1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV 9 TUẦN 12

13 393 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bếp lửa gợi nhớ thương bà
Tác giả Bằng Việt, Nguyễn Việt Bằng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 1963
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 160,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Những cảm xúc chân thành của nhà thơ và hình ảnh người bà giàu tình thương, đức hi sinh.. GV: Với những nội dung :bếp lửa gợi nhớ thương bà; cảm nghĩ về bà và bếp lửa; tự cảm của người

Trang 1

Tuần: 12 Ngày dạy:

b»ng viƯt A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hịan cảnh ra đời bài thơ

- Những cảm xúc chân thành của nhà thơ và hình ảnh người bà giàu tình thương, đức hi sinh

- Biểu cảm kết hợp tự sự, miêu tả, nghị luận

2 Kĩ năng

- Nhận diện, phân tích các yếu tố miêu tả, tự sự, bình luận và biểu cảm trong bài thơ

- Liên hệ để thấy rõ nỗi nhớ về bà trong hồn cảnh tác giả đang xa Tổ quốc cĩ mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm với quê hương, đất nước

3 Thái độ

- Tình yêu quê hương đất nước

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận

2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước bài thơ

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định :

2/ Bài cũ :

H: Em cảm nhận được vẻ đẹp thiên nhiên nào? Tình cảm nào được bồi đắp trong em ?

TL: Thiên nhiên tráng lệ; con người lao động dũng cảm, giỏi giang làm chủ cuộc sống -> yêu quý vẻ đẹp thiên nhiên và con người lao động

3/ Bài mới:

Hoạt động 1

GV: Gọi hs đọc phần chú thích sgk

HS: Thực hiện

GV: Bằng Việt thuở nhỏ sống với bà lớn lên đi học xa (nước ngồi)

sống trong cảnh đầy đủ vật chất nhưng vẫn nhớ về bà với bếp lửa

ấp iu nồng đượm

HS: Nghe

GV: Với những nội dung :bếp lửa gợi nhớ thương bà; cảm nghĩ về

bà và bếp lửa; tự cảm của người cháu Em hãy phân chia bố cục

cho hợp lí

HS: Thảo luận

Phần 1: Ba câu đầu

Phần 2: Các đoạn tiếp theo

Phần 3: Bốn dịng cuối

Hoạt động 2

GV: Hình ảnh nào được gợi lên từ trong kí ức của người cháu

HS: Hình ảnh bếp lửa (một bếp lửa chờn vờn sương sớm – một bếp

lửa ấp iu nồng đượm)

GV: Những từ láy trong đoạn gợi hình và gợi cảm như thế nào ?

HS: Gợi hình ảnh bếp lửa hồng sớm mai trong gia đình miền quê

yên tĩnh Gợi cảm giác ấm ấp, thân thuộc

GV: Vì sao khi nhớ đến bà cháu lại nhớ đến bếp lửa ?

HS: Vì sự lo toan của người bà vùng quê nghèo gắn bĩ với bếp lửa

GV: Em cảm nhận được gì về tình cảm của cháu khi viết: cháu

thương bà biết mấy nắng mưa ?

I.Tìm hiểu chung.

1 Tác giả, hồn cảnh sáng tác

a Tác giả

- Bằng Việt - Nguyễn Việt Bằng sinh 1941

- Quê: Thạch Thất - Hà Tây

- Làm thơ từ đầu 1960

- Hiện là chủ tịch hội liên hiệp VHNT Hà Nội

b Hồn cảnh sáng tác:

Sáng tác năm 1963 – Tác giả đang

là sinh viên học ngành Luật ở Liên Xơ

2 Bố cục

II Phân tích.

1 Bếp lửa gợi nhớ thương bà.

Một bếp lửa chờn vờn sương sớm Một bếp lửa ấp iu nồng đượm Cháu thương bà biết mấy nắng mưa

=> Tình bà cháu gắn liền với bếp lửa, bền bỉ sâu nặng

Trang 2

HS: Thảo luận

GV: Tình cảm nào của người cháu được bộc lộ ?

HS: Tình bà cháu gắn liền với bếp lửa, bền bỉ sâu nặng

GV: Tình cảm bà cháu hiện dần cùng thời gian, đó là những quãng

thời gian nào ? qua những chi tiết nào ?

