1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát quy trình sản xuất trà túi lọc hữu cơ tại công ty cổ phần ntea thái nguyên

52 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 874 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1. Trà túi lọc hữu cơ Ntea 4 Hình 2.2. Trà sâm Ntea 4 Hình 2.3. Trà sữa ntea 5 Hình 2.4. Trà xanh hữu cơ Ntea 5 Hình 2.6: Sản phẩm trà túi lọc hữu cơ 20 Hình 4.1.1. Chè nguyên liệu 23 Hình 4.1.2. Chè sau khi vò 27 Hình 4.1.3. Chè sau khi sao khô 28 Hình 4.1.4. Bảo quản nguyên liệu sau khi sao khô 29 Hình 4.1.5. Nghiền nguyên liệu 31 Hình 4.1.6. Đóng gói sản phẩm 32 Hình 4.2.1 Chế phẩm hữu cơ vi sinh cá 33 Hình 4.2.2. Phân bón hữu cơ ( Bio Organic ) 35 Hình 4.2.3. Thu hái nguyên liệu thủ công 36 Hình 4.2.4. Sọt đựng chè 37 Hình 4.2.5. Nguyên liệu sau khi thu hái 37 Hình 4.3.1. Máy vò chè 40 Hình 4.3.2. Máy đóng trà túi lọc tự động 41 MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ii DANH MỤC BẢNG iii DANH MỤC HÌNH iv MỤC LỤC v PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1 1.1. Đặt vấn đề 1 1.2. Mục tiêu của đề tài 2 1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2 PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 2.1. Sơ lược về CTCP Ntea Thái Nguyên 3 2 .2. Tổng quan về cây chè 5 2.3. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam 13 2.4. Giới thiệu khái quát về IFOAM và sản xuất nông nghiệp hữu cơ 16 2.5. Giá trị của cây chè hữu cơ 17 2.6. Giới thiệu về sản phẩm trà túi lọc hữu cơ 20 PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21 • 7 • 3.1. Đối tượng nghiên cứu 21 3.2. Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu 21 3.3. Nội dung nghiên cứu 21 3.4. Phương pháp nghiên cứu 21 PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22 4.1. Kết quả khảo sát quy trình sản xuất trà túi lọc hữu cơ tại công ty cổ phần Ntea Thái Nguyên 22 4.2. Kết quả khảo sát một số công đoạn quan trọng 32 4.3. Kết quả khảo sát một số thiết bị chính trong sản xuất trà túi lọc Ntea 39 4.4. Kết quả đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan của trà thành phẩm 42 PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45 5.1. Kết luận 45 5.2. Kiến nghị 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRIỆU ÁNH QUYÊN

Tên đề tài:

KHẢO SÁT QUY TRÌNH SẢN XUẤT TRÀ TÚI LỌC HỮU CƠ

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NTEA THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn :ThS Phạm Thị Ngọc Mai

PGĐ Nguyễn Kim Công

Thái nguyên - năm 2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quãng thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Ntea Thái nguyên, bêncạnh những cố gắng của bản thân em luôn nhận được sự giúp đỡ của các cá nhân vàtập thể trong công ty Em xin gửi lời cảm ơn đến các cô chú, anh chị và Phó giámđốc Nguyễn Kim Công đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo về các kiến thức và kỹ năng để

em hoàn thành đề tài tại công ty

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công nghệ Sinh học - Côngnghệ Thực phẩm và đặc biệt là Th.S Phạm Thị Ngọc Mai - Giảng viên khoa Côngnghệ Sinh học - Công nghệ Thực phẩm, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đãđịnh hướng, tạo điều kiện, trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực hiện đềtài

Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè đã động viênkhích lệ em trong lúc khó khăn, giúp đỡ em trong quá trình học tập và hoàn thiệnkhóa luận tốt nghiệp

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Triệu Ánh Quyên

Trang 3

DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Từ, thuật ngữ viết tắt Ý nghĩa đầy đủ của từ, thuật ngữ

IFOAM International Federation of OrganicAgriculture Movevements

FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC 1

1.2.1.Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2

1.3.1.Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn 2

2.1.1.Tên và địa chỉ công ty 3

2.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển 3

Hình 2.4 Trà xanh hữu cơ Ntea 5

2.2.1.Nguồn gốc 5

2.2.2.Phân loại 6

2.2.3.Thành phần hóa học 7

2.3.1.Trên thế giới 12

2.3.2.Trong nước 13

2.4.1.IFOAM là gì? 15

2.5.1.Giới thiệu 15

2.5.2.Quản lý đất và nước 16

2.5.3.Phân bón hữu cơ 16

2.5.4.Quản lý chế biến chè 18

2.6.1.Thành phần, nguyên liệu 19

2.6.2.Đặc điểm 19

3.2.1.Thời gian nghiên cứu 20

3.2.2.Địa điểm nghiên cứu 20

3.3.2.Khảo sát một số công đoạn quan trọng 20

3.4.1.Phương pháp điều tra 20

3.4.2.Phương pháp thu thập các tài liệu thứ cấp 20

3.4.3.Phương pháp trực tiếp tham gia sản xuất 20

Hình 4.1.1 Chè nguyên liệu 22

Hình 4.1.2 Chè sau khi vò 25

Hình 4.1.5 Nghiền nguyên liệu 29

Hình 4.1.6 Đóng gói sản phẩm 30

4.2.1.Chăm sóc và thu hái chè tươi nguyên liệu áp dụng hệ thống IFOAM tại công ty cổ phần Ntea Thái Nguyên 30

Hình 4.2.1 Chế phẩm hữu cơ vi sinh cá 31

Hình 4.2.2 Phân bón hữu cơ ( Bio Organic ) 33

Hình 4.2.3 Thu hái nguyên liệu thủ công 34

Hình 4.2.5 Nguyên liệu sau khi thu hái 35

4.2.2.Đóng gói, in date, đóng hộp sản phẩm trà túi lọc .36

4.3.1.Máy diệt men, sao khô 37

Hình 4.3.1 Máy vò chè 38

Hình 4.3.2 Máy đóng trà túi lọc tự động 39

4.4.1.Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến chất lượng sản phẩm 40 4.4.3.Ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu đến chất lượng sản phẩm 41

