1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế phân xưởng sản xuất nectar chanh dây

70 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2,1, Các loại sản phẩm từ chanh dây: Ở nhiều nước, người ta dùng trái chanh dây để chế biến thành nhiều thứ bánh ngọtkhác nhau, kết hợp hoặc không kết hợp với các loại trái cây khác để

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG1: CÁC LựA CHỌN VÀ LẬP LUẬN 5

1.1. Lựa chọn nguyên liệu: 5

1.2. Lựa chọn sản phẩm: 6

1.2.1. Các loại sản phẩm từ chanh dây: 6

1.2.2. Lựa chọn sản phẩm nectar chanh dây: 8

1.3. Lựa chọn địa điểm: 8

1.3.1. Nguyên tắc chọn địa điểm xây dựng của nhà máy 8

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VE NGUYÊN LIỆU 12

2.1. Nguyên liệu chính: Chanh dây 12

2.1.1. Nguồn gốc: 12

2.1.2. Phân loại: 13

2.1.3. Đặc điểm: 14

2.1.4. Thành phần của chanh dây: 16

2.1.5. Bảo quản chanh dây: 22

2.1.6. Ứng dụng: 23

2.2. Nguyên liệu phụ: 25

2.2.1. Đường: 25

2.2.2. Nước: 26

2.2.3. Enzym Pectinase: 27

2.2.4. Acid sorbic và muối sorbate: 29

2.2.5. CMC (carboxymethyl cellulose): 30

2.3. Yêu cầu kỹ thuật về nguyên liệu: 31

CHƯƠNG 3: QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ 32

3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ: 32

3.2. Thuyết minh quy trình công nghệ: 33

3.2.1. Chọn lựa - phân loại: 33

3 2 2 Rửa: 33

3.2.3. Tách ruộtquả: 33

3.2.4. ủ enzyme: 34

3.2.5. Chà: 34

3.2.6. Phối trộn: 36

3.2.7. Đồng hóa: 36

3.2.8. Rót lon 37

3.2.9. Ghép mí: 37

3.2.10. Thanh trùng : 37

3.3. Sản phẩm: 38

CHƯƠNG 4:TÍNH CÂN BẰNG VẬT CHẤT-NĂNG LƯỢNG 41

4.1. Tính cân bằng vật chất: 41

4.1.1. Tính cân bằng vật chất cho 100 kg nguyên liệu: 42

4.1.2. Tính cân bằng vật chất theo năng suất nhà máy: 45

Trang 2

4.2. Tính năng lượng: 47

4.2.1. Nhiệt cần cung cấp cho quá trình nấu syrup: 47

4.2.2. Nhiẹt cung cấp cho thiết bị ủ enzym: 48

4.2.3. Nhiệt cung cấp cho quá trình phổi trộn: 48

4.2.4. Nhiệt cung cấp cho quá trình rót nóng: 49

4.2.5. Nhiệt cung cấp cho quá trình thanh trùng: 49

4.2. Chọn nồỉ hơi: 49

CHƯƠNG 5: CHỌN THIẾT BỊ 53

5.1. Băng tải con lăn: 53

5.2. Thiết bị ngâm rửa xối: 53

5.3. Cắt tách ruột quả: cắt- Tách ruột quả: 53

5.4. Thiết bị ủ enzym: 54

5.4. Máy chà cánh đập: 55

5.5. Thiết bị nấu syrúp: 56

5.6. Thiết bị phối trộn: 57

5.7. Thiết bị đồng hóa: 58

5.8. Thiết bị rót lon: 59

5.9. Bơm: 60

5.10. Thiết bị thanh trùng: 60

5.11. Tính thòi gian làm việc: 61

CHƯƠNG 6: TÍNH DIỆN TÍCH NHÀ XƯỞNG - ĐIỆN- NƯỚC 63

5.1. Tính diện tích sử dụng thiết bị: 63

5.1.1. Kho chứa bao bì, thành phẩm: 63

5.1.2. Kho chứa nguyên liệu: 63

5.2. Tính nước: 64

5.3. Tính điện: „ 65

5.3.1. Điện cho thiết bị chính 65

5.3.2. Điện dân dụng: 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng tính trên 100g phần ăn được của loại chanh dây

tía (theo tài liệu USDA) 6

Bảngl.2: Bảng quy hoạch và phân bổ sử dụng đất theo các phân khu chức năng: 11 Bảng 2.1: Thành phần cấu tạo vỏ quả chanh dây khô 16

Bảng 2.2: Thành phần các loại protein có trong vỏ quả chanh dây 17

Bảng 2.3 Thành phần cấu tạo (%) trái chanh dây: 17

Bảng 2.4 Thành phần hóa học chanh dây: 17

Bảng 2.5: Hàm lượng đường của 2 loại quả (%) 18

Bảng 2.6: Khoảng pH và hàm lượng acid tổng của hai loại chanh 18

Bảng 2.7: Thành phần acid hữu cư có trong hai loại quả (%) 18

Bảng 2.8: Ảnh hưởng của các chất gây mùi đến quả chanh dây 20

Bảng 2.9: Thành phần của hạt chanh dâỵ khô 22

Bảng 2.10: Thành phần acid béo trong dầu từ hạt chanh dây 22

Bảng 2.11: Chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện 25

Bảng 2.12: Chỉ tiêu hoá lý của đường tinh luyện 25

Bảng 2.13: Chỉ tiêu về dư lượng SƠ2 và kim loại nặng trong đường tinh luyện 25

Bảng 2.14: Chỉ tiêu vỉ sinh vật của đường tinh luyện 26

Bảng 2.15: Các chỉ tiêu chất iưựng nước? 26

Bảng 3.1: Thành phần dinh dưỡng của nectar chanh dây 39

Bảng 3.2: Chỉ tiêu kim loại nặng của nectar chanh dây 39

Bảng 3.3: Chỉ tiêu vỉ sinh của nectar chanh dây 40

Bảng 3.4: Chỉ tiêu cảm quan của nectar chanh dây 40

Bảng 4.1: Các thông số tính toán 41

Bảng 4.2: Nguyên liệu cần cho 1 ngày sản xuất 45

Bảng 4.3: Nguyên liệu cần cho mỗi ca: 46

Bảng 4.4: Thành phần nguyên liệu sau mỗi quá trình củamỗi ca: 46

Bảng 4.5: Lượng nước, hoi, NaOH, HNO3 sử dụng để chạy CIP cho 1 ca 51

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Sản phẩm nước chanh dây đóng lon 7

Hình 1.2: Sản phẩm nước cốt chanh dây (chanh dây cô đặc) 7

IIình 1.3 Bột chanh dây 7

Hình 2.1 Hoa chanh dây 15

Hình 5.1: Thiết bị rửa 53

Hình 5.2: Thiết bỉ cắt, tách ruột 54

Hình 5.3: Thiết bỉ ủ enzym ' 55

Hình 5.4: Thiết bị chà 56

Hình 5.5: Thiết bỉ nấu syrup 57

Hình 5.6: Thiết bị phối trộn 58

Hình 5.7: Thiết bị đồng hốa 59

Hình 5.8: thiết bị rót, ghép mí 60

Hình 5.9: Thiết bị thanh trùng 61

Trang 5

CHƯƠNG1: CÁC LỰA CHỌN VÀ LẬP LUẬN 1.1 Lựa chọn nguyên liệu:

Chanh Dây là 1 trong những loại trái cây rất có triển vọng trong tương lai nước ta, đặcbiệt là ở vùng ĐBSCL, nhờ có khả năng chống chịu tốt trên vùng đất chua phèn (khó trồngcây ăn trái), đồng thời là loại nước giải khát tốt trong mùa nắng nóng của vùng nhiệt đới giómùa như ở vùng đồng bằng nước ta

Trồng trọt: Chanh dây là loại cây dễ trồng, không kén đất,và kỹ thuật chăm bón cho loạicây này đơn giản, thích hợp với đặc điểm khí hậu ở nhiều vùng nước ta, hiện nay đượctrồng nhiều ở Việt Nam Neu đủ nước và vi chất dinh dưỡng, chanh dây sẽ phát triển rấtmạnh, thích hợp để trồng thành dãy hoặc hàng rào và có thể duy trì đời sống tốt trong 4-6năm Có thể nhân giống chanh dây dễ dàng bằng cách gieo hạt, giâm cành, chiết hoặc ghépcành Tuy nhiên trong quá trình phát triển của cây cần ngăn chặn các loại kí sinh trùng gâybệnh như virus, ốc sên, giun tròn, sâu bọ

Chanh dây là một loại quả hiện đang tiêu thụ mạnh trên thị trường Trồng loại cây nàychi phí rất thấp, nhưng lãi cao Mặt khác, thời gian phát triển của cây chanh dây không dài,nhưng năng suất lại rất ca0.1oại cây này cho quả quanh năm, tính ra bình quân vườn chanhdây cho thu hoạch từ 60-70 tấn quả/ha/năm

Hiện trên thế giới chỉ có khoảng 12 nước trồng Chanh dây với tổng diện tích khoảng4.500 ha, hầu hết ở Nam Mỹ (2/3 diện tích), phần còn lại ở úc và khu vực Nam Á

Tại Đức Trọng- Lâm Đồng giống Chanh dây vỏ đỏ được nhập từ Đài Loan có tên khoahọc là Passiílora edulis, có thể xuống giống bất cứ tháng nào trong năm Năng suất trungbình của các hộ trồng chuyên đạt 45-50 tấn/ha, nếu chăm sóc tốt có thể đạt tới 80- 100 tấnquả tươi/ha

Tại ĐBSCL cây được trồng rãi rác tại CầnThơ, Tịnh Biên AnGiang, Hòn Đất KiênGiang ở khu vực TPHCM, tại trại Giống Cây Trồng Đồng Tiến dạng trái vàng cũngcho trái rất sum suê

-Tại huyện Hóc Môn - TPHCM, Xí nghiệp Delta cũng đã trồng 200 ha cây chanh dâyvàng nhập giống từ Brazil, nhằm cung cấp trái cho các nhà máy đồ hộp chế biến xuất khẩuTỉnh Tiền Giang có khoảng 400ha trồng cây chanh dây, chủ yếu trồng ở các huyện Cái

Trang 6

Bè, Cai Lậy, Chợ Gạo, thành phố Mỹ Tho Tính ra bình quân vườn chanh dây cho thuhoạch từ 60 đến 70 tấn quả/ha/năm

Chanh dây chứa các thành phần dinh dưỡng tốt cho sức khỏe, là nguồn dinh dưỡngphong phú, cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể

Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng tính trên 100g phần ăn được của loại chanh dây tía (theo

tài liệu USDA) [18].

1.2,1, Các loại sản phẩm từ chanh dây:

Ở nhiều nước, người ta dùng trái chanh dây để chế biến thành nhiều thứ bánh ngọtkhác nhau, kết hợp hoặc không kết hợp với các loại trái cây khác để làm kem, yaourt Trong 2 năm lại đây nhiều loại sản phẩm chiết xuất từ trái chanh dây đã ra đời phục vụ nhucầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu Các loại sản phẩm từ chanh dây hiện có trên thịtrường:

Trang 7

Hình l.3 Bột chanh dây Hình 1.1: Sản phẩm nưác chanh dây đóng lon

Hình l.2: Săn phẩm nước cất chanh dây (chanh dây cô đặc)

Trang 8

1.2.2 Lựa chọn sản phẩm nectar chanh dây:

Với loại sản phẩm nước ép trong ta cần qua quá trình lọc, gây ton thất nguyên liệu Đểtránh tổn thất nhiều chất dinh dưỡng, ta chọn loại sản phẩm nectar, đồng thời tiết kiệm chiphí năng lượng, thiết bị khi sử dụng quá trình lọc

1.3 Lựa chọn địa điểm:

1.3.1. Nguyên tắc chọn địa điểm xây dựng của nhà máy

Để xây dựng nhà máy, việc lựa chọn địa điểm rất quan trọng, ảnh hưởng đến quá trìnhxây dựng, hoạt động sản xuất và kinh doanh của nhà máy Do đó, ta dựa vào các yếu tốsau để lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy:

- Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần nguồn cung cấp nguyên liệu hay trong vùngcung cấp nguyên liệu để giảm chi phí vận chuyển, đặc biệt các loại nguyên liệu như rauquả, do chi phí cho vận chuyển và bảo quản cao Nguyên liệu cung cấp phải ổn định về sốlượng và chất lượng cho nhà máy hoạt động trước mắt và lâu dài

- Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần đường giao thông, nhất là đường bộ và đườngthủy để dễ dàng trong việc đi lại, vận chuyển nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm

- Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần nguồn điện, nguồn nước để đảm bảo cho việcsản xuất được liên tục, giảm chi phí về đường dây, ống dẫn; gần các nhà máy khác để hợptác nhiều mặt như cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi cho cán bộ công nhân đồng thời sửdụng nhân công hợp lý

- Địa điểm xây dựng nhà máy phải gần khu vực nguồn nhân lực dồi dào, dễ dàng thuhút lực lượng lao động trí thức cũng như lực lượng công nhân có tay nghề cao và thuận lợitrong quá trình tiêu thụ sản phẩm

- Địa điểm xây dựng nhà máy phải nằm trong vùng quy hoạch của địa phương, đồngthời phải đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng

- Địa điểm lựa chọn phải đủ diện tích để bố trí xây dựng các công trình hiện hữu đồngthời phải có khả năng mở rộng trong tương lai

Phân xưởng đặt tại Khu công nghiệp Phú Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng Khucông nghiệp Phú Hội thu hút các dự án đầu tư thuộc các nhóm ngành nghề: sản xuất cácsản phẩm phục vụ du lịch, công nghiệp chế biến thực phẩm rau quả, thủy sản, rượu, bánhmứt, kẹo, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, gạch cao cấp, chế biến lâm sản, sảnxuất sản phẩm gỗ, công nghiệp luyện kim, hóa chất, thuộc da, cao su, sản xuất bao bì

Trang 9

carton, diatomit, thiếc, nhóm ngành công nghiệp khác

1.3.1.1 Vị trí địa lý:

Khu công nghiệp Phú Hội đặt tại xã Phú Hội,huyện Đức Trọng, là địa bàn thuận lợi về

cơ sở hạ tầng, giao thông và khoảng cách cung ứng từ các vùng nguyên liệu

Vị trí: Thôn Pré, xã Phú Hội, huyện Đức Trọng

- Phía Tây Bắc giáp: Khu quy hoạch dân cư và sông Đa Nhim;

- Phía Đông và Nam giáp: Đường đi xã Tà In -Tà Năng;