HS: Thảo luận

+ Thuở ấu thơ ( lên bốn cháu đã quen mùi khói nghĩ lại đến giờ

sống mũi còn cay!)

+ Qua tuổi niên thiếu ( tám năm ròng cháu cùng bà nhóm lửa

một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng )

+ Đến tuổi trưởng thành ( lận đận đời bà biết mấy nắng mưa ôi

kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa)

GV: Ấn tượng nào sâu đậm nhất về bếp lửa gắn với tuổi thơ của

cháu ? hình ảnh đó gợi lên điều gì ?

HS: Mùi khói -> gợi hình cuộc sống nghèo khó ngày trước

GV: Ngoài ấn tượng đó còn có những ấn tượng nào khác thể hiện

qua chi tiết ngôn từ nào ?

HS: Thảo luận

+ Tiếng chim tu hú (tu hú kêu chi trên những cánh đồng xa kêu

chi hoài trên những cánh đồng xa)

+ Giặc đốt làng nhà cháy nhưng bà vẫn vui lòng ( năm giặc đốt

làng cháy tàn cháy rụi vẫn vững lòng, bà dặn cháu đinh ninh )

GV: Vì sao tiếng chim tu hú luôn tồn tại trong tâm trí cháu ? Và

nỗi niềm nào của người cháu vang vọng qua tiếng chim tu hú ?

HS: Là âm thanh quen thuộc của làng quê, tình cảm của người đi

xa -> nhớ nhà nhớ quê, thương xót cuộc đời bà lận đận đồng thời

nhắn gửi nhớ thương đến bà

GV giảng: hình ảnh bà vẫn nhen nhóm ngọn lửa những năm giặc

đốt làng cháy tàn cháy rụi cho ta thấy hình ảnh người bà của kháng

chiến, người bà yêu nước

GV: Em hiểu gì về hình ảnh người bà kháng chiến: rồi sớm rồi

chiều chứa niềm tin dai dẳng?

HS: Ngọn lửa thắp bằng tình yêu thương cháu con và bằng niềm tin

vào kháng chiến thắng lợi, con cháu xum hợp bên bếp lửa

GV: Và bây giờ những gì được nhòm lên từ bếp lửa ? và bếp lửa

bây giờ với thời lận đận có gì khác ? qua đó cháu có bếp lửa và bà

ntn ?

HS: ( Niềm yêu thương khoai sắn tâm tình tuổi nhỏ) -> bếp lửa

của lòng nhân ái, chia sẻ niềm vui chung => bếp lửa và bà không

phải của riêng mình bếp lửa vui, bà vui

GV: Em hiểu gì qua hình ảnh thơ : ôi kì lạ và thiêng liêng – bếp lửa

HS: Không có gì có thể dặp tắt được và nơi đó ấp ủ và sáng mãi

tình cảm bà cháu

GV: Đoạn cuối cho biết được và cho ta thấy được gì ?

HS: Đi học ở nước ngoài tiếp cận những điều tốt đẹp -> cuộc sống

tràn đầy niềm vui và hạnh phúc

GV: Cuộc sống tràn đầy niềm vui và hạnh phúc nhưng người cháu

vì sao chưa đủ lòng thanh thản ?

HS: Vì không quên ánh sáng và hơi ấm từ bếp lửa của bà nơi quê

hương

GV: Tác giả tự nhắc mình về điều gì khi viết nhưng chẳng lúc nào

quên bà nhóm bếp lên chưa ?

HS: Thảo luận

+ Không được quên những lận đận của bà

+ Không được quên tấm lòng ấm áp của bà

+ Không được quên những tận tuỵ hi sinh của bà

GV: Vật chất đầy đủ tiện nghi nhưng cháu vẫn nhớ về cái bếp của

2 Cảm nghĩ về bà và bếp lửa.

+ Thuở ấu thơ

+ Qua tuổi niên thiếu

+ Đến tuổi trưởng thành

=> Hiện diện cho tình bà ấm áp như chỗ dựa tinh thần, như sự đùm bọc cưu mang chắt chiu của

bà giành cho cháu

3 Tự cảm của người cháu.

+ Nhưng chẳng lúc nào quên

bà nhóm bếp lên chưa ?