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC 1

1.2.1.Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2

1.3.1.Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn 2

2.1.1.Tên và địa chỉ công ty 3

2.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển 3

Hình 2.4 Trà xanh hữu cơ Ntea 5

2.2.1.Nguồn gốc 5

2.2.2.Phân loại 6

2.2.3.Thành phần hóa học 7

2.3.1.Trên thế giới 12

2.3.2.Trong nước 13

2.4.1.IFOAM là gì? 15

2.5.1.Giới thiệu 15

2.5.2.Quản lý đất và nước 16

2.5.3.Phân bón hữu cơ 16

2.5.4.Quản lý chế biến chè 18

2.6.1.Thành phần, nguyên liệu 19

2.6.2.Đặc điểm 19

3.2.1.Thời gian nghiên cứu 20

3.2.2.Địa điểm nghiên cứu 20

3.3.2.Khảo sát một số công đoạn quan trọng 20

3.4.1.Phương pháp điều tra 20

3.4.2.Phương pháp thu thập các tài liệu thứ cấp 20

3.4.3.Phương pháp trực tiếp tham gia sản xuất 20

Hình 4.1.1 Chè nguyên liệu 22

Hình 4.1.2 Chè sau khi vò 25

Hình 4.1.5 Nghiền nguyên liệu 29

Hình 4.1.6 Đóng gói sản phẩm 30

4.2.1.Chăm sóc và thu hái chè tươi nguyên liệu áp dụng hệ thống IFOAM tại công ty cổ phần Ntea Thái Nguyên 30

Hình 4.2.1 Chế phẩm hữu cơ vi sinh cá 31

Hình 4.2.2 Phân bón hữu cơ ( Bio Organic ) 33

Hình 4.2.3 Thu hái nguyên liệu thủ công 34

Hình 4.2.5 Nguyên liệu sau khi thu hái 35

4.2.2.Đóng gói, in date, đóng hộp sản phẩm trà túi lọc .36

4.3.1.Máy diệt men, sao khô 37

Hình 4.3.1 Máy vò chè 38

Hình 4.3.2 Máy đóng trà túi lọc tự động 39

4.4.1.Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến chất lượng sản phẩm 40 4.4.3.Ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu đến chất lượng sản phẩm 41

Trang 6

MỤC LỤC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC 1

1.2.1.Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2

1.3.1.Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn 2

2.1.1.Tên và địa chỉ công ty 3

2.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển 3

Hình 2.4 Trà xanh hữu cơ Ntea 5

2.2.1.Nguồn gốc 5

2.2.2.Phân loại 6

2.2.3.Thành phần hóa học 7

2.3.1.Trên thế giới 12

2.3.2.Trong nước 13

2.4.1.IFOAM là gì? 15

2.5.1.Giới thiệu 15

2.5.2.Quản lý đất và nước 16

2.5.3.Phân bón hữu cơ 16

2.5.4.Quản lý chế biến chè 18

2.6.1.Thành phần, nguyên liệu 19

2.6.2.Đặc điểm 19

3.2.1.Thời gian nghiên cứu 20

3.2.2.Địa điểm nghiên cứu 20

3.3.2.Khảo sát một số công đoạn quan trọng 20

3.4.1.Phương pháp điều tra 20

3.4.2.Phương pháp thu thập các tài liệu thứ cấp 20

3.4.3.Phương pháp trực tiếp tham gia sản xuất 20

Hình 4.1.1 Chè nguyên liệu 22

Hình 4.1.2 Chè sau khi vò 25

Hình 4.1.5 Nghiền nguyên liệu 29

Hình 4.1.6 Đóng gói sản phẩm 30

4.2.1.Chăm sóc và thu hái chè tươi nguyên liệu áp dụng hệ thống IFOAM tại công ty cổ phần Ntea Thái Nguyên 30

Hình 4.2.1 Chế phẩm hữu cơ vi sinh cá 31

Hình 4.2.2 Phân bón hữu cơ ( Bio Organic ) 33

Hình 4.2.3 Thu hái nguyên liệu thủ công 34

Hình 4.2.5 Nguyên liệu sau khi thu hái 35

4.2.2.Đóng gói, in date, đóng hộp sản phẩm trà túi lọc .36

4.3.1.Máy diệt men, sao khô 37

Hình 4.3.1 Máy vò chè 38

Hình 4.3.2 Máy đóng trà túi lọc tự động 39

4.4.1.Ảnh hưởng của nhiệt độ sấy đến chất lượng sản phẩm 40 4.4.3.Ảnh hưởng của kích thước nguyên liệu đến chất lượng sản phẩm 41

Trang 7

điều trị, hỗ trợ điều trị và phòng bệnh Trong đó cây chè ( Camelia sinenis ) là một

trong số loại cây đang được con người sử dụng phổ biến [7]

Trà là sản phẩm của lá hoặc búp chè đã được sấy khô Dịch trích thu được saukhi ngâm trà với nước nóng gọi là nước trà Trà được sử dụng trên toàn thế giới vàđược xem là thức uống mang tính toàn cầu Nước trà có hương thơm đặc trưng, vịchát, hơi đắng nhưng hậu vị ngọt Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật,nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh lợi ích của trà Bên cạnh chức năng giảikhát, trà còn có tác dụng sinh lý rõ rệt đối với sức khỏe con người như tăng cườnghoạt động của hệ thần kinh, gây hưng phấn, sảng khoái, xua tan mệt mỏi và là sảnphẩm có chứa các chất có hoạt tính chống oxy hóa.Thành phần caffeine và một sốalkaloid khác trong chè có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, vỏ đại nãolàm cho làm cho tinh thần minh mẫn, giảm mệt nhọc sau khi lao động Trà có tácdụng phòng và trị nhiều loại bệnh khác nhau đặc biệt là bệnh về tim mạch và ungthư Mặt khác, uống trà là nét đẹp truyền thống của nhiều dân tộc, nó mang lại giá trịtinh thần cao đẹp trong đời sống con người [7]

Hiện nay, với nhu cầu sử dụng chè sạch tăng cao, nhiều vùng miền đã áp dụngquy mô sản xuất chè theo hướng hữu cơ để đạt chất lượng chè sạch tốt nhất phục vụngười tiêu dùng trong và ngoài nước Đối với mỗi nhà máy sản xuất trà khác nhau sẽ

có những phương pháp sản xuất và yêu cầu về yếu tố ảnh hưởng khác nhau Tuynhiên, các nhà máy đều hướng đến một sản phẩm có chất lượng tốt nhất mang đặcđiểm riêng của công ty mình Để nâng cao hiểu biết của bản thân về quy trình sản

Trang 8

xuất trà túi lọc hữu cơ có chất lượng tốt và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, em

tiến hành nghiên cứu đề tài “ Khảo sát quy trình sản xuất trà túi lọc hữu cơ tại Công

ty cổ phần Ntea Thái Nguyên.”

