1 Trường hợp hệ qui chiếu tương đối chuyển động thẳng
Hệ (O) trùng với Oxyz là hệ đứng yên.
Hệ (O’) trùng với O’x’y’z’ là hệ chuyển động tương đối so với hệ (O).
OM = r là véctơ vị trí của chất điểm trong hệ qui chiếu (O).
OM = r’ là véctơ vị trí của chất điểm trong hệ qui chiếu (O’).
OO’ = R là véctơ vị trí của O’ đối với O.
' r R
r
R r
28
Trang 29Ta có: là v"n tNc đNi v&i hM (O): v"n tNc tuyMt đNi.
là v"n tNc đNi v&i hM (O’): v"n tNc t ng đNi.
là v"n tNc c!a hM (O’) so v&i hM (O): v"n tNc cuNn theo (lôi theo)
dt
r d v
r
r =
dt
'r d ' v
r r
=
dt
R d V
r r
=
Để tính vận tốc của chất điểm M trong hệ (O), ta tính tổng véctơ vận tốc của chất điểm M trong hệ (O’) cộng với vận tốc của hệ (O’) so với hệ (O).
đạo hàm:
Để tính gia tốc của chất điểm M trong hệ (O), ta tính tổng véctơ gia tốc của chất điểm M trong hệ (O’) cộng với gia tốc của hệ (O’) so với hệ (O).
V '
' v
d dt
v
+
= A
' a
a r = r + r a r M / O = a r ′ M / O ′ + A r O /' O
29
Trang 301.7.2 Trường hợp hệ qui chiếu tương đối O’x’y’z’ chỉ quay xung quanh một trục cố định
Giả sử hệ O’x’y’z’
quay xung quanh trục z’ (trục này được giữ
cố định so với hệ Oxyz) với vận tốc góc ω=
const, và nó không chuyển động tịnh tiến R=const Trong hệ tọa
độ Oxyz, ta có:
' r d r
d r = r
→
r
→ ϕ d
O’
→
' r O
Hình 1.13: Hệ quy chiếu quay cố định
30
Trang 31Khi M chuyển động, xét trong hệ O’x’y’z’ với vận tốc tương đối v’, ta có:
dt ' v '
' r x d
dt ' v '
r d r
d v = v = r + ϕ r r
Sau khi chia hai vế cho dt ta có:
' r x '
v
v r = r + ω v v
Lưu ý: ω r x r r ' = ω r x R r là vận tốc lôi theo trong chuyển động quay
31
Trang 32Trong hệ O’x’y’z’, gia tốc tương đối của chất điểm M là ’ và trong khoảng thời gian dt, véctơ vận tốc ’ sinh ra d’=dt Nhưng trong hệ Oxyz, tương tự như véctơ ’, ta còn quan sát thấy véctơ ’ quay và vạch ra cung tròn dx’ Do đó, trong hệ Oxyz, ta có:
Lấy vi phân hai vế của (1.32) ta có:
' v x d dt
' a '
v
d r = r + ϕ r r
' r xd '
v d v
d v = r + ω r r
) ' r x d
dt ' v ( x '
v x d dt
' a v
d r = r + ϕ r v + ω r r + ϕ r r
Chia hai vế của biểu thức trên cho dt, ta có:
) ' r x (
x )
' v x (
2 ' a
a r = r + ω r r + ω r ω r r
32
Trang 33Người quan sát trong hệ qui chiếu tương đối O’x’y’z’ đo được:
- Gia tốc tương đối:
Coriolis hay g i đ n giPn là gia tNc Coriolis,
h &ng vuông góc v&i v"n tNc góc ω và v"n tNc
t ng đNi v’
) ' r x (
x )
' v x (
2 a
'
a r = r − ω r v − ω r ω r r
) x ' v ( 2 )
' v x ( 2
a r CO = − ω r v = r ω r
) x ' v ( 2
a r CO = r ω r
- Gia tốc : a r LT = − ω r x ( ω r x r r ' ) = ( ω r x r r ' ) x ω r
là gia tNc ly tâm ng Gc chi1u v&i gia tNc h &ng tâm.