=> không quên ánh sáng và hơi

Trang 3

bà khói hun nhèm mắt cháu cho thấy được tình cảm nào của lòng

người ?

HS: Cuộc sồng đầy đủ nhưng con người không nên quên đi quá

khứ tốt đẹp của mình qua đó ta thấy tình yêu quê hương thắm thiết

Hoạt động 3

Hoạt động 4

Nêu nhận xét về ý nghĩa tượng trưng của hình ảnh bếp lửa ?

Hình ảnh bếp lửa vốn là hình ảnh thất của bếp lửa mà ngày ngày

người bà nhen lửa nấu cơm Nhưng bếp lửa trở thành hình ảnh

tượng trưng, gợi lại tất cả những kỉ niệm ấm áp của bà cháu Lửa

trở thành ngọn lửa của tình yêu, lửa niềm tin, ngọn lửa bất diệt của

tình bà cháu, tình quê hương đất nước Bếp lửa mà người bà ấp iu

hay chính là tình yêu thương mà bà nâng niu dành tất cả cho cháu,

từ việc dạy cháu làm, chăm cháu học, bảo cháu nghe Bếp lửa cũng

là nơi bà nhóm lên tình cảm, khát vọng cho người cháu Nhóm lửa

do đó cũng vừa có nghĩa thực vừa có ý nghĩa tượng trưng

ấm từ bếp lửa của bà nơi quê hương

III.Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng

- Kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự

- Giọng điệu và thể thơ 8 chữ phù hợp với cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm

2 Nội dung: triết lí thầm kín:

Những gì là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả

sự sóng, nâng đỡ con người suốt hành trình của cuộc đời Tình yêu thương bà và lòng biết ơn bà chính là biểu hiện cụ thể của tình yêu thương, sự gắn bó với gia đình, quê hương và đó cũng là khởi đầu của tình yêu con người, tình yêu đất nước

IV.Luyện tập:

4/ Củng cố :

Bài thơ xao đông lòng ta về những tình cảm nào ?

+ Tình bà cháu ấm áp bền bỉ

+ Từ đó là lòng yêu quí gia đình, quê hương, đất nước thường trực trong mỗi con người Việt Nam

5/ Dặn dò:

- Học thuộc lịng bi thơ + phân tích bài thơ

- Chuẩn bị bài cho tiết : khúc hát ru những em bé lớn lên trên lưng mẹ ( hướng dẫn đọc thêm)

Trang 4

Tiết: 57 Lớp dạy:

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức

- Những hiểu biết bước đầu về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và hịan cảnh ra đời bài thơ

- Tình cảm bà mẹ Tà – ơi dành cho con gắn chặt với tình yêu quê hương đất nước và niềm tin vào sự tất thắng của cách mạng

- Nghệ thuật ẩn dụ, phĩng đại, hình ảnh mang tính biểu tượng, âm hưởng của những khúc ru tha thiết, trìu mến

2 Kĩ năng

- Nhận diện, các yếu tố ngơn ngữ, hình ảnh mang màu sắc dân gian trong bài thơ

- Phân tích được mạch cảm xúc trữ tình trong bài thơ qua những khúc hát của bà mẹ, của tác giả

- Cảm nhận tinh thần kháng chiến của nhân dân ta trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước

3 Thái độ

- Tình yêu quê hương đất nước

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận

2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước bài thơ

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định :

2/ Bài cũ :

H: Trình bày giá trị nội dung - nghệ thuật của văn bản Đồn thuyền đánh ca

TL:

1 Nghệ thuật:

- Sáng tạo hình ảnh bếp lửa vừa thực vừa mang ý nghĩa biểu tượng

- Kết hợp miêu tả, biểu cảm, tự sự

- Giọng điệu và thể thơ 8 chữ phù hợp với cảm xúc hồi tưởng và suy ngẫm

2 Nội dung: triết lí thầm kín: Những gì là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều cĩ sức toả sự sĩng, nâng đỡ con người suốt hành trình của cuộc đời Tình yêu thương bà và lịng biết ơn bà chính là biểu hiện cụ thể của tình yêu thương, sự gắn bĩ với gia đình, quê hương và đĩ cũng là khởi đầu của tình yêu con người, tình yêu đất nước