- Phía Bắc - Đông Bắc giáp: Khu đất tái định cư và khu ở công nhân;

- Phía Tây - Tây Nam giáp: Sông Đa Nhim

Có các tuyến QL 20, 27, 28, 55, 723 nối liền Lâm Đồng với vùng Đông Nam Bộ,thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, các tỉnh duyên hải Nam Trung

Bộ, các tỉnh duyên hải miền trung tạo cho Lâm Đồng có mối giao thông kinh tế xã hội bềnchặt với các vùng, đặc biệt hiện nay chính phủ đã phê duyệt chủ trương cho đầu tư xâydựng tuyến đường cao tốc từ Dầu giây đi Đà lạt và tuyến đường Đông Trường Sơn từ Đàlạt đi Quảng Nam và các tỉnh trong khu vực

Cách TP Hồ Chí Minh: 270 km

Cách Đà Lạt 35 km về hướng Đông Bắc

Cách thị xã Bảo Lộc 80 km về hướng Tây — Tây Nam

Cách sân bay quốc tế Liên Khương 03km Cảng hàng không quốc tế Liên Khươngnằm cách trung tâm thành phố ĐàLạt 30 km được nâng cấp thành sân bay quốc tế vớiđường băng dài 3.250 m có thể tiếp nhận các loại máy bay tầm trung như A.320, A.321hoặc tương đương

Nằm sát Quốc lộ 20 giữa Đà Lạt và Dầu Giây đang được đầu tư xây dựng đường caotốc, thuận tiện giao thông đi Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, cáctỉnh duyên hải miền Trung và Tây nguyên, cách cảng biển Bình Thuận 130Km

1.3.1.2 Hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp:

- Nguồn điện: Từ trạm biến áp 110 KV Đức Trọng Bố trí Uong KCN 01 trạm biến áp110/220 KV Lắp đặt 03 trạm biến áp 22/0,2 KV Dự kiến xây dựng một trạm biến áp110KV/22KV có công suất 2x25MVA Nguồn điện lấy từ trạm 110/22KV của huyện ĐứcTrọng, thời gian đầu lắp 1 máy biến áp 25MVA để phục vụ khu công nghiệp và điện

Trang 10

sinh hoạt; giai đoạn 2 có thể lấy nguồn điện từ trạm biến áp nhà máy thủy điện Đại Ninh; Mạngcung cấp điện 22 KV đi bằng đường dây trên không mạng vòng, vận hành hở.

- Nguồn nước: Để cấp nước cho Khu công nghiệp Phú Hội với 02 nguồn nước hiện có lànguồn nước mặt sông Đa Nhim và nước ngầm, lưu lượng nước ngầm có thể khai thác trong khuvực đạt 115 L/s Có hệ thống cấp nước huyện Đức Trọng, công suất 2.500 m3/ngày-đêm Đồngthời với việc cấp nước, hệ thống xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt đang được hoàn thiện,

có hệ thống nước sạch cung cấp đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt đảm bảo cho các hoạt độngcủa khu công nghiệp Nhu cầu dùng nước của khu công nghiệp và dân cư là 9.078,3m3/ngày Xâydựng trạm cấp nước có công suất 10.000m3/ngày; nguồn nước lấy từ sông Đa Nhim, hồ thuỷ điệnĐại Ninh và nước ngầm;

- Hệ thống thóat nước mưa, nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất được thiết kế riêngbiệt Toàn bộ nước thải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi thóat ra sông Đa Nhim;Trạm xử lý nước thải có công xuất 7000m3/ngày

- Hệ thống thông tin liên lạc: do ngành Bưu chính viễn thông huyện Đức Trọng đáp ứng và

sẽ xây dựng 01 trạm bưu điện trong KCN với 01 tổng đài 1.000 số

- Khu phụ trợ: Khu xây dựng công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật có diện tích là 6,69 hagồm:

Trạm biến áp 110/22KV - 2x25 MVA xây dựng ưên lô đất có diện tích khoảng 0,87 ha nằm ở

vị trí giáp hạm cấp nước và khu tái định cư dân cư, khu nhà ở công nhân phục vụ công nghiệp,xây dựng 2 giai đoạn, giai đoạn đầu lap 1 máy biến áp 25MVA

Trạm cấp nước công suất 10.000 m3/ngày nằm ở lô đất có diện tích 2,4 ha giáp trạm biến áp

và khu cây xanh giáp khu tái định cư dân cư - công nhân phục vụ công nghiệp

Trạm xử lý nước thải công suất 7.000 m3/ngày nằm ở lô đất có diện tích khoảng 3,42 ha nằm

ở phía Tây Nam khu đất các ngành công nghiệp khác

1.3.1.3 Quy hoạch sử dụng đất Khu công nghiệp Phú Hội

Tổng diện tích mặt bằng Khu công nghiệp là 174 ha, được quy hoạch và phân bổ sử dụng đấttheo các phân khu chức năng:

Trang 11

Bảng l.2: Bảng quy hoạch và phân bổ sử dụng đất theo các phân khu chức năng:

STT Loại đất

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chính sách hỗ trợ đào tạo nghề: Các nhà đầu tư khi thực hiện dự án đầu tư có tổ chức lớp đào tạo nghề cho lao động có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Lâm Đồng để sử dụng được hỗ trợ như sau:

- Được hỗ trợ 30% kinh phí tự tổ chức đào tạo nghề lần đầu đối với đào tạo nghề phổ thông;

- Được hỗ trợ 50% kinh phí tự tổ chức đào tạo nghề từ bậc 2 trở lên theo dự án đào tạo nghề được cơ quan chức năng duyệt;

- Gửi lao động đi học nghề trong nước với số lượng từ 10 lao động trở lên/năm và thời gian đào tạo từ 01 tháng trở lên, đều được tỉnh hỗ trợ kinh phí đào tạo với mức hỗ trợ từ 90.000-200.000 đồng/ người/tháng tuỳ theo ngành nghề và thời gian đào tạo, thời gian hỗ trợ thấp nhất là

1 tháng và tối đa không quá 24 tháng

Trang 12

CHƯƠNG 2: TÔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU

2.1 Nguyên liệu chính: Chanh dây

Tên khoa học: Passifloraceae

Tên gọi thông thường: Passion fruit, chanh dây, mác mác, lạc tiên

Có 3 loại chanh dây phổ biến: chanh dây tía (Passiflora edulis), chanh dây vàng (Passiflora

edulis flavicarpa), chanh dây lam (Passiílora coerulea) Nhưng ở Việt Nam thường thấy hai loại

phổ biến nhất là Passiflora eduỉis (quả tía) và Passiflora edulỉs flavicarpa (quả vàng).

- Người ta chưa xác định được nguồn gốc của loại quả vàng, có lẽ nó thuộc vùng Amazon của

Brazil, hay cũng có thể nó là cây lai giữa Passiflora edulis và Passiflora ligularis.