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

- Tìm hiểu về nhà máy chế biến chè

- Khảo sát quy trình sản xuất trà túi lọc hữu cơ tại CTCP Ntea Thái Nguyên

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Nắm được quy trình công nghệ sản xuất trà túi lọc hữu cơ tại CTCP Ntea Thái Nguyên

- Đánh giá được một số chỉ tiêu chất lượng của sản phẩm trà túi lọc hữu cơ

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Trang 9

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Sơ lược về CTCP Ntea Thái Nguyên

2.1.1 Tên và địa chỉ công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần Ntea Thái Nguyên

Địa chỉ: Xóm Văn Hữu, xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.Điện thoại: 0905 894 444

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần Ntea Thái Nguyên là đơn vị thuộc tập đoàn Ntea Việt Nam,chuyên về lĩnh vực nông nghiệp hữu cơ Ntea Thái Nguyên tiền thân là chi nhánh TháiNguyên - Công ty cổ phần Ntea Việt Nam, tháng 10 năm 2017 được tách thành Công ty

cổ phần Ntea Thái Nguyên [21]

Các lĩnh vực hoạt động chính của Ntea Thái Nguyên là:

- Trồng, chăm sóc, sản xuất, chế biến, kinh doanh các sản phẩm về trà

- Sản xuất, kinh doanh phân bón, chế phẩm hữu cơ

- Sản xuất, kinh doanh máy nông nghiệp

- Tư vấn nông nghiệp hữu cơ

- Dịch vụ du lịch sinh thái, trải nghiệm

Ntea Thái Nguyên phấn đấu trở thành công ty hàng đầu về Trà hữu cơ chât lượngcao, từ đó khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường, góp phần quảng bá sản phẩmtinh hoa văn hóa trà Việt Nam trong con mắt bạn bè quốc tế

Với thị trường: Cung cấp những sản phẩm Trà hữu cơ mang thương hiệu NTEAvới chất lượng quốc tế và giá thành hợp lý, đáp ứng nhu cầu ngày càng chọn lọc củangười tiêu dùng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống

Với cổ đông và đối tác: Tối đa hóa giá trị, lợi ích bền vững cho các nhà đầu tư, đềcao tinh thần hợp tác cùng phát triển

Với cán bộ nhân viên: Đem lại công việc và thu nhập ổn định cho cán bộ nhânviên Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, văn minh , thân thiện

Trang 10

Đối với xã hội: Đồng hành cùng sự phát triển chung của cộng đồng, đóng góp tích cực vào các hoạt động cộng đồng.

Ntea Thái Nguyên hình thành và phát triển dựa trên lý thuyết kinh doanh:

“ Lấy chất lượng sản phẩm, dịch vụ là lợi thế cạnh tranh, sự hài lòng của khách hàng là thước đo giá trị.”

Một số sản phẩm do Công ty cổ phần Ntea sản xuất [21]

Hình 2.1 Trà túi lọc hữu cơ Ntea

Hình 2.2 Trà sâm Ntea

Trang 11

Hình 2.3 Trà sữa ntea

Hình 2.4 Trà xanh hữu cơ Ntea

2.2 Tổng quan về cây chè

2.2.1 Nguồn gốc

Cây chè, tên khoa học là Camellia sinensis O.kunzt

Bản thân chè là một cây vùng cận nhiệt đới Theo các tài liệu hiện nay chè có

nguồn gốc từ vùng Đông Nam Trung Quốc, vùng Assame của Ấn Độ và vùng núi phía

bắc của Việt Nam Cây chè được người Trung Quốc phát hiện vào khoảng 2700 nămtrước công nguyên Ban đầu, chè được sử dụng làm dược liệu nhờ có những đặc tính tốt,sau đó chè nhanh chóng trở thành đồ uống phổ biến mang tính dân tộc tại đất nước TrungHoa và một số quốc gia khác trên thế giới Nhiều công trình nghiên cứu và khảo sát trướcđây cho rằng nguồn gốc của chè là từ vùng cao nguyên Vân Nam Trung Quốc, nơi có khíhậu ẩm ướt và ấm Cũng theo các nguồn tài liệu này thì vùng biên giới Tây Bắc nước tanằm trong vùng nguyên sản của giống chè tự nhiên trên thế giới [5]

Năm 1823 R.Bruce đã phát hiện những cây chè dại, lá to ở vùng Atxam thuộc Ấn

Trang 12

Độ, từ đó học giả người Anh này cho rằng nguyên sản của cây chè là từ Ấn Độ chứkhông phải Trung Quốc Tuy nhiên, trong các tài liệu gần đây thì hầu như không có sựnhất quán nêu lên về xuất xứ của cây chè [4].

Vào thế kỉ thứ 7 chè trở thành đồ uống mang đậm nét văn hóa Trung Quốc, sau đóchè được các nhà sư đưa sang Nhật vào đầu thế kỉ VIII Cũng trong thời điểm này Mông

Cổ đã tổ chức những đoàn lữ hành buôn bán chè Trung Quốc sang Trung Á Năm 1850chè lần đầu tiên đến tay người Ả Rập, năm 1598 đến với người Anh Cùng thời điểm này,người Hà Lan đã đưa cây chè sang đất nước xứ sở Tây Âu vào năm 1610, nước Nga năm

1618 và Paris năm 1648 và đặt chân tới nước Mỹ vào giữa thế kỷ XVII [5]

Chè được trồng nhiều nơi trên thế giới, trải từ 27°N ( Natan của Arhentina) chođến 43°B ( Grudia- láng giềng nước Nga) được trồng tập trung ở những nước nhiệt đới

và cận nhiệt đới [5]

2.2.2 Phân loại

Hiện nay có khoảng 23 chi và có đến 380 loại chè khác nhau Có rất nhiều cơ sở

để phân loại chè, theo Cohen Stuart (1919) chè được phân loại làm 4 thứ chè:

a Chè Ấn Độ (Camellia sinensis var Assamica)

Đây là loại chè có thuộc nhóm cây độc thaanh, thân gỗ cao tới 17m phân cànhthưa, lá dài tới 20-3-cm, mỏng mềm có màu xanh đậm, dạng lá hình bầu dục, có phiến lágợn sóng, đầu lá dài Tuy nhiên, giống chè này lại không chịu được rét hạn, nhưng nếuđược trồng ở khí hậu nhiệt đới thích hợp sẽ cho năng suất và phẩm chất rất tốt Nguyênliệu chứa hàm lượng tanin cao, rất phù hợp cho chế biến chè đen [1]

Loại chè này được trồng nhiều ở Ấn Độ, Miến Điện, Vân Nam (Trung Quốc) vàmột số vùng khác

b Chè Trung Quốc lá nhỏ (Camellia sinesis var Bohea)

Thuộc loại cây bụi thấp, phân cành nhiều, lá nhỏ dài từ 3,5 - 6,5 cm, búp nhỏ, hoanhiều, năng suất thấp, phẩm chất bình thường, có khả năng chịu rét tốt ở nhiệt độ 12°Cđến -15°C Loại chè này được phân bố chủ yếu ở miền đông và đông nam Trung Quốc,Nhật Bản và một số vùng khác [1]

c Chè Trung Quốc lá to ( Camellia sinensis var Mavrophylla)

Thuộc loại thân gỗ nhỡ cao tới 5m trong điều kiện sinh trưởng tự nhiên Lá to,trung bình chiều dài 12 - 15 cm, chiều rộng 5 - 7 cm màu xanh nhạt, bóng, răng cưa sâu

Trang 13

không đều, đầu lá nhọn, trung bình có 8 đôi gân.