3/ Bài mới:

Hoạt động 1

GV: Gọi hs đọc phần chú thích

HS: Thực hiện

GV: Dựa vào phần chú thích cho biết đơi nét về t.giả

HS: Thảo luận theo nhĩm và trả lời

GV: Nhà thơ thể hiện cảm nghĩ của người mẹ Tà – ơi trong 3 khúc

hát ru: mỗi khúc hát là một lời ru, em chia văn bản ntn ?

HS: Thảo luận

+ Khúc thứ nhất: khúc hát của người mẹ thương con , thương bộ

đội

+ Khúc thứ nhất: khúc hát của người mẹ thương con , thương dân

làng

+ Khúc thứ nhất: khúc hát của người mẹ thương con , thương đất

nước

Hoạt động 2

GV: Dựa vào văn bản cho biết những lời ru nào hướng về mẹ ?

Hình ảnh nào gợi lên từ chi tiết đĩ ?

HS: Mẹ giã gạo má em nĩng hổi.-> người mẹ đang giã gạo

trong khi con đang yên giấc trên lưng

GV:Em hình dung được qua hình ảnh thơ : mồ hơi mẹ rơi má em

nĩng hổi – vai mẹ gầy nhấp nhơ làm gối ?

I.Tìm hiểu chung.

1 Tác giả, hồn cảnh sáng tác

a Tác giả

b Hồn cảnh sáng tác:

Ra đời 1971, tại chiến khu miền tây Thừa Thiên

2 Bố cục

II Phân tích.

1 Khúc hát của người mẹ thương con , thương bộ đội.

Trang 5

HS: Người mẹ đang lao động cực lực nhưng vẫn quan tâm đến

giấc ngủ của con

GV:Một người mẹ ntn hiện lên từ những chi tiết đó ?

HS: Người mẹ chịu thương chịu khó nhưng vẫn thương con; người

mẹ của đức hi sinh

GV: Đoạn thơ từ Mẹ thương A – kay mai sau con lớn vung

chày lún sân.

- Đoạn thơ này có bao nhiêu điều thương?Và điều ước ?

- Tác dụng của điệp ngữ “ Thương” ?

- Vì sao mẹ chỉ ước gạo trắng và vung chày lún sân? Em nghĩ gì về

điều ước đó ?

HS: Thảo luận

+ Người mẹ có 2 điều thương: thương con và bộ đội

+ Có hai điều ước : có gạo và con mau lớn

=> thương con như thương bộ đội, tình yêu con gắn liền với tình

yêu kháng chiến

+ Mẹ mong có gạo nuôi bộ đội, con mau lớn để làm ra lúa gạo nuôi

bộ đội

-> chân thật và cao quý vì đó là mong mỏi của người mẹ lao động

nghèo cho kháng chiến

GV: Qua đó em hiểu gì về người mẹ ?

HS: Giàu tình thương và lòng yêu nước

GV: Hình ảnh người mẹ đặc tả qua những chi tiết nào ? Qua đó gợi

cho ta liên tưởng như thế nào ?

HS: Hình ảnh “ lưng núi thì to mà lưng mẹ thì nhỏ; mặt trời của

bắp thi nằm trên đồi – mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng” -> nhọc

nhằn mà kiêu hãnh

GV: Chỉ ra hình ảnh đối lập và cho biết tác dụng; em hình dung

được gì trong câu : lưng núi thì to mà lưng mẹ thì nhỏ; mặt trời của

bắp thi nằm trên đồi – mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng ?

HS: To / nhỏ; trên đồi/ trên lưng -> làm nổi bật những gian lao và

hi vọng của mẹ => ánh sáng thiên nhiên nuôi sống cây cỏ; đứa con

ánh sáng của đời mẹ nguồn sức mạnh giúp mẹ vượt qua những khó

khăn gian khổ

GV: Trong lời ru của mẹ có day dứt nào ? điều đó phản ánh tấm

lòng người mẹ với dân làng ntn ? và ước mơ của mẹ lúc này là gì ?