Ở Việt Nam, đầu tiên chanh dây xuất hiện ở các tỉnh miền bắc vào đầu thập niên 90 và sau

đó vào đồng bằng sông Cửu Long

Lạc tiên vào Việt Nam có 2 giống, phân biệt bằng xuất xứ và màu vỏ:

 Giống lạc tiên vỏ vàng có nguồn gốc từ Sirilanca, Hawaii, có mặt ở Việt Nam với têngọi là chanh dây

 Giống lạc tiên vó tía có nguồn gốc từ Australia và Đài Loan Tại Đức Trọng giống lạctiên vỏ đỏ được nhập từ Đài Loan có tên khoa học là Passionflora edulis, dân địaphương gọi là cây mác mác, người Đài Loan gọi là bách hương quả

Ngày nay quả chanh dây được trồng khắp nơi trên thế giới và có mật độ phân bố khá lớn ở Châu

Trang 13

Á, Úc, New Zeland, Ấn Độ, Nam Phi, Hawaii, Canada và Puerto Rico

 Frederick: Là loại quả có dạng gần giống hình oval, to, tía hơi xanh và một chút sắc

đỏ, có vị chua nhẹ, ngon khi ăn ngay, uống lại tuyệt hơn; cây tự ra quả, cực kỳ khỏe

mạnh, rất hữu ích, và chắc hơn Passiflora edulis flavicarpa.

 Paul Ecke: Có nguồn gốc ở Encinitas, Calif Trái có kích thước trung bình, rất ngon, thích hợp để uống hay ăn ngay; cây chắc, rất sai quả

 Purpe Giant: Quả rất lớn, tía đậm khi chín

 Red Rover: Quả hơi tròn, có kích thước vừa hoặc to, vỏ có màu đỏ sáng hấp dẫn, có

vị chua thơm, ngon khi ăn liền hoặc uống; cây rất khỏe, chắc và có khả năng tự sinhsản

2.1.1.2, Dạng quả vàng:

 Brazilian Golden: Quả có màu vàng, to, có vị hơi chua; cây rất khỏe, đòi hỏi sựgiao phấn; hoa thơm, màu trắng hơi đậm ở giữa, ra hoa vào giữa mùa hè, vụ mùabắt đầu vào cuối tháng tám hoặc đầu tháng chín

 Golden Giant: Cây có quả màu vàng, to, có nguồn gốc ở úc

 Ngoài các dạng quả trên còn có rất nhiều loại là quả lai giữa giống quả này vớigiống quả khác, hoặc lai giữa dạng này với dạng khác; quả lai có đặc điểm gầngiống với quả thường song lại có một số ưu điểm vượt trội hơn như màu sắc đẹphơn, hương thơm hơn, acid ít hơn Tủy theo tửng địa phương và nguồn gốc màquả lai có những tên gọi khác nhau

Trang 14

2.1.3 Đặc điểm: [12], [13], [16]

2.1.2.2 Cây:

Chanh dây là một loại cây dây leo khỏe, đặc biệt là ở những vùng nhiệt đới Thân tròn, xanh, mang tua dài và lá ở mỗi đốt Lá mọc xen, mang lá kèm ở mỗi đốt Tua của cây bám vào hầu hết bất cứ chỗ nào của vật chống đỡ nó Hằng năm, cây có thể mọc lên từ 4 m đến 6 m Nói chung, đây là loại cây có đời sống ngắn (từ 5 - 7 năm) Đặc biệt là cây cho quả vàng thì lớn nhanh và bắt đầu ra quả trong 1-3 năm

Cây chanh dây rất dễ trồng, ưa đất khô ráo cần ít nước, sống được cả nơi khô ráo và đất cát Cây đạt độ trưởng thành ở 12 tháng tuổi có thể dài 15m, cho thu hoạch tét từ 5-6 năm Chanh dây

là loại cây dây leo mảnh, dài hàng chục mét Thân mềm, hình trụ, có rãnh dọc, nhiều lông thưa

2.1.2.3 Hoa:

Hoa đơn tính, mọc từ nách lá mỗi hoa mang 5 nhị đực với 5 chỉ dính nhau thành ống ở đáy tách rời ở phần mang bao phấn Hoa mọc riêng lẻ ở lẽ lá, có cuống dài, màu trắng, không có tổng bao, đài 5 lá màu xanh lục, tràng 5 cánh rời nhau, xếp xen kẽ với các lá đài, cỗ một vòng tua gồm rất nhiều phần phụ hình sợi chỉ (tràng phụ) màu tím sẫm; nhị 5, đính ở ngọn cuống nhị nhụy, bao phấn màu vàng; bầu thượng hình cầu, 1 ô

Hoa chanh dây có tác dụng an thần nhẹ và ru ngủ Hoa chanh dây được dùng điều trị bệnh hen suyễn, dễ kích động và rối loạn tiêu hóa, chứng mất ngủ

Lá mọc so le, chia 3 thùy nhẵn bóng, gốc hình tỉm có hai tuyến nhỏ, đầu nhọn, mép khía răng;

lá kèm hình sợi; tua cuốn mọc ở kẽ lá, dài hơn lá, đầu cuộn lại như lò xo

Hình 2.1 Hoa chanh dây 2.1.2.4 Quả:

Trái có trái dạng hình tròn hoặc hình trứng, đường kính từ 4-7.5 cm Bên ngoài là một lớp vỏphẳng, dai, giống như sáp, vỏ màu xanh khi chín có màu vàng lợt hoặc màu đỏ tím tùy theo từngloại, vỏ dày khoảng 3mm và dính chặt với lớp ruột trắng dày khoảng 6mm ở phía trong Trong

Trang 15

cùng là khối dịch quả có màu vàng nhạt đến vàng cam và bao lấy những chùm hạt nhỏ màu nâuhoặc đển, ruột trái có vị chua ngọt thanh hơi giống chanh Mùi vị của dịch quả rất đặc trưng và lôicuốn.

Loại quả vàng nói chung có cây khỏe mạnh và trái to hơn loại quả tía, nhưng thịt của quả tíathì ít acid hơn, hương thơm đậm đà hơn và có tỉ lệ nước quả nhiều hơn (35 - 38%) Hạt của quảtía màu đển, còn hạt của quả vàng có màu nâu Quả lai giữa dạng vàng và tía cho ra màu sắc vàcác tính chất trung gian 70 - 80 ngày sau khi thụ phấn thì quả chín

- Khí hậu: Loại cây này rất thích ánh nắng mặt trời trừ những nơi có nhiệt độ cao hơn 38°C,cây cần được che mát Cây chịu đựng được đến o°C, vì thế cần bảo vệ cây khỏi sương giá

+ Loại quả tía có tính chất cận nhiệt đới và không thích khí hậu sương giá Tuy nhiên, cónhững cây có thể đưa vào nơi có nhiệt độ lên đến -7°C mà không bị nguy hại gì Vào mùa đônglạnh giá, cây có thể bị rụng lá Rễ vẫn mọc tốt thậm chí nếu ngọn bị chết Cây phát triển không tốtvào mùa hè nóng bức Nói chung, chanh dây tía thích ứng với các vùng có khí hậu mất mẻ, nhiệt

độ bình quân 18-20°C, cao độ trung bình từ 800-1.000m, có khả năng ra hoa và đậu quả quanhnăm, cho năng suất rất cao

+ Loại quả vàng có tính chất nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, và không chịu được sương giá Đây làdạng chịu nắng, thích hợp với vùng có cao độ thấp (0-800 m) như ĐBSCL Nam Bộ

Cả hai dạng quả này cần được bảo vệ khỏi gió Nói chung, lượng mưa hằng năm nên đạt được ítnhất là 90 cm

- Đất đai: Cây mọc được trên nhiều loại đất trừ đất sét trộn ít hay nhiều cát, độ mùn trên 1%

và pH 5,5-6 là thích hợp nhất Hệ thống thoát nước hoàn toàn là càn thiết để giảm thiểu sự tácđộng của quá trình thối rửa Đất cũng cần được cung cấp nhiều chất hữu cơ và một lượng muốithấp