Cây có thể độc thân hoặc đa thân, có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậukhắc nghiệt như nhiệt độ thấp, hạn hán hàm lượng tanin trong chè không cao, phù hợpsản xuất chè xanh [1]

d Chè Shan ( Camellia sinensis var Shan)

Cây chè thuộc nhóm thân gỗ, cao từ 6 - 10 m, lá to và dài từ 15 - 18cm màu xanhnhạt, đầu lá dài, răng cưa nhỏ và dày, tôm chè nhiều lông tơ trắng và mịn trông như tuyếtnên còn gọi là chè tuyết Có khả năng thích nghi trong điều kiện ẩm, ở địa hình cao, đạtnăng suất cao, phẩm chất tốt Phân bố ở Hà Giang (Cao Bồ), Nghĩa Lộ (Suối Giàng), Sơn

lá thứ 2, 20-22% trong lá thứ 3, 16-18% trong lá thứ 4 và 20-13% trong lá già, ở cuộngchè có khoảng 15% Hàm lương polyphenol thay đổi theo mùa trong năm, thay đổi theovùng sinh thái và chế độ chăm sóc

2.2.3.2 Alkaloid

Trong chè có nhiều loại alkaloid khác nhau: cafein, theobromin, adenine,theophyllin, guanine trong đó cafein chè là dẫn xuất của purin chiếm hàm lượng

Trang 14

alkanoid nhiều nhất từ 3-5% [3].

Cafein là alkaloid chính trong chè Cafein chè có dạng tinh thể kim, trắng bông, vịđắng Cafein có tác dụng kích thích hệ thần kinh, dùng chữa đau dây thần kinh và suynhược thần kinh, có khả năng kích thích hoạt động của thận [8] Thời vụ thu hoạch khácnhau, điều kiện canh tác khác nhau đều ảnh hưởng đến hàm lượng cafein trong búp chè

Sự thay đổi hàm lượng cafein trong chè nguyên liệu phụ thuộc vào giống và tuổi

2.2.3.3 Nhóm các hợp chất chưa Nitrogen ( protein và acid amin)

Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành bởi các L-a-amino acid và 2amide tương ứng Trong chè, protein chiếm khoảng 16-25% chất khô Hàm lượng proteinphân bố không đều ở các thành phần của búp chè và thay đổi theo thời vụ giống chè, điềukiện canh tác và một số yếu tố khác [4]

Acid amin có tác dụng tốt đối với chất lượng của chè xanh và chè đen, acid amingóp phần tạo nên màu sắc và hương vị của chè đen Đối với chè xanh, chúng góp phầnđiều hòa vị chè, làm cho chè thuận hòa, đượm, và có dư vị tốt Các acid amin cơ bản

Trang 15

trong lá chè gồm: arginine, alutamic, aspartic, serine, glutamine, tysorine, valine,phenylalanine, leucine, theanine Trong đó, theanin là acid amin đặc trưng của cây chè,chiếm khoảng 50:60% tổng hàm lượng acid amin tự do [4].

2.2.3.4 Glucid và pectin

Cây chè giống như các loại cây thực vật khác, có chứa các loại glucid khác nhaubao gồm từ đường đơn giản cho đến polysacharide phức tạp Điều đáng chú ý là chè cóhàm lượng đường hòa tan rất ít nhưng lượng lượng glucid không hòa tan lại chiếm tỉ lệcao hơn

Pectin thuộc về nhóm glucid, là hỗn hợp của các polysacharide khác nhau và cácchất tương tự chúng Chất pectin phần lớn tồn tại ở dạng keo, dưới tác dụng của nhiệt độchúng có thể đông tụ lại Lá chè chứa một lượng lớn các chất pectin, khoảng 2 - 3% tùythuộc vào tuổi của lá Dựa vào tính chất của pectin người ta thấy chúng có 3 tác dụngchính ảnh hưởng đến quá trình chế biến và chất lượng của chè [1]:

- Với một lượng thích đáng, pectin tạo điều kiện cho chè dễ xoắn chặt lại vàonhau trong giai đoạn vò chè Nhưng lượng pectin lớn quá sẽ làm cho quá trình vò chè bịảnh hưởng như làm cho khối chè xoắn chặt lại không thể vò dập được và cánh chè khôngxoăn, khi sấy dễ gây ra hiện tượng trong khối chè thì ướt mà bên ngoài thì khô vụn hoặccháy xém

- Trong quá trình sản xuất chè bánh, dưới tác dụng của nhiệt độ và độ ẩm pectintrở nên nhờn dính, tạo điều kiện cho quá trình ép thành bánh theo các hình dạng khácnhau mà ta mong muốn

- Khi bảo quản chè thành phẩm, vì pectin là chất dễ hút ẩm nên độ ẩm trong chètăng lên gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng chè [1]

2.2.3.5 Các sắc tố trong chè

Sắc tố chính trong chè đầu tiên phải kể đến diệp lục (chlorophyl), tiếp đến là cácsắc tố phụ bao gồm carotenoid và xantophyl [4] Các sắc tố quyết định màu sắc chè cóthể là xanh nhạt đến xanh lục sẫm hoặc chè màu vàng đến đỏ nâu và sẫm nâu Các sắc tốnày biến động theo giống, theo mùa và các biện pháp canh tác

Chlorophyl và carotenoid đóng vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp củacây trồng Tuy nhiên trong chè thành phẩm nếu hàm lượng chlorophyl cao sẽ gây ảnhhưởng xấu đến chất lượng chè như mùi hăng, vị ngái, màu sắc nước pha sặc sỡ Hàm

Trang 16

lượng carotenoid là một chỉ số chất lượng đáng chú ý đối với chè thành phẩm bởi vìtrong quá trình chế biến chúng tạo ra hương thơm và màu sắc nước pha.