HS: “ mẹ thương Akay, mẹ thương dân làng đói” mẹ muốn cưu

mang chia sẽ mẹ ước được mùa, ước con có sức làm nương

giỏi

GV: Em nhận xét gì về điều ước đó ? Ta hình dung người mẹ ở

khúc ru thứ hai như thế nào ?

HS: Ước mơ chân thật giản dị chính đáng vì sự no ấm của mọi

người -> thương người, biết sống vì người khác

GV: Khúc ru thứ ba lời thơ nào khắc họa về người mẹ ? hình ảnh

người mẹ có gì khác so với hai khúc ru trước?

HS: Mẹ đang chuyển lán, mẽ đi đạp rừng; mẹ địu con đi để giành

trận cuối – từ trên lưng mẹ em đến chiến trường -> không chỉ có

yêu thương mà còn hành động vì yêu thương

GV: Vì những lí do nào người mẹ phải làm những việc đó ? đức

tính nào của người mẹ được bộc lộ ?

HS: Vì giặc không để cho gia đình, bản làng sống được yên ->

người mẹ can đảm, dũng cảm

GV: Điều thương nào của mẹ được thể hiện ? vì sao người mẹ lại

có tình thương đó ? và đó là tình thương như thế nào ?

HS: Thương Akay, thương đất nước vì đất nước đang gian lao vì

giặc xâm lược => một tình thương rộng mở, giàu đức hi sinh

GV: Ngoài ra mẹ còn ước thêm điều gì ? Vì sao mẹ mong ước điều

=> Giàu tình thương và lòng yêu nước

2 Khúc hát của người mẹ thương con , thương dân làng.

=> Ước mơ chân thật giản dị chính đáng vì sự no ấm của mọi người -> thương người, biết sống

vì người khác

3 Khúc hát của người mẹ thương con , thương đất nước.

=> yêu nước nồng nàn, tha thiết

Trang 6

đó ? từ đó cho ta thấy người mẹ ntn ?

HS: Ước gặp Bác Hồ, ước tự do cho con vì Bác Hồ là người cha,

hình ảnh tự do => yêu nước nồng nàn, tha thiết với tự do

Hoạt động 3

Trong tình yêu thương đó người mẹ Tà ôi hiện lên với những đức

tính cao đẹp nào ?

- Vô cùng thương con - bộ đội dân làng và đất nước

- Gắng làm lụng, đấu tranh và hi vọng vì tình yêu thương đó

Hoạt động 4

Tại sao chỉ có một em cu Tai mà tác giả lại viết là những em bé lớn

lên trên lưng mẹ? Nhan đề bài thơ có ý nghĩa như thế nào ?

Đây là cách nói khái quát trong thơ Em cu Tai là một hình ảnh cụ

thể, nhưng có bao nhiêu em bé lớn trên lưng mẹ và cũng có bao

nhiêu bà mẹ ngoài đời nhưng nhà thơ chỉ viết một từ mẹ mà thôi

Một em bé để nói nhiều em bé, nhiều bà mẹ nhưng chỉ nói một bà

mẹ Nhan đề bài thơ do đó cũng là ý thơ Bài thơ ca ngợi người mẹ

miền núi, cũng là người mẹ Việt Nam, kết hợp lòng thương con,

yêu con với thương bộ đội, yêu thương dân làng, yêu nước Hình

ảnh người mẹ là hình ảnh tương trưng đã nuôi lớn những người con

của mình để hiến dâng cho kháng chiến giành độc lập tự do cho Tổ

quốc

với tự do

III Tổng kết

IV Luyện tập:

4/ Củng cố :

Người mẹ ấy thể hiện ý chí và quyết tâm nào của nhân dân ta ?

- Tha thiết với cuộc sống tự do, độc lập

- Quyết chiến đấu cho cuộc sống

5/ Dặn dò:

+ Học bài và soạn bài Ánh trăng

Trang 7

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức

- Kỉ niệm thời gian lao nặng nghĩa tình của người lính

- Sự kết hợp yếu tố tự sự, nghị luận trong tác phẩm thơ hiện đại

- Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu văn bản thơ được sáng tác sau 1975

- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại

3 Thái độ

- Tình yêu quê hương đất nước

- Ân nghĩa với quá khứ

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận

2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước bài thơ

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định : 2/ Bài cũ : H: Tại sao chỉ có một em cu Tai mà tác giả lại viết là những em bé lớn lên trên lưng mẹ? Nhan đề bài thơ có

ý nghĩa như thế nào ?