2.1.4 Thành phần của chanh dây; [7], [9], [11], [12], [14]

2.1.4.1 Đối với vỏ quả:

Năm 1949, Martin và Reuter đã tách được chất pectic từ vỏ chanh dây đỏ tía Đển năm

1953, Sherman et al đã phân tách và xác định được rằng tính chất pectin trong chanh dây vàng có

hàm lượng methoxyl từ 8,9 + 9,2% nên khá phù hợp với quá trình sản xuất jelly.o Brazil,pectinđược trích ly từ quả chanh dây đỏ tía có chất lượng tốt hơn từ quả chanh dây vàng

Trong vỏ chanh dây vàng và đỏ tía đều có hàm lượng carbohydrate cao, ít chất có thể trích lybằng ether và lượng protein thô vừa phải

Trang 16

Bảng 2.1: Thành phần cấu tạo vỏ quả chanh dây khô [11]

Khi phân tích sâu về thành phần vỏ tươi của 2 loại chanh dây, người ta còn tìm thấy sự có mặt củatinh bột (0,75-1,36%), đường (saccharose, glucose, fructose) 1,64%, chất béo (0,05-0,16%),phosphorus (0,03-0,06%), silica (0,01-0,04%), kali (0,60-0,78%), acid hữu cơ (acid citric, acidmalic (0,15%) Ngoài ra, lớp vỏ ngoài của chanh dây đỏ tía còn chứa một ít tanin và khoảngl,4mg/100g sac to anthocyanin, pelargonidin 3-diglucoside

Trang 17

Bảng 2.2: Thành phần các loại protein có trong võ quả chanh dây [7]

2.1.4.2 Đối với dịch quả:

Bảng 2.3 Thành phần cấu tạo (%) trái chanh dây[7]

Carbonhydrats: đường là thành phần cung cấp năng lượng chính trong quả chanh dây,

chủ yếu gồm 3 loại đường: glucose, fructose, và sucrose Glucose và fructose chiếm thành phần

Trang 18

chủ yếu Hàm lượng đường ảnh hưởng đến vị ngọt của chanh dây

Trang 19

Tinh bột: dịch quả có hàm lượng tinh bột cao Nước chanh dây ép có hàm lượng tinh bột

từ 0,5 đến 3%

Bảng 2.5: Hàm lượng đường của 2 loại quả (%) [11]

Các axit hữu cơ:

Một phẩm chất của chanh dây vàng là hàm lượng axit citric cao Axit citric bao gồm tất cảcác loại axit không bay hơi chiếm 93-96% tổng lượng axit, axit malic chiếm 4- 7% Tác dụng củaaxit citric là giúp bảo vệ, hỗ trợ cho kẽm và các nguyên tố vi lượng khác Dịch quả chanh dâykhông bị ảnh hưởng bởi salicylic và axit benzoic Việc bảo quản vì thế góp phần làm tăng độ axit

Bảng 2.6: Khoảng pH và hàm lượng acid tổng của hai loại chanh [11]

Acid toàn phần của dịch quả (%)

Bảng 2.7: Thành phần acid hữu cư có trong hai loại quả (%) [20]

Các axit amin: Năm 1963, Pruthi đã tìm ra được một số loại acid amin tự do trong dịch

quả chanh dây đỏ như leucine, valine, tyrosine, proline, threonine, glycine, acid aspartic, arginine

Trang 20

và lysine.

Enzyme: trong thành phần của dịch quả chanh dây vàng có chứa catalase, có thể bị

vô hoạt hoàn toàn ở 79°C trong vòng 75 giây Còn trong dịch quả chanh dây tía có chứa

enzyme metylesterase, bị vô hoạt ở 80°C Uong 60s Ngoài ra Uong chanh dây còn có

enzyme protease và SH- protease, sử dụng casein làm cơ chat, pH tối ưu cho protease là

2,3 và cho SH protease là 5,7

Các vitamin và nguyên tố khoáng

Vitamin C: Chanh dây rất giàu vitamin c Vitamin c tan tốt trong nước và đóng vai ưò làmột chất oxy hoá Vitamin giúp bảo vệ phần mô mềm của cơ thể, đồng thời bảo vệ plasmalipids

và LDL Cholesterol khỏi các gốc tự do Ngoài ra vitamin c còn đóng vai trò quan trọng trong sựduy trì hệ miễn dịch của cơ thể và thận chúng làm giảm nhẹ triệu chứng cảm lạnh ở người Một lynước chanh dây ép cung cấp khoảng 50% lượng vitamin c càn thiết trong ngày cho một ngườitrưởng thành

Vitamin A: Chanh dây cũng chứa rất nhiều vitamin A Carotenoids được tìm thấy trongchanh dây có hoạt độ vitamin A khác nhau Viatamin A là loại vitamin tan trong dầu, càn thiết chothị lực, da, sự phát triển và tái sinh mô tế bào

Các chất khoáng: Chanh dây cung cấp các loại chất khoáng như: K, một chất điện ly

quan trọng trong việc hỗ trợ sự co bóp ở tim, ở định cân bằng axit bazơ và huyết áp Chanh dây

có thể thay thế các loại thức ăn như chuối, cam Chanh dây cò chứa 10- 13% nhu cầu hàng ngày

về Mg, một nguyên tố khoáng giúp ổn định huyết áp

Alkaloid và các hợp chat Cyanogenic: có 7 loại alkaloid trong chanh dây, 4 trong số đó

được xác định và đặt tên là harman(có nghĩa là điều hoà), harmin, harmol và harmalin Các thửnghiệm dược lý cho thấy chanh dây có tác dụng an thần nhẹ Hàm lượng alkaloid trong chanh dây0,012-0,7%

Trong thịt quả chanh dây người ta còn tìm thấy một cyanogenic glycoside có khả năng gâyđộc Loại glycoside này tồn tại trong tất cả các giai đoạn phát triển của quả chanh dây, có hàmlượng cao nhất khi quả còn rất non, chưa chín và thấp nhất khi quả chín Hàm lương cyanogenicglycogide trong giai đoạn sau cùng rất thấp nên xem như độc tính không đáng kể

Các hợp chất dễ bay hori

Các hợp chất dễ bay hơi phần lớn là các ester từ C2-C8 của các axit béo thường gặp ởnhiều loại trái cây khác Các sản phẩm phân huỷ của các carotenoid, các cấu tử chứa s và các

Trang 21

ester béo hiếm gặp đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra các hương vị đặc biệt của chanhdây.

Ngoài ra, do sự hòa quyện của nhiều loại ester đặc trưng khác nhau của nhiều loại trái câykhác mà trái chanh dây có hương vị vô cùng đặc biệt Ví dụ các ester ethyl (Z)- octa-4,7-dienoate

và (Z) - Hex-3 enyl butanoate là các ester đặc trưng của dứa và lê

Casmir và Whitfield vào năm 1978 đã giới thiệu khái niệm về sự ảnh hưởng của mùi của trên 300 hợp chất dễ bay hơi Hai ông nhận thấy có 22 hợp chất tạo nên mùi của chanh dây Nhờ vào sự trợ giúp của các phương pháp hóa học và lý thuyết về đường hồi quy, từ 15 chất dễ bay hơihai ông đã mô phỏng được mùi tự nhiên của chanh dây

Bảng 2.8: Ảnh hưởng của các chất gây mùi đến quả chanh dây [20]

Trang 22

Các caroteoids, đặc biệt là p-carotene, giúp con người bảo vệ các tế bào khỏi sự phá hủycủa các gốc tự do và có thể giúp chống lại sự hình thành các tế bào tiền ung thư Chế độ ăn giàucarotenoids cho thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa carotenoids với việc giảm nguy cơ ung thư vú, cổphổi, da và ung thư dạ dày Hoạt tính chống oxy hóa của các carotenoids có thể cũng quan trọngtrong việc giảm nguy cơ của bệnh tim mạch.