Nghiên cứu về cây chè chỉ ra rằng, trong chè có provitamin A rất cần cho mắt, cácvitamin thuộc nhóm B (B1, B2) cần cho hệ thần kinh, cho gan và và da làm cho da cótính đàn hồi không vị khô cứng và hóa sừng Vitamin P hoặc K trong chè tạo vẻ đẹp cho

da, củng cố thành mạch máu Vitamin P hỗ trợ cho vitamin C và PP chữa bệnh da sần sùi

Hàm lượng một số vitamin trong chè tính trong 1 kg chè khô như sau:

Bảng 2.3 Hàm lượng Vitamin trong chè

Búp chè non có hầu hết các loại enzyme, nhưng chủ yếu gồm 2 nhóm chính:

- Nhóm thủy phân: Enzyme amylase, glucoxydase, và một số enzyme khác

- Nhóm oxy hóa - khử: Chủ yếu là 2 loại enzyme peroxydase và polyphenoloxydase [5]

2.2.3.8 Nước

Nước là thành phần chủ yếu trong búp chè Nước có liên quan đến quá trình biếnđổi sinh hóa trong búp chè và đến sự hoạt động của enzyme, là chất quan trong không thểthiếu trong hoạt động sống của cây Trong búp chè ( 1 tôm + 3 lá) hàm lượng nướcthường có từ 75 - 82% Hàm lượng nước trong búp chè thay đổi tùy theo giống, tuổi cây,

Trang 17

đất đai, điều kiện canh tác, thời gian hái và tiêu chuẩn hái Với điều kiện của các tỉnhphía Bắc nước ta, vào vụ xuân, đầu vụ hàm lượng nước trong búp chè cao nhất ( 78 -80%), vào thời kỳ cuối vụ ( tháng 10 - 11) hàm lượng nước trong búp chè thấp, đạt từ 75

- 77%, đối với lá chè già hàm lượng nước có thể ít hơn 70% [6]

Nước trong lá chè có 2 dạng: Nước tự do và nước liên kết Nước tự do là dạngnước có tốc độ bốc hơi bằng tốc độ bốc hơi nước từ bề mặt tự do Nước liên kết là nước

có liên kết chặt chẽ với chất keo của tế bào Làm bốc hơi nước liên kết cần phải dùng đếnnhiệt lượng Nước liên kết có 3 loại là liên kết hóa học, liên kết hóa lý, liên kết cơ lý [7]

+ Liên kết hóa học: sự liên kết hóa học của nước rất vững chắc, để có thể táchchúng cần phải dùng đến tác nhân hóa học Dạng nước này có liên kết chặt chẽ với chấtkeo của tế bào lá chè Nó không thể tách ra được bằng chế biến nhiệt, không tham giavào phản ứng hóa học thông thường, không phải là một hợp chất tan và không thể sửdụng phương pháp vi sinh tách ra được

+ Liên kết hóa lý: Được chia làm 3 nhóm là liên kết hấp phụ, liên kết thẩm thấu,liên kết cấu trúc Liên kết hấp phụ được giữ chặt bởi micelle- thể cứng của nguyên liệu,

bị đóng băng ở nhiệt độ thấp 50%, là chất tan kém và không dùng vi khuẩn để tách rađược Liên kết thẩm thấu và liên kết cấu trúc, nó liên kết ít chắc hơn với thể cứng củanguyên liệu, tách dạng nước này dễ dàng bằng nhiệt khi sấy nguyên liệu

+ Liên kết cơ lý: Là dạng nước ở trong mao quản dễ dàng tách ra được Khác vớiliên kết khác liên kết này giữ nước với số lượng không xác định Khi sấy nguyên liệubằng nhiệt, trước tiên lượng nước thẩm thấu được tách ra, sau là nước nằm trong maoquản được chuyển dịch trong nguyên liệu ở dạng mỏng dưới ảnh hưởng của Gradientnồng độ, tiếp sau là dạng nước liên kết cấu trúc tách ra, sau đó là dạng nước liên kết hấpphụ và cuối cùng nước được tách ra trong dạng hơi và rơi vào thùng bốc hơi trên bề mặtnguyên liệu và được tách ra ngoài [6]

Trang 18

- Các sản phẩm oxy hóa ngưng tụ của catechin vẫn còn mang bản chất phenolthực vật.

- Các hợp chất phenol không tan, chiếm 1,5% chất khô

- Các hợp chất phenol thực vật khác đi kèm với nhóm flavanol, là các chất màuthuộc nhóm flavanol và các acid phenol carboxylic.Tanin chè là chất vô định hình, tantrong nước nóng, có vị chát, dễ bị oxy hóa khi đun nóng hoặc để ngoài ánh sáng Khi bịoxy hóa sẽ biến thành màu nâu [8]

Trong chè xanh thành phẩm hàm lượng tanin giảm đi không đáng kể khoảng 1 2% chất khô

-Trong chè đen thành phẩm hàm lượng tanin thay đổi đáng kể do quá trình chế biếnchè đen có giai đoạn lên men [8]

2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam

về thị trường tiêu thụ trong giai đoạn gần đây, nhập khẩu chè đen thế giới ước tínhkhoảng 1,15 triệu tấn, mức tăng trung bình khoảng 0,6%/năm Các nước nhập khẩu chínhnhư Anh, Nga, Pakistan, Mỹ, Nhật Bản chiếm khoảng 60% tổng lượng nhập khẩu chètoàn thế giới

Những thị trường tiêu thụ lớn nhất đối với sản phẩm chè xanh và chè đen là: Thịtrường Nga (đã nhập khẩu trên 174.000 tấn, Pakistan nhập khẩu 126.170 tấn, Hy Lạpnhập khẩu 81.700 tấn, Iran nhập khẩu 62.000 tấn, và Morocco nhập khẩu 58.000 tấn.)

Ngoài ra còn có các chi nhánh bán lẻ ở thị trường Mỹ và Canada với tổng sốlượng chè nhập khẩu lên tới 144.000 tấn, Vương quốc Anh là 126.000 tấn, và EU với

Trang 19

tổng số lượng chè nhập khẩu là 128.000 tấn [18].

2.3.2 Trong nước

Việt Nam có diện tích trồng chè dao động khoảng 126.000 - 133.000 héc ta và thuhút khoảng 2 triệu lao động Trong năm 2011 cả nước có diện tích trồng chè là 133.000ha; sản lượng (thô) đạt 888.600 tấn; sản lượng (đã chế biến) đạt 165.000 tấn; xuất khẩu là132.600 tấn [18]

Việt Nam là nước sản xuất chè đứng thứ 7, xuất khẩu đứng thứ 5, với kế hoạchsản xuất đạt 1,2 triệu tấn chè thô và xuất khẩu 200.000 tấn chè chế biến vào năm 2015

Cả nước có khoảng 300 cơ sở chế biến chè có công suất 900 nghìn tấn búptươi/năm, trong đó có khoảng 31 nhà máy có quy mô sản xuất lớn 30 tấn búp tươi/ngàychiếm 47% công suất chế biến; 103 nhà máy có quy mô vừa công suất chế biến 10 đến

28 tấn búp tươi/ ngày chiếm 43%; còn lại là cơ sở chế biến nhỏ công suất từ 3 đến 5 hoặc

6 tấn búp tươi/ngày và các hộ chế biến nhỏ lẻ chiếm khoảng 10% tổng công suất chế biến[18]

Kết thúc năm 2012, xuất khẩu chè của cả nước đạt 146.708 tấn, trị giá224.589.666 USD, tăng 9,6% về lượng và tăng 10,1% về trị giá so với cùng kỳ nămtrước với thị trường xuất khẩu mở rộng tới gần 100 quốc gia