TL: Đây là cách nói khái quát trong thơ Em cu Tai là một hình ảnh cụ thể, nhưng có bao nhiêu em bé lớn trên lưng mẹ và cũng có bao nhiêu bà mẹ ngoài đời nhưng nhà thơ chỉ viết một từ mẹ mà thôi Một em bé để nói nhiều em bé, nhiều bà mẹ nhưng chỉ nói một bà mẹ Nhan đề bài thơ do đó cũng là ý thơ Bài thơ ca ngợi người mẹ miền núi, cũng là người mẹ Việt Nam, kết hợp lòng thương con, yêu con với thương bộ đội, yêu thương dân làng, yêu nước Hình ảnh người mẹ là hình ảnh tương trưng đã nuôi lớn những người con của mình để hiến dâng cho kháng chiến giành độc lập tự do cho Tổ quốc

3/ Bài mới:

Hoạt động 1

GV: Gọi hs đọc phần chú thích

HS: Thực hiện

GV: Dựa vào phần chú thích cho biết đôi nét về tác giả

HS: Thảo luận theo nhóm và trả lời

GV: Nếu văn bản có ba nội dung cảm nghĩ là:

- Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ

- Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại

- Suy tư của tác giả

Em có thể chia các khổ thơ như thế nào cho tương ứng ?

HS: Thảo luận

- Hai khổ đầu

- Hai khổ giữa

- Hai khổ cuối

Hoạt động 2

GV: Em hiểu thế nào là tri kỉ ? tác giả gọi vầng trăng tri kỉ ở những

thời điểm nào trong cuộc đời ?

HS: Tác giả nhớ vầng trăng tri kỉ trong hai thời điểm: hồi nhỏ ở

quê biển; khi đã là người lính

GV: Vầng trăng tri kỉ là vầng trăng ntn ? Vì sao trăng thành tri kỉ

của con người ?

HS: Hiểu biết và yêu quý nhau đế độ thân thiết, nó là vầng trăng

thân thiết với mọi người Ánh trăng gắn bó với những kỉ niệm

trong sáng thời thơ ấu tại làng quê, nó là kỉ niệm không thể nào

quên của cuộc chiến tranh ác liệt của người lính nơi rừng sâu

GV: Thảo luận

+ Vì sao khi ấy con người có tình nghĩa với trăng và cảm thấy trăng

có tình nghĩa với mình ?

I.Tìm hiểu chung.

1 Tác giả, hoàn cảnh sáng tác

a Tác giả

b Hoàn cảnh sáng tác:

2 Bố cục

II Phân tích.

1 Cảm nghĩ về vầng trăng quá khứ.

- Hồi nhỏ sống với đồng

- Với sông rồi với bể

- Hồi chiến tranh ở rừng

Trang 8

HS: Vì khi đó con người sống giản dị, thanh cao chân thật trong sự

hopà mhợp với thiên nhiên trần trụi với thiên nhiên – hồn nhiên với

cây cỏ)

+ Trăng khi đó là trò chơi tuổi thơ cùng với những ước mơ trong

sáng Là ánh sáng trong đêm tối của chiến tranh, niềm bầu bạn của

người lính trong gian lao

GV:Vầng trăng tri kỉ, tình nghĩa ấy là quá khứ Nhưng đó là một

qúa khứ như thế nào mà con người ngỡ không bao giờ quên ?

HS: Đẹp đẽ ân tình gắn bó hạnh phúc và gian lao của mỗi con

người, của đất nước

GV: Sau tuổi thơ và chiến tranh là cuộc sống ở đô thị : trăng đi qua

ngõ – như người dưng qua đường Em hiểu thế nào là người dưng

qua đường ?