Dịch quả chanh dây không chứa anthocyanin còn hàm lượng flavonoids trong chanh dâyrất bé, chỉ ở dạng vết, trong chanh dây tía là 1,06%, trong chanh dây vàng là 1%

Các Sterol thực vật:

Cấc Sterol thực vật được tìm thấy trong tất cả các loại thức ăn có nguồn gốc thực vật và

được các nhà khoa học cho là có khả năng làm hạ thấp cholesterol máu Tăng tiêu thụ thức ănthực vật chứa lượng sterol cao có thể có tác động tích cực cho sức khoẻ, mặc dù các lợi ích đó cóthể cũng tuỳ thuộc vào các yếu tố khác trong thực vật như hàm lượng chất xơ hoà tan được.Chanh dây chứa tổng hàm lượng sterol thực vật cao nhất so với các loại trái cây ăn được khác Sovới cải xanh, cải brussel, súp lơ và ôliư đển, chanh dây là sự thay thế tuyệt vời cho các loại raugiàu sterol Mặc dù chanh dây chứa lượng sterol thực vật tương đối cao, nhưng để có thể thấyđược tác dụng làm giảm lượng cholesterol thì cần phải dùng một lượng nước ép rất lớn

2.1.4.3 Đối với hạt

Thành phần của hạt chanh dây sau khi được sấy khô như sau:

Trang 23

Bảng 2.9: Thành phần của hạt chanh dây khô [13]

2.1.5 Bảo quản chanh dây: [14]

Để trữ và bảo quản chanh dây, rửa và làm khô nhẹ nhàng rồi bỏ vào bao Ở 10°C, thờigian bảo quản có thể kéo dài từ 2-3 tuần Quả chanh dây sẽ ngọt nhất khi vỏ hơi nhăn, ở 4 -7°C

Trang 24

(tối thích là 7°C) có thể bảo quản trong 4-5 tuần Tuy nhiên, phần lớn chất mùi và chất dinhdưỡng của quả bị tổn thất trong thời gian bảo quản Chanh dây là loại quả có đỉnh đột phá hô hấp,tốc độ tạo ethylen rất cao (> 100ml C2H2/kg.h) Nói chung, nhiệt độ tối ưu để bảo quản chanh dây(bảo quản lạnh) là 7-13°C, với độ ẩm không khí 85- 90%.

Chanh dây tím thường được trữ nhiệt độ 7-10°C, đổ ẩm tương đối 95% Thời gian bảoquản từ 3-5 tuần

Chanh dây vàng chưa chín hẳn có thể có được giú chín và trữ ở 20°C với độ ẩm tương đốikhoảng 85-90% Quả chín được giữ trong 1 tuần ở nhiệt độ từ 2° đến 7°C Trái chanh dây đượctrữ trong các túi polyethylene kín và không đục lỗ ở 23°C, giữ được chất lượng tốt trong vòng 2tuần Chanh dây được bao gói bằng giấy có bôi sáp sẽ bảo quản được tốt hơn bằng giấy thường

Có thể bảo quản chanh dây bằng cách nhúng chanh dây vào sáp parafin nóng, điều nàygiúp tiêu diệt vi sinh vật trên bề mặt quả và ngăn cản sự bốc hơi nước làm cho quả khô và nhănnheo Nếu phủ parafin và trữ ở nhiệt độ 5° đến 7°C, độ ầm 85-90%, có thể ngăn cản sự nhăn vỏ

và duy trì chất lượng được 30 ngày Các sản phẩm sơ chế từ quả chanh dây gồm có thịt quả tươichưa tách hạt hay dịch quả đã tách cơm và hạt cũng được đểm bán trên thị trường Thịt quả đượcxuất ở dạng lạnh đông với đường hay các chất bảo quản Dịch quả có thể bảo quản bằng SO2,thanh trùng hay lạnh đông nhanh

2.1.6 Ứng dụng: [10], [17], [18].

2.1.6.1 Trong công nghiệp thực phẩm:

Phần thịt quả chanh dây có thể được dùng để chế biến các món ăn trong gia đình Ví dụ ởAutralia người ta dùng thịt quả chanh dây với kem hoặc đường, làm món salads trái cây, làm thứcuống hoặc làm gia vị

Ở quy mô công nghiệp, dịch quả chanh dây dùng để sản xuất quả đục, hoặc phối trộn vớiđường và pha loãng với nước cùng dịch quả của các loại trái cây khác (đặc biệt là cam và dứa) đểsản xuất các loại nước uống lạnh O Nam Phi, nước chanh dây đực phối trộn với sữa và alginate,

ở Australia thì được dùng trong sản xuất sữa chua

Nước cốt chanh dây có thể được nấu thành syrup để dùng trong sản xuất nước sốt, thạch,kẹo, kem sherbet, meringue hay súp trái cây lạnh Phần cơm trái có chứa hạt được chế biếnthành thạch hay trộn với dứa hoặc cà chua để làm mức Một loại thức uống không cồn từ dịch quảchanh dây có tên là “Passaia” do Thuỵ Sĩ sản xuất đã được tiêu thụ ở Tây Âu trong nhiều năm.Costarica cũng sản xuất một loại rượu từ chanh dây có tên là ”Parchita Seco”

Trang 25

Trái chanh dây đang dần chiếm vai trò quan trọng trong công nghiệp đồ uống Một sốquốc gia như Brazil, Peru trái chanh dây là nguyên liệu hàng đầu.

2.I.6.2 Trong y học:

Các alkaloid trong dịch quả chanh dây được chiết xuất để bào chế thuốc an thần, giảmđau Ngoài ra, một loại glycoside chiết xuất từ chanh dây, gọi là Passiílorine cũng được dùng đểbào chế thuốc giảm đau và an thần ở Châu Âu

Ở Madeira, nước cốt chanh dây được dùng như một chất kích thích tiêu hoá cho các bệnhnhân ung thư dạ dày

Ngoài phần thịt quả, các sản phẩm phụ từ quy trình chế biến chanh dây cũng có nhiều ứngdụng

Vỏ: Ở Fiji, người ta đã chiết xuất pectin từ vỏ chanh dây với sản lượng hàng năm lên tới 5tấn, giảm được đáng kể lượng chất thải ra Phần vỏ còn lại chứa từ 5-6% protein, có thể dùng làmthức ăn gia súc và gia cầm Ở Hawaii, pectin không được chiết tách mà thay vào đó người ta bămnhỏ vỏ chanh dây rồi đểm sấy khô, trộn với ri đường hay ủ trong các silo để làm thức ăn gia súc.Hạt: Từ hạt chanh dây có thể thu được 23% dầu béo có chất lượng tương tự dầu hướngdương và dầu đậu nành Dầu thu được có thể dùng để ăn hay dùng trong công nghiệp sản xuất xàphòng, vecni,