33
Trang 34- Gia tốc Coriolis:
0 )
x ' v ( 2
a r CO = r ω r = khi M nằm yên trong hệ O’x’y’z’: v = r ' 0
0 )
x ' v ( 2
a r CO = r ω r = v r ' // ω r M chuyển động tịnh tiến theo
phương song song với trục quay khi
0 )
x ' v ( 2
a r CO = r ω r = khi hệ O’x’y’z’ ngừng quay: ω r = 0
34
Trang 35Bình Dương
hM qui qui chi7u chi7u Trái Trái đ<t đ<t quay quay::
Gia Gia tNc tNc Coriolis Coriolis làm làm cho cho các các dòng dòng chPy chPy
thanh bên bên Đông Đông
M t M t v"t v"t r i r i tt do do tQ tQ trên trên cao cao xuNng xuNng mot mot
Trang 36CHƯƠNG II:
ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Động lực học là bộ phận cơ học nghiên cứu
về chuyển động của các vật nhưng có xét đến
các lực tác dụng lên vật , là nguyên nhân làm thay đổi trạng thái chuyển động hay đứng yên của vật đó.
Nền tảng của động lực học là ba định luật
Newton.
1
Trang 372.1 BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
2.1.1 Định luật I Newton
Phát biểu: Một vật cô lập (không
chịu tác dụng bởi các lực bên
ngoài hoặc hợp lực tác dụng lên
2
Trang 38Do đó một vật bất kỳ có khả năng bảo toàn trạng thái đứng yên hay chuyển động của nó, nên người ta gọi nó là có quán tính.
Định luật thứ nhất của Newton cũng
được gọi là định luật quán tính.
Lưu ý: Định luật I Newton chỉ đúng với các
hệ qui chiếu quán tính, không đúng cho các hệ qui chiếu đang chuyển động có gia tốc.
Hệ qui chiếu quán tính: Là hệ qui chiếu được
gắn lên một vật cô lập Hệ qui chiếu Copernic có thể xem là hệ qui chiếu quán tính.
( v r = const ; a r = 0 )
BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
3
Trang 39Hệ qui chiếu gắn liền với Trái đất không phải là hệ qui chiếu quán tính vì Trái đất quay quanh Mặt trời và tự quay quanh nó Nhưng nếu ta xét chuyển động của một vật trong khoảng thời gian ngắn thì ta có thể xem hệ qui chiếu gắn với Trái đất là một hệ qui chiếu gần quán tính.
Theo Galileo, mọi hệ qui chiếu quán tính đều tương đương nhau về phương diện cơ học, nghĩa là mọi hiện tượng vật lý xảy ra hoàn toàn như nhau trong các hệ qui chiếu quán tính.
BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
4
Trang 40v r 2
v r
1
v′ r v′ r 2
5
Trang 41BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
Số gia vận tốc của bi A và bi B là:
1 1
1 v v
v r = r ′ − r
∆
2 2
v m
v
m 1 ∆ r 1 + 2 ∆ r 2 =
6
Trang 42- Mức quán tính của bi A tỷ lệ với khối lượng
m 1 của nó, do đó người ta còn gọi khối lượng m 1
của bi A là khối lượng quán tính của nó Tương
tự, m 2 là khối lượng quán tính của bi B.
- Đơn vị của khối lượng là Kg.
- Thứ nguyên là [M].
Vậy khối lượng của một vật đặc trưng cho
Trang 43∆(m )
v
∆(m v
∆ m v
∆
m 1 r 1 = − 2 r 2 ⇒ 1 r 1 = − 2 r 1
Đại lượng vectơ bằng tích khối lượng m của vật nhân với vận tốc của nó được gọi là động lượng của vật đó, ký hiệu là:
v r
( 2.3 )
v m
Trang 44BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
Từ (2.3) ta thấy nếu hai vật có cùng vận tốc nhưng có khối lượng khác nhau thì động lượng của chúng sẽ khác nhau Khi nó va chạm với một một vật khác, chúng sẽ truyền cho vật này một vận tốc, động lượng của nó
bị thay đổi cho nên động lượng là đại luợng đặc trưng cho sự truyền tương tác của các vật với nhau.
Lưu ý: Động lượng là một véctơ cho nên
trong hệ tọa độ XYZ nó có ba thành phần là:
p x = mv x , p y = mv y , p z = mv z
9
Trang 45BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
Khái niệm về lực
Khi một vật chuyển động chịu tương tác bởi một lực thì vận tốc của vật đó bị biến đổi và
do đó động lượng của nó cũng thay đổi.
Giả sử trong khoảng thời gian ∆ ∆ ∆t, dưới tác dụng một lực, chất điểm có khối lượng m có động lượng p r biến thiên một lượng:
v m v
m p
p
p r = r ′ − r = r ′ − r
∆
10
Trang 46Tỷ số này đặc trưng cho sự biến đổi của động lượng trong một đơn vị thời gian và được
gọi là lực trung bình tác dụng lên chất điểm
trong khoảng thời gian ∆ ∆ ∆t.