Trong đó Pakistan là thị trường Việt Nam xuất khẩu nhiều chè nhất, với lượng24.045 tấn, trị giá 45.304.840 USD, tăng 38% về lượng và tăng 39% về trị giá năm 2012,chiếm 20,1% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam Tiếp đến là Đài Loan, lượng chèxuất khẩu sang thị trường này đạt 22.453 tấn, trị giá 29.589.578 USD, tăng 10,4% vềlượng và tăng 13% về trị giá; đứng thứ ba là Nga rồi Trung Quốc, Inđônêxia, Mỹ [18]

6 tháng đầu năm 2018, lượng chè xuất sang các thị trường hầu hết đều suy giảm,

số này chiếm trên 52%, trong đó xuất sang thị trường Đức giảm nhiều nhất, 83,95% vềlượng và 84,35% về trị giá, tương ứng với 39 tấn, trị giá 183,5 nghìn USD, giá xuất bìnhquân 4705,36 USD/tấn, giảm 2,51% so với cùng kỳ Bên cạnh đó, xuất khẩu sang UAEcũng giảm mạnh, 65,99% về lượng và 57,48% trị giá với 303 tấn, trị giá 544,75 nghìnUSD, giá xuất bình quân tăng 25,05% đạt 1787,87 USD/tấn Ở chiều ngược lại xuất sangthị trường Co Oét tăng mạnh, tuy chỉ đạt 25 tấn, trị giá 47,7 nghìn USD nhưng tăng47,06% về lượng và 5,12% trị giá so với cùng kỳ năm trước [19]

Đáng chú ý, cơ cấu thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2019

Trang 20

so với cùng kỳ có thêm thị trường Iraq với lượng xuất 2,3 nghìn tấn, trị giá 3,5 triệuUSD Dự báo tác động thị trường của chính sách thuế của Mỹ đối với chè Trung Quốc,theo ông Goggi, chủ tịch Hiệp hội Chè Mỹ, Mỹ không phải nước sản xuất chè nên rõràng không có dòng chè thương phẩm nội địa cần phải bảo vệ bằng thuế, hoặc không cóbất cứ phân khúc việc làm nông nghiệp nào cần bảo vệ Phần lớn thị trường chè tại cácnước sản xuất lớn là thị trường nội địa, và thị trường nội địa sẽ hưởng lợi khi nguồn cungcho xuất khẩu giảm đi Hơn nữa, tỷ lệ xuất khẩu chè từ Trung Quốc trên tổng sản lượngrất thấp nên nước này sẽ không chịu tác động từ chính sách tăng thuế của Mỹ Tương tựnhư thực trạng sản xuất - xuất khẩu chè tại Trung Quốc, tỷ trọng xuất khẩu chè Việt Namtrên tổng sản lượng ở mức thấp và thị trường nội địa vẫn là thị trường tiêu thụ chính Cácchính sách tăng thuế nhập khẩu chè Trung Quốc trên thị trường Mỹ có khả năng khôngtác động mạnh tới các luồng thương mại chè hiện nay trên thế giới lẫn triển vọng xuấtkhẩu chè từ Việt Nam [19].

Bảng 2.4 Thị trường xuất khẩu chè 6 tháng năm 2019

Thị trường

6T/2019 +/- so với cùng kỳ 2018 (%)* Lượng (tấn) Trị giá (USD) Lượng Trị giá

Trang 21

2.4 Giới thiệu khái quát về IFOAM và sản xuất nông nghiệp hữu cơ

2.4.1 IFOAM là gì?

IFOAM ( International Federation of Organic Agriculture Movements): Liên đoàn

quốc tế về phong trào nông nghiệp hữu cơ IFOAM bắt đầu hình thành ở Pháp vào ngày05/11/1972 trong một hội nghị về nông nghiệp hữu cơ do tổ chức nông dân Pháp thựchiện [14]

b Chiến lược của IFOAM

IFOAM giữ vị trí độc đáo như tổ chức quốc tế của thế giới hữu cơ, đoàn kết cácbên liên quan từ mọi khía cạnh của ngành để tạo ra một tiếng nói chung về các vấn đềhữu cơ [14]

- Mục tiêu: Áp dụng nguyên tác nông nghiệp hữu cơ trên các yếu tố sinh thái, kinh

tế, xã hội

- Nhiệm vụ: Dẫn dắt, đoàn kết, hỗ trợ phong trào nông nghiệp hữu cơ

- Giá trị: FIOAM hoạt động công bằng, toàn diện, có sự tham gia đánh giá của cácphong trào hữu cơ khác

c Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn IFOAM

Phạm vi áp dụng tiêu chuẩn IFOAM bao gồm các lĩnh vực quản lý hữu cơ nóichung: Sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, nuôi tròng thủy sản, chế biến thực phẩm [14]

d Sản xuất nông nghiệp hữu cơ là gì?

- Sản xuất nông nghiệp hữu cơ là sản xuất theo nguyên tắc được quy định trongtiêu chuẩn Quốc tế IFOAM (Liên đoàn Quốc tế các phong trào canh tác nông nghiệp hữucơ) với mục tiêu đảm bảo hệ sinh thái cây trồng, vật nuôi, tạo ra những sản phẩm có chấtlượng an toàn với người sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế, duy trì và nâng cao độ màu

mỡ của đất Sản xuất nông nghiệp hữu cơ là phương pháp nuôi hữu cơ, trồng rau hữu cơ,quả hữu cơ, thực phẩm hữu cơ mà không sử dụng bất cứ một loại hoá chất độc hại nàonhư: thuốc trừ sâu hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ hoá chất, các loại phânhoá học Sản xuất hữu cơ chú trọng đến cân bằng hệ sinh thái tự nhiên [17]

2.5 Giá trị của cây chè hữu cơ

2.5.1 Giới thiệu

Chè hữu cơ lần đầu tiên được sản xuất năm 1986 ở Sri Lanka Từ đó trở đi, chèhữu cơ phổ biến rộng khắp Ấn Độ và Sri Lanka Hiện nay, có khoảng 5.000 hécta chè

Trang 22

đang được trồng theo phương pháp hữu cơ Một số các nước khác đang sản xuất chè hữu

cơ gồm có Trung Quốc, Nhật Bản, Seychelles, Tanzania, Kenya, Malawi và

Ác-hen-ti-na Ở Việt Nam, chè hữu cơ được sản xuất ở Yên Bái, Thái Nguyên và Lào Cai [20]

2.5.2 Quản lý đất và nước

Quản lý đất

Nguyên tắc chung là nhằm tối thiểu hóa số lần và độ sâu làm đất canh tác trongmột năm, trong điều kiện lý tưởng các vi sinh vật và giun đất sẽ đảo đất một cách tựnhiên [20]