Chanh dây rất giàu Vitamin c, là chất chống ôxy hóa và chống viêm nhiễm Do đó có thể giúpbạn giảm các triệu chứng hen suyễn

Chanh dây cũng có nhiều chất xơ rất tốt cho sức khỏe, có thể ngừa bệnh tim mạch, giữ đượclượng cholesterol và giúp làm dịu các cơ đang bị căng cứng

Chanh dây cũng giàu carbohydrate cung cấp năng lượng cho cơ thể

Nhìn chung, chanh dây đỏ tía có vị ngọt hơn, ít acid nhiều vitamin c hơn, được sử dụng phổbiến hơn chanh dây vàng trong công nghiệp chế biến rau quả Chanh dây đỏ tía được trồng theoqui mô công nghiệp, chăm sóc kỹ lưỡng nên là nguồn nguyên liệu tương đối rẻ, số lượng dồi dào

và tính chất ổn định thích hợp cho qui mô sản xuất công nghiệp

2.2 Nguyên liệu phụ:

2.2.1 Đường [4]

Đường là chất phụ gia tạo vị dùng để bổ sung vào sản phẩm Đường làm tăng giá trị dinhdưỡng của sản phẩm và kích thích dịch vị Đường có tác dụng tạo độ ngọt nhằm điều chỉnh hàihoà độ ngọt, vị chua của chanh dây Ngoài ra đường còn có tác dụng cung cấp năng lượng cho cơ

Trang 26

thể (4,1 kcal/kg đường).

Đường sử dụng trong thực phẩm là đường tinh luyện RE Đường tinh luyện là đườngsaccharrose được tinh chế và kết tinh có độ Pol trên 99.8% (trên 99,8% là đường saccharose)

TCVN 6958-2001

Bảng 2.11: Chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện

Ngoạihình Tinh thể màu trắng, kích thước tương đốiđồng đều, tơi khô không vón cục

nước có vị ngọt, không có mùi vị lạ

Màu sắc Tinh thể trắng óng ánh Khi pha vào nước cất

cho dung dịch trong suốt

Bảng 2.12: Chỉ tiêu hoá lý của đường tinh luyện

Sự giảm khối lượng khi sấy ở 105°C trong 311, % khối lượng <0.05

Bảng 2.13: Chỉ tiêu về dư lượng SO 2 và kim loại nặng trong đường tỉnh luyện

Trang 27

Điều chỉnh hài hoà giữa độ chua, độ ngọt, và mùi vị.

Tạo cấu trúc, trạng thái sản phẩm

Để bổ sung đường vào nước quả theo nguyên tắc có thể dùng tất cả các loại đường,

nhưng trong thực tế ta phải chọn đường kính trắng là tốt nhất vì đường này sẽ không làm

xấu màu nước quả Ta dùng đường RE, yêu cầu phải có độ tinh khiết cao, không lẫn tạp

chất

Chuẩn bị syrup: đường saccharose được đưa vào thiết bị nấu syrup đã gia nhiệt nước

lên 55 - 60°C, tốc độ cánh khuấy trong bồn syrup khoảng 30 - 50 rpm Thời gian đun sôi

khoảng 30 phút, sau đó dung dịch đường được đưa qua thiết bị phối trộn

2.2.2 Nước [3,4]:

Chỉ tiêu cảm quan: trong suốt, không màu, không mùi vị lạ

Nước sử dụng phải thỏa mãn yêu cầu chất lượng nước dùng để chế biến thực phẩm

Cụ thể là các chỉ tiêu chất lượng sau:

Bảng 2.15: Các chỉ tiêu chất lượng nước

l Chỉ tỉêu hóa học

Độ màu (độ Coban) <5

Mùi vị xác định bằng cảm quan ở 20°C và 60°C không phát hiện thấy

Hàm lượng cặn không tan < 10 mg/1

Hàm lượng cặn hòa tan < 500 mg/1

Trang 28

Tổng số Coliforms, khuẩn lạc/100ml không được có

Coliforms phân, khuẩn lạc/100ml không được có

2.2.3 Enzym Pectinase: [ 2,3]

Enzyme pectinase là enzyme xúc tác sự phân hủy của các polymer pectin Sự phânhủy pectin trong tự nhiên thường xảy ra khi trái cây chín Những enzyme này vì vậy có một vaitrò hết sức quan trọng trong quá trình bảo quản trái cây và rau quả

2.2.3.1 Phân loại:

Enzyme pectinase có thể được phân loại theo cơ chế tác dụng của chúng

Pectinesterase (PE): xúc tác sự thủy phân của các nhóm methyl ester.

Enzyme thường tấn công vào các nhóm ester methyl của đơn vị galaturonate nằm kềđơn vị không bị ester hoá, phân cắt các nhóm methoxy (COOCH3) đứng cạnh cácnhóm -COOH tự do, tạo thành acid pectinic hoặc acid pectic và methanol.Pectinesterase thu được từ các nguồn khác nhau có giá trị pH tối ưu khác nhau Neuthu từ nguồn vsv thì PH tối ưu từ 4,5-5,5, còn nếu từ nguồn thực vật thì có pH tối ưu

từ 5,0-8,5 Pectinesterase từ nấm mốc có nhiệt độ tối ưu là 30-40°C và bị vô hoạt ở55-62°C Pectinesterase thường được hoạt hoá bởi các ion Ca2+ và Mg2+

 Nhóm enzym thủy phân liên kết a-1,4 glycoside trong các hợp chất pectin

Polygalacturonase còn có tên gọi là poly -1,4- galacturoniglucanohydrolase,

xúc tác sự phân cắt các mối liên kết - 1,4-glycoside

• Endo-PG: thủy phân liên kết a-1,4 glycoside tại những vị trí ở giữa mạchcủa phân tử acid pectic hay acid pectinic

• Exo-PG: thủy phân liên ket a-1,4 glycoside từ đầu không khử của phân tửacid pectic hay acid pectinic và tạo ra sản phẩm là D- galacturonase

• Exo-PG: thủy phân liên kết a-1,4 glycoside từ đầu không khử của phân tửacid pectic hay acid pectinic và tạo ra sản phẩm là digalacturonase

 Polymethylgalacturonase (PMG) gồm 2 enzym:

• Endo-PMG: thủy phân liên kết a-1,4 glycoside tại những vị trí ở giữa mạchcủa phân tử pectin

Trang 29

• Exo-PG: thủy phân liên kết a-1,4 glycoside từ đầu không khử của phân tửpectin và tạo ra sản phẩm là galacturonase.

Pectin-transeliminase: những enzym này xúc tác sự thủy phân liên kết a- 1,4

glycoside trong các hợp chat pectin nhưng không có sự tham gia của phân tử nước

 Polygalacturonaselyase(PGL): gồm:

• Endo PLG: xúc tác trên cơ chất là acid pectic hay acid pectinic, liênkết bị phân hủy nằm ở giữa mạch phân tử cơ chất

• Exo PLG: xúc tác trên cơ chất là acid pectic hay acid pectinic, liên kết

bị phân hủy nằm ở đầu không khử phân tử cơ chất

Trong quá trình sản xuất, ta sử dụng enzym thương phẩm: Pectinex Ultra SP - L của công ty

Novo Nordisk Đan Mạch, thu nhận từ Aspergillus aculeatus Chế phẩm ở dạng dung dịch lỏng,

màu hơi nâu, có mùi nhẹ đặc trưng của sản phẩm lên men

Enzym có khả năng hoạt động tối ưu ở nhiệt độ 40-45°C và pH khoảng 3.5-4.5 Đây khôngphải loại chế phẩm enzyme pectinase tinh khiết mà là hỗn hợp của nhiều loại enzyme chủ yếu làpectintranseliminase, polygalactorunase, pectinesterase và 1 ít hemicellulase, cellulose

Chế phẩm Pectinase nếu bảo quản ở 0-1 o°C thì hoạt tính có thể duy trì ít nhất 1 năm., nếubảo quản ở 20°C thì có thể duy trì được 3 tháng Neu thời gian bảo quản lâu hơn thì hoạt tínhenzyme sẽ mất đi từ 1-2% mỗi tháng Enzym được cho trực tiếp vào nguyên liệu ban đầu theo

Trang 30

phần trăm khối lượng xác định.