HS: Thảo luận

GV: Trăng vẫn trăng xưa nhưng người nay khác Vậy theo em

trăng không quen biết hay người xa lạ với trăng

HS: Người xa lạ với trăng đồng thời cả 2 đều tự thấy xa lạ với

nhau

GV: Những lúc nào thì con người mới nhớ đến trăng

HS: Thảo luận

- Khi mất điện

- Khi phòng tối

GV: Hành động vội bật tung cửa sổ và cảm giác đột ngột khi nhận

ra trăng tròn cho thấy quan hệ ntn ?

HS: Không còn là tri kỉ, tình nghĩa như xưa vì lúc này con người

cảm thấy trăng là vật chiếu sáng

GV: Theo em vì sao có sự xa lạ và cách biệt này ?

HS: Thảo luận

GV chốt: Vì đó là không gian khác biệt, thời gian và điều kiện sống

khác lạ nên những điều đó khiến cho con người và ánh trăng thành

xa lạ, cách biệt

GV: Từ sự xa lạ ấy nhà thơ muốn nhắc nhở chúng ta điều gì ?

HS: Cuộc sống hiện đại khiến cho con người quên đi những giá trị

trong quá khứ

GV: Em hiểu gì chi tiết : ngửa mặt lên nhìn mặt ?

HS: Thảo luận

GV giảng: mặt ở đây chính là mặt trăng tròn Con người thấy mặt

trăng là tìm được tri kỉ ngày nào

GV: Tâm hồn nào được phản ánh có cái gì rưng rưng

HS: Một tâm hồn đang xao động sao xuyến, gợi nhớ gợi thương

GV: Tâm hồn con người có cảm xúc như thế nào khi : như là đồng

là bể, như là sông là rừng ?

HS: Kỉ niệm tốt đẹp khi cuộc sống còn gian lao, con người với

thiên nhiên trăng là tri kỉ, tình nghĩa

GV: Em cảm nhận được cái giật mình của tác giả ntn qua chi tiết :

ánh trăng im phăng phắt – đủ cho ta giật mình ?

HS: Thảo luận

GV: Ý thơ vầng trăng tròn vành vạnh, mặc con người vô tình gợi

cho em suy nghĩ gì ?

HS: Trăng có vẻ đẹp trường tồn, vô tình với trăng là vô tình với cái

đẹp

GV: Nếu ánh trăng tượng trưng cho cái đẹp và những giá trị truyền

thống thì lời thơ nói về sự vô tình và cái giật mình nhắc nhở ta điều

gì ?

HS: Trân trọng giữ gìn cái đẹp và giá trị truyền thống, lãng quên

với quá khứ tốt đẹp là con người tự phản bội lại mình

Hoạt động 3

=> Đẹp đẽ ân tình gắn bó hạnh phúc và gian lao của mỗi con người, của đất nước

2 Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại.

Từ hồi về thành phố quen ánh điện, cửa gương -> Cuộc sống đầy đủ vật chất Trăng qua ngõ như người dưng qua đường -> quen lối sống, quên mất sự hồn nhiên

Khi mất điện

Khi phòng tối

-> Trăng là vật chiếu sáng

=> Cuộc sống hiện đại khiến cho con người quên đi những giá trị trong quá khứ

3 Suy tư của tác giả.

- Ngửa mặt lên nhìn mặt

- Như là đồng là bể

- Như là sông là rừng

- Ánh trăng im phăng phắt

- Đủ cho ta giật mình

=> Trân trọng giữ gìn cái đẹp và giá trị truyền thống

III Tổng kết

Trang 9

Chủ đề: Từ 1 câu chuyện riêng, bài thơ cất lên lời tự nhắc nhở

thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ

gian lao, tình nghĩa, đối với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu

Hoạt động 4

Qua bài thơ em hiểu gì về tình cảm, tư tưởng và tài làm thơ ?