để ngăn sự bay hơi nước của đất khi thời tiết nóng

Trong điều kiện khô hạn, sử dụng nước sạch để tưới Tránh sử dụng nước có chứacác chất không được phép sử dụng trong nông nghiệp hữu cơ, như thuốc trừ sâu hóa họchoặc kim loại nặng [20]

2.5.3 Phân bón hữu cơ

Phân ủ

Phân ủ chủ yếu được làm từ vật liệu cây xanh, rơm và phân động vật Một khíacạnh quan trọng trong quá trình làm phân ủ là việc thu gom các vật liệu hữu cơ lại thànhđống với nhau và có lớp che phủ ở trên cùng để tránh nước mưa chảy vào trong Khiđống vật liệu được tạo thành, nó phải nóng dần lên Quá trình nóng lên này rất quantrọng để giết chết các bệnh hại không mong muốn và thúc đẩy sự phân hủy các vật liệuthực vật Đống phân có thể được đảo để duy trì tiến trình ủ phân hoạt động tốt Sản phẩmsau khi hoàn thành sẽ là một hỗn hợp giống như đất [20]

Hướng dẫn bón phân ủ cho đất (đối với tỉnh Thái Nguyên) như sau [20]:

• 1.5 tấn/sào (360 m2)

• Thời gian bón lần đầu: 1 tháng trước khi cắt tỉa (tháng 11-tháng 12) cùng với tỉa

Trang 23

cành và lá già (50%).

• Bón lần 2: tháng 6-tháng 7 (50%).

Cây phân xanh và cây cố định đạm

Cây phân xanh được trồng để cung cấp vật chất hữu cơ, che phủ mặt đất, ngăn cản

cỏ phát triển vì bị cớm nắng và cung cấp đạm cho đất Để lựa chọn được loại cây phânxanh tốt nhất thì kiến thức ở địa phương là rất quan trọng Nhiều nông dân ở Việt Nam cókinh nghiệm hay về cây Cốt khí và Muồng lá nhọn [20]

Quản lý về sâu bệnh hại

Nguyên tắc chỉ đạo quản lý sâu bệnh hại là làm cân bằng và ổn định ở bên trongcủa hệ thống hữu cơ bằng cách khuyến khích các mối tương tác và các tiến trình có lợixuất hiện trong hệ sinh thái tự nhiên, và kết quả là các biện pháp kiểm soát bên ngoàiđược hạn chế ở mức thấp nhất [20]

Các tiêu chuẩn hữu cơ thường cung cấp một danh sách các đầu vào được phêchuẩn:

• Thuốc trừ sâu sinh học như Bacillus thuringiensis

• Thuốc thảo mộc như ớt cay; hạt hoặc lá xoan; tỏi.

• Bẫy như bẫy dính hoặc bẫy màu

• Chất dẫn dụ sinh sản Pheromon

Dưới đây là một danh sách các biện pháp chống lại sự lây lan của sâu bệnh hạihiện nay đã được ứng dụng ở các vùng khác nhau trên thế giới:

Trang 24

Bảng 2.5: Các biện pháp chống sự lây lan của sâu bệnh hại Sâu bệnh hại Biện pháp đối phó sinh học

Bệnh phồng lá chè Phòng ngừa là chính (tạo vùng tiểu khí hậu, vệ sinh dựphòng, v.v.); trong trường hợp khẩn cấp có thể dùng các

chất điều chế từ đồng

Bọ xít muỗi

Sử dụng thiên địch, giới thiệu BT Hái chè thường xuyên(một lần một tuần) sẽ loại bỏ trứng sâu khỏi cánh đồng.Luôn bắt đầu hái chè ở nơi không bị nhiễm sâu bệnh hạitrước Tránh trồng các cây chủ khác như mua, sim và cỏlao Trong trường hợp xấu, cắt tỉa và phun dung dịch xoan

Nhện đỏ

Dùng bóng râm sẽ ngăn cản sự phát triển của nhện, loại bỏ

cỏ dại trước khi vào vụ thu hoạch mùa chính

Trong trường hợp khẩn cấp, có thể sử dụng chiết xuất từxoan để phun

Sâu ăn lá Đặt bẫy đèn, bắt sâu bướm ở trong đất, trong khóm chè vàcây che bóng

Rầy xanh hại lá chè Hái thường xuyên (một tuần một lần) sẽ loại bỏ trứng khỏicánh đồng Khuyến khích dùng thiên địch Trồng cây che

bóng và che phủ đất

2.5.4 Quản lý chế biến chè

Chế biến là một phần quan trọng của quá trình để thu được sản phẩm chè có chấtlượng tốt nhất Thiết bị sạch và hiệu quả là yếu tố thiết yếu để có các sản phẩm đồng đều

và ổn định về chất lượng Chè hữu cơ phải luôn luôn cho chất lượng tốt nhất [20]

Thiết bị chế biến được sử dụng riêng cho chế biến chè hữu cơ Phải đảm bảo bảorằng các vật chất bên ngoài không làm hỏng được chè chế biến Quan trọng là chè khivận chuyển không được mở ngỏ và bảo vệ

Các nguyên tắc thiết yếu khi chế biến chè hữu cơ:

• Luôn luôn làm sạch thiết bị (máy sấy) trước khi sử dụng.

• Phân loại chè cẩn thận để đảm bảo lá chè xanh để và có chất lượng ổn định.

Trang 25

Nguyên liệu không phù hợp nên được loại bỏ trước khi chế biến

• Các túi dùng để đựng chè hữu cơ chỉ được dán nhãn “chè hữu cơ”

Khi chế biến xong, chè khô phải được để riêng biệt với chè không hữu cơ Từng

túi hữu cơ phải được dán nhãn “chè hữu cơ” và ngày chế biến trên từng túi chè.

Chè phải được giữ trong những gói mới hoặc sạch, túi giấy nhôm hoặc thùng kín Các túi đựng phân bón nghiêm cấm không được dùng để đựng chè hữu cơ [20]

2.6 Giới thiệu về sản phẩm trà túi lọc hữu cơ

Hình 2.6: Sản phẩm trà túi lọc hữu cơ

2.6.1 Thành phần, nguyên liệu

100% lá chè xanh hữu cơ nguyên chất được thu hái từ đồi chè canh tác theo phương pháp hữu cơ [21]

2.6.2 Đặc điểm

Được làm bằng nguyên liệu búp trà tự nhiên

Sử dụng túi lọc và lớp giấy bọc không độc, không hàn nhiệt

Trà hữu cơ không sử dụng hương liệu, phẩm màu, không chất bảo quản, không sửdụng hóa chất, hoocmon tăng trưởng, không sử dụng nguyên liệu biến đổi gen, không bị chiếu xạ tiệt trùng Khi đưa vào cơ thể thì sẽ an toàn cho sức khỏe [21]