2.2.4 Acid sorbic và muối sorbate: [4]

Acid sorbic la trans-trans acid béo monocacborcylic không no và chúng có công thức:

CH3 – CH = CH – CH = CHCOOH

Acid sorbic là chất bột kết tinh màu trắng, ít tan trong nước (0.16g/100ml nước ở20°C) Tuy nhiên, sorbat Kali ở dạng hạt lại tan tốt trong nước (58,2g/100ml nước ở20°C), chúng ít tan trong dầu

Hoạt tính chống khuẩn

Acid sorbic và muối sorbate có tác dụng chống nấm men, vi khuẩn, nấm mốc, đặc

biệt chúng có tác dụng tốt đối với nấm mốc ở pH = 6 Chúng hoạt động tốt hơn

benzoate ở pH = 4,0 - 6,0 Ở pH = 3 chúng hoạt động kém hơn propionate cũng

như benzoate

❖ Cơ chế tác dụng

Sự ức chế của sorbate đối với nấm mốc do chúng làm enzym của vi sinh vật mất hoạttính, đặc biệt là enzym dehydrogenate Sorbate ngăn cản sự phát triển của tế bào sinhdưỡng và ngăn cản sự tạo thành bào tử Sorbate ức chế sự phát triển của tế bào theo cơ chếlực vận chuyển ion Theo đó acid sorbic làm giảm gradient proton ở màng tế bào, giảmlực vận chuyển ion (PMF) kéo theo ngăn cản sự vận chuyển acid amin Ket quả là sẽ gây

ra sự ức chế trên nhiều hệ thống enzym của tế bào chất (Ronning and Frank, 1987)

❖ Độc tính

Acid sorbic được xem là chất bảo quản kém độc tính nhất, ngay cả khi ở mức vượttrội so với mức thường sử dụng.(Lueck,1980, Soíbs and Busia,1981) Mức LD50là 7,4 -10,5g/kg thể trọng

2.2.5 CMC (carboxymethyl cellulose):[2]

CMC là dẫn xuất của cellulose với chloroacetic Tính chất của CMC phụ thuộc vào mức

độ thay thế và mức độ polymer hóa CMC có mức độ thay thế thấp (DS<0,3) không tan trongnước nhưng tan trong kiềm, trong khi CMC có mức độ polymer háo cao (DS>0,4) lại tan trongnước Độ hòa tan và độ nhớt của CMC phụ thuộc vào pH

- Cấu tạo CMC (trên một gốc glucose):

Trang 31

Trong lĩnh vực thực phẩm, CMC được sử dụng do có các tính chất:

 Không màu, không mùi, không vị, không độc hại

 Hoà tan trong nước

Sodium carboxymethyl cellulose

2.3 Yêu cầu kỹ thuật về nguyên liệu:

Chanh dây được vận chuyển từ nơi trồng đến thẳng phân xưởng sản xuất nhằm thu đượcnguyên liệu có chất lượng tốt nhất.Ngay từ khi thu nhận vào cơ sở chế biến, nguyên liệu đã phảiđược lựa chọn phân loại theo những yêu cầu nhất định

Nhằm thu được nguyên liệu đạt được những chỉ tiêu chất lượng như: độ chín, hàm lượng chấtkhô, mức độ hư hỏng, kích thước, độ lớn,

Phân loại nguyên liệu có cùng chất lượng thành từng lô

Kích thước và độ lởn: những quả quá bé hoặc quá lớn đều phải loại bỏ, chỉ thu nhận nhữngquả có kích thước trung bình Kích thước quả dài từ 6-8 cm Khối lượng mỗi quả nằm trongkhoảng 80-95g

Sử dụng chanh dây đỏ tía, chọn trái chín, không dập nát, không thối hỏng, chọn những quả to,

Trang 32

nặng Để chọn được trái chanh dây có vị chua thanh, ngọt dịu ta thường chọn chanh dây có vỏngoài hơi nhãn, bề mặt sần sủi, màu da hơi sạm vì khi đó quả có mùi thơm và độ chín, ngọt vừaphải phù hợp cho sản xuất Nếu chọn trái quá tươi dịch quả và sản phẩm chế biến sẽ cỏ vị chuagắt, không tét cho cảm quan của người tiêu dùng.

Chọn mua trái củng lứa, tương đối đồng đều về kích thước và thành phần hóa học để tính chấtsản phẩm ổn định hơn

Trang 33

CHƯƠNG 3: QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ

Trang 35

Syrup đường,phụ gia

Ngày đăng: 19/03/2021, 23:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[15] . Passionfruit,www.hort.purdue.edu/newcrop/morton/passionfruit.html[16]. http://www.passionflow.co.uk/pigments.htm Link
[1] . Đống Thị Anh Đào, 2008, Kỹ thuật bao bì thực phẩm, NXB ĐH Quốc gia TPHCM Khác
[2] . Hoàng Kim Anh, 2008, Hóa Học Thực phẩm, NXB Khoa học và kỹ thuật Khác
[3] . Lê Văn Việt Mần, 2009, Công nghệ chế biến thực phẩm, NXB ĐH Quốc gia TPHCM Khác
[4] . Lê Văn Việt Mẩn, 2009, Công nghệ sản xuất thức uống, NXB ĐH Quốc gia TPHCM Khác
[5] . Phạm Văn Bôn, Nguyễn Đình Thọ, 2002, Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học - Tập 5 - Quá trình và thiết bị truyền nhiệt, NXB Đại học Quốc gia TP.HCM Khác
[6] . Tôn Nữ Minh Nguyệt, 2009, Công nghệ chế biến rau trái, NXB ĐH Quốc gia TPHCM Khác
[7] . Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, tập 9, số 4, 2006, NXB ĐH Quốc gia TPHCM Khác
[8] . Trần Xoa, Nguyễn Trọng Khuôn, Hồ Lê Viên, 1992, sổ tay quá trình thiết bị công nghệ hóa chất tập 1, NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội Khác
[9] . Coronel, Promising Fruits of the Philippines, CA-UPLB, p.502; USDA Handbook No.8,1986 [10] . Hons J. Beilig and Joachim Wener, Fruit juice processing, FAO, 1986 Khác
[12] . Farhana Alam Ripa, Mahmuda Haque, Laizuman Nahar, Antibacterial, Cytotoxic and Antioxidant Activity of Passiflora Edulis Sims, EuroJournals Publishing, Vol.31 No.4 (2009), pp.592- 598 Khác
[13] , MortonJ, Fruits of warm climates, 1987 Khác
[14] . R.J. Knight, Jr. and Julian w. Sauls, The Passion Fruit, 1994 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w