TL:

+ Yêu quý, trân trọngnhững vẻ đẹp thuần khiết, trong sáng

+ Coi trọng đời sống tình cảm của con người, đề cao giá trị truyền

thống, lo ngại cho sự lãng quên những giá trị tốt đẹp

+ Lời giản dị nhưng gợi nhiều cảm nghĩ, hình ảnh bình dị nhưng

giàu ý nghĩa ẩn dụ, tượng trưng

IV Luyện tập:

4/ Củng cố :

* Ý nghĩa khái quát của bài thơ:

+ ý nghĩa với cả 1 thế hệ

+ ý nghĩa với nhiều người, nhiều thời: thái độ đối với quá khứ, với người đã khuất và với chính mình + Nằm trong mạch cảm xúc “uống nước nhớ nguồn”, gợi lên đạo lý sống thuỷ chung đã thành truyền thống tốt đẹp của dân tộc

(- Bài trănglà tâm sự của Nguyễn Duy, là sự suy ngẫm của nhà thơ trước sự đổi thay hoàn cảnh sống, khi con người từ chiến tranh trở về cuộc sống hòa bình Sông, đồng, biển, rừng là hình ảnh tượng trưng nhưng

là hình ảnh thật của cuộc kháng chiến Thành phố là môi trường mới, vùng đất mà trước đây những người kháng chiến không đặt chân tới.

- Môi trường mới, tiện nghi mới, hoàn cảnh mớilàm cho con người sống cách biệt với thiên nhiên, xa dần quá khứ, lạnh nhạt dần với quá khứ Ánh trăng như cảnh báo hiện tượng suy thoái về tình cảm, suy thoái về đạo đức Nhắc nhở con người cần thủy chung với quá khứ, với những điều tốt đẹp với quá khứ )

5/ Dặn dò:

+ Học thuộc lòng bài thơ và học nội dung

+ Chuẩn bị bài cho tiết luyện tập tổng kết từ vựng

Trang 10

A/ MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1 Kiến thức

- Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng hình – thanh, các biện pháp tu từ

- Tác dụng của các biện pháp trong văn bản nghệ thuật

2 Kĩ năng

- Nhận diện các từ vựng, biện pháp tu từ

- Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ

3 Thái độ

- Hứng thú trong tạo lập văn bản

B/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:

1 Giáo viên: Cho học sinh thảo luận

2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước các khái niệm

C/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1/ Ổn định :

2/ Bài cũ :

H: Xác định các biện pháp tu từ và phân tích giá trị nghệ thuật

Bài tập 1 Đến đây mận mới hỏi đào

Vườn hồng đã có lối ai vào hay chưa ?

Mận hỏi thì đào xin thưa Vườn hồng đã có lối nhưng cưa ai vào => Ẩn dụ Bài tập 2 Áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn cùng với thành thị đứng lên => Hoán dụ 3/ Bài mới:

Hoạt động 1

GV: Dựa vào bài ca dao trong sgk hãy phân tích cái hay của bài

ca dao

HS : Thực hiện theo nhóm

Hoạt động 2

Phân tích gía trị biểu đạt trong đoạn văn

Thực hiện theo nhóm

Hoạt động 3

Xác định nghĩa chuyuển, nghĩa gốc và các phương thức chuyển

nghĩa ?

Thực hiện theo nhóm

Hoạt động 4

Bài 1.

Gật đầu: động tác thể hiện sự đồng ý

Gật gù: gật nhẹ, nhiều lần, biểu thị thái độ đồng tình tán thưởng

=> Từ gật gù sử dụng hợp lí nhất vì

ý nghĩa cần biểu đạt Tuy món ăn đạm bạc nhưng đôi vợ chồng nghèo

ăn ngon miệng vì họ biết chia sẻ những niềm vui đơn sơ trong cuộc sống

Bài tập 2:

Một chân sút: là một cầu thủ tài năng

Người vợ không hiểu nghĩa của cách nói chỉ có một chân sút Cách nói này có nghĩa là trong đội chỉ có một người sút bóng tốt

Bài tập 3:

- Những từ theo nghĩa gốc : miệng, tay, chân

- Từ dùng theo nghĩa chuyển: vai ( hoán dụ), đầu ( ẩn dụ )

Bài tập 4:

Các câu (áo) đỏ, ( cây) xanh, ( ánh) hồng, lửa cháy, tro tạo thành 2 trường từ vựng:

+ Chỉ màu sắc:

+ Chỉ lửa và hiện tượng liên quan đến lửa

- Áo đỏ > ngọn lửa > làm em ngây ngất, say đắm ( cháy thành tro) lan

Ngày đăng: 09/11/2013, 20:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w