Xét giới hạn của
tỉ số này khi ∆t → 0 dt ( 2 . 5 )
p
d t
p lim
F
0 t
r r
Trang 47BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
Trong hệ tọa độ OXYZ : F r = F x r i + F y r j + F z k r
dt
dp F
; dt
dp F
; dt
dp
z
y y
x
Với:
Đơn vị của lực là kgm/s 2 Thứ nguyên: [M][L][T] –2 Thông thường người ta gọi tên đơn vị của lực là Newton (N)
1N = 1 Kg.m/s 2 = 10 5 g.cm/s 2 = 10 5 dyn (1dyn = 1g.cm/s 2 )
12
Trang 48BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
Từ biểu thức (2.5) ta có:
a
m dt
v
d m dt
) v m (
d dt
p
d
r r
r r
Trang 49BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
Phát biểu:
Một chất điểm có khối lượng m chịu tác dụng của một lực , sẽ chuyển động với một gia tốc thỏa phương trình:
là tổng hợp lực tác dụng lên chất điểm.
a r F
r
a m
F r = r
F r
14
Trang 50Tuy nhiên Newton vẫn phát biểu nó thành một định luật riêng do tầm quan trọng của định luật này về phương diện lý luận khi nghiên cứu chuyển động.
a r
F r
v r
15
Trang 51BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
2.1.3 Định luật III Newton
Qua thí nghiệm tương tác của hai bi có thể rút ra công thức:
2 1
2 2 1
p t
Trang 53Nhận xét:
Định luật 3 Newton chỉ đúng với hệ qui chiếu quán tính.
Lực và phản lực có hai điểm đặt khác nhau không triệt tiêu nhau Khi xét cả
hệ thì chúng mới triệt tiêu nhau.
BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
BÀI TẬP VÍ DỤ
18
Trang 542.2 HỆ QUI CHIẾU KHÔNG QUÁN TÍNH
– LỰC QUÁN TÍNH NGUYÊN LÝ TƯƠNG ĐỐI GALILÉE
-HỆ QUI CHIẾU KHÔNG QUÁN TÍNH – LỰC QUÁN TÍNH – NGUYÊN LÝ TƯƠNG ĐỐI GALILÉE
2.2.1 Hệ qui chiếu không quán tính
Bất kỳ một hệ qui chiếu nào chuyển
động có gia tốc so
với hệ qui chiếu
quán tính đều là hệ
qui chiếu không
quán tính Hệ qui chiếu gắn với TĐ là hệ qui chiếu không
quán tính vì TĐ quay quanh MT 19
Trang 55HỆ QUI CHIẾU KHÔNG QUÁN TÍNH – LỰC QUÁN TÍNH – NGUYÊN LÝ TƯƠNG ĐỐI GALILÉE
2.2.2 Lực quán tính
( 2 9 )
F a
m r = r
Gọi là lực tác dụng lên chất điểm khối lượng m Phương trình định luật hai Newton đối với hệ (O):
a
m r ′ = r − r
Nên:
Theo (1.29):
Phương trình định luật II Newton đối với hệ (O’) 20
Trang 56HỆ QUI CHIẾU KHÔNG QUÁN TÍNH – LỰC QUÁN TÍNH – NGUYÊN LÝ TƯƠNG ĐỐI GALILÉE
Từ (2.9) và (2.11) ta thấy: đối với hệ (O) chỉ
có lực tác dụng còn đối với hệ (O’) thì ngoài lực còn có một lực nữa là - được gọi là
lực quán tính.
( 2 12 )
A m
F r qt = − r
F r
Đặc điểm của lực quán tính:
Lực này không do vật tác dụng lên vật sinh ra
mà chỉ xuất hiện do sự chuyển động có gia tốc của (O’) đối với (O)
Lực luôn ngược chiều với
Ví dụ :
A r
21
Trang 57HỆ QUI CHIẾU KHÔNG QUÁN TÍNH – LỰC QUÁN TÍNH – NGUYÊN LÝ TƯƠNG ĐỐI GALILÉE
Phát biểu
Một hiện tượng cơ học bất kỳ thì xảy ra như nhau đối với các hệ qui chiếu quán tính khác nhau.
2.2.3 Nguyên lý tương đối Galilée
22
Trang 58HỆ QUI CHIẾU KHÔNG QUÁN TÍNH – LỰC QUÁN TÍNH – NGUYÊN LÝ TƯƠNG ĐỐI GALILÉE
F r = r
Phương trình định luật II Newton đối với (O’):
a m
F = r ′ r
23