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• 7 •

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Trà túi lọc hữu cơ Ntea

3.2 Thời gian và địa điểm tiến hành nghiên cứu

Trang 26

3.2.1 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 12/2019 đến 5/2020

3.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu tại công ty cổ phần Ntea Thái Nguyên, xóm Văn Hữu, xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ , tỉnh Thái Nguyên

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Khảo sát quy trình sản trà túi lọc hữu cơ tại công ty cổ phần Ntea

3.3.2 Khảo sát một số công đoạn quan trọng

- Chăm sóc, thu hái chè tươi nguyên liệu bằng phương pháp hữu cơ áp dụng hệ thống quản lý IFOAM

- đóng gói, in date, đóng hộp sản phẩm trà túi lọc

3.3.3 Khảo sát một số thiết bị chính trong sản xuất trà túi lọc Ntea

3.3.4 Đánh giá một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan của trà thành phẩm

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp điều tra

- Quan sát, phỏng vấn, mô tả, ghi chép thông tin về nội dung nghiên cứu

3.4.2 Phương pháp thu thập các tài liệu thứ cấp

- Đọc các tài liệu tham khảo của công ty

- Thu thập thông tin từ ban giám đốc, ban quản lý, bộ phận sản xuất

- Thu thập từ tài liệu sách báo,internet

3.4.3 Phương pháp trực tiếp tham gia sản xuất

- Trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất để tìm hiểu nguyên tắc hoạt động của thiết bị trên dây chuyền sản xuất và quy trình sản xuất

Ngày đăng: 19/03/2021, 22:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Ngọc Quỹ, Đỗ Thị Ngọc Oanh (2008), Kỹ thuật trồng và chế biến chè năng suất cao - Chất lượng tốt, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng và chế biến chè năng suất cao - Chất lượng tốt
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ, Đỗ Thị Ngọc Oanh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
2. Trịnh Xuân Ngọ (2009), Cây chè và kỹ thuật chế biến, Nxb Tp.HCM 3. Ngô Hợp Hữu (1980), Hóa sinh chè, Nxb Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây chè và kỹ thuật chế biến", Nxb Tp.HCM3. Ngô Hợp Hữu (1980"), Hóa sinh chè
Tác giả: Trịnh Xuân Ngọ (2009), Cây chè và kỹ thuật chế biến, Nxb Tp.HCM 3. Ngô Hợp Hữu
Nhà XB: Nxb Tp.HCM3. Ngô Hợp Hữu (1980")
Năm: 1980
4. Đỗ Ngọc Quỹ, Lê Thất Khương (1999), Giáo trình cây chè, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình cây chè
Tác giả: Đỗ Ngọc Quỹ, Lê Thất Khương
Nhà XB: Nxb Nông nghiệpHà Nội
Năm: 1999
5. Nguyễn Duy Thịnh (2004), Giáo trình công nghệ chè, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình công nghệ chè
Tác giả: Nguyễn Duy Thịnh
Năm: 2004
6. Trịnh Văn Loan, Đỗ Văn Ngọc (2008), Các biến đổi hóa sinh trong chế biến và bảo quản chè, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biến đổi hóa sinh trong chế biến vàbảo quản chè
Tác giả: Trịnh Văn Loan, Đỗ Văn Ngọc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2008
7. Lê Ngọc Tú ( 2003), Hóa học thực phẩm, Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội 8. Vũ Thị Thư, Đoàn Hùng Tiến ( đồng chủ biên ) Đỗ Thị Cấm, Giang TrungKhoa ( 2001), Các hợp chất hóa học có trong chè và một số phương pháp phân tích thông dụng trong sản xuất chè ở Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Hóa học thực phẩm," Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội8. Vũ Thị Thư, Đoàn Hùng Tiến ( đồng chủ biên ) Đỗ Thị Cấm, Giang TrungKhoa ( 2001), "Các hợp chất hóa học có trong chè và một số phương pháp phân tích thông dụng trong sản xuất chè ở Việt Nam
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội8. Vũ Thị Thư
9. Bộ Tài nguyên môi trường (2008), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất - QCVN 15:2008/BTNMT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượnghóa chất bảo vệ thực vật trong đất - QCVN 15:2008/BTNMT
Tác giả: Bộ Tài nguyên môi trường
Năm: 2008
10. Bộ Tài nguyên môi trường (2015), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất- QCVN 03-MT::2015/BTNMT, Hà Nội 11. Bộ Tài nguyên môi trường (2015), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngmặt nước- QCVN 08-MT:2015/BTNMT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn chophép của kim loại nặng trong đất- QCVN 03-MT::2015/BTNMT," Hà Nội11. Bộ Tài nguyên môi trường (2015), "Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng"mặt nước- QCVN 08-MT:2015/BTNMT
Tác giả: Bộ Tài nguyên môi trường (2015), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất- QCVN 03-MT::2015/BTNMT, Hà Nội 11. Bộ Tài nguyên môi trường
Năm: 2015
12. Bộ Tài nguyên môi trường (2015), Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất - QCVN 09:2015-MT/BTNMT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượngnước dưới đất - QCVN 09:2015-MT/BTNMT
Tác giả: Bộ Tài nguyên môi trường
Năm: 2015
13. Tuyên, Vũ Bích Lan, Ngô Đại Quang (1999), “Nghiên cứu chiết xuất và xác định tác dụng kháng oxy hóa của polyphenol từ lá chè xanh Việt Nam”, Tạp chí Hóa học và công nghệ hóa chất, số 6, tr. 9 - 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chiết xuất và xác định tác dụng kháng oxy hóa của polyphenol từ lá chè xanh Việt Nam”, "Tạp chí Hóahọc và công nghệ hóa chất
Tác giả: Tuyên, Vũ Bích Lan, Ngô Đại Quang
Năm: 1999
14. IFOAM - Organis International (2017), The IFOAM NORMS for Organis Production and Processing Version 2014, Germany Sách, tạp chí
Tiêu đề: The IFOAM NORMS for OrganisProduction and Processing Version 2014
Tác giả: IFOAM - Organis International
Năm: 2017
15. Harborne, J.B. (1994), The flavonoit advances in research since 1986, ed. Chapman & Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: The flavonoit advances in research since 1986
Tác giả: Harborne, J.B
Năm: 1994
16. Constantinou A., Nehta R., Runyan C., Rao K., Vaughan A., Moon R. (1995), “ Flavonoits as DNA topoisomerase antagonists and poisons - structure - activity relationships”, Journal of natural products - lloydia, 58(2), pp. 217 - 225.Các trang web 17. www.ifoam.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Flavonoits as DNA topoisomerase antagonists and poisons - structure - activity relationships”, "Journal of natural products - lloydia," 58(2), pp. 217 - 225.Các trang web17
Tác giả: Constantinou A., Nehta R., Runyan C., Rao K., Vaughan A., Moon R
Năm: 1995